Hỏi cửa hàng đó đã bán mấy mét vải xanh?. - Yêu cầu học sinh đọc lại đề bài..[r]
Trang 1Giáo án lớp 3
Họ và tên người soạn:
Trường tiểu học Lê Hồng Phong
Giáo viên thẩm định:
Họ và tên giáo viên 1:
Họ và tên giáo viên 2:
Ngày soạn: 30/05/2010 Ngày dạy:
Tuần: 5 Môn: Toán
Tiết: 25 Bài: Tìm một trong các phần bằng nhau của một số
I.Mục đích yêu cầu:
1.Kiến thức: -Biết cách tìm một trong các phần bằng nhau của một số
-Vận dụng để giải các bài toán có nội dung thực tế
2.Kĩ năng: vận dụng tính thành thạo
3.Thái độ: yêu thích môn Toán, tích cực trong học tập
II.Chuẩn bị:
Giáo viên: -Bảng phụ ghi bài tập 1 và bài tập 2
-12 cái kẹo
Học sinh: -bảng con, đồ dùng học tập
III.Hoạt động dạy và học:
1.Ổn định: Kiểm tra sĩ số, hát
2.Kiểm tra bài cũ:
Yêu cầu 2 học sinh lên bảng
Học sinh 1: Đọc thuộc bảng chia 6
Học sinh 2: Giải bài toán theo tóm tắt sau:
Tóm tắt:
8 bộ : 24 mét vải
1 bộ : ? mét vải Học sinh giải giáo viên nhận xét ghi điểm
Gọi 3-4 học sinh dưới lớp tính nhẩm các phép tính
Giáo viên nhận xét tuyên dương
Nhận xét phần kiểm tra bài cũ
3.Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
Giới thiệu bài:
Giáo viên: Bài học hôm nay giúp
các em biết cách tìm một trong các
phần bằng nhau của một số và vận
dụng để giải các bài toán có nội
dung thực tế
Ghi tựa bài
Hoạt động 1: Hướng dẫn
học sinh tìm một trong các
phần bằng nhau của một số
qua bài toán
Yêu cầu học sinh đọc đề
Bài toán: Chị có 12 cái kẹo, chị cho
- Học sinh lắng nghe
- Nhắc lại tựa bài
Trang 2em 1/3 số kẹo đó Hỏi chị cho em
mấy cái kẹo?
Hỏi: Chị có mấy cái kẹo?
Gắn 12 cái kẹo lên bảng phụ
- Chị cho em mấy cái kẹo?
Vậy số kẹo chị cho em là mấy cái
kẹo chúng ta chưa biết chỉ biết là
chị cho em 1/3 số kẹo chị có
Các em hãy quan sát trên bảng
Chia số kẹo trên bảng ra 3 phần
bằng nhau
Hỏi: - Mỗi phần kẹo cô chia ra có
mấy cái kẹo?
- Hỏi muốn lấy
3
1
của 12 cái kẹo ta làm như thế nào?
- Làm thế nào để tìm được 4 cái
kẹo?
4 cái kẹo này chính là
3
1
của 12 cái kẹo
- Vậy muốn tìm
3
1
của 12 cái kẹo
ta làm như thế nào?
Yêu cầu 1 học sinh trình bày lời
giải của bài toán này
Nhận xét, tuyên dương
- Hỏi: vậy muốn tìm một phần mấy
của một số ta làm như thế nào?
- Ghi lên bảng: muốn tìm một phần
mấy của một số ta lấy số đó chia
cho số phần
Luyện tập
* Bài 1:
Giáo viên treo bảng phụ bài 1
Viết số thích hợp nào vào chỗ chấm
2 học sinh lại đề toán Chị có 12 cái kẹo
- Chị cho em 1/3 số kẹo đó
Quan sát thao tác mà giáo viên hướng dẫn
- 4 cái kẹo
- Ta chia 12 cái kẹo thành 3 phần bằng nhau, sau đó lấy đi một phần
- Thực hiện phép chia lấy 12:3=4
- Ta lấy 12 : 3 thương tìm được trong phép chia này chính là
3
1
của 12 cái kẹo
1 học sinh lên bảng trình bày lời giải
Bài giải Chị cho em số kẹo là:
12:3=4 (cái) Đáp số: 4 cái kẹo
- Lớp làm bảng con
- HS nhận xét bài bạn làm
- Muốn tìm một phần mấy của một số ta lấy số đó chia cho số phần
- 3 học sinh nhắc lại
- Cả lớp đọc đồng thanh
Trang 32
1
của 8 kg là … kg
b)
4
1
của 24 l là … l
c)
5
1
của 35 m là … m
d)
6
1
của 54 phút là… phút
- Yêu cầu học sinh đọc lại đề
bài
- Hướng dẫn đề bài để học sinh
hiểu đề
- Chia lớp thành 4 nhóm để học
sinh cùng thảo luận làm bài
(thời gian thảo luận 7 phút)
- Nhóm nào làm xong thì lên
trình bày kết quả thảo luận lên
bảng
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
- Hỏi: Làm thế nào để tìm được
2 1
của 8kg
Tương tự như vậy
4
1
của 24 l
5
1
của 35 m
6
1
của 54 phút
- Các em đã biết cách tìm một phần
mấy của một số
- Vậy chúng ta cũng áp dụng để giải
bài toán có lời văn
* Bài 2:
Một cửa hàng có 40 mét vải xanh
và đã bán được
5
1
số vải đó Hỏi cửa hàng đó đã bán mấy mét vải
xanh?
- Yêu cầu học sinh đọc lại đề bài
- Hỏi: cửa hàng có bao nhiêu mét
vải?
- Đã bán được bao nhiêu phần số
vải đó?
- Bài toán hỏi gì?
- Muốn biết cửa hàng đã bán được
bao nhiêu mét vải ta phải làm như
thế nào?
- 2 học sinh đọc lại đề bài
- Chú ý lắng nghe
- Các nhóm cử đại diện nhóm
đó để ghi kết quả thảo luận trong phiếu
- Đại diện nhóm gắn phiếu thảo luận của nhóm mình lên bảng
- HS nhận xét chéo
- Ta lấy 8kg : 2 = 4kg
HS trả lời, HS khác nhận xét
Lấy 24 l : 4 = 6 l 35m : 5 = 7m
54 phút : 6 = 9 phút
- Đọc lại đề bài
- Cửa hàng có 40 mét vải
- Đã bán được
5
1
số vải đó
- Số mét vải mà cửa hàng đã bán được
Trang 4- Vừa đặt câu hỏi, phân tích bài
toán vừa tóm tắt bài toán
Có : 40 mét
Đã bán:
5
1
số vải đó
Đã bán: mét vải?
- Yêu cầu 1 học sinh lên bảng làm,
cả lớp làm vào vở
- Thu 1/3 số vở để chấm
điểm, nhận xét
- Giáo viên chấm điểm, nhận xét bài
của HS ở bảng
- Ta tìm
5
1
của 40 mét vải
- 1 học sinh lên bảng giải
Bài giải:
Số mét vải cửa hàng đã bán được là:
40 : 5 = 8 (m) Đáp số: 8 mét vải
- Lớp làm vở bài tập
4.Củng cố:
- Giáo viên hỏi tựa bài
- Hỏi: muốn tìm một trong các phần bằng nhau của một số ta làm nhu thế nào?
- Học sinh trả lời:
* Giáo dục tư tưởng
5.Nhận xét, dặn dò:
Nhận xét tiết học- chuẩn bị bài sau “Luyện tập”
ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
………
………
………
Chữ kí giáo viên thẩm định 1 Người soạn giáo án
Chữ kí giáo viên thẩm định 2