1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp phát triển hàng hóa thị trường chứng khoán Việt Nam

53 422 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp phát triển hàng hóa thị trường chứng khoán Việt Nam
Người hướng dẫn PGS.TS Phan Thị Thu Hà
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Ngân hàng - Tài chính
Thể loại chuyên đề tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 299 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

đầu tư là điều kiện quyết định sự ra đời, tồn tại và tiếp tục hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp, là yếu tố quyết định sự phát triển và tăng trưởng của nền sản xuất xã hội.

Trang 1

Lời mở đầu

Thị trờng chứng khoán bắt đầu xuất hiện vào giữa thế kỷ 15 và cho đếnngày nay, tất cả các quốc gia phát triển đều có thị trờng chứng khoán hoạt độngmạnh mẽ và là kênh huy động vốn quan trọng trong nền kinh tế Thị trờng chứngkhoán đợc xem là đặc trng cơ bản, là biểu tợng của nền kinh tế hiện đại, có thể

đo lờng và dự tính sự phát triển kinh tế thông qua những diễn biến trên thị trờngchứng khoán

ở Việt Nam, sau hơn 5 năm hoạt động, thị trờng chứng khoán không còn

là một khái niệm mà nó đã trở thành một thực thể, một thể chế tài chính bậc cao,từng bớc khẳng định đợc vai trò trong nền kinh tế và đợc cả xã hội quan tâm.Trong bối cảnh không có tiền lệ, cha có kinh nghiệm, gần nh tất cả đều từ điểmxuất phát nhng do có chủ trơng đúng, quyết tâm cao và với những bớc đi thíchhợp nên đã đạt đợc những thành tựu ban đầu trong sự nghiệp mới mẻ này Tuynhiên, bên cạnh những thành tựu đạt đợc, thị trờng chứng khoán Việt Nam cònnhững mặt tồn tại, thực trạng hàng hoá trên thị trờng hiện nay cha nhiều, chất l-ợng cha cao và còn nhiều rủi ro

Xuất phát từ những lý do nêu trên, em lựa chọn chuyên đề tốt nghiệp:

“Giải pháp phát triển hàng hóa trên thị trờng chứng khoán Việt Nam” Chuyên

đề của em gồm có 3 phần, nội dung đi sâu phân tích những lý luận chung về thịtrờng chứng khoán và hàng hoá trên thị trờng chứng khoán; nghiên cứu về thựctrạng phát triển thị trờng chứng khoán và hàng hoá trên thị trờng chứng khoánViệt Nam sau hơn 5 năm hoạt động, nhận thấy bên cạnh những thành tựu đạt đ-

ợc, hàng hoá trên thị trờng chứng khoán còn nhiều khiếm khuyết, từ đó đề ra cácgiải pháp phát triển hàng hoá cho thị trờng chứng khoán Việt Nam

Để hoàn thành chuyên đề này, em đã đợc sự giúp đỡ và gợi ý của các thầycô giáo trong khoa Ngân hàng- Tài chính, và đặc biệt là dới sự hớng dẫn tận tìnhcủa PGS.TS Phan Thị Thu Hà, em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến cô giáoThu Hà và các thầy cô giáo trong khoa

Chơng I: những vấn đề cơ bản về thị trờng chứng khoán và hàng hóa trên thị trờng chứng khoán.

1 Khái quát về thị trờng chứng khoán

1.1 Khái niệm về thị trờng chứng khoán

Trang 2

Thị trờng chứng khoán đợc xem là đặc trng cơ bản, là biểu hiện của nềnkinh tế hiện đại Hiện nay tồn tại khá nhiều quan niệm khác nhau về thị trờngchứng khoán.

Quan điểm thứ nhất cho rằng thị trờng chứng khoán và thị trờng vốn làmột, chỉ là tên gọi khác nhau của cùng một khái niệm: Thị trờng t bản Nếu xét

về mặt nội dung, thì thị trờng vốn biểu hiện các quan hệ bản chất bên trong củaquá trình mua bán các chứng khoán Thị trờng chứng khoán là biểu hiện bênngoài, là hình thức giao dịch vốn cụ thể Do đó, các thị trờng này không thể phânbiệt, tách rời nhau mà thống nhất cùng phản ánh các quan hệ bên trong và bênngoài của thị trờng t bản

Quan điểm thứ hai của đa số các nhà kinh tế cho rằng: "Thị trờng chứngkhoán đợc đặc trng bởi thị trờng vốn chứ không phải đồng nhất là một" Nh vậy,theo quan điểm này, thị trờng chứng khoán và thị trờng vốn là khác nhau, trong

đó thị trờng chứng khoán chỉ giao dịch, mua bán các công cụ tài chính trung vàdài hạn nh trái phiếu chính phủ, cổ phiếu và trái phiếu công ty Các công cụ tàichính ngắn hạn đợc giao dịch trên thị trờng tiền tệ, không thuộc phạm vi hoạt

động của thị trờng chứng khoán

Quan điểm thứ ba, dựa trên những gì quan sát đợc tại đa số các Sở giaodịch chứng khoán lại cho rằng "Thị trờng chứng khoán là thị trờng cổ phiếu",hay là nơi mua bán các phiếu cổ phần đợc các công ty phát hành ra để huy độngvốn Theo quan điểm này, thị trờng chứng khoán đợc đặc trng bởi thị trờng muabán các công cụ tài chính mang lại quyền tham gia sở hữu

Các quan điểm trên đều đợc khái quát dựa trên những cơ sở thực tiễn vàtrong từng điều kiện lịch sử nhất định

Tuy nhiên, quan niệm đầy đủ và rõ ràng, phù hợp với sự phát triển chungcủa thị trờng chứng khoán hiện nay nh sau: Là một bộ phận cấu thành của thị tr-ờng tài chính, thị trờng chứng khoán đợc hiểu một cách chung nhất, là nơi diễn

ra các giao dịch mua bán, trao đổi các chứng khoán- các hàng hoá và dịch vụ tàichính giữa các chủ thể tham gia Việc trao đổi mua bán này đợc thực hiện theonhững quy tắc ấn định trớc

Các giao dịch mua bán, trao đổi chứng khoán có thể diễn ra ở thị trờng sơcấp hay thị trờng thứ cấp, tại Sở giao dịch hay thị trờng chứng khoán phi tậptrung, ở các thị trờng giao ngay hay thị trờng có kỳ hạn Các quan hệ trao đổi

Trang 3

này làm thay đổi chủ sở hữu của chứng khoán, và nh vậy, thực chất đây chính làquá trình vận động của t bản, chuyển từ t bản sở hữu sang t bản kinh doanh.

Thị trờng chứng khoán không giống với thị trờng các hàng hóa thông ờng khác vì hàng hóa của thị trờng chứng khoán là một loại hàng hóa đặc biệt, làquyền sở hữu về t bản Loại hàng hóa này cũng có gía trị và gía trị sử dụng Nhvậy có thể nói, bản chất của thị trờng chứng khoán là thị trờng thể hiện mối quan

th-hệ giữa cung và cầu của vốn đầu t mà ở đó, giá cả của chứng khoán chứa đựngthông tin về chi phí vốn hay giá cả của vốn đầu t Thị trờng chứng khoán là hìnhthức phát triển bậc cao của nền sản xuất và lu thông hàng hóa

1.2 Cơ cấu của thị trờng chứng khoán

Căn cứ vào sự luân chuyển các nguồn vốn, thị trờng chứng khoán đợc chiathành thị trờng sơ cấp và thị trờng thứ cấp

a, Thị tr ờng sơ cấp

* Khái niệm thị trờng sơ cấp

Thị trờng sơ cấp là nơi diễn ra quá trình mua bán lần đầu các chứng khoánmới phát hành

Thị trờng sơ cấp còn đợc gọi là thị trờng cấp một hay thị trờng phát hành

* Đặc điểm của thị trờng sơ cấp

- Thị trờng sơ cấp là nơi duy nhất mà các chứng khoán đem lại vốn chongời phát hành

- Những ngời bán trên thị trờng sơ cấp đợc xác định thờng là Kho bạc,Ngân hàng nhà nớc, công ty phát hành, tập đoàn bảo lãnh phát hành…

- Giá chứng khoán trên thị trờng sơ cấp do tổ chức phát hành quyết định

và thờng đợc in ngay trên chứng khoán

* Các phơng pháp phát hành chứng khoán

- Phát hành riêng lẻ

Phát hành riêng lẻ là quá trình trong đó chứng khoán đợc bán trong phạm

vi một số ngời nhất định (thông thờng là bán cho các nhà đầu t có tổ chức), vớinhững điều kiện ( khối lợng phát hành) hạn chế

Trang 4

Việc phát hành chứng khoán riêng lẻ thông thờng chịu sự điều chỉnh củaLuật Công ty Chứng khoán phát hành theo phơng thức này không phải là đối t-ợng giao dịch tại Sở giao dịch chứng khoán.

- Phát hành ra công chúng

Phát hành ra công chúng là quá trình trong đó chứng khoán đợc bán rộngrãi ra công chúng, cho một số lợng lớn ngời đầu t; trong tổng lợng phát hànhphải dành một tỷ lệ nhất định cho các nhà đầu t nhỏ và khối lợng phát hành phải

Phát hành lần đầu ra công chúng: là việc phát hành trong đó cổ phiếu của

công ty lần đầu tiên đợc bán rộng rãi cho công chúng đầu t;

Chào bán sơ cấp (phân phối sơ cấp): là đợt phát hành cổ phiếu bổ sung

của công ty đại chúng cho rộng rãi công chúng đầu t

+ Phát hành trái phiếu ra công chúng đợc thực hiện bằng một hình thứcduy nhất, đó là chào bán sơ cấp (phân phối sơ cấp)

Việc phát hành chứng khoán ra công chúng phải chịu sự chi phối của phápluật về chứng khoán và phải đợc cơ quan quản lý nhà nớc về chứng khoán cấpphép Những công ty phát hành chứng khoán ra công chúng phải thực hiện mộtchế độ báo cáo, công bố thông tin công khai và chịu sự giám sát riêng theo qui

định của pháp luật chứng khoán

Mục đích của việc phân biệt hai hình thức phát hành (phát hành riêng lẻ vàphát hành ra công chúng) nh trên là nhằm có các biện pháp bảo vệ cho côngchúng đầu t, nhất là những nhà đầu t nhỏ không hiểu biết nhiều về lĩnh vựcchứng khoán Nhằm mục đích này, để đợc phát hành ra công chúng, tổ chức pháthành phải là những công ty làm ăn có chất lợng cao, hoạt động sản xuất kinhdoanh có hiệu quả, đáp ứng đợc những điều kiện do cơ quan quản lý nhà nớc vềchứng khoán (Uỷ ban chứng khoán nhà nớc) qui định

Trang 5

b, Thị tr ờng thứ cấp

* Khái niệm thị trờng thứ cấp

Thị trờng thứ cấp là nơi giao dịch các chứng khoán đã đợc phát hành trênthị trờng sơ cấp Thị trờng thứ cấp đảm bảo tính thanh khoản cho các chứngkhoán đã phát hành

* Đặc điểm của thị trờng thứ cấp

- Trên thị trờng thứ cấp, các khoản tiền thu đợc từ việc bán chứng khoánthuộc về các nhà đầu t và các nhà kinh doanh chứng khoán chứ không thuộc vềnhà phát hành Nói cách khác, các luồng vốn không chảy vào những ngời pháthành chứng khoán mà chuyển vận giữa những ngời đầu t chứng khoán trên thị tr-ờng Thị trờng thứ cấp là một bộ phận quan trọng của thị trờng chứng khoán, gắn

bó chặt chẽ với thị trờng sơ cấp

- Giao dịch trên thị trờng thứ cấp phản ánh nguyên tắc cạnh tranh tự do,giá chứng khoán trên thị trờng thứ cấp do cung và cầu quyết định;

- Thị trờng thứ cấp là thị trờng hoạt động liên tục, các nhà đầu t có thểmua và bán các chứng khoán nhiều lần trên thị trờng thứ cấp

* Cơ cấu hoạt động của thị trờng thứ cấp

- Thị trờng tập trung

Sở giao dịch chứng khoán là thị trờng trong đó việc giao dịch mua bánchứng khoán đợc thực hiện tại một địa điểm tập trung gọi là sàn giao dịch(trading floor) Các chứng khoán đợc niêm yết tại Sở giao dịch thông thờng làchứng khoán của những công ty lớn, có danh tiếng, đã qua thử thách của thị tr-ờng Phơng thức giao dịch tại Sở giao dịch là phơng thức đấu giá trong đó cáclệnh mua, bán đợc ghép với nhau trên cơ sở đó hình thành giá cả cạnh tranh tốtnhất

- Thị trờng phi tập trung (OTC)

Đây là thị trờng trong đó việc giao dịch mua bán chứng khoán không diễn

ra tại một địa điểm tập trung mà thông qua hệ thống computer nối mạng giữa cácthành viên của thị trờng Các chứng khoán đợc giao dịch trên thị trờng phi tậptrung là chứng khoán của các công ty vừa và nhỏ Phơng thức giao dịch tại thị tr-ờng OTC là phơng thức thoả thuận, giá cả chứng khoán đợc xác định trên cơ sởthoả thuận giữa các thành viên của thị trờng

Trang 6

- Thị trờng thứ 3

Là thị trờng, trong đó các hoạt động giao dịch mua án chứng khoán không

đợc thực hiện thông qua hệ thống đấu giá của các Sở giao dịch và hệ thốngcomputer của thị trờng OTC

1.3 Các chủ thể tham gia thị trờng chứng khoán

Các tổ chức và cá nhân tham gia thị trờng chứng khoán có thể đợc chiathành 3 nhóm sau: nhà phát hành, nhà đầu t và các tổ chức liên quan đến chứngkhoán

a, Nhà phát hành

Nhà phát hành là các tổ chức thực hiện huy động vốn thông qua thị trờngchứng khoán Nhà phát hành là ngời cung cấp các chứng khoán- hàng hoá củathị trờng chứng khoán

- Chính phủ và chính quyền địa phơng là nhà phát hành các trái phiếuChính phủ và trái phiếu địa phơng

- Công ty là nhà phát hành các cổ phiếu và trái phiếu công ty

- Các tổ chức tài chính là nhà phát hành các công cụ tài chính nh các tráiphiếu, chứng chỉ thụ hởng phục vụ cho hoạt động của họ

* Các nhà đầu t có tổ chức

Nhà đầu t có tổ chức, hay còn gọi là các định chế đầu t, thờng xuyên muabán chứng khoán với số lợng lớn trên thị trờng các tổ chức này thờng có các bộ

Trang 7

phận chức năng bao gồm nhiều chuyên gia có kinh nghiệm để nghiên cứu thị ờng và đa ra các quyết định đầu t Một số nhà đầu t chuyên nghiệp chính trên thịtrờng chứng khoán là các công ty đầu t, công ty bảo hiểm, các quỹ lơng hu, cácquỹ bảo hiểm xã hội khác Đầu t thông qua các tổ chức đầu t có u điểm nổi bật là

tr-có thể đa dạng hoá danh mục đầu t và các quyết định đầu t đợc thực hiện bởi cácchuyên gia có kinh nghiệm

Một bộ phận quan trọng của các tổ chức đầu t là các công ty tài chính Cáccông ty tài chính đợc phép kinh doanh chứng khoán, có thể sử dụng nguồn vốncủa mình để đầu t vào chứng khoán nhằm mục đích thu lợi

Bên cạnh các công ty chứng khoán, các ngân hàng thơng mại cũng có thểtrở thành nhà đầu t chuyên nghiệp khi họ mua chứng khoán cho mình

c, Các tổ chức kinh doanh trên thị tr ờng chứng khoán

Các tổ chức kinh doanh trên thị trờng chứng khoán

* Công ty chứng khoán

Công ty chứng khoán là những công ty hoạt động trong lĩnh vực chứngkhoán có thể đảm nhận một hoặc nhiều trong số các nghiệp vụ chính là bảo lãnhphát hành, môi giới, tự doanh, quản lý quỹ đầu t, và t vấn đầu t chứng khoán

Để có thể đợc thực hiện mỗi nghiệp vụ, các công ty chứng khoán phải

đảm bảo đợc một số vốn nhất định và phải đợc phép của cơ quan có thẩm quyền

* Các ngân hàng th ơng mại

Tại nhiều nớc, các ngân hàng thơng mại có thể sử dụng vốn tự có để tăng

và đa dạng hoá lợi nhuận thông qua đầu t vào các chứng khoán Tuy nhiên cácngân hàng chỉ đợc đầu t vào chứng khoán trong những giới hạn nhất định để bảo

vệ ngân hàng trớc những biến động của giá chứng khoán Một số ngân hàng cóthể đợc thành lập công ty con độc lập để kinh doanh chứng khoán và thực hiệnnghiệp vụ bảo lãnh phát hành

d, Các tổ chức có liên quan đến thị tr ờng chứng khoán

* Cơ quan quản lý nhà nớc

Cơ quan này có thể có những tên gọi khác nhau, tuỳ từng nớc Nó đợcthành lập để thực hiện chức năng quản lý Nhà nớc đối với thị trờng chứng khoán

Trang 8

ở Việt Nam, Uỷ ban chứmg khoán Nhà nớc đợc thành lập theo Nghị định

số 75 CP ngày 28/11/1996 của Chính phủ Uỷ ban chứng khoán Nhà nớc là mộtcơ quan thuộc Chính phủ thực hiện chức năng quản lý Nhà nớc đối với thị trờngchứng khoán ở Việt Nam

* Sở giao dịch chứng khoán

Sở giao dịch chứng khoán thực hiện vận hành thị trờng thông qua bộ máy

tổ chức bao gồm nhiều bộ phận khác nhau phục vụ các hoạt động trên Sở giaodịch Ngoài ra, Sở giao dịch cũng ban hành những qui định điều chỉnh các hoạt

động giao dịch chứng khoán trên sở, phù hợp với các qui định vủa luật pháp và

Uỷ ban chứng khoán

* Hiệp hội các nhà kinh doanh chứng khoán

Hiệp hội các nhà kinh doanh chứng khoán là tổ chức của các công tychứng khoán và một số thành viên khác hoạt động trong ngành chứng khoán, đợcthành lập với mục đích bảo vệ lợi ích cho các công ty thành viên nói riêng và chotoàn ngành chứng khoán nói chung Nó thực hiện một số chức năng sau:

- Khuyến khích hoạt động đầu t và kinh doanh chứng khoán

- Ban hành và thực hiện các qui tắc tự điều hành trên cơ sở các qui địnhpháp luật về chứng khoán

- Điều tra và giải quyết các tranh chấp giữa các thành viên

- Tiêu chuẩn hoá các nguyên tắc và thông lệ trong ngành chứng khoán

- Hợp tác với Chính phủ và các cơ quan khác để giải quyết các vấn đề cótác động đến hoạt động kinh doanh chứng khoán

* Tổ chức lu ký và thanh toán bù trừ chứng khoán

Là tổ chức nhận lu giữ các chứng khoán và tiến hành các nghiệp vụ thanhtoán bù trừ cho các giao dịch chứng khoán

* Công ty dịch vụ máy tính chứng khoán

Là tổ chức phụ trợ, phục vụ cho các giao dịch chứng khoán Công ty nàycung cấp hệ thống máy tính với các chơng trình để thông qua đó có thể thực hiện

đợc các lệnh giao dịch một cách chính xác, nhanh chóng Thông thờng, công tydịch vụ máy tính chứng khoán ra đời khi thị trờng chứng khoán đã phát triển đếnmột trình độ nhất định, bắt đầu đi vào tự động hoá các giao dịch

Trang 9

* Các tổ chức tài trợ chứng khoán

Là các tổ chức đợc thành lập với mục đích khuyến khích mở rộng và tăngtrởng của thị trờng chứng khoán thông qua các hoạt động cho vay tiền để mua cổphiếu, và cho vay chứng khoán để bán trong các giao dịch bảo chứng Các tổchức tài trợ chứng khoán ở các nớc khác nhau có đặc điểm khác nhau, một số n-

ớc ko có loại hình tổ chức này

* Công ty đánh giá hệ số tín nhiệm

Đây là công ty chuyên cung cấp dịch vụ đánh giá năng lực thanh toán cáckhoản vốn gốc và lãi đúng thời hạn và theo những điều khoản đã cam kết cuarcông ty phát hành đối với một đợt páht hành cụ thể Các mức hệ số tín nhiệm vìthế thờng đợc gắn cho một đợt phát hành, chứ không phải cho công ty, vì thế,một công ty phát hành có thể mang nhiều mức hệ số tín nhiệm cho cac đợt pháthành nợ của nó

Hệ số tín nhiệm đợc biểu hiện bằng các chữ cái hay chữ số, tuỳ theo qui

định của từng công ty xếp hạng Ví dụ, theo hệ thống xếp hạng của Moody’s sẽ

có các hệ số tín nhiệm đợc ký hiệu là aaa, Aa1, Baa1 ; theo hệ thống xếp hạngcủa S&P, có các mức xếp hạng AAA, AA+, AA, Các nhà đầu t có thể dựa vàocác hệ số tín nhiệm do các công ty đánh giá hệ số tín nhiệm cung cấp để cânnhắc đa ra quyết định đầu t của mình

1.4 Cơ chế điều hành và giám sát thị trờng chứng khoán

ở mỗi nớc, việc điều hành và giám sát thị trờng chứng khoán đợc tổ chức

ở nhiều cấp độ khác nhau Nhìn chung các tổ chức tham gia quản lý và giám sátthị trờng gồm 2 nhóm: Các cơ quan quản lý của Chính phủ và các tổ chức tựquản

* Các cơ quan quản lý của Chính phủ

Đây là các cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nớc đối với hoạt độngcủa thị trờng chứng khoán Các cơ quan này có thẩm quyền ban hành các quy

định điều chỉnh các hoạt động trên thị trờng chứng khoán tạo nên cơ sở cho các

tổ chức tự quản trực tiếp thực hiện các chức năng điều hành và giám sát thị trờngcủa mình Nhìn chung các cơ quan quản lý thị trờng của Chính phủ gồm có Uỷban chứng khoán và một số bộ ngành có liên quan

* Các tổ chức tự quản

Trang 10

Tổ chức tự quản là tổ chức hình thành cùng với sự phát triển của thị tr ờngchứng khoán, thực hiện chức năng điều hành và giám sát thị trờng chứng khoánnhằm bảo vệ lợi ích chung của toàn thị trờng Các tổ chức tự quản thực hiện quản

lý và giám sát thị trờng trên cơ sở tuân thủ các quy định của các tổ chức quản lý

và giám sát thị trờng của Chính phủ

Hoạt động điều hành và giám sát thị trờng chứng khoán của các tổ chức tựquản bao gồm 3 bộ phận: quản lý và giám sát các hoạt động giao dịch, quản lý

và giám sát công ty chứng khoán, giải quyết các tranh chấp và tiến hành xử lýcác trờng hợp vi phạm

2 Hàng hoá trên thị trờng chứng khoán

2.1 Khái niệm và đặc điểm của chứng khoán

a Khái niệm chứng khoán

Chứng khoán là những giấy tờ có giá và có khả năng chuyển nhợng, xác

định số vốn đầu t (t bản đầu t): chứng khoán xác nhận quyền sở hữu hoặc quyền

đòi nợ hợp pháp, bao gồm các điều kiện về thu nhập và tài sản trong một thờihạn nào đó

b Đặc điểm của chứng khoán

* Tính thanh khoản (tính lỏng): Tính lỏng của tài sản là khả năng chuyển

tài sản đó thành tiền mặt Khả năng này cao hay thấp phụ thuộc vào thời gian vàphí cần thiết cho việc chuyển đổi và rủi ro của việc giảm giá trị của tài sản đó dochuyển đổi Chứng khoán có tính lỏng cao hơn tài sản khác, thể hiện qua khảnăng chuyển nhợng cao trên thị trờng và nói chung, các chứng khoán khác nhau

có khả năng chuyển nhợng là khác nhau

* Tính rủi ro: Chứng khoán là các tài sản tài chính mà giá trị của nó chịu

tác động lớn của rủi ro, bao gồm rủi ro có hệ thống và rủi ro không có hệ thống.Rủi ro có hệ thống (hay rủi ro thị trờng) là loại rủi ro tác động tới toàn bộ hoặchầu hết các tài sản Loại rủi ro này chịu tác động của các điều kiện kinh tế chungnh: lạm phát, sự thay đổi tỷ giá hối đoái, lãi suất Rủi ro không hệ thống là loạirủi ro chỉ tác động đến một tài sản hoặc một nhóm các tài sản Loại rủi ro này th-ờng liên quan tới điều kiện của nhà phát hành Các nhà đầu t thờng quan tâm tớiviệc xem xét, đánh giá các rủi ro liên quan, trên cơ sở đó đề ra các quyết địnhtrong việc lựa chọn, nắm giữ hay bán các chứng khoán Điều này phản ánh mối

Trang 11

quan hệ giữa lợi tức và rủi ro hay sự cân bằng về lợi tức- ngời ta sẽ không chịurủi ro tăng thêm trừ khi ngời ta kỳ vọng đợc bù đắp bằng lợi tức tăng thêm.

* Tính sinh lợi: Chứng khoán là một tài sản chính mà khi sở hữu nó, nhà

đầu t mong muốn nhận đợc một thu nhập lớn hơn trong tơng lai Thu nhập này

đ-ợc bảo đảm bằng lợi tức đđ-ợc phân chia hàng năm và việc tăng giá chứng khoántrên thị trờng Khả năng sinh lợi bao giờ cũng quan hệ chặt chẽ với rủi ro của tàisản, thể hiện trong nguyên lý- mức độ chấp nhận rủi ro càng cao thì lợi nhuận kỳvọng càng lớn

* Hình thức của chứng khoán: Hình thức của các loại chứng khoán có thu

nhập (cố định hoặc biến đổi) thờng bao gồm phần bìa và phần bên trong Ngoàibìa ghi rõ quyền đòi nợ hoặc quyền tham gia góp vốn Số tiền ghi trên chứngkhoán đợc gọi là mệnh giá của chứng khoán Đối với giấy tờ có giá với lãi suất

cố định bên trong có phiếu ghi lợi tức (Coupon) ghi rõ lãi suất hoặc lợi tức sẽ

đ-ợc hởng

Đối với giấy tờ có giá mang lại cổ tức (cổ phiếu) bên trong chỉ ghi phầnthu nhập nhng không ghi xác định số tiền đợc hởng, nó chỉ đảm bảo cho ngời sởhữu quyền yêu cầu về thu nhập do kết quả kinh doanh của công ty và đợc phânphối theo nghị quyết của đại hội cổ đông Ngoài phiếu ghi lợi tức còn kèm theophiếu ghi phần thu nhập bổ sung (xác nhận phần đóng góp luỹ kế)

2.2 Các loại chứng khoán

a Cổ phiếu

* Khái niệm cổ phiếu

Cổ phiếu là một loại chứng khoán, xác nhận quyền sở hữu và lợi ích hợppháp đối với thu nhập và tài sản của một công ty cổ phần

Cổ phiếu có thể đợc phát hành dới dạng chứng chỉ vật chất hoặc bút toánghi sổ Cổ phiếu thể hiện quan hệ đồng sở hữu giữa ngời phát hành và ngời đầu t.Khi cần huy động vốn, công ty cổ phần phát hành cổ phiếu là chấp nhận chia sẻquyền sở hữu công ty giữa những ngời mua cổ phiếu Ngời mua cổ phiếu, tức các

cổ đông là ngời góp vốn cho công ty Với t cách là ngời chủ sở hữu một phầncông ty, cổ đông đợc hởng các quyền đối với công ty với mức độ tơng ứng với tỷ

lệ cổ phiếu nắm giữ (tức là tỷ lệ góp vốn trong công ty); đồng thời, khi công tylàm ăn thất bát, cổ đông phải gánh chịu thiệt hại

* Phân loại cổ phiếu:

Trang 12

Theo tính chất của các quyền lợi mà cổ phiếu mang lại cho cổ đông, cóhai loại cổ phiếu cơ bản:

Cổ phiếu thờng không qui định mức cổ tức tối thiểu hay tối đa mà cổ đông

đợc nhận Tỷ lệ cũng nh hình thức chi trả cổ tức cho cổ đông tuỳ thuộc vào kếtquả hoạt động và vào chính sách của công ty, và do hội đồng Quản trị quyết

định Nh vậy, thu nhập mà cổ phiếu thờng mang lại cho cổ đông là thu nhậpkhông cố định

Khi công ty phải thanh lý tài sản, cổ đông thờng chỉ đợc nhận những gìcòn lại sau khi công ty trang trải xong tất cả các nghĩa vụ nh thuế, nợ và cổ phiếu

u đãi

+ Quyền mua cổ phiếu mới

Khi công ty phát hành một đợt cổ phiếu mới, các cổ đông hiện đang nắmgiữ cổ phiếu thờng có quyền mua trớc cổ phiếu mới trớc khi đợt phát hành đợcchào bán ra công chúng, trong một thời hạn nhất định

Quyền này cho phép cổ đông hiện hữu duy trì tỷ lệ sở hữu của mình trongcông ty Mỗi cổ phiếu đang nắm giữ mang lại cho cổ đông một quyền mua Số l-ợng quyền cần có để mua một cổ phiếu mới sẽ đợc qui định cụ thể trong từng đợtchào bán, cùng với giá mua, thời hạn của quyền mua và ngày phát hành cổ phiếumới

Cổ phiếu thờng đợc bán theo quyền với giá thấp hơn so với giá thị trờnghiện hành Các quyền có thể đợc tự do chuyển nhợng trên thị trờng

+ Quyền bỏ phiếu

Cổ đông thờng có quyền bỏ phiếu cho các chức vụ quản lý trong công ty;

có quyền tham gia các đại hội cổ đông và bỏ phiếu quyết định các vấn đề quantrọng của công ty Nếu không tham dự đợc, cổ đông thờng có thể uỷ quyền chongời khác thay mặt họ biểu quyết, theo chỉ thị của họ hoặc tuỳ ý ngời đợc uỷquyền

Trang 13

Quyền bỏ phiếu theo luật định cho phép mỗi cổ đông đợc bỏ số phiếu tối

đa cho mỗi ứng cử viên bằng số cổ phiếu nắm giữ

Quyền bỏ phiếu tích luỹ cho phép cổ đông đợc phân phối số phiếu bầu tuỳ

ý mình, số phiếu đó bằng số ứng cử viên nhân với lợng cổ phiếu nắm giữ Cáchnày có lợi cho các cổ đông nhỏ, vì họ có thể tập trung phiếu để tăng thêm giá trịquyền bỏ phiếu của mình

+ Cổ phiếu u đãi cộng dồn: qui định rằng nếu cha trả cổ tức cho cổ đông u

đãi thì xem nh công ty còn mắc nợ, cho đến khi nào có đủ lợi nhuận để trả, và tấtnhiên cho tới khi đó, cổ đông thờng cũng mới nhận đợc cổ tức

+ Cổ phiếu u đãi tham dự: Cho phép cổ đông u đãi đợc chia sẻ thành quảhoạt động của công ty khi công ty làm ăn phát đạt Cổ đông sẽ đợc nhận lợng cổtức cao hơn mức tối đa đã qui định trong trờng hợp cổ tức trả cho cổ đông thờngvợt quá một mức nhất định

b, Trái phiếu

* Khái niệm trái phiếu

Trái phiếu là một loại chứng khoán qui định nghĩa vụ của ngời phát hành(ngời vay tiền) phải trả cho ngời nắm giữ chứng khoán (ngời cho vay) một khoảntiền xác định thờng là trong những khoảng thời gian cụ thể và phải hoàn trảkhoản cho vay ban đầu khi nó đáo hạn

* Đặc điểm của trái phiếu

- Một trái phiếu thông thờng có ba đặc trng chính:

+ Mệnh giá

Trang 14

- Lãi suất của các trái phiếu rất khác nhau, đợc qui định bởi các yếu tố:cung cầu vốn trên thị trờng tín dụng, mức rủi ro của mỗi nhà phát hành và củatừng đợt phát hành, thời gian đáo hạn của trái phiếu.

Yếu tố cốt lõi qui định lãi suất của từng trái phiếu là cung cầu vốn trên thịtrờng Lợng cung cầu vốn đó lại tuỳ thuộc vào chu kỳ kinh tế, động thái chínhsách của ngân hàng trung ơng, mức độ thâm hụt ngân sách của chính phủ và ph-

ơng thức tài trợ thâm hụt đó

Cấu trúc rủi ro của lãi suất sẽ qui định lãi suất của mỗi trái phiếu cụ thể

đ-ợc xác định theo tổng mức rủi ro của trái phiếu đó Rủi ro càng lớn, lãi suất càngcao

Nếu các trái phiếu có mức rủi ro nh nhau, nhìn chung, thời gian đáo hạncàng dài thì lãi suất càng cao

* Phân loại trái phiếu

- Trái phiếu vô danh : là trái phiếu không mang tên trái chủ, cả trên chứng

chỉ cũng nh trên sổ sách của ngời phát hành Những phiếu trả lãi đính theo tờchứng chỉ, và khi đến hạn trả lãi, ngời giữ trái phiếu chỉ việc mang đến ngânhàng nhận lãi, và khi trái phiếu đáo hạn, ngời nắm giữ nó mang chứng chỉ tớingân hàng để nhận lại khoản cho vay

- Trái phiếu ghi danh: là loại trái phiếu có ghi tên và địa chỉ của trái chủ,

trên chứng chỉ và trên sổ của ngời phát hành Hình thức ghi danh có thể chỉ thựchiện cho phần vốn gốc, cũng có thể là ghi danh toàn bộ, cả gốc lẫn lãi Dạng ghidanh toàn bộ mà đang ngày càng phổ biến, là hình thức ghi sổ Trái phiếu ghi sổ

Trang 15

hoàn toàn không có dạng vật chất, quyền sở hữu đợc xác định bằng việc lu giữtên và địa chỉ của chủ sở hữu trên máy tính.

- Trái phiếu chính phủ: là những trái phiếu do Chính phủ phát hành Chính

phủ phát hành trái phiếu (hay các công cụ nợ nói chung) nhằm mục đích bù đắpthâm hụt ngân sách; tài trợ cho các công trình công ích; hoặc làm công cụ điềutiết tiền tệ

- Trái phiếu công trình: là loại trái phiếu đợc phát hành để huy động vốn

cho những mục đích cụ thể, thờng là để xây dựng những công trình cơ sở hạ tầnghay công trình phúc lợi công cộng Trái phiếu này có thể do Chính phủ trung ơnghoặc chính quyền địa phơng phát hành

- Trái phiếu công ty: là những trái phiếu do các công ty phát hành để vay

vốn dài hạn Đặc điểm chung của trái phiếu công ty là:

+ Ngời nắm giữ đợc trả lãi định kỳ và trả gốc khi đáo hạn, song không đợctham dự vào các quyết định của công ty

+ Khi công ty giải thể hoặc thanh lý, trái phiếu đợc u tiên thanh toán trớccác cổ phiếu

+ Có những điều kiện cụ thể kèm theo, hoặc nhiều hình thức đảm bảo chokhoản vay

c Chứng khoán có thể chuyển đổi

* Khái niệm về chứng khoán có thể chuyển đổi

Chứng khoán có thể chuyển đổi là những chứng khoán cho phép ngờinắm giữ nó, tuỳ theo lựa chọn và trong những điều kiện nhất định, có thể đổi nólấy một chứng khoán khác

* Đặc điểm của chứng khoán có thể chuyển đổi

Chứng khoán có thể chuyển đổi là nhằm huy động thêm vốn tự có, vàonhững thời điểm cha thích hợp cho việc phát hành cổ phiếu thờng, hoặc nhằmtăng thêm tính hấp dẫn cho đợt phát hành, nhất là khi thị trờng trái phiếu và cổphiếu u đãi đang xuống giá

Chứng khoán có thể chuyển đổi mang lại cho bên phát hành lợi thế đợc ởng lãi suất thấp ( nếu là trái phiếu) hoặc giá chào bán cao (nếu là cổ phiếu)

Trang 16

h-Đối với các nhà đầu t, chứng khoán có thể chuyển đổi có sức hấp dẫn ởchỗ chúng kết hợp đợc tính an toàn của trái phiếu (thu nhập cố định ) với tính cóthể đầu cơ của cổ phiếu thờng; hơn nữa nó còn cho phép nhà đầu t có thể đợcbảo hiểm trớc tình trạng lạm phát.

d Các công cụ phát sinh

* Khái niệm về công cụ phát sinh

Công cụ phát sinh là những công cụ đợc phát hành trên cơ sở những công

cụ đã có nh cổ phiếu, trái phiếu nhằm nhiều mục tiêu khác nhau, nh phân tánrủi ro, bảo vệ lợi nhuận hoặc tạo lợi nhuận

* Phân loại các công cụ phát sinh

- Quyền lựa chọn : Là một công cụ cho phép ngời nắm giữ nó đợc mua

(nếu là quyền chọn mua) hoặc bán (nếu là quyền chọn bán) một khối lợng nhất

định hàng hoá với một mức giá xác định, và trong một thời hạn nhất định

Các hàng hoá này có thể là cổ phiếu, chỉ sổ cổ phiếu, trái phiếu, chỉ số tráiphiếu, thơng phẩm, đồng tiền hay hợp đồng tơng lai

- Quyền mua tr ớc : Là một quyền lựa chọn mua có thời hạn rất ngắn, có

khi chỉ vài tuần Quyền này đợc phát hành khi các công ty tăng vốn bằng cáchphát hành thêm các cổ phiếu thờng Quyền cho phép một cổ đông mua cổ phiếumới phát hành với mức giá đã ấn định, trong một khoảng thời gian xác định

Loại quyền này thờng đợc phát hành theo từng đợt, mỗi cổ phiếu đang luhành đợc kèm theo một quyền Số quyền cần để mua một cổ phiếu mới đợc qui

định tuỳ theo từng đợt phát hành mới

- Chứng quyền: Là quyền cho phép mua một số cổ phần xác định của một

cổ phiếu, với một giá xác định, trong một thời hạn nhất định Quyền này đợcphát hành khi tổ chức lại các công ty, hoặc khi công ty nhằm mục đích khuyếnkhích các nhà đầu t tiềm năng mua những trái phiếu hay cổ phiếu u đãi có những

điều kiện kém thuận lợi Để chấp nhận những điều kiện đó, nhà đầu t có đợc mộtlựa chọn đối với sự lên giá có thể xảy ra của cổ phiếu thờng

Khác với quyền mua trớc, chứng quyền có thời hạn dài hơn, do công ty đãphát hành công cụ cơ sở phát hành đồng thời với công cụ cơ sở Khác với quyềnlựa chọn, khi chứng quyền đợc thực hiện, nó tạo thành dòng tiền vào cho công ty

và làm tăng thêm lợng cổ phiếu lu hành trên thị trờng

Trang 17

- Hợp đồng kỳ hạn : là một thoả thuận trong đó một ngời mua và một ngời

bán chấp thuận thực hiện một giao dịch hàng hoá với khối lợng xác định, tại mộtthời điểm xác định trong tơng lai với một mức giá đợc ấn định vào ngày hômnay

Hàng hoá ở đây có thể là bất kỳ thứ hàng hoá nào; từ nông sản, các đồngtiền, cho tới các chứng khoán

- Hợp đồng t ơng lai : Nhờ đặc tính linh hoạt của nó, đã khắc phục đợc

những nhợc điểm của hợp đồng kỳ hạn, và thờng đợc xem là một cách thức tốthơn để rào chắn rủi ro trong kinh doanh

2.3 Phát triển hàng hóa và các nhân tố tác động đến việc phát triển hàng hóa trên thị trờng chứng khoán

ơng ứng một số cổ phiếu đợc lu hành trên thị trờng.

- Các công ty cổ phần huy động thêm vốn

Các công ty cổ phần trong quá trình hoạt động có nhu cầu mở rộng sản xuất kinh doanh, ngoài phơng thức vay còn sử dụng phơng thức phát hành thêm cổ phiếu và

số cổ phiếu đợc huy động thêm này cũng chính là hàng hoá trên thị trờng chứng khoán.

- Đẩy mạnh quá trình cổ phần hoá Doanh nghiệp Nhà nớc (DNNN)

DNNN là những doanh nghiệp mũi nhọn hàng đầu, có tỷ trọng lớn nên có ảnh hởng to lớn và rõ nét đối với nền kinh tế quốc dân, do đó việc đẩy mạnh cổ phần hoá DNNN sẽ cung cấp cho thị trờng chứng khoán những hàng hoá cổ phiếu có chất lợng cao đồng thời mang tính đại diện cho các ngành kinh tế.

Trang 18

- Khuyến khích các doanh nghiệp có đủ điều kiện tham gia niêm yết trên thị trờng chứng khoán

Không phải bất kỳ công ty cổ phần nào cũng có khả năng niêm yết cổ phiếu trên thị trờng chứng khoán tập trung vì muốn đợc niêm yết trên thị trờng chứng khoán này,

đó phải là những cổ phiếu của công ty có số vốn lớn nhất định, làm ăn có lãi hay kết quả hoạt động kinh doanh tốt, nói cách khác, đó phải là những cổ phiếu có chất lợng Vì vậy, để tạo hàng hoá cho thị trờng, cần khuyến khích những công ty có đủ điều kiện tham gia niêm yết cổ phiếu của mình trên thị trờng tập trung

- Trái phiếu Doanh nghiệp

Khi có nhu cầu huy động vốn, bên cạnh việc phát hành thêm cổ phiếu, các công

ty cổ phần có thể phát hành trái phiếu và trái phiếu này cũng đợc phép lu hành trên thị trờng chứng khoán.

* Chứng chỉ quỹ đầu t

Chủ thể phát hành chứng chỉ quỹ đầu t là các quỹ đầu t chứng khoán Việc thành lập các quỹ đầu t chứng khoán là vô cùng cần thiết, bên cạnh việc cung cấp nguồn hàng hoá là chứng chỉ quỹ đầu t, các quỹ đầu t còn có vai trò là các tổ chức đầu

t có chiến lợc, có mục tiêu dài hạn, góp phần vào việc ổn định thị trờng chứng khoán

* Các công cụ phái sinh

Các công cụ phái sinh là loại chứng khoán còn rất mới đối với những thị trờng chứng khoán sơ khai nh thị trờng chứng khoán chứng khoán Việt Nam Các công cụ này chỉ đợc phát hành và giao dịch trên thị trờng chứng khoán khi công chúng có hiểu biết cơ bản về chúng đồng thời các nhà phát hành có thói quen sử dụng các công cụ này để phân tán rủi ro, tạo lợi nhuận hay bảo vệ lợi nhuận.

b Sự phát triển về mặt chất l ợng hàng hoá

Trang 19

Chất lợng hàng hóa trên thị trờng chứng khoán đợc đánh giá thông qua chất ợng các công ty niêm yết chứng khoán Các công ty có nguồn vốn lớn hay nhỏ, hoạt

l-động kinh doanh mạnh hay yếu, có tiềm lực phát triển hay không … điều này tác động trực tiếp đến giá cả chứng khoán trên thị trờng.

Sự phát triển về mặt chất lợng hàng hóa trên thị trờng chứng khoán đợc thể hiện qua chỉ số giá chứng khoán, hệ số trên thu nhập, tỷ suất lợi tức cổ phần … Chỉ số giá chứng khoán là thớc đo thể hiện giá chứng khoán bình quân hiện tại so với giá bình quân thời kỳ gốc đã chọn Chỉ số giá chứng khoán đợc xem là phong vũ biểu thể hiện tình hình hoạt động của thị trờng chứng khoán Đây là thông tin rất quan trọng đối với hoạt động của thị trờng của nhà đầu t và các nhà phân tích kinh tế Tất cả các thị trờng chứng khoán đều xây dựng hệ thống chỉ số giá cổ phiếu cho riêng mình Thờng có thể chia chỉ số giá chứng khoán thành 2 loại cơ bản :

- Chỉ số giá chứng khoán bình quân đợc tính theo phơng pháp bình quân đơn giản của một nhóm chứng khoán, điển hình là chỉ số Dow-Jones công nghiệp : đợc tính trên cơ sở giá của 30 loại cổ phiếu của những công ty hàng đầu trong một số ngành công nghiệp của Mỹ đợc niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán New York.

- Chỉ số giá chứng khoán tổng hợp đợc xác định theo phơng pháp bình quân gia quyền với số lợng lớn các loại cổ phiếu niên yết đợc sử dụng để tính toán Tiêu biểu là chỉ số S&P500 đợc tính cho 500 loại cổ phiếu trong đó phần lớn đợc niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán NewYork.

Chỉ số chứng khoán Việt Nam thể hiện biến động giá cổ phiếu giao dịch tại thị trờng chứng khoán VN-Index là chỉ số tổng hợp đợc tính theo cách gia quyền tổng gía trị thị trờng của toàn bộ các cổ phiếu đàng niêm yết trên Trung tâm giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh nhằm thể hiện xu hớng biến động giá cổ phiếu hàng ngày trên thị trờng.

VN-Index là sự so sánh giá thị trờng hiện hành với giá thị trờng cơ sở (gốc) vào ngày 28/7/2000 khi thị trờng chứng khoán chính thức đi vào hoạt động với gía trị là

100 điểm Ví dụ, VN-Index ngày 31/12/2003 là 166,94 điểm và ngày 31/12/2004 là 239,29 điểm…

Chỉ số giá chứng khoán đợc tính cho :

- Từng loại chứng khoán.

- Tất cả chứng khoán của từng thị trờng : ví dụ nh chỉ số KOSPI ; Hangseng.

- Từng ngành, nhóm ngành : nh chỉ số ngành công nghiệp của Mỹ (DJIA).

- Thị trờng quốc tế nh chỉ số Hang Seng Châu á (HSAIS)

Trang 20

Ngoài ra, một số chỉ tiêu sau cũng thờng đợc thống kê, tổng hợp đối với chỉ số giá và thông báo rộng rãi : chỉ số giá trong ngày ; ngày đó so với ngày trớc ; so với đầu năm ; chỉ số cao nhất hoặc thấp nhất trong năm … v.v.

Chỉ số giá có thể đợc tính theo thời gian hoặc theo không gian để so sánh giữa các vùng lãnh thổ khác nhau.

2.3.2 Các nhân tố tác động đến sự phát triển hàng hoá trên thị trờng chứng khoán

- Sự phát triển của nền kinh tế thị trờng: đây là một nhân tố khách quantác động đến số lợng cũng nh chất lợng hàng hoá trên thị trờng chứng khoán.Nền kinh tế càng phát triển với tốc độ cao và ổn định, nhu cầu thu hút vốn thôngqua thị trờng chứng khoán càng thể hiện rõ tầm quan trọng của nó đối với nềnkinh tế

- Các công ty cổ phần đại chúng, công ty niêm yết: thị trờng chứng khoán

có nhiều hàng hoá khi các công ty cổ phần đại chúng là hình thức phổ biến trongnền kinh tế và các công ty niêm yết hầu hết là các doanh nghiệp lớn đại diện chocác ngành kinh tế Dới hình thức công ty cổ phần, quyền sở hữu công ty đợc xãhội hoá và tách biệt với quyền quản lý công ty, chuyên nghiệp hoá nghề quản lýcông ty

- Sự phát triển và hoạt động hiệu quả của các tổ chức kiểm toán, tổ chức

định mức tín nhiệm sẽ hỗ trợ quản lý và thông tin, làm cơ sở cho các quyết địnhcủa các nhà đầu t trên thị trờng

- Hệ thống chính sách, thể chế, pháp luật liên quan đến thị trờng chứngkhoán: Thị trờng chứng khoán là một bộ phận của thị trờng tài chính có mốiquan hệ gắn bó hữu cơ với các bộ phận khác, chịu sự tác động, ảnh hởng và chiphối các bộ phận khác của thị trờng tài chính; cần có sự phối hợp đồng bộ giữacác chính sách tài chính, tiền tệ để tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát hànhchứng khoán của các doanh nghiệp Hệ thống pháp luật về thị trờng chứng khoán

đầy đủ, đồng bộ, rõ ràng, chính xác và công bằng tác động tích cực đến hoạt

động tạo nguồn hàng cũng nh chất lợng hàng hoá trên thị trờng chứng khoán

- Yếu tố tâm lý khi nắm bắt các thông tin: tâm lý an tâm, tin tởng của cácnhà đầu t khi tham gia thị trờng chứng khoán tác động lớn đến số lợng hàng hoá

đợc hình thành trên thị trờng sơ cấp và sự lu thông hàng hoá trên thị trờng thứcấp

Trang 21

Chơng II: Thực trạng hàng hoá trên thị trờng chứng khoán Việt Nam

1 Tổng quan về thực trạng thị trờng chứng khoán Việt Nam trong thời gian qua

Thị trờng chứng khoán Việt Nam hơn 5 năm hoạt động đến nay đã mở ramột kênh huy động vốn mới cho nền kinh tế, đánh dấu một bớc tiến trong quátrình xây dựng và phát triển thị trờng tài chính Việt Nam theo xu thế hội nhậpkinh tế

1.1 Nhà đầu t (Nguồn cầu chứng khoán)

Hầu hết các nhà đầu t trên thị trờng chứng khoán hiện nay chủ yếu là cácnhà đầu t cá nhân Họ có xu hớng đầu t mang tính đầu cơ ngắn hạn và ít quantâm đến các chiến lợc đầu t dài hạn hơn trên cơ sở những hiểu biết căn bản vềhoạt động kinh doanh của công ty Điều này giải thích một phần cho sự biến

động thờng xuyên của chỉ số VN-Index trong trong những năm đầu hoạt độngcũng nh tình trạng sụt giảm tiếp theo

Cộng đồng các nhà đầu t hiện nay ở Việt Nam thiếu các nhà đầu t có tcách pháp nhân, và do đó không tạo ra một nền tảng đủ mạnh để làm tăng đáng

kể số lợng các công ty đợc niêm yết và gía trị luỹ kế của các cổ phiếu lu hànhtrên thị trờng chứng khoán Một thị trờng chứng khoán lý tởng nên bao gồmnhiều loại nhà đầu t cá nhân và tổ chức, sử dụng các chiến lợc đầu t đa dạng đểtạo ra một tập hợp phong phú hơn các đối tợng tham gia thị trờng và tăng khối l-ợng giao dịch Do đó cần phát triển các tổ chức tài chính trong nớc và sản phẩmtài chính liên quan đến thị trờng chứng khoán; cho phép các tổ chức tài chính n-

ớc ngoài tham gia nhiều hơn nữa vào thị trờng này trong nớc Điều này sẽ tạo ramột mảnh đất tài chính lành mạnh hơn để thị trờng chứng khoán Việt Nam cóthể bắt rễ, phát triển Năm 2003, các công ty quản lý đầu t trong nớc đầu tiên đ-

Trang 22

ợc cấp phép, đến năm 2004, các quỹ đầu t đầu tiên của các công ty này đợc vàohoạt động

Để khích lệ các nhà đầu t tham gia vào thị trờng chứng khoán, Bộ Tàichính đã tiến hành soạn thảo văn bản hớng dẫn u đãi về thuế đối với các đối t-ợng tham gia thị trờng chứng khoán Trong đó, các nhà đầu t, CtyCK, quản lýquỹ đợc hởng thuế suất u đãi miễn 2 năm thuế thu nhập doanh nghiệp và giảm50% số phải nộp trong vòng 3 năm Ngoài ra, các nhà đầu t còn đợc miến thuếthu nhập từ các khoản thu cổ tức, lãi trái phiếu và chênh lệch mua bán chứngkhoán Các nhà đầu t có tổ chức sẽ chịu thuế theo hớng đa thu nhập từ đầu tchứng khoán vào doanh số thuế thu nhập phải nộp của doanh nghiệp (thuế suất28%) hoặc theo mức khoán doanh thu 0,1% trên doanh số giao dịch bán chứngkhoán

Đối với các nhà đầu t nớc ngoài, trớc đây quyền sở hữu nớc ngoài bị giớihạn ở mức 30% đối với những công ty Việt Nam cha niêm yết Tuy nhiên, vừaqua 1 điều luật mới đợc thông qua tháng 10/2005 đã cho phép các công ty có cổphiếu niêm yết chính thức bán tới 49% cổ phiếu cho các nhà đầu t nớc ngoài.Luật mới này nhằm mục đích tăng khả năng tài chính cho thị trờng chứng khoán

1.2 Công ty niêm yết (Nguồn cung chứng khoán)

Có thể nói thị trờng chứng khoán Việt Nam 5 năm qua đã đạt đợc nhữngkết qủa đáng khích lệ Hoạt động của các công ty niêm yết thời gian qua đềutăng trởng tốt, phơng thức quản trị công ty đợc cải thiện đáng kể, thực hiện khátốt chế độ kiểm toán và công bố thông tin

Hiện tại, các doanh nghiệp CPH là nguồn cung cổ phiếu khả dĩ cho thị ờng chứng khoán Việt Nam Tuy nhiên, đại đa số các CtyNY đều có vốn điều lệtrên dới 20 tỷ đồng, chỉ có một vài công ty có vốn điều lệ tơng đối lớn trên 100

tr-tỷ đồng (REE, SAM, Gemadept…) Do quy mô nhỏ và tính đại chúng thấp, giá

cổ phiếu của nhiều CtyNY biến động mạnh và trên thực tế, các CtyNY cha cóvai trò đại diện cho nền kinh tế Cho đến nay, hầu hết các CtyNY đều thực hiệnviệc phát hành chứng khoán ra công chúng mà không phải tuân thủ luật pháp vềchứng khoán và thị trờng chứng khoán và chỉ thực hiện đăng ký lại cổ phiếu đểniêm yết Sau khi niêm yết, chỉ có một số CtyNY đã phát hành thêm cổ phiếumới để huy động thêm vốn và một số công ty phát hành thêm cổ phiếu thởng đểtăng vốn điều lệ nh CtyCP Xuất nhập khẩu Bình Thạnh, CtyCP Giao nhận kho

Trang 23

vận ngoại thơng, CtyCP Nớc Giải khát Sài Gòn, CtyCP Cơ điện lạnh, CtyCP Cáp

và vật liệu viễn thông…

Trên thực tế, các CtyNY đa phần là những công ty làm ăn có hiệu quả,doanh thu và lợi nhuận tăng đều qua các năm Có một số công ty nh CtyCP Viễnthông VTC có mức tăng trởng lợi nhuận hàng năm trên 20%, tuy nhiên cũng cómột số công ty có mức lợi nhuận sụt giảm hoặc lỗ nh CtyCP Bánh kẹo Biên Hoà,CtyCP Nhựa Đà Nẵng, CtyCP Cơ khí Bình Triệu…

Tình hình thực hiện nghĩa vụ công bố thông tin của các CtyNY đến nay cónhững bớc tiến bộ đáng kể Hầu hết các CtyNY đều xây dựng quy chế công bốthông tin nội bộ, nộp báo cáo định kỳ đúng hạn và đều đặn hơn Tuy nhiên, docông bố thông tin là một việc mới mẻ đối với các doanh nghiệp Việt Nam, đòihỏi doanh nghiệp phải đợc quản trị, điều hành một cách thật sự hiệu quả, nênnhìn chung công tác này cha đáp ứng đợc yêu cầu của thị trờng Nhiều thông tinbất thờng đã không đợc công bố kịp thời khiến nhà đầu t thiếu tin tởng

Các CtyNY là những công ty đi đầu trong việc thực hiện các nguyên tắcquản trị công ty Tất cả các CtyNY đều đã đăng ký thực hiện mẫu điều lệ Tuynhiên, việc thực hiện đầy đủ mẫu điều lệ đòi hỏi phải có thời gian để các CtyNYcũng nh cổ đông của công ty nhận thức và tổ chức thực hiện

1.3 Công ty chứng khoán

Thời gian qua, khi thị trờng chứng khoán đợc hình thành và đi vào hoạt

động, nhiều công ty chứng khoán (CtyCK), đặc biệt là các CtyCK thành lập ngay

từ ban đầu, đã từng bớc khắc phục khó khăn để tồn tại và phát triển Các CtyCKngày càng tăng vốn, mở rộng phạm vi hoạt động, tăng cờng tiềm lực tài chính.Sau năm đầu tiên hoạt động kể từ khi khai trơng, nguồn thu từ hoạt động kinhdoanh của các CtyCK ngày càng đa dạng, đều có lãi

Trang 24

Biểu 1: Tỷ trọng đầu t của từng hoạt động trên đầu t từ hoạt động kinh

doanh của các CtyCK

T vấn đầu

t

Thu khác

Ngày đầu khai trơng thị trờng, chỉ có 6 CtyCK là thành viên của TTGDCK

Tp.HCM, thì đến nay đã có 14 công ty chứng khoán (Biểu 3), hoạt động đều ở

các loại hình kinh doanh chứng khoán

43.000.000.0

00

2 Cụng ty TNHH Chứng khoỏn Ngõn

hàng Đầu tư và Phỏt triển Việt Nam

www.bsc.co m.vn

7 Cụng ty TNHH Chứng khoỏn Ngõn

hàng Cụng thương Việt Nam http:///

105.000.000.

000

8 Cụng ty TNHH Chứng khoỏn Ngõn

hàng Nụng nghiệp và Phỏt triển nụng

http:/// 100.000.000.

000

Trang 25

thụn Việt Nam

9 Cụng ty TNHH Chứng khoỏn Ngõn

hàng Ngoại thương Việt Nam

www.vcbs.co m.vn

60.000.000.0

00 1

0

Cụng ty Cổ phần Chứng khoỏn Mờ

Kụng

www.mekon gsecurities.c om.vn

22.000.000.0

00 1

1

Cụng ty Cổ phần Chứng khoỏn Thành

phố Hồ Chớ Minh

www.hsc.co m.vn

50.000.000.0

00 1

2

Cụng ty TNHH Chứng khoỏn Ngõn

hàng Đụng Á

www.DongA Securities.co m.vn

50.000.000.0

00 1

4

Cụng ty TNHH Chứng khoỏn Ngõn

hàng Thương mại Cổ phần Nhà Hà Nội http:///

20.000.000.0

00

- Về nghiệp vụ môi giới: Các công ty đã đã tổ chức huấn luyện cán bộ,

đầu t khá tốt cơ sở vật chất cho hoạt động môi giới nh xây dựng hệ thống sàngiao dịch rộng rãi với đầy đủ các thiết bị công bố thông tin nh bảng giao dịch

điện tử, bảng công bố thông tin, xây dựng website để giúp ngời đầu t tiếp cậnthông tin mọi lúc mọi nơi, xây dựng và phát triển hệ thống các phần mềm, tổchức tốt mạng lới nhận và chuyển lệnh mua bán của các nhà đầu t cũng nh tổchức tiếp nhận, lu ký chứng khoán, phục vụ kịp thời nhu cầu của các nhà đầu t

Ngoài ra, các CtyCK còn cung cấp dịch vụ t vấn đầu t miễn phí cho ngời

đầu t, đa dạng các hình thức nhận lệnh giao dịch (qua điện thoại, fax) áp dụngchính sách thu phí linh hoạt theo hớng khuyến khích giao dịch, kết hợp với cácNHTM cung cấp thêm một số dịch vụ tại các công ty chứng khoán và gía trị giaodịch chứng khoán trong thời gian qua đã không ngừng tăng

Biểu 3: số lợng tài khoản giao dịch chứng khoán qua các năm:

Trang 26

phiếu chuẩn bị niêm yết, 2 năm gần đây tập trung vào kinh doanh trái phiếu vàmột phần cổ phiếu cha niêm yết Hoạt động này góp phần làm tăng sức cầu chothị trờng và làm cho thị trờng chứng khoán sôi động hơn.

- Về nghiệp vụ quản lý danh mục đầu t: hiện có 11/13 công ty đợc cấpphép thực hiện nghiệp vụ này, nhng mới chỉ một số công ty triển khai trên thực

tế Một số công ty đã tập trung đầu t khá nhiều vào nghiệp vụ này qua việc đầu tvào việc đào tạo, tuyển dụng con ngời, xây dựng quy trình đầu t, quy trìnhnghiệp vụ, thiết kế nhiều sản phẩm đa dạng cho ngời đầu t lựa chọn, đăng ký bảo

hộ sản phẩm dịch vụ của mình Do đó thể hiện các CtyCK đã có những bớc điban đầu nâng cao tính chuyên nghiệp trong việc cung cấp dịch vụ cho ngời đầu t

- Về nghiệp vụ bảo lãnh phát hành, đại lý phát hành: hiện có 9/14 công ty

đợc cấp phép nghiệp vụ này và đã đợc 8/9 công ty triển khai trên thực tế Loạichứng khoán đợc các CtyCK bảo lãnh đến nay chủ yếu là trái phiếu Chính phủ,trái phiếu đợc Chính phủ bảo lãnh

- Về nghiệp vụ t vấn tài chính: Tất cả công ty niêm yết (CtyNY) hiện nay

đều đợc các CtyCK t vấn niêm yết Các CtyCK đã thực hiện t vấn tái cấu trúccông ty, chuẩn bị hồ sơ xin niêm yết và trợ giúp cho công ty trong các giao dịch

cổ phiếu quỹ, bớc đầu các CtyCK đã làm cho các CtyNY hiểu đợc lợi ích củaviệc niêm yết cổ phiếu trên TTGDCK, hiểu đợc nghĩa vụ về công bố thông tinsau niêm yết

- Về nghiệp vụ t vấn đầu t chứng khoán và các dịch vụ tài chính khác: cácCtyCK phát huy vai trò trung gian, là chiếc cầu nối các nhà đầu t với thị trờngchứng khoán, giúp cho công chúng đầu t cũng nh các doanh nghiệp quan tâm tớithị trờng và đến với các CtyCK Hiện nay tất cả các CtyCK đều thực hiện t vấnmiến phí cho các nhà đầu t quan tâm, dới các hình thức tổ chức các buổi phântích tình hình thị trờng, phân tích cho từng khách hàng khi khách hàng có nhucầu tham vấn ý kiến của nhân viên môi giới, phát hành các bảng tin phân tích

định kỳ… Ngoài ra, trong thời gian qua, các CtyCK còn triển khai mạnh dịch vụ

t vấn cổ phần hoá (CPH) Và các dịch vụ phụ trợ khác nh quản lý số cổ đông, lu

ký chứng khoán, kết hợp cùng với ngân hàng hỗ trợ tiền cho ngời đầu t muachứng khoán

1.4 Trung tâm giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh

Ngày đăng: 09/04/2013, 11:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Về đối tợng mua trái phiếu: Có sự phân biệt đáng kể giữa hai hình thức bán buôn và bán lẻ - Giải pháp phát triển hàng hóa thị trường chứng khoán Việt Nam
i tợng mua trái phiếu: Có sự phân biệt đáng kể giữa hai hình thức bán buôn và bán lẻ (Trang 39)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w