Theo nghĩa này, tác giả đã phân biệt các trường hợp mà trong tùy từng tình huống người ta tìm cách phát triển tính tự chủ của người học, các trường hợp mà mục tiêu đào tạo tính tự chủ[r]
Trang 1LịCH Sử GIÁO DụC
THế GIớI
Trang 2GIÁO TRÌNH VÀ TÀI LIệU THAM KHảO
1 Nguyễn Lân (1958), Lịch sử giáo dục thế giới, NXB Giáo dục, H
2 Hà Nhật Thăng (1982), Lịch sử GD thế giới, Đại học sư phạm HN
3 Hà Nhật Thăng - Đào Thanh Âm (1998), Lịch sử giáo
dục thế giới, NXBGD, HN
4 Phạm Khắc Chương (2002), Lịch sử tư tưởng giáo dục học, HN
Trang 3CHƯƠNG I.ĐốI TƯợNG NGHIÊN CứU CủA
LịCH Sử GIÁO DụC
1 Quá trình hình thành và phát triển của Lịch sử GD 1.1 Khái niệm về lịch sử giáo dục.
Theo "Bách khoa GD" (Matscơva, 1965, Tập 2, tr
312 ,Bản tiếng Nga): "LSGD là khoa học nghiên
cứu sự hình thành và phát triển về mặt lý luận và thực tiễn của GD, DH và nhà trường trong các thời
Trang 41.2 Sự HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIểN CủA LSGD
- Sau thời kỳ VH Phục Hưng ở Châu Âu, các nhà SP ở
Đức, Pháp, Nga nhận thấy cần phải xem xét, tổng kết lạik.nghiệm của loài người trên cả 2 bình diện HĐ tổ chức
GD và LLGD Các công trình với ND nghiên cứu có tính
mô tả diễn biến, rút ra nhận xét QT phát triển GD ra đời
- C.E Menghenxđô - người đặt nền móng cho KHLSGD với công trình "Trình bày những k.nghiệm người ta đã
nói và làm trong lĩnh vực GD suốt ngàn năm qua" (1779)
Trang 51.2 Sự HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIểN CủA LSGD (TR 11)
6 Sau đó một loạt các TP được xuất hiện ở Đức, Pháp, Nga, Mỹ :
+ "Lịch sử nhà trường và GD" ở Đức (1794) của F.E.Rucốp
+ " Lịch sử GD và DH từ thời kỳ Phục Hưng cho đến thời kỳ chúng ta" (1882) của K.Raumer
+ "Lịch sử GD từ lúc phát sinh cho đến thời đại chúng ta" (1884) của K.A.Xmít (Đức).
+ "Các nhà CC GD" (1868) của R.H.Quých (Mỹ) + "Tư tưởng GD" (1895) của các TG người Mỹ
+ "Phê phán các học thuyết GD ở Pháp từ thế kỷ XVI đến nay" (1897) của G.Compairê.
Trang 61.2 Sự HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIểN CủA LSGD
- Những năm cuối thế kỷ XIX nhiều công trình NC và
đi sâu NC các lĩnh vực cụ thể:
+ "Lịch sử PPGD trong nhà trường Đức" của K.Kér
+ "LS dạy lao động" (1882) của R.Rixman (Đức)
+ "Về trường học ở Nga cổ đại" (1851) của Lavrốpxki LSGD từ khi ra đời đã nghiên cứu, mô tả QT tổ chức
HĐGD như cách tổ chức hệ thống trường, cách dạy học, truyền thụ kinh nghiệm của XH loài người;
đồng thời nghiên cứu tư tưởng, lý luận GD của loài người thông qua NC quan điểm của các nhà SP.
- Sau đó xuất hiện nhiều chuyên ngành của LSGD
LSGDH, GDH so sánh, LS triết học GD
Trang 71.2 Sự HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIểN CủA LSGD
- Sau hơn 200 năm ra đời, LSGD đã PT không
ngừng và ngày càng nảy sinh những chuyên
ngành hẹp.
- Hầu hết các nước có nền GD phát triển đều rất quan tâm đến việc nhiên cứu, giảng dạy LSGD trong nhà trường SP
- LSGD được coi như một môn KH có tính chất PP luận của KHGD (vì ý nghĩa của LSGD và các
chuyên ngành hẹp của nó).
Trang 81.3 VIệC NGHIÊN CứU LSGD THế GIớI ở VIệT NAM
- GS Nguyễn Lân là người đầu tiên nghiên cứu
LSGD thế giới: Từ 1951 -1954 GS Nguyễn Lân đã nghiên cứu LSGD thế giới để giảng dạy và xây
dựng môn học "LSGD thế giới; 1958 KQ nghiên cứu của GS được phát hành thành giáo trình
"LSGD thế giới".
- Từ đó đội ngũ nghiên cứu, giảng dạy, học tập
LSGD không ngừng phát triển.
- Vào những năm 1950 - 1960 các công trình
nghiên cứu phải kế thừa, tiếp thu KQ nghiên cứu của các nhà nghiên cứu LSGD nước ngoài, trực tiếp là các nhà nghiên cứu Liên Xô cũ và T Quốc: Các nhà KH như Hà Thế Ngữ, Võ Quang Phúc, Hà Nhật Thăng quan tâm nghiên cứu về PPL nghiên cứu LSGD
Trang 92 ĐốI TƯợNG, NộI DUNG NGHIÊN CứU CủA LịCH Sử GD
2.1 Đối tượng nghiên cứu của lịch sử GD
- LSGD với tư cách là một KH, có NV nghiên cứu
QT hình thành, phát triển của thực tiễn HĐGD
và lý luận GD ủa nhân loại qua các thời kỳ LS, từ khi XH loài người ra đời cho đến nay.
- Vì LSGD nghiên cứu HĐ thực tiễn và LL giáo dục nên đối tượng nghiên cứu của nó là đối tượng
kép (nét đặc trưng của LSGD)
Trang 102.2 NộI DUNG NGHIÊN CứU CủA LịCH Sử GD
- Nghiên cứu, mô tả lại các HĐ tổ chức GD như: Hệ
thống GDQD của các dân tộc qua từng thời kỳ LS,
Các kiểu tổ chức GD, DH, các loại hình trường lớp;
các hình thức đào tạo GV; QLGD;các loại hình đào
tạo ngành nghề của XH.
- Mô tả các phong trào GD
- Nghiên cứu HĐ của các nhà SP có đóng góp lớn lao cho sự nghiệp PT thực tiễn và lý luận GD
- Nghiên cứu sự phát sinh, phát triển các tư tưởng GD, các hệ thống lý luận, các quan điểm GD của các thời
kỳ LS của nhân loại và dân tộc.
- Nghiên cứu dự báo phương hướng, chiến lược phát triển GD; đề xuất ND, PP, mô hình phát triển, mô
hình tổ chức, HĐ GD cho hiện tại và tương lai
Trang 113 PHƯƠNG PHÁP LUậN VÀ PPNC LịCH Sử GD
3.1 Phương pháp luận nghiên cứu LSGD
- LSGD thuộc KHXH có liên quan đến nhiều lĩnh vực KH
khác Muốn NC tốt LSGD phải hiểu lịch sử của nhiều lĩnh vực như VH, dân tộc, triết học Điều chủ yếu là hiểu
các sự kiện một cách có hệ thống và MQH giữa các sự kiện khác nhau trong cùng một thời kỳ LS
- Nghiên cứu LSGD phải quán triệt qui luật của MQH biện chứng, lôgic phát triển không ngừng, đa dạng và phức tạp của sự nảy sinh và PT của các hiện tượng GD
+ Các hiện tượng GD là sản phẩm của những điều kiện LS
cụ thể Khi NC các hiện tượng GD phải quan tâm tới các yếu tố chi phối, chế ước tác động đến hiện tượng GD đó+ Mỗi hiện tượng GD lại có 1 QT hình thành, PT của chính
nó, có MQH lôgíc nội tại của các nhân tố bên trong của
GD
Trang 123.1 PHƯƠNG PHÁP LUậN NGHIÊN CứU LSGD
- PPL nghiên cứu khoa học LSGD dựa trên phép
biện chứng của CNDVLS và DVBC để xác định PP nghiên cứu cụ thể đó là PPL lôgic LSGD
- Nội dung cơ bản của PPL lôgic LSGD:
+ Xem xét các hiện tượng GD trong MLH của nó với các tác động, chi phối một cách khách quan của các hiện tượng XH và tự nhiên
+ Xem xét các hiện tượng GD trong sự PT của nó qua các thời kỳ LS để thấy tính kế thừa, PT nội tại của mỗi hiện tượng cần NC
+ Luôn luôn tôn trọng tiến trình của sự kiện GD -
Sự khác biệt giữa PPL nghiên cứu LSGD với
PPNC của một số khoa học khác.
Trang 143.3 NộI DUNG VÀ ĐIềU KIệN ĐÁNH GIÁ MộT DI SảN GD
3.3.1 Nội dung đánh giá: ĐG 1 di sản GD là chỉ ra giá trị
+ Ý nghĩa thời đại
- Hạn chế: chỉ ra những hạn chế gì? tại sao? (nguyên
nhân):
+ Nguyên nhân khách quan: hạn chế lịch sử;
Trang 153.3 NộI DUNG VÀ ĐIềU KIệN ĐÁNH GIÁ MộT DI SảN GD
+ Nguyên nhân chủ quan: do chính tác giả, lợi ích, chỗ đứng của tác giả - hạn chế giai cấp
Trang 16CHƯƠNG II GIÁO DỤC TRONG XÃ HỘI NGUYÊN THUỶ VÀ DƯỚI CHẾ ĐỘ CHIẾM HỮU NÔ LỆ
1 Giáo dục trong xã hội nguyên thuỷ
1.1 Đặc điểm của xã hội nguyên thuỷ:
- Con người biết đùm bọc với nhau để sống,
chống chọi với tự nhiên.
- Công cụ LĐSX còn thô sơ năng suất LĐ thấp
- Ra đời tổ chức XH đầu tiên - Công xã thị tộc
- Sống theo chế độ mẫu hệ
- Biết trồng trọt, chăn nuôi
Trang 171 GIÁO DụC TRONG XÃ HộI NGUYÊN THUỷ
1.2 Đặc điểm của GD xã hội nguyên thuỷ
Xuất hiện nhu cầu truyền thụ và lĩnh hội tri thức
giữa các thành viên trong công xã thị tộc, GD
xuất hiện (GD nguyên thuỷ hay GD tự nhiên) với những đặc điểm:
- Nội dung GD: GD cho thế hệ trẻ những kinh
nghiệm SX, chống thiên nhiên, thú dữ để bảo vệ con người; những phong tục tập quán, lễ nghi
tôn giáo, luật lễ công xã để mọi người biết sống yên ổn trong công xã
- Về hình thức GD: GD cá nhân - trong QT sinh
sống, người lớn dạy bảo, truyền thụ sự hiểu biết của mình cho trẻ em một cách trực tiếp.
Trang 181.2.2 ĐặC ĐIểM CủA GD XÃ HộI NGUYÊN THUỷ
+ Chưa có trường lớp chuyên biệt mà việc GD
được thực hiện trong chính QT LĐSX và QHXH
+ GD bình đẳng cho mọi người, không có sự phân biệt về giới tính, vị trí XH
- Về PPGD: Dùng lời nói, trực quan và hoạt động thực tiễn
- Cuối thời kỳ công xã thị tộc xuất hiện những
người làm GD chuyên nghiệp, GD mang tính bất bình đẳng cùng với XH có giai cấp đầu tiên
trong lịch sử
Trang 192 GD DƯớI CHế Độ CHIếM HữU NÔ Lệ
2.1 Đặc điểm chung của xã hội chiếm hữu nô lệ
- Là XH có giai cấp đầu tiên trong lịch sử loài
người, với 2 tầng lớp XH đối lập nhau: chủ nô và
nô lệ.
- Chủ nô lập ra nhà nước, có quân đội bảo vệ, có toà án để xét xử, luật pháp để buộc mọi người, nhất là nô lệ và dân tự do phải tuân theo vì lợi ích của chủ nô.
- Sự áp bức con người dã man nhất trong lịch sử (cảnh sống không còn là con người của nô lệ
diễn ra phổ biến ở nhiều nhà nước CHNL).
Trang 202 2 ĐặC ĐIểM CHUNG CủA GD DƯớI CHế Độ CHIếM HữU NÔ Lệ
- Trường học chuyên biệt ra đời - nơi để chăm sóc con cái chủ nô.
- Chủ nô ủy quyền cho một lớp người chuyên môn (gọi là thầy giáo) làm NV CS-GD con cái
họ Thầy giáo là người có nghề ra đời.
- NDGD chỉ là những gì cần thiết và có lợi cho chủ nô: rèn thể chất để trẻ có SK tốt, biết sử dụng các vũ khí thông thường, kỹ thuật tác chiến thời cổ đại để bảo vệ chủ nô và đàn áp
nô lệ, gây chiến tranh cướp đất làm giàu cho chủ nô.
+ Học luôn đi với thực hành để rèn kỹ năng cần thiết của lính chiến.
Trang 212 2 ĐặC ĐIểM CHUNG CủA GD DƯớI CHế Độ
CHIếM HữU NÔ Lệ
+ Học các môn học: số học, hình học, Tiếng Latinh, ngữ pháp, âm nhạc, hội hoạ, kinh thánh để hiểu Chúa và sẵn sàng xả thân vì Chúa
+ HS phải có ý thức người công dân đó là quan niệm sống của chủ nô, quan niệm về đạo đức thế nào là đúng, sai, tốt, xấu (trật tự của XH chủ nô) nhằm tạo ra lớp công
dân trung thành với chủ nô và bắt nô lệ phải phục tùng
- GD nhằm tạo ra hai lớp người trong XH: Tầng lớp LĐ trí
óc - chủ nô; tầng lớp LĐ chân tay - người nô lệ và dân tự do
Trang 222 2 ĐặC ĐIểM CHUNG CủA GD DƯớI CHế Độ CHIếM HữU NÔ Lệ
- GD dành riêng cho con cái chủ nô, người phụ nữ và nô
lệ không được nhận sự GD trong trường học của chủ nôTrong XH có GC, GD mang tính GC là đặc quyền, đặc lợi
riêng của tầng lớp thống trị: GD là công cụ để bảo vệ quyền thống trị của GC chủ nô Đặc điểm chung của
GD CHNL đã chứng minh cho tính quy luật của GD là
"GD mang tính lịch sử và giai cấp (khi XH phân thành giai cấp)" Điều này thể hiện rõ qua chế độ GD ở các nước CHNL điển hình trong lịch sử như:
+ Các nhà nước cổ đại ở phương Đông: Ai cập, Babilon, Atxiri, Trung hoa cổ đại
+ Các nhà nước cổ đại ở phương Tây: Hy Lạp, La Mã
Trang 232.3 MộT Số NềN GD TIÊU BIểU TRONG THờI
Kỳ CHIếM HữU NÔ Lệ
2.3.1 Giáo dục trong các nước phương Đông thời
cổ đại (tr 6 - 7, Nguyễn Lân Lịch sử GDTG)
- Nhà trường được lập nên khi XH nô lệ mới hình
thành (Vua Pha-ra-ôn) để dạy con em chủ nô
Trang 242.3.1 GIÁO DụC TRONG CÁC NƯớC
PHƯƠNG ĐÔNG THờI Cổ ĐạI
+ Tri thức về thiên văn khá cao (phân biệt các hiện tượng nhật thực, nguyệt thực)
+ Phát minh ra văn tự (24 chữ cái viết theo chữ
tượng hình)
+ Có 1 cơ quan huấn luyện về khoa học và học
thuật cho tăng lữ, quân nhân, kiến trúc sư và y sỹ + Đào tạo những tri thức cần có để giai cấp chủ nô
điều hành xã hội và bảo vệ nhà nước chủ nô
(tầng lớp thư lại- con em của tăng lữ, hoàng gia);
nô lệ được gọi là Zét (công cụ biết nói).
Trang 252.3.2 GIAÓ DụC ở HI LạP THờI Cổ ĐạI
Hai nước theo chế độ CHNL nổi tiếng nhất là
Xpác-tơ và A-ten Hình thức thống trị ở 2 nước ấy khác nhau, nên nền GD có nhiều điểm khác nhau
a GD ở Xpác-tơ:
- Xpác-tơ ra đời đã chứa đựng 2 mâu thuẫn sâu
sắc: dân tộc và giai cấp: là một nước nhỏ nằm ở đông nam bán đảo Pêlôpônedơ, được hình thành
do KQ của các cuộc hành quân chiếm đất của các
bộ lạc HyLạp Người HyLạp đã chiếm đất thôn
tính biến dân I-lốt thành nô lệ và dựng lên nhà
nước CHNL điển hình mang tên Xpác-tơ
- Chế độ GD điển hình, là công cụ để bảo vệ sự
thống trị của chủ nô:
Trang 26A GD ở XPÁC-TƠ
+ Trẻ em sinh ra sau 7 ngày mới được đặt tên những trẻ ốm yếu, dị dạng sẽ bị bỏ rơi chỉ giữ lại những TE khoẻ mạnh để thành người công dân tương lai
+ Trước 7 tuổi TE sống ở GĐ
+ Sau 7 tuổi TE trai vào ở trong những trường của
nhà nước cho đến tuổi thanh niên :
TE được học chữ, tập thể dục, học quân sự, học âm nhạc, tôn giáo, được GD ý thức công dân
TE phải rèn luyện gian khổ , thường xuyên thực
hành công việc của lính chiến, thậm chí thực hành
cả công việc đâm chém nô lệ
Trang 27A GD ở XPÁC-TƠ
+ Những người lãnh đạo XH Xpác-tơ thường đến thăm các trường
+ Đến tuổi trưởng TE trai trở thành những vũ sĩ
dũng mạnh có thể lực tốt, có kỹ năng chiến đấu, nắm được luật pháp, có ý thức công dân để bảo
vệ nhà nước chủ nô.
+ TE gái con chủ nô cũng được tập TD và quân sự với mục đích để tự vệ và sinh ra những đứa trẻ khoẻ mạnh
Trang 28ĐÁNH GIÁ CHUNG
* Hạn chế: Tính chất giai cấp của GD - phục vụ cho GC chủ nô
* Tiến bộ:
Coi GD là NV của nhà nước, của XH
Những người lãnh đạo của GC thống trị đều đặc biệt chú ý đến GD
Con người cần được GD về nhiều mặt
Coi trọng thực hành
Việc GD phụ nữ đã được đề xuất
Trang 29B GD ở A-TEN
- Là quốc gia ở miền Át-tích (Đông nam HyLạp
Đất đai cằn cỗi nhưng nhiều khoáng sản và bờ biển dài, có nhiều vịnh thuận lợi cho phát triển thủ công nghiệp và thương mại hàng hải
- Nhà nước A-ten được hình thành bằng sự chuyển hoá từ CSNT lên CHNL theo quy luật LS về sự PT của sức SX, thông qua nhiều cuộc cải cách XH
(từ cuộc CC đầu tiên của Têdê đến những CC
cuối cùng của Pêricơlet theo hướng XD thể chế nhà nước dân chủ chủ nô) - một thể chế hết sức tiến bộ đương thời và đảm bảo quyền lợi KT, CT cho những người dân tự do - (người nô lệ và kiều dân, phụ nữ là những người mất quyền công
dân)
Trang 30B GD ở A-TEN
- Là trung tâm KT, CT ở Hy Lạp và Địa Trung Hải, giàu có với một chế độ CHNL điển hình
- Là nơi hội tụ nền VH của nhân loại: Văn học, Nghệ
thuật, Khoa học, Triết học, Kiến trúc, Hội hoạ, Điêu
khắc với nhiều tư tưởng tiến bộ và nhiều triết gia xuất sắc bậc thầy thời cổ đại
- GD của A-ten:Toàn bộ nền văn hoá ấy được lưu truyền
về sau bằng con đường GD
+ Trước 7 tuổi TE được GD ở GĐ: TE được cho nhiều đồ chơi, được dạy nhiều trò chơi
+ Từ 7 - 12 tuổi, TE vào trường học gọi là trường học
văn và trường học đàn: học chữ, học nghĩa, học số
học, hình học, âm nhạc, hội hoạ, học thơ của Hôme (I- li-át và Ô-đi-xê), ngụ ngôn của Ê-dốp, thơ của Hê-di-
ốt
Trang 31chính trị
+ Sau khi học xong ở trường thể thao, một số HS
phải thôi học, con em nhà giàu có được vào học ở thể dục quán (gim-na-di-on) để tiếp tục học về thể thao, văn học và triết học.
+ Từ 18-22 tuổi, thanh niên được vào học trường cao đẳng (Ê-phê-bê-i-a)
Trang 32B GD ở A-TEN
Họ phải tuyên thệ tuân theo PL, phục tòng CP,
anh dũng tác chiến để BV Tổ quốc
Được tập QS, học cách XD công sự, cách sử dụng các thứ vũ khí, học về hải quân, được dự các lễ
kỷ niệm công cộng và các buổi diễn kịch Sau 1 năm phải thi về QS, hết năm thứ 2 phải thi về PL
và CT
+ MĐGD nhằm đào tạo những thanh niên nam
con cái chủ nô PT về mọi mặt, con gái đến thế
kỷ thứ tư vẫn không được đến trường học mà chỉ
ở trong phòng khuê học nấu nướng, giặt dụa; nô
lệ không được học và con cái dân tự do không
đủ tài chính để học tập
Trang 33ĐÁNH GIÁ CHUNG
* Hạn chế: Nền GD mang tính giai cấp sâu sắc
* Tiến bộ:
Đạt đến trình độ rất cao, tạo ĐK cho sự tiến bộ
của nhân loại về sau này (hệ thống trường học, NDGD được mở rộng )
Ăng ghen "Nếu không có chế độ nô lệ, chưa chắc
đã có đế quốc La-mã; mà nếu không có cơ sở
vững vàng của Hy -lạp và đế quốc La-mã thì
không có Âu - châu hiện đại Từ thế kỷ thứ 6 đến thế kỷ thứ 4 TCN, ở Hy-lạp đã xuất hiện các nhà triết học vĩ đại, đồng thời cũng là các nhà GD trứ danh: Xô-cơ-rát, Pơ-la-tông, A-ri-xtốt, Đêmôcrít.
Trang 34C MộT Số NHÀ GD TIÊU BIểU
Xô-cơ-rát, Pơ-la-tông, A-ri-xtốt, Đêmôcrít
* Xô-cơ-rát (469-399 TCN)
- Là nhà TH duy tâm khách quan, đưa ra quan điểm
"Điều mà tôi biết là tôi không biết gì hết" thôi thúc ông và mọi người tìm tòi chân lý
- Luôn hoài nghi trước TG, kể cả chế độ dân chủ chủ nô
của Aten đương thời nên bị kết tội phản quốc và bị đi tù.
- Đề xuất PPDH bằng cách hỏi - đáp giữa 2 người mà giúp người khác đi đến chân lý, tự rút ra chân lý.
+ Đặt câu hỏi cho môn đệ tìm tòi suy nghĩ mà trả lời + Nếu chưa đúng dựa vào đó đặt CH khác giúp họ
nhận ra sự nhầm lẫn
Trang 35C MộT Số NHÀ GD TIÊU BIểU
* Xôcrát
+ Căn cứ vào SV, hiện tượng cụ thể mà người ta
đã biết để dẫn họ đến KL Ô được gọi là ông tổ của PP qui nạp
- PPĐT trong DH của Ô được gọi là PP Xôcrat -
Thuật đỡ đẻ - đương thời rất có giá trị (giá trị LS), có giá trị thời đại; vừa mang tính truyền thống vừa là cơ sở của PPDH hiện đại (DH nêu vấn đề)
Trang 36C MộT Số NHÀ GD TIÊU BIểU
* Pơlatôn (427-348)
- Là học trò của Xôcrát
- Là nhà triết học duy tâm
- Ô tưởng tượng ra 1 quốc gia lý tưởng trong TP
"Nước cộng hoà" Cho rằng XH có 3 tầng lớp (3 đẳng cấp) với vị trí nhất định:
+ Triết gia - điều hành XH;
+ Quân nhân - bảo vệ XH;
+ Người lao động (nông dân, thợ thủ công, người buôn bán) tuyệt đối phục tùng
Trang 37C PƠLATÔN
- Quan điểm GD:
+ Người đầu tiên nêu rõ GD là một bộ phận của hệ thống chính trị và XĐ tính tất yếu của GD trong tổ chức XH
+ Chỉ có con cái của đẳng cấp 1,2 mới được GD
+ Con người có GD mới trở thành người
+ Việc GD con người được diễn ra trong 1 hệ thống GD hoàn chỉnh:
* Trước 7 tuổi TE được GD ở GĐ
* 7-17 tuổi, trẻ được học đọc, học viết, học tính, học thể dục, âm nhạc (trẻ nào học tập đần độn bị loại xuống
hàng công thương)
Trang 38* PƠLATÔN
* 17-20 tuổi, thanh niên được học thể dục, quân sự, người nào không học được triết học sẽ làm quân
nhân,
còn lại những người khác được bồi dưỡng về lý luận.
* Từ 20-30 tuổi họ được học toán học, thiên văn, lý luận âm nhạc, những khoa học có tính chất trừu tượng.
* Từ 30-35 tuổi, những người nào thực sự thông
minh được nghiên cứu triết học cao cấp để đạt
những tư tưởng cao về chân, thiện, mỹ.
* Từ 35-50 tuổi các nhà triết học đảm nhiệm những chức vụ cao trong nước để QL xã hội.
* Sau 50 tuổi họ được nghỉ để tiếp tục nghiên cứu
Trang 39ĐÁNH GIÁ CHUNG
Tiến bộ:
ĐG cao vai trò của GD: Muốn trở thành người phải
được GD, Vua là người phải được GD và là người
phải nhận sự GD nhiều nhất
GD là nhiệm vụ của XH, do nhà nước đảm nhận
GD con người là QT lâu dài tiến hành từ tuổi thơ
GD hệ thống và theo địa chỉ của mỗi người với các vị trí thứ bậc khác nhau sau này trong XH
Hạn chế:
Toàn bộ lý luận GD của Pơlatôn đưa ra xuất phát từ lợi ích của giai cấp chủ nô - hạn chế ở tính bất bình đẳng
- Hạn chế tất yếu và mang tính GC trong QĐ của ông
Trang 40* ARIXTốT (384-322 TCN)
- Là học trò của Platon, là người tài cao học rộng, là nhà triết học, nhà KH vĩ đại nhất của Hy -lạp cổ
đại, người có bộ óc bách khoa, là thuỷ tổ của
nhiều ngành KH sau này: Toán học, Văn học, Sinh học, Địa lý, Thiên văn học, Tâm lý học, GDH, Lôgic học
- Là thầy dạy học cho hoàng tử Alexanđros, sau này
là Hoàng đế
- Thừa nhận sự tồn tại của chế độ CHNL, cho rằng
sự tồn tại 2 tầng lớp chủ nô và nô lệ là hợp lẽ tự nhiên.