1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

BAI TAP NCKH MON HOA

10 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 171 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong qu¸ tr×nh gi¸o dôc nãi chung, c«ng t¸c gi¸o dôc nãi riªng dµnh cho häc sinh phæ th«ng, viÖc h×nh thµnh cho häc sinh c¸c kü n¨ng gi¶i bµi tËp cho c¸c em lµ mét vÊn ®Ò quan träng.. V[r]

Trang 1

Lời cảm ơn

Công tác nghiên cứu khoa học giáo dục là một công việc hết sức khó khăn, vất vả, cùng với năng lực, trình độ nghiên cứu và sự hiểu biết về tài liệu nghiên cứu có hạn, tôi đã cố gắng hết mình đề hoàn thành đề tài này, song chắc chắn không tránh khỏi những sơ suất và nhợc điểm Tôi rất mong sự đóng góp ý kiến của quí bạn đọc Tôi xin cám ơn Ban giám hiệu, các thầy cô giáo cùng toàn thể các em học sinh tr -ờng THCS Võ C-ờng đã nhiệt tình giúp đỡ trong thời gian thực hiện đề tài

Chân thành cám ơn!

Ngời thực hiện

I- Lý do chọn đề tài:

Nghị quyết II – Trung ơng Đảng về cải cách giáo dục đã chỉ rõ Giáo dục phổ thông là nền tảng văn hoá của một dân tộc, là sức mạnh tơng lai của đất nớc Nó đặt cơ sở ban đầu rất quan trọng cho sự phát triển toàn diện con ngời Việt Nam xã hội chủ nghĩa Để đạt đợc điều đó cấp THCS yêu cầu phải học đủ tất cả các môn học Trong đó môn Hoá Học các em mới bắt đầu đợc học ở lớp 8

Trong quá trình giáo dục nói chung, công tác giáo dục nói riêng dành cho học sinh phổ thông, việc hình thành cho học sinh các kỹ năng giải bài tập cho các em là một vấn đề quan trọng Môn Hoá học là môn bộ môn khoa học trừu tợng, học sinh phải

tu duy, suy luận Việc nhận biết các dạng bài tâp và giải bài còn gặp nhiều khó khăn cho các em

Trong thực tế giáo dục, công tác giảng dạy đáng là một vấn đề mở ra nhiều bàn cãi, tranh luận vì trớc hết đứa trẻ đến trờng học tập, mỗi cha mẹ học sinh đều mong muốn gửi gắm con em mình cho nhà trờng để các em

đợc học cái chữ, học làm ngời, trở thành ngời công dân tốt có ích cho gia đình, cho nhà trờng và xã hội Là một ngời giáo viên giảng dạy phải tâm huyết với nghề, hớng dẫn các em học bài, thờng xuyên gần gũi các em để các em trao đổi tâm t nguyện vọng của mình Nhng thực tế hiện nay nhiều giáo viên cha hiểu thấu đáo tâm t nguyện vọng của các em nên gặp nhiều khó khăn trong công tác giảng dạy nhất là việc giải bài và làm bài về nhà của học sinh cha đạt kết quả cao, vì một lý do đơn giản các em cha thực sự chăm chú học bài dẫn đến các em không hiểu rõ việc giải bài tập phải trải qua các

bớc nh thế nào, phải chăng một phần do giáo viên cha hình thành cho các em kỹ năng giải bài tập

Từ những quan điểm trên đây cùng với mục tiêu giáo dục ở trờng THCS, tôi thấy rằng việc hình thành cho các em kỹ năng giải bài tập Hóa học là hết sức cần thiết và là vần đề cần chú ý và rèn luyện ở các khối lớp, đặc biệt là khối lớp 8 các

em mới bắt đầu đợc học Qua đó trang bị cho các em học tập tốt ở tất cả các môn học

Trong thực tế, giảng dạy ở trờng THCS Đồng phúc huyện Yên dũng, tỉnh Bắc giang nhiều năm, tôi thấy học sinh Trờng THCS Đồng phúc có khả năng ghi nhớ máy móc khá tốt, khả năng học thuộc khá nhanh nhng khả năng t duy, suy luận còn hạn chế đặc biệt là trong vấn đề giải bài tập về nhà Các em chỉ giải đợc các bài tập

mà giáo viên đã giải mẫu, còn khi gặp một dạng bài nh thế thì các em không giải

đ-ợc do các em cha hiểu dõ các bớc giải một bài tập hoá học nh thế nào Không những thế một số giáo viên còn lúng túng trong phơng pháp giảng dạy, cha thống nhất đợc quy trình, các bớc hoạt động của giờ dạy trên lớp Đặc biệt là việc chọn phơng pháp và cách dạy phù hợp với từng đối tợng học sinh để giúp các em tìm ra nguyên nhân và biện pháp khắc phục

Trang 2

Trăn trở trớc thực trạng trên, tôi thấy cần thiết phải nâng cao chất

lợng môn Hoá học nên tôi chọn đề tài nghiên cứu là: Các ph“ Các ph ơng pháp giải một số dạng bài tập Hoá học phổ thông cơ sở .

II- Mục đích nghiên cứu:

Tìm hiểu mục đích ý nghĩa của việc giảng dạy Hoá học cấp THCS

Tìm hiểu nội dung, phơng pháp dạy học Hoá học cấp THCS nhằm tăng cờng rèn luyện cho học sinh THCS học tập tốt môn Hóa học

Nghiên cứu cơ sở thực tiễn và cơ sở lý luận của vấn đề

Khảo sát để tìm ra các khó khăn thờng gặp của các em trong quá trình giải bài tập

từ đó tìm ra nguyên nhân và biện pháp khắc phục

Đề xuất một số biện pháp s phạm góp phần nâng cao chất lợng giờ dạy Hoá học Phân tích những mặt mạnh, mặt yếu của giờ dạy từ đó đề ra biện pháp giảng dạy sao cho giờ dạy đạt kết quả cao nhất

III- Đối tợng và phạm vi nghiên cứu:

1 Đối tợng nghiên cứu: Học sinh

2 Phạm vi nghiên cứu: Học sinh trờng THCS Võ Cờng và THCS Đồng phúc

3 Thời gian thực hiện đề tài: Tháng 10,11 năm 2008

IV- Các nhiệm vụ nghiên cứu:

Điều tra quan sát thực trạng học tập của học sinh

Chỉ ra cách điều tra và nguyên nhân

Đề xuất một vài ý kiến để nâng cao chất lợng học tập học sinh

V- Phơng pháp nghiên cứu:

Tổng kết kinh nghiệm giáo dục

Trò chuyện – trao đổi

Quan sát thực tiễn

Chơng 1: cơ sở lý luận

Khác với bậc PTTH, ở bậc THCS hoạt động dạy học và giáo dục học sinh đợc tiến hành với nội dung toàn vẹn, phong phú và hệ thống hơn Không chỉ có giáo viên chủ nhiệm có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ giáo dục mà giáo viên bộ môn đóng một vai trò quan trọng Cung cấp cho học sinh tri thức, hình thành cho các em các

kỹ năng học tập

Trong quá trình giáo dục học sinh phải thực hiện ở tổ chức lãnh đạo các hoạt động của học sinh và hình thành cho các em hành vi đạo đức phù hợp với các tiêu mực

đạo đức đã đợc quy định Với các em ở tuổi PTTHCS đợc giáo dục trong cách khác Thực tiến cho thấy nhiều giáo viên giảng dạy không phù hợp với tình hình xã hội hiện nay

Qua quan sát thực tiễn cho thấy đối với lứa tuổi học sinh THCS thì việc các em tiếp thu kiến thức còn hạn chế, cho nên công việc giải một số bài tập còn hạn chế Đặc biệt là các bài tập hoá học, học sinh khó hiểu và khó giải hơn so với các bộ môn khác Phải chăng do một lý do khách quan là bộ môn học mới, học sinh còn bỡ ngỡ trong việc tiếp thu kiến thức và vận dụng kiến thức vào bài học

Giáo viên trực tiếp giảng dạy phải nắm bắt đợc tâm lý của các em học sinh xem các

em muốn gì Từ đó giáo viên mới đa ra các phơng pháp giảng dạy sao cho phù hợp với các em Đặc biệt với các em học yếu, kém thì giáo viên phải có biện pháp

cụ thể với các em để các em học tập tốt hơn

Ngày nay do nhu cầu giáo dục nâng cao, nên việc học bài của các em học sinh đặc biệt là học bài ở nhà đợc quan tâm hơn Nhng không phải gia đình nào cũng quan tâm nh vậy Nhiều gia đình do kiến thức của cha mẹ hạn chế nên không giám sát

đ-ợc việc học bài của các em, do đó các em không có ý thức học bài, nhất là khi các

em không hiểu bài trên lớp thì hầu nh về nhà các em không màng gì đến việc học bài của mình Do vậy làm thế nào để các em có ý thức tự học tự rèn, bản thân mỗi giáo viên phải quan tâm hơn nữa đến các em, coi các em nh là một ngời con trong

Trang 3

gia đình, hớng dẫn căn dặn chi tiết từng khí cạnh để các em cảm thấy mình đợc quan tâm giúp đỡ từ đó các em mới có hứng thú học tập

Để nâng cao chất lợng giảng dạy cũng nh chất lợng học tập của các em học sinh bản thân mỗi chúng ta cần phải xác định rõ mình là ai, làm thế nào để xứng đáng với danh hiệu của mình Thái độ đúng đắn, tôn trọng nhận cách các em sẽ khuyến khích các em nhận thấy mình cần phải làm gì để đáp lại công ơn thầy cô dạy dỗ Với những em học kém giáo viên phải phân công các em học khá dạy kèm giúp đỡ bạn mình Tìm hiểu nguyên nhận vì sao các em học kém từ đó trao đổi với các giáo viên khác và với gia đình tìm ra biện pháp khắc phục giúp đỡ các em Với các em học giỏi thì giáo viên cũng phải động viên khen thởng kịp thời để các em phấn đấu hơn nữa trong học tập

Trong xã hội hiện nay việc ăn chơi đua đòi, các tệ nạn xã hội đang đi sâu vào tuổi trẻ học đờng, đặc biệt là hiện này thế giới thông tin bùng nổ phát triển mạnh mẽ, nhiều quán Internet mọc lên các trò chơi trên mạng đã lôi cuốn các em làm cho các

em ham mê, quên ăn, quên học Nhiều em vì quá ham chơi nên bỏ bê việc học của mình thậm trí không cả lên lớp học Gặp phải các trờng hợp nh vậy thì các em cần

đến sự giúp đỡ đắc lực của gia đình học sinh bởi vì thời gian các em ở tr ờng rất hạn chế nên giáo viên không thể quan tâm hết đợc Đồng thời giáo viên phải khuyên nhủ các em để các em không ham chơi mà quan tâm đến việc học của mình Tuy nhiên nhiều học sinh có quan tâm đến việc học tập của mình nhng do các em cha nắm vững bài và cả phơng pháp giải bài tập nên dẫn đến các em cũng bở bê việc giải bài khi về nhà Vậy làm thế nào để các em quan tâm đến việc học của mình, có hứng thú học tập say mê, và làm tốt các bài tập về nhà tất cả đều nhờ tới giáo viên

Dù có nhiều phơng pháp và cách hiểu nhng không phải bất cứ lúc nào công việc cũng đều suôn sẻ Đôi khi có những học sinh không coi trọng lời giảng bài của thầy cô giáo bởi vậy mỗi giáo viên cần phải học hỏi để tích luỹ kiến thức và tự hoàn thiện mình

Chơng 2: Các phơng pháp giải bài tập

Hoá học ở trung học cơ sở

Đối với các dạng bài hóa học giáo viên phân tích cho học sinh hiểu cặn kẽ các bớc giải bài tập để từ đó giúp các em hình thành kỹ năng nhận biết bài tập và có phơng pháp giải phù hợp

Một số lu ý khí bớc vào giải bài tập:

- Học sinh phải phân tích đợc đề bài

- Học sinh phải năm vững các công thức tính toán hoá học

- Học sinh phải nắm vững các bớc giải bài tập cho từng dạng bài

Một số công thức tính toán hoá học

+ Công thức về số mol:

23

10 6

tử) phan ( tử n nguyê Số

n

M

m

n 

V C

nM.

4 , 22

V

n 

+ Công thức về nồng độ dung dịch

% 100

%

dd

ct

m

m

V n

C M

Trang 4

+ Công thức tỉ khối: DA/B = MA

29

MA

I Các phơng pháp cân bằng phơng trình phản ứng hoá học

* Phơng pháp chung.

Bớc 1: Viết sơ đồ phản ứng.

Bớc 2: Cân bằng số nguyên tử mỗi nguyên tố sao cho số nguyên tử mỗi nguyên tố ở

hai vế bằng nhau

Bớc 3: Viết thành PTHH.

VD:

Al + O2  Al2O3

Al + 3O2  2Al2O3

4 Al + 3O2  2Al2O3

* Một số lu ý khi cân bằng phơng trình hoá học.

- Ngoài các bớc cân bằng các phơng trình hoá học trên ta có thể sử dụng một số thao tác sau để cân bằng

+Chọn nguyên tố tiêu biểu để cân bằng ( Chọn nguyên tố có chỉ số lớn nhất và không bằng nhau ở hai vế )

+ Cân bằng theo trình tự: Kim loại  Phi kim  Hiđrô  Ôxixi

- Sau khi cân bằng xong giáo viên phải yêu cầu học sinh kiểm tra lại xem đã chính xác cha Nếu cha chính xác thì cân bằng lại cho chính xác

* Các PTHH thờng gặp trong chơng trình hoá học phổ thông cơ sở.

2KMnO4  K2MnO4 + MnO2 + O2

CaCO3  CaO + CO2

3H2O + P2O5  2H3PO4

CuO + H2  Cu + H2O

CO2 + C  2CO

CO2 + Mg  MgO + CO Fe+ H2SO4  FeSO4 + H2 Zn+HCl ZnCl2 + H2 2H2 + O2  2H2O 3H2 + Fe2O3  2Fe + 3H2O 4H2 + Fe3O4  3Fe + 4H2

H2 + PbO  Pb + H2O

CO2 + H2O  H2CO3

SO2 + H2O  H2SO3

Zn + 2HCl  ZnCl2 + H2

P2O5 + 3H2O  2H3PO4

H2 + PbO  Pb + H2O 2NaOH + SO2  Na2SO3 + H2O

NaOH + SO2  NaHSO3 KOH + HCl  KCl + H2O Cu(OH)2+ 2HNO3  Cu(NO3)2 + 2H2O

Cu(OH)2+ 2HNO3  Cu(NO3)2 + 2H2O Cu(OH)2  CuO + H2O

Mg(OH)2  MgO +H2O

Cu +2 AgNO3  Cu(NO3)2+2 Ag BaCl2+H2SO4 BaSO4 + 2 HCl + Một số phơng trình hoá học khi cân bằng lại theo tình tự mh sau

Cacbon Hiđro Oxi

ví dụ: CH4 + 2O2 CO2 + 2H2O

Trang 5

C2H4 + 3O2 2CO2 + 2H2O

2C3H6 + 9O2 6CO2 + 6H2O

C4H8 + 6O2 4CO2 + 4H2O

C5H12 + 8O2 5CO2 + 6H2O

II Dạng bài tính toán theo công thức hoá học

1 Xác định phần % các nguyên tố khi biết CTHH.

* Các bớc.

- Tính khối lợng mol hợp chất

- Tính % các nguyên tố trong hợp chất

* VD : Tính % các nguyên tố trong hợp chất KNO 3

g

3 

Trong 1 mol KNO3 có 1mol K, 1mol N và 3mol O

% các nguyên tố trong hỗn hợp là

%K = 39

100% 38,61%

101 

% N = 14

100% 13,86%

101 

%O = 100% - (38.61%+13.86%) = 47,53%

2 Xác định CTHH khi biết % các nguyên tố.

* Các bớc:

- Tính khối lợng mol của hợp chất đã biết

- Tính khối lợng mol của mỗi nguyên tố trong 1 mol hợp chất

- Tính số mol nguyên tử mỗi nguyên tố

- Suy ra CTHH

* VD: Lập CTHH của hợp chất A có 52.94%Al và 47.06% O M A = 102g

Giải.

MA = 102g

g m

g m

O

Al

48 54 102

54 100

102 94 52

Số mol nguyên tử mỗi nguyên tố

mol n

mol n

O

Al

3 16 48

2 27 54

 Trong 1 phân tử A có 2 nguyên tử Al và 3 nguyên tử O

CTHH: Al2O3

Bài tập 1: Tính % khối lợng các nguyên tố trong hợp chất H 3 PO 4

Giải

MH 3 PO 4 = 98g Trong 1 mol phân tử hợp chất có 3 mol H, 1 mol P và 4 mol O

% khối lợng các nguyên tố trong hợp chất là

1.3

% 100% 3,06%

98 1.31

% 100% 31,63%

98

% 100% (% % ) 65,31%

H

P

Bài tập 2: Lập CTHH của hợp chất A có 50%S còn lại là O M A = 64g.

Trang 6

%S + %O = 100%

Khối lợng các nguyên tố trong hợp chất là

g m

g m

O

S

32 64 100 50

32 64 100 50

Số mol nguyên tử các nguyên tố trong hợp chất là

mol n

mol n

O

S

2 16 32

1 32 32

Trong 1 mol phân tử hợp chất có 1 mol S và 2 mol O

 CTHH của hợp chất là SO2

III Dạng bài tập cho biết một lợng chất, tìm các lợng chất còn lại.

* Các bớc giải bài tập

Bớc 1: Lập PTHH

Bớc 2: Tìm số mol của đại lợng mà đầu bài cho biết.

Bớc 3: Lập tỷ lệ số mol của chất đầu bài cho và chất cần tìm  Số mol của chất

cần tìm

Bớc 4: Tính toán tìm ra đại lợng cần tìm theo yêu cầu cầu của đề bài.

* VD minh hoạ

Hoà tan 2,4g Mg vào trong 500ml dung dịch axít HCl nồng độ a mol/l

a Tính nộng độ dd HCl cần dùng để hoà tan hết 2,4g Mg ở trên

b Tính thể tích khí thoát ra ở điều kiện tiêu chuẩn

* Giải bài mẫu

Đây là một dạng bài tập hoá học cơ bản của chơng trình Hoá 8 Vì vậy giáo viên cần hớng dẫn phân tích cho các em để các em nắm bắt đợc cách giải

Trớc hết giáo viên yêu cầu học sinh phân tích đề, xem đề cho biết cái gì yêu cầu tính cái gì Sau đó giáo viên yêu cầu các em nêu lại các bớc giải bài tập thuộc dạng này

Giáo viên yêu cầu học sinh tính toán từng bớc một Kết hợp với hớng dẫn các em giải bài tập thuộc dạng này

Bớc 1: Lập PTHH

Mg + 2HCl  MgCl2 + H2

Bớc 2: Tìm số mol của chất đầu bài cho.

Theo bài ta có: Số mol của Mg là

2, 4 0,1 24

Mg

Bớc 3: Lập tỷ lệ số mol.

Theo phơng trình ta có:

2n 2.0,1 0, 2

HCl

Bớc 4: Tìm ra lợng chất mà đầu bài yêu cầu.

a Nồng độ dung dịch HCl cần dung là

CM = 0,2.0,5 = 0,1M

b Theo phơng trình ta có:

2 0,1

H Mg

nnmol

 Thể tích khí H2 thoát ra ở ĐKTC là

Trang 7

V H 0 , 1 22 , 4 2 , 24

VD 2: Nung 50g CaCO 3 tạo thành CaO và CO 2

a Tính khối lợng CaO thu đợc

b Tính V khí CO2 thoát ra ở đktc

Giải.

Số mol của CaCO3 là

mol

n CaCO 0 , 5

100

50

PTHH: CaCO3  CaO + CO2

a Theo PT ta có

mol n

n CaO CaCO 0 , 5

3 

Khối lợng CaO tạo thành là

g

m CaO  0 , 5 56  28

b Theo PT ta có

mol n

n CO CaCO 0 , 5

3

2  

Thể tích CO2 thoát ra ở đktc là

l

V CO 0 , 5 22 , 4 11 , 2

* Một số bài tập thuộc dạng trên.

Bài 1: Cho10,2g Al2O3 tác dụng với 200g dung dịch axit sunfuric

b Tính nồng độ % dung dịch axit sunfuric cần dùng

c Tính khối lợng muối tạo thành sau phản ứng

Bài 2: Hoà tan 6,2g Na2O vào 195.3g nớc Tính nồng độ % của dung dịch thu đợc

Bài 3: Cho 11,2g CaO tác dụng vừa đủ với V lit dung dịch hỗn hợp HCl 0,2M và

HNO3 0,2M Tính V và tính khối lợng các muối thu đợc

Bài 4: Khử 16g Fe2O3 bằng khí H2 nung nóng

a Tính thể tích khí H2cần dùng để khử hoàn toàn 16g Fe2O3 trên

b Tính khối lợng Fe tạo thành sau khi khử

Bài 5: Đốt cháy hoàn toàn 12g C

a Tính thể tích khí các bon níc thoát ra ở ĐKTC

b Tính thể tích không khí cần dùng biết thể tích khí ôxi chiếm 1/5 thể tích không khí

Bài 6: Trung hoà 50 ml dung dịch NaOH 1M bằng dung dịch HCl 3,65%.

a Tính khối lợng muối tạo thành

b Tính khối lợng dung dịch HCl cần dùng

IV Dạng bài tập cho biết cả hai lợng chất tìm lợng chất d và các chất sản phẩm.

* Các bớc

Bớc 1: Tính số mol các chất đã biết.

Bớc 2: Lập PTHH.

Bớc 3: Lập tỷ lệ mol hai chất bài cho để tìm ra lợng chất d thừa.

Bớc 4: Tính toán theo chất đã có số mol phản ứng hết ( Cách tính giống dạng II)

* Bài tập minh hoạ:

Đốt cháy 2,4g Mg trong bình chứa 11,2l khí Ôxixi tạo thành Magiê ôxit ( MgO)

a Magie hay ôxi, chất nào còn d và có khối lợng (thể tích) bằng bao nhiêu?

0,5(mol) 22,4

11,2 2

O n

0,1(mol) 24

2,4 Mg

n

Trang 8

ư 2 O

ư

ưư

1

2 0,5 0,1 2 O n Mg

n

ưư

bài:

ư Theo

1 2 2 O n Mg n

ưưư

: PT

ư Theo

2MgO

ưưư

ưưư

2 O

ư

ư 2Mg

ưưưư

:

c) Tính khối lợng chất tạo thành sau phản ứng

) ( 4 40 1 ,

MgO

) ( 05 , 0 1 , 0 2

1

2

1 2

: PT Theo

) ( 45 , 0 05 , 0 5 , 0 2

) ( 08 , 10 4

, 22 45 , 0 2

) ( 1 ,

0 mol Mg n MgO

: PT Theo

*ưBàiưtậpưminhưhoạư2

Cho 3,2g CuO tác dụng với 200g dung dịch axitsunfuric có nồng độ 20%

a Lập PTHH

b Tính nồng độ % các chất có trong dung dịch sau khi phản ứng kết thúc

Giải.

a PTHH

CuO + H2SO4  CuSO4 + H2O

b Số mol của CuO là

1

1 :

408 0 98 100

200 20

04 0 80

2 , 3

4 2

4 2

SO H CuO

SO H CuO

n

n TheoPT

mol n

mol n

1 408 0

04 0

4 2

SO H

CuO

n

n

 H2SO4 d Khối lợng dung dịch sau phản ứng = 3,2 + 200 = 203,2g

Theo phơng trình: n CuSO n CuO 0 , 04mol

4  

 Khối lợng của CuSO4 = 0,04.160 = 6,4g

Số mol của H2SO4 d = 0,408 – 0,04 = 0,368 mol

 Khối lợng của H2SO4 d sau phản ứng = 0,368.98 = 36,064g

Nồng độ % các chất sau phản ứng là

C%(CuSO4) = (6,4:203,2).100% =3,15%

Trang 9

C%(H2SO4) = ( 36,064:203,2).100% = 17,75%

* Một số bài tập thuộc dạng III

Bài 1: cho 70ml dung dịch có chứa 10,2g AgNO3 tác dụng với 30ml dung dịch có chứa 2,22g CaCl2 và 0,585g NaCl Hãy tính:

a Khối lợng kết tủa thu đợc

b Nồng độ mol của chất còn lại trong dung dịch sau phản ứng, cho rằng thể tích không thay đổi đáng kể

Bài 2: Cho 19,6g H3PO4 tác dụng với 200g dung dịch KOH 8,4% Tính khối

lợng muối thu đuợc sau phản ứng

V/ Bài tập xác đinh công thức hoá học của hợp chất dựa vào phơng trình hoá học

*Cách giải: Đặt CTHH của hợp chất đã cho

Đặt số mol chất đã cho, viết phơng trình phản ứng, rồi tính số mol các chất liên quan

Lập hệ phơng trình, giải hệ phơng trình tìm nguyên tử khối của nguyên

tố cho biết suy ra tên nguyên tố và tên chất

*Ví dụ:

Ví dụ 1: Hoà tan hoàn toàn 3,6 gam một kim loại hoá trị II bằng dung dịch HCl, sau phản ứng thu đợc 3,36 lít khí hiđro ở đktc.Xác định tên kim loại đã dùng

Bài giải

Gọi kim loại hoá trị II là A, có số mol là a

PTPƯ: A + HCl -> ACl2 + H2

Theo bài ra: 2 3,36

0,15

22, 4

n

mol

H   => theo phơng trình a = n AnH2 0,15mol

=> a M A = 0,15 M A = 3,6 => M A = 3,6

24 0,15 g

=> Vậy A là kim loại magie(KH: Mg)

* Một số bài tập minh hoạ

Bài tập 1: Hoà tan hoàn toàn 13 gam một kim loại hoá trị II bằng dung dịch HCl, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu đợc 27,2g muối khan Xác định tên kim loại đã dùng

Bài tập 2:để hoà tan hoàn toàn 4,48g một oxit kim loại hoá trị II phải dùng 100ml dung dịch H2SO4 0,8M Đun nhẹ dung dịch thu đợc thấy xuất hiện tối đa 1 lợng tinh thể ngậm nớc nặng 13,76 g

a/ Tìm CTHH của oxit đã dùng

b/ Tìm CTHH muối ngậm nớc

Bài tập 3: Hoà tan 1,84g một kimloại kiềm vào nớc, để trung hoà dung dịch thu đợc phải dùng 80ml dung dịch HCl 1M Xác định kim loại kiềm đã dùng

Trên đây là một vài kinh nghiệm nhỏ của bản thân tôi và tối viết về đề tài

này nhằm “ Các phNâng cao chất lợng giải bài tập Hoá học phổ thông cơ sở ”

Sau một thời gian thực tập tại trờng THCS Võ Cờng, tôi nghiên cứu tài liệu, làm đề tài, tôi đợc sự giúp đỡ của Ban giám hiệu Trờng THCS Võ Cờng, của các bạn đồng nghiệp cùng toàn thể các em học sinh khối 8,9 tôi đã hoàn thành đề tài này

Trong suốt quá trình thực dạy tôi luôn suy nghĩ và học hỏi để tìm ra

phơng pháp tổ chức giảng dạy và xây dựng nội dung bài học phù hợp với học sinh THCS

Với thực tế nh đã trình bày ở đề tài này, tôi mong muốn khi đọc tài liệu này, các

đồng nghiệp sẽ thấy đợc một vài ý kiến bổ ích cho bản thân mình, sẽ áp dụng vào giờ dạy với những nội dung và phơng pháp tích cực để giờ dạy đạt kết quả cao Tôi thực sự mong muốn các cấp chỉ đạo quan tâm hơn nữa tới vấn đề học tập ở nhà của các em học sinh trong trờng để giúp giáo viên và học sinh có những giờ dạy, học đạt kết quả cao

Trang 10

Trong thời gian thực hiện đề tài tôi đã cố gắng hết mình, mạnh dạn đa ra một vài sáng kiến, kinh nghiệm nhỏ trong giảng dạy Hoá Học, song chắc chắn không tránh khỏi những hạn chế Với những kinh nghiệm cha hẳn là tối u hoàn toàn Tôi rất mong ban chỉ đạo cùng các bạn đồng nghiệp có những ý kiến đóng góp giúp đỡ tôi

có những phơng pháp giảng dạy tốt nhất cho các em học sinh THCS, nhất là các em học sinh khối 8 do các em mới bắt đầu

bớc vào học bộ môn Hoá học nên các em còn bỡ ngỡ, lúng túng trong công việc học cũng nh làm bài khi đợc giao về nhà

Tôi xin chân thành tiếp thu ý kiến đóng góp, phê bình của ban chỉ đạo của các đồng nghiệp để nâng cao chất lợng sáng kiến kinh nghiệm cũng

Nh phơng pháp giảng dạy cho bản thân

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Bắc Ninh, ngày 5 tháng 11 năm 2008

Ngời viết

Ong Thế Chiến

D Tài kiệu tham khảo

- SGK Hoá Học 8,9 - NXB Giáo dục

- Bài tập cơ bản và nâng cao Hoá Học 8,9 - NXB Giáo dục

- Sách giáo viên Hoá học 8,9 - NXB Giáo dục

- Thiết kế bài giảng Hoá học 8,9 - NXB Giáo dục

- 500 bài tập Hóa học trung học cơ sở - NXB Đà Nẵng

Mục lục

Trang

Chơng 2: Các phơng pháp giải bài tập Hoá học phổ thông cơ sở 4

ý kiến đóng góp

Ngày đăng: 30/04/2021, 06:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w