1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Hang hoa thi truong Chung khoan

76 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 1,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Là quyền ưu tiên mua trước cho các cổ đông hiện hữu của một công ty cổ phần được mua một số lượng cổ phần trong một đợt phát hành cổ phiếu phổ thông mới tương ứng với cổ phần hiện c[r]

Trang 1

Nhóm I - KE52C

1 Hoàng Thụy Anh 6 Đồng Thị Nga

2 Lương Thị Vân Anh 7 Đỗ Thị Phượng

3 Nguyễn Thị Vân Anh 8 Hà Thị Xuân

4 Thân Thị Lan Anh 9 Hoàng Hải Yến

5 Lê Thanh Hà

Trang 2

Chương II

HÀNG HÓA TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN

Trang 3

MỤC TIÊU

1

2

23

Tìm hiểu các chứng chỉ có nguồn gốc chứng khoán

6 Chứng khoán có thể chuyển đổiv

Trang 4

I Khái quát chung hàng hóa của TTCK

Trang 5

1.1 Hàng hóa trên thị trường chứng khoán

Hàng hóa trên TTCK là chứng khoán

Chứng khoán là hàng hóa vốn, là hàng hóa trừu tượng, giá trị của nó không liên quan đến giá trị hiện vật mà dựa trên trái quyền hợp pháp một lợi ích tương lai nào đó, không có giá trị sử dụng

dùng, chứng khoán là hàng hóa vốn của hoạt động sản xuất

Mua chứng khoán là mua giá trị tương lai với những hi

vọng kiếm được số tiền lớn hơn nhưng không chắc

chắn.

Trang 6

 Để các giấy tờ mua bán đ ợc bảo đảm, ng ời mua phải nắm vững các thông tin về CK và các thông tin này đ ợc bảo đảm bởi pháp luật

Hàng hoá chứng khoán: là ph ơng tiện để tạo giá trị Hàng hoá chứng khoán

mới (tiền lời), bị đào thải khi mãn hạn hoặc hết hiệu lực sử dụng

Trang 7

Cỏc loại hàng húa chứng khoỏn

CK thực hiện chào bán chứng chỉ quỹ ra công chúng)

Quyền mua cổ phần là loại CK do công ty cổ phần phát hành kèm theo đợt phát hành cổ phiếu bổ sung nhằm bảo đảm cho cổ đông

hiện hữu quyền mua cổ phiếu mới theo những điều kiện đã xác định

Trang 8

Cỏc loại hàng húa chứng khoỏn

(luật chứng khoỏn 2006)

Chứng quyền là loại CK đ ợc phát hành cùng với việc phát hành trái phiếu hoặc cổ phiếu u đãi cho phép ng ời sở hữu CK đ ợc quyền mua một số cổ phiếu phổ thông nhất định theo mức giá đã đ ợc xác định tr

ớc trong thời kỳ nhất định

Quyền chọn mua, quyền chọn bán là quyền đ ợc ghi trong hợp

đồng cho phép ng ời mua lựa chọn quyền mua hoặc quyền bán một

số l ợng CK đ ợc xác định tr ớc trong khoảng thời gian nhất định với

mức giá đ ợc xác định tr ớc

Hợp đồng t ơng lai là cam kết mua hoặc bán các loại CK, nhóm CK nhất định với một số l ợng và mức giá nhất định vào một ngày xác

định tr ớc trong t ơng lai

Trang 9

1.2 Phân loại chứng khoán

Căn cứ vào nội dung

Căn cứ vào mức độ rủi ro

 CK ít rủi ro (A, AA,AAA)

 CK trung bình (B,BB, BBB)

 CK ít có uy tín (C,…)

 CK không thanh toán được (D,…)

Trang 10

Vai trò của chứng khoán trên TTCK

Công cụ giao dịch

Hàng hóa

Trang 11

Đặc điểm của chứng khoán

Trang 12

2 Cổ phiếu

2.1 Khái niệm cổ phiếu

2.2 Đặc điểm của cổ phiếu 2.3 Phân loại cổ phiếu

2.4 Rủi ro của cổ phiếu

Trang 13

2.1 Khỏi niệm

 Cổ phiếu là giấy chứng nhận cổ phần xác nhận quyền sở hữu của cổ đông đối với công ty cổ phần Cổ đông không phải là chủ nợ mà là ng ời hùn vốn, là ng ời chủ sở hữu (một phần) công ty

 Cổ phiếu là giấy chứng nhận góp vốn không có kỳ hạn Lợi tức cổ phiếu phụ thuộc vào kết quả SXKD nên không cố

định.

 Cổ phiếu còn đ ợc gọi là CK vốn Cổ phiếu có mệnh giá, nh

ng đ ợc giao dịch theo giá thị tr ờng.

Trang 14

cã tµi KD sÏ trë thµnh nhµ KD kÓ c¶ khi kh«ng giµu cã.

 Cæ phiÕu lµ lo¹i chøng tõ cã gi¸, gi¸ trÞ ghi trªn cæ phiÕu ®

îc gäi lµ mÖnh gi¸ (chØ lµ gi¸ trÞ danh nghÜa) Lîi Ých mµ

ng êi cã cæ phiÕu hoµn toµn phô thuéc vµo KQKD cña

c«ng ty Gi¸ trÞ cæ phiÕu lµ th íc ®o c¬ b¶n vÒ vèn tù cã cña c«ng ty

Trang 16

Tỏch ghộp cổ phiếuTỏch cổ phiếu

là đặc điểm

độc đáo của

CK vốn, th ờng

đ ợc sử dụng khi cổ phiếu công ty đã tăng hoặc giảm quá mức làm ảnh h ởng đến giao dịch trên thị tr ờng.

Ghộp (gộp)

Trang 17

2.2 Đặc điểm của cổ phiếu

 Đ ợc quyền chuyển nh ợng đối với cổ phiếu vô danh

 Có quyền tham gia kiểm soát công ty

 Đ ợc chia phần tài sản khi công ty giải thể

Trang 18

CỔ PHIẾU

ƯU ĐÃI

CỔ PHIẾU PHỔ THÔNG

2.3 Phân loại cổ phiếu

Trang 19

Cổ phiếu phổ thụng (cổ phiếu thường)

 Cổ tức phụ thuộc vào mức lợi nhuận hàng năm và chính sách phân phối của công ty

 Cổ phiếu th ờng có giá trị vĩnh viễn

 Cổ đông có quyền: bầu cử, biểu quyết, đ ợc chia tài sản khi công ty phá sản (sau khi thanh toán nợ và cổ phiếu u

Trang 21

Đặc điểm của cổ phiếu thường

 Chủ nhân của nó phải chịu rủi ro phụ thuộc vào KQKD của công ty, khi công ty thua lỗ (không nhận đ ợc cổ tức)

và khi công ty phá sản (có thể bị mất tài sản vì cổ phiếu

th ờng đ ợc thanh toán sau trái phiếu và cổ phiếu u đãi)

 Việc trả lợi tức bằng cách: 1/ trả tiền mặt 2/ trả bằng cổ phiếu công ty (chuyển tiền cổ tức thành vốn đầu t ); 3/ trả bằng tài sản công ty (ít dùng)

 Cổ đông có quyền tham gia quản lý DN và sở hữu tài sản

có pháp định (có quyền bầu cử và biểu quyết)

 Cổ đông có quyền đ ợc cung cấp thông tin cụ thể về tiến trình hoạt động của công ty

 Quyền sở hữu với tài sản pháp định (quyền của cổ đông trong tr ờng hợp công ty phá sản)

Trang 22

Cổ phiếu ưu đói

Cổ phiếu u đãi là cổ phiếu

l ỡng tính vừa giống cổ phiếu th ờng vừa giống trái phiếu.

Đây là cổ phiếu đặc quyền có nhiều u đãi hơn cổ phiếu th ờng

Trang 23

Các loại cổ phiếu ưu đãi

Cổ phiếu ưu đãi tích lũy

Cổ phiếu ưu đãi không tích lũy

Cổ phiếu ưu đãi tham dự chia phần

Cổ phiếu ưu đãi không tham dự chia phần

Cổ phiếu ưu đãi có thể chuộc lại

Cổ phiếu ưu đãi có quyền chuyển đổi thành cổ phiếu thường

Trang 24

Đặc điểm của cổ phiếu ưu đói

 Cổ tức cố định không phụ thuộc vào mức lợi nhuận hàng năm

 Đ ợc u đãi cổ tức và chia tài sản tr ớc cổ phiếu th ờng (ít rủi

ro hơn)

 Giá trên thị tr ờng ít biến động so với cổ phiếu th ờng

 Cổ đông không có quyền: bầu cử, biểu quyết, quản lý, kiểm soát, quyết định chính sách

 Cổ phiếu u đãi giống trái phiếu ( u tiên chia tài sản sau

trái phiếu)

 Có giá trị vĩnh viễn

 Mua bán cổ phiếu u đãi chủ yếu là các doanh nghiệp chứ không phải nhà đầu t t nhân

Trang 25

2.4 Rủi ro trong đầu tư cổ phiếu

Rủi ro của một công cụ tài chính nói chung, và điển hình là

cổ phiếu được hiểu là tính chất không chắc chắn cho

nguồn lợi tức mà nó mang lại cho người nắm giữ

• Hiệu ứng làm cho giá của hầu

hết các cổ phiếu thường riêng

lẻ và hầu hết các trái phiếu

riêng lẻ cùng chuyển động theo

một hướng.

Rủi ro không hệ

thống

• Là phần của tổng rủi ro chỉ xảy ra với riêng một hãng hay một ngành bởi các yếu tố như năng lực quản lý những ưu tiên tiêu dùng các cuộc bãi công gây ra những biến động trong một hệ thông lợi nhuận trong một công ty.

Trang 26

Biện pháp hạn chế rủi ro trong đầu tư

cổ phiếu

1 Lựa chọn những cổ phiếu riêng lẻ

2 Thiết lập danh mục đầu tư hoặc mua chứng chỉ quỹ đầu tư

3 Sử dụng các công cụ phái sinh

Trang 27

3 Trái phiếu

 Khái quát trái phiếu

 Đặc điểm trái phiếu

 Rủi ro trong đầu tư trái phiếu

 Trái phiếu công ty

 Trái phiếu chính phủ

Trang 28

3.1 Khỏi quỏt trỏi phiếu

Trái phiếu là hợp đồng nợ

dài hạn giữa chủ thể phát

hành (doanh nghiệp hay

chính phủ) và ng ời cho vay

bảo đảm sự chi trả lợi tức

định kỳ và hoàn lại vốn

gốc cho ng ời cầm trái

phiếu khi đáo hạn.

Trái phiếu là một CK nợ

dài hạn

Trang 29

3.2 Đặc điểm trỏi phiếu

quyền địa ph ơng.

phát hành.

 Trái phiếu không có quyền truy đòi tài sản công ty: mà đ ợc u tiên trả cho trái chủ khi công ty phá sản.

 Ít rủi ro

 Được thu hồi vốn gốc khi đỏo hạn

Trang 30

NỘI DUNG CỦA TỜ TRÁI PHIẾU

 Tên đơn vị phát hành

 Mệnh giá trái phiếu

 Thời hạn đáo hạn của trái phiếu

 Lãi suất

 Một số nội dung khác

Trang 32

3.3 Rủi ro trong đầu tư trái phiếu

Trang 34

3.4 Trái phiếu công ty

Tr¸i phiÕu c«ng ty lµ tr¸i

Trang 35

Cỏc nhõn tố lựa chọn phỏt hành trỏi

phiếu cụng ty

 Tình hình công ty: khi công ty phát triển về quy mô và sinh lợi cao thì trái phiếu cao giá hấp dẫn, các công ty có uy tín thì rất dễ phát hành trái phiếu vào thị tr ờng

 Tình hình thị tr ờng: nếu giá cổ phiếu công ty đang cao, khi

đó phát hành cổ phiếu mới sẽ khó bán ra, nên phát hành trái phiếu có lợi hơn

 Tính chất của dự án : nếu xây dựng mới hay hiện đại hóa thì phát hành trái phiếu vì có thể tính tr ớc đ ợc phí tổn và lợi ích của dự án

 Tình hình nội bộ công ty: các quyết định công ty nếu có thể vay nợ để phát triển thì phát hành trái phiếu

Trang 36

Các loại trái phiếu công ty

 Trái phiếu vô danh

 Trái phiếu thế chấp

 Trái phiếu chuyển đổi

 Trái phiếu chiết khấu

 Trái phiếu thu nhập

 Trái phiếu lãi suất thả nổi

 Các trái phiếu khác

Trang 37

 Trái phiếu vô danh : không ghi tên chủ trái phiếu Trái

phiếu này có đính kèm phiếu trả tiền lãi (coupon cuống

phiếu) kỳ trả tiền lãi đ ợc thanh toán theo coupon, khi

đáo hạn đ ợc trả lại mệnh giá

 Trái phiếu coupon là CK có tiền lãi cố định (Tiền lãi

coupon đ ợc tính bằng coupon rate  mệnh giá) Dùng coupon vì loại trái phiếu này không đ ợc đăng ký tên ng ời mua trong sổ sách công ty

 Trái phiếu vô danh rất hấp dẫn nhà đầu t vì bí mật và

giấu tên (có thể trốn thuế) nên lãi suất coupon th ờng

thấp hơn loại ký danh

 Trái phiếu ký danh là trái phiếu có ghi tên và địa chỉ ng ời giữ trái phiếu và trên sổ sách công ty Đăng ký tên ng ời chủ sở hữu có tác dụng nhận các thông báo và tiền lãi theo kỳ và mệnh giá khi đáo hạn

Trang 38

Trái phiếu thế chấp hay trái phiếu bảo đảm (secured bond)

là CK nợ thể hiện quyền đối với những tài sản cụ thể do một công ty làm chủ, đ ợc phát hành t ơng ứng với l ợng tài sản của công ty ký thác để làm chứng bảo đảm khả

năng thanh toán Tài sản thế chấp có thể là nhà máy,

CK nh ng th ờng là CK do công ty nắm giữ

Trái phiếu có thế chấp có 2 loại

Trái phiếu có thế chấp có 2 loại:

sung với những tài sản đã thế chấp;

sản thế chấp

Trái phiếu mở có lãi suất cao hơn

Trang 39

Trái phiếu tín chấp (debenture) còn gọi là trái phiếu

không bảo đảm (unsecured bond) là trái phiếu phát hành chỉ dựa vào uy tín công ty

theo điều khoản cho phép ng ời chủ trái phiếu đ ợc quyền chuyển đổi thành cổ phiếu Loại này th ờng có lãi suất

thấp hơn trái phiếu th ờng, nh ng có thể đ ợc lợi khi công ty

đ ợc giá trên thị tr ờng

Trang 40

Tr¸i phiÕu thu nhËp th êng ® îc sö dông khi tæ chøc l¹i

c«ng ty hoÆc khi c«ng ty bÞ suy tho¸i tµi chÝnh L·i suÊt cña tr¸i phiÕu nµy chØ ® îc thanh to¸n khi c«ng ty thùc sù

cã l·i v× nã lµ lo¹i kÕt hîp gi÷a tr¸i phiÕu vµ cæ phiÕu th êng, nh ng ng êi n¾m gi÷ cã quyÒn u tiªn vÒ lîi nhuËn h¬n

ng êi n¾m gi÷ cæ phiÕu th êng

khÊu lµ lo¹i tr¸i phiÕu l·i suÊt ® îc tr¶ ngay sau khi ph¸t hµnh (khÊu tõ vµo tiÒn mua tr¸i phiÕu)

mÖnh gi¸ 1000® víi l·i suÊt thÞ tr êng 12%/n¨m th× gi¸ P0

= 1000/(1+0,12)10 = 322®

Trang 41

Trái phiếu l i suất thả nổi Trái phiếu l i suất thả nổiãã là trái phiếu có lãi suất đ ợc

điều chỉnh theo từng kỳ phù hợp với lãi suất thị tr ờng

hoặc bị điều chỉnh bởi biểu giá Loại này có tiền lãi không

cố định mà thay đổi theo thị tr ờng nên chống đ ợc lạm

phát Nó thuộc dạng CK đ ợc chỉ số hoá (index-linked)

và thanh toán có mệnh giá phụ thuộc vào giá thị tr ờng

của hàng hoá giao dịch trên thị tr ờng quốc tế nh vàng, dầu mỏ,

Trang 42

3.5 Trái phiếu chính phủ và trái phiếu công trình

chính phủ phát hành nhằm mục đích bù đắp thâm hụt ngân sách, tài trợ cho các công trình công ích hoặc làm công cụ điều tiết tiền tệ

 Đặc điểm:

+ Không có rủi ro thanh toán

+ Có tính thanh khoản cao

Trang 43

Trái phiếu công trình là loại trái phiếu phát hành để huy động cho những mục đích cụ thể thường là để xây dựng những công trình cơ sở

hạ tầng hay công trình phúc lợi công cộng, có thể do chính phủ trung ương hoặc chính quyền địa phương phát hành.

Trang 44

Các loại trái phiếu chính phủ

Trái phiếu Chính phủ

Trái phiếu

Đô thị

Công trái nhà

Trái phiếu

Kho bạc

Trái phiếu Quốc tế

Trang 45

So sỏnh khỏi quỏt cổ phiếu và trỏi phiếu

3 Đ ợc quyền tham gia đầu phiếu 3 Không đ ợc tham gia đầu phiếu

4 Lợi tức thay đổi 4 Lợi tức không đổi

5 Rủi ro cao 5 Rủi ro thấp hơn

Trang 46

CK phái sinh là đòn bẩy làm tăng giá trị các đối t ợng đầu t

nh cổ phiếu, trái phiếu để đảm bảo rằng nếu giá cổ phiếu

và trái phiếu có thể rất thay đổi nh ng giá của các công

cụ phái sinh vẫn duy trì ở mức ban đầu

Trang 47

Chứng chỉ cú nguồn gốc chứng khoỏn

Thị tr ờng CK phái sinh là thị tr ờng phát

hành và mua đi bán lại các chứng từ tài chính nh quyền mua cổ phiếu, chứng

quyền, hợp đồng quyền chọn

Đặc điểm : công cụ đ ợc giao dịch hiện tại,

nh ng chúng lại ở t ơng lai.

Trang 48

Các công cụ hiện đại của chứng

khoán phái sinh

Click to add Title

Trang 49

Quyền mua cổ phần

 Là quyền ưu tiên mua trước cho các cổ đông hiện hữu của một công ty cổ phần được mua một số lượng cổ phần trong một đợt phát hành cổ phiếu phổ thông mới tương ứng với cổ phần hiện có của họ trong công ty, tại một mức giá xác định thấp hơn mức giá chào mời ra công chúng và trong một thời hạn nhất định đôi khi chỉ vài tuần

Trang 50

Đặc điểm của quyền mua cổ phần

 Mức giá đăng kí thấp hơn mức giá hiện hành của cổ

phiếu vào thời điểm quyền được phát hành

 Mỗi một cổ phần đang lưu hành được đi kèm với một

quyền Tuy nhiên số lượng quyền cần thiết để mua một

cổ phần mới sẽ được quy định tùy theo từng đợt phát

hành, Các công ty thường xác định số lượng quyền như sau:

Số lượng quyền cần mua cổ phần mới = số lượng cổ

phần cũ đang lưu hành / số lượng cổ phần mới

 Nếu các cổ đông không muốn thực hiện quyền họ có thể bán chúng trên thị trường trong thời gian quyền chưa hết hạn

Trang 51

Ví dụ: giả sử một công ty có 1 triệu cổ phần đang lưu hành và muốn phát hành thêm 50.000 cổ

phần mới 1 triệu quyền sẽ được phát hành

tương ứng và kèm theo một triệu cổ phần đó.

Công ty không muốn bán nhiều hơn 50.000 cổ

phần Vì vậy, họ quyết định rằng để mua một cổ phần mới thì các cổ đông phải có 20 quyền.

Trang 52

Chứng quyền

 Chứng quyền là một loại chứng khoán trao cho người nắm quyền giữ nó quyền được mua một số lượng xác định một loại chứng khoán khác, thường là cổ phiếu phổ thông, với một mức giá xác định và trong một thời hạn nhất định

 Quyền này được phát hành khi tổ chức lại các công ty hoặc khi nhằm khuyến khích các nhà đầu tư tiền năng mua các trái phiếu hoặc cổ phiếu ưu đãi có những điều kiện kém thuận lợi

Trang 53

Đặc điểm chứng quyền

 Cho phép người nắm giữ mua cổ phiếu phổ thông với một mức giá xác định, và có thời hạn nhất định

 Có hiệu lực dài hạn hơn quyền chọn mua, thường 5

hoăc 10 năm, có thể vĩnh viến

 Phần lớn sau một khoảng thời gian nhất định có thể tách rời khỏi chứng khoán cơ sở và khi đó có thể giao dịch riêng biệt trên thị trường

 Với tư cách là người sở hữu chứng quyền, nhà đầu tư không có quyền cổ đông trong công ty không được nhận

cổ tức và không có quyền biểu quyết

 Giá mua cổ phiếu ghi trong chứng quyền tại thời điểm phát hành bao giờ cũng cao hơn giá thị trường của cổ phiếu cơ sở thường khoảng 15% có thể cố định hoặc

tăng lên định kì

Trang 54

Giá trị của chứng quyền

Được quyết định bởi hai yếu tố

 Giá trị đầu tư

 Độ dài thời hạn của chứng quyền: thời gian cho đến khi hết hạn càng dài thì giá trị của chứng quyền càng cao

Ví dụ: Nếu một chứng quyền cho phép mua 10 cổ phiếu tại mức giá 20.000 vnđ/cổ phiếu, và trị thị trường của cổ

phiếu hiện là 30.000 vnđ, chứng quyền sẽ có giá trị nội tại là 100.000 vnđ( = 10* 10.000) và sẽ được bán ở mức giá thấp nhất là 30.000vnđ

Về cơ bản các mức giá chứng quyền có xu hướng tăng

trên một thị trường giá lên và giảm trên một thị trường giá xuống

Trang 55

Hợp đồng kỡ hạn

ời mua và một ng ời bán chấp thuận một giao

dịch hàng hóa với l ợng xác định, tại một thời

điểm xác định trong t ơng lai với mức giá ấn định hôm nay.

sản, tiền tệ, chứng khoán )

Trang 56

Hợp đồng tương lai

 Hợp đồng tương lai là một thỏa thuận đòi hỏi một bên của hợp đồng sẽ mua hoặc bán một hàng hóa nào đó tại một thời điểm xác định

trong tương lai theo một mức giá đã định trước.

 Chức năng kinh tế cơ bản của các thị trường hợp đồng tương lai là cung cấp một cơ hội cho những người tham gia thị trường để phòng

ngừa rủi ro về những biến động giá bất lợi.

Ngày đăng: 29/04/2021, 20:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w