trac nghiem amin
Trang 1AMIN
2 Tính chất
a) Tính chất của nhóm NH 2
+ Tính bazơ
R NH2 + H2O [R NH3]+ + OH
-Tác dụng với axit cho muối:
R NH2 + HCl [R NH3]+Cl
-Lưu ý: Mọi yếu tố làm tăng mật độ electron ở nguyên tử nitơ trong phân tử amin trung hoà nói
chung đều làm tăng tính bazơ (trừ trường hợp chịu ảnh hưởng của hiệu ứng che chắn không gian
và khả năng solvat hoá trong dung môi nước)
Những nhóm đẩy electron, chẳng hạn các gốc ankyl có hiệu ứng +I, sẽ làm cho tính
bazơ tăng lên
Ngược lại nhóm phenyl có hiệu ứng –C hút electron, sẽ làm tính bazơ yếu đi.
Vì vậy các amin mạch hở có tính bazơ mạnh hơn (dung dịch trong nước của chúng có thể làm xanh giấy quỳ) so với amin thơm (Anilin không làm xanh giấy quỳ)
Điều này được giải thích là: Amin thơm chứa vòng benzen hút electron, đồng thời trong phân tử xuất hiện hiệu ứng liên hợp p - π theo chiều chuyển dịch electron hướng vào vòng benzen, làm giảm mật độ điện tích âm ở nguyên tử N, do đó khả năng nhận proton của anilin giảm.
Về nguyên tắc, càng thay thế nhiều nguyên tử H trong phân tử NH3 bằng những nhóm
có hiệu ứng đẩy electron +I tính bazơ càng tăng, ngược lại càng có nhiều nhóm gây hiệu ứng –C tính bazơ sẽ càng giảm Vì vậy, ta có thể viết:
(CH3)2NH > CH3NH2 > NH3 > C6H5NH2 > (C6H5)2NH > (C6H5)3N
+ Tác dụng với HNO2
Dựa vào khả năng phản ứng khác nhau đối với HNO 2 của các amin mỗi bậc, người ta có thể phân biệt được chúng Thực tế HNO2 không bền, nên phải dùng hỗn hợp (NaNO2 + HCl)
− Amin bậc 1
• Amin béo bậc 1
Tác dụng với axit nitrơ tạo ancol tương ứng và giải phóng khí nitơ (hiện tượng sủi bọt khí)
R NH2 + HONO R OH + N HCl 2 + H2O
Thí dụ: C2H5–NH2 + HONONaNO + HCl2 →C2H5–OH + N2↑ + H2O
• Amin thơm bậc 1
Tác dụng với axit nitrơ trong môi trường axit ở nhiệt độ thấp tạo muối điazoni, đun nóng dung dịch muối điazoni sẽ tạo ra phenol và giải phóng nitơ
ArNH2 + HNO2 + HCl ArN-2H0-5oC 2+Cl- hay ArN2Cl
2O Thí dụ: C6H5–NH2+HONO+HClNaNO + HCl2 → ≡
+ -Cl
C H N N6 5 +2H2O (1*)
Đun nóng dung dịch muối điazoni:
Trang 2+ -Cl
C H N N6 5 + H2O→t 0 C6H5OH + N2↑+ HCl (2*)
Lưu ý: Trong công thức phân tử không cần viết các phản ứng (1* và 2*), chỉ cần nêu hiện tượng.
− Amin bậc 2
Các amin bậc 2 thuộc dãy thơm hay dãy béo đều dễ dàng phản ứng với HNO2 tạo thành nitrozamin (Nitroso) màu vàng:
R(R’)N – H +HO – N=O→R(R’)N – N =O + H2O
(Nitroso – màu vàng)
− Amin bậc 3: Không phản ứng (không có hiện tượng gì).
+ Tác dụng với dẫn xuất halogen:
R NH2 + CH3I R NHCH3 + HI
NH2
Br Br
NH2
Br (dd)
Bài Tập
Câu 1 : Có 4 hóa chất : metylamin (1), phenylamin (2), điphenylamin (3), đimetylamin (4) Thứ
tự tăng dần lực bazơ là :
A (4) < (1) < (2) < (3) B (2) < (3) < (1) < (4) C (2) < (3) < (1) < (4) D (3) < (2) < (1) < (4)
Câu 2 : Hợp chất CH3-N(CH3)-CH2CH3 có tên đúng là
A Trimetylmetanamin B Đimetyletanamin C N-Đimetyletanamin D.N,Nđimetyletanamin
Câu 3 : Hợp chất CH3 – NH – CH2CH3 có tên đúng là
A đimetylamin B etylmetylamin C N-etylmetanamin D đimetylmetanamin
Câu 4 : Có thể nhận biết lọ đựng dung dịch CH3NH2 bằng cách
A Ngửi mùi B Thêm vài giọt H2SO4 C Quì tím D Thêm vài giọt NaOH
Câu 5: Ứng với công thức C3H9N có số đồng phân amin là
Câu 6: Ứng với công thức C4H11N có số đồng phân amin bậc 2 là
Câu 7 : Ứng với công thức C5H13N có số đồng phân amin bậc 3 là
Câu 8 : Ứng với công thức C7H9N có số đồng phân amin chứa vòng benzen là
Câu 9: Anilin (C6H5NH2) v phenol (C6H5OH) đều có phản ứng với
A dd HCl B dd NaOH C nước Br2 D dd NaCl
Câu 10 : Chất nào là amin bậc 2 ?
A H2N – [CH2] – NH2 B (CH3)2CH – NH2 C (CH3)2NH – CH3 D (CH3)3N
Câu 11 : Chất nào có lực bazơ mạnh nhất ?
A CH3NH2 B (CH3)2CH – NH2 C (CH3)2NH – CH3 D (CH3)3N
Câu 12 : Chất nào có lực bazơ yếu nhất ?
A CH3NH2 B (CH3)2CH – NH2 C (CH3)2NH – CH3 D (CH3)3N
Câu 13 Hãy chỉ ra câu sai trong các câu sau:
A Các amin đều kết hợp với proton
B Tính bazơ của các amin đều mạnh hơn NH3
C Metylamin có tính bazơ mạnh hơn anilin
D Công thức tổng quát của amin no, mạch hở là CnH2n+2+kNk
Trang 3Câu 14 Đốt cháy hoàn toàn m g một amin A bằng lượng không khí vừa đủ, thu được 17,6g khí
cacbonic, 12,6g hơi nước và 69,44 lít khí nitơ Giả thiết không khí chỉ gồm nitơ và oxi, trong đó nitơ chiếm 80% thể tích (các V đo ở đktc) Giá trị m và tên gọi của amin là
A 9, etylamin B 7, đimetylamin C 8, etylamin D 9, etylamin hoặc đimetylamin
Câu 15: Đốt cháy hoàn toàn mô ̣t amin đơn chức ma ̣ch hở thu được 0,6mol CO2 và 0,9 mol H2O CTPT amin là?
A C3H9N B C2H7N C CH5N D C6H7N
Câu 16: Để trung hòa 3,1 g một amin đơn chức cần dùng 100ml dung dịch HCl 1M amin đó là:
A CH5N B C2H7N C C3H3N D C3H9N
Câu 17: Khi đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức X, thu được 16,8 lít CO2; 2,8 lít khí N2 ( các thể tích khí đo ở đktc) và 20,25 g H2O Công thức phân tử của X là
A C4H9N B C3H7N C C2H7N D C3H9N
Câu 18: Cho 37.2g anilin tác dụng với dung dịch Brom, phản ứng xảy ra hoàn toàn tạo 33g kết
tủa Khối lượng Brom trong dung dich ban đầu:
A 60.5g B 58.2g C 50.3g D 48g
Câu 19: Cho 4.5g etyamin tác dụng vừa đủ với dung dịch axit HCl Khối lượng muối thu được
là:A 7.65g B 8.10g C 8.15g D 0.85g
Câu 20: Đốt cháy hoàn toàn 6.2g một amin no đơn chức thì phải dùng hết 10.06 lít Oxi (đktc)
Công thức Amin:
A C2H5NH2 B CH3NH2 C C3H7NH2 D C4H9NH2
Câu 21: Hợp chất hữu cơ X không vòng , thành phần phân tử gồm C,H ,N Trong đó N chiếm
23.7% theo khối lượng X tác dụng với HCl theo tỉ lệ số mol 1:1 X có CTPT là:
A C3H7NH2 B C2H5NH2C C4H9NH2 D C5H11NH2
Câu 22: Cho 4.5g amin X tác dụng với dd FeCl3 vừa đủ thu được 3.566g kết tủa Công thức của
X là:
A CH3CH2NH2 B CH3CH2CH2NH2 C CH2 CH2 CH2 CH2NH2 D H2N CH2 CH2NH2
Câu 23: Cho a gam 2 amin đơn chức X,Y tác dụng vừa đủ với 50ml HCl 1.6M.Mặt khác nếu đốt
cháy hoàn toàn lượng amin trên, sản phẩm thu được cho di qua dd Ba(OH)2 dư thấy có V lít khí (đktc) Giá trị của V là:
A 2.24 lít B 1.12 lít C 0.56 lít D 0.896 lít
Câu 24: Cho 3.1g amin đơn chức tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch HCl 0.1M Công thức
cấu tạo của amin là:
A CH3-NH2 B CH3-CH2NH2 C CH3-CH2-CH2NH2 D CH3-CH=CH-NH2
Câu 25: Đốt cháy amin no đơn bậc 1, mạch hở thu được tỉ lệ số mol CO2 và H2O là 4:7 Tên của anilin là?
A Etylamin B Đimetylamin C Etylmetylamin D Propylamin
Câu 26: Cho 1.52g hỗn hợp 2 amin đơn chức no, mạch hở (liên tiếp) tác dụng vừa đủ với dung
dịch HCl được 2.98g muối Công thức của các amin là?
A CH3NH2, C2H5NH2 B C2H5NH2, C3H7NH2
C CH3NHCH3, CH3NHC2H5 D C2H5NH2, (CH3)3N
Câu 27: Đốt cháy hoàn toàn amin X được số mol CO2 và số mol H2O lần lượt là 0.2mol, 0.3mol Thể tích oxi cần ở (đktc) là?
A 11.2 B 7.84 C 16.8 D 3.36
Câu 28: Cho 10.4g hỗn hợp A gồm 2 amin đơn chức, tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl tạo
thành 17.7 gam muối khan Thể tích N2 (đktc) khi đốt cháy A là?
A 22.4 B 2.24 C 44.8 D 4.48
Câu 29: Để điều chế được 279g anilin với hiệu suất 80%, khối lượng nitrobenzen cần dùng là?
Trang 4A 369g B 246g C 295.2g D 461.25g
Câu 30 Cho 10 gam amin đơn chức X phản ứng hoàn toàn với HCl (dư), thu được 15 gam muối
Số đồng phân cấu tạo của X là
Câu 31 Cho 5,9 gam amin đơn chức X tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl, sau khi phản ứng
xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y Làm bay hơi dung dịch Y được 9,55 gam muối khan Số
công thức cấu tạo ứng với công thức phân tử của X là
Câu 32 Để trung hòa 25 gam dung dịch của một amin đơn chức X nồng độ 12,4% cần dùng
100ml dung dịch HCl 1M Công thức phân tử của X là
A C2H7N B CH5N C C3H7N D C3H5N.
Câu 33* Hỗn hợp khí X gồm O2 và O3 có tỉ khối so với H2 là 22 Hỗn hợp khí Y gồm metylamin và etylamin có tỷ khối hơi so với H2 là 17,833 Dể đốt cháy hoàn toàn V1 lít Y cần vừa đủ V2 lít X ( sản phẩm cháy gồm CO2, H2O và N2, các chất ở cùng điều kiện nhiệt
độ và áp suất) Tỉ lệ V1:V2 là
A 2:1 B 1:2 C 3:5 D 5:3
Ôn thi đại học cũng như đánh bạc, càng về tiệm cận sáng, khả năng đậu càng cao!Hehe.