1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

GA Hình 7 - tiết 8+9 - tuần 5 - năm học 2019-2020

7 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 206,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Phát triển năng lực toán học, năng lực vẽ hình, năng lực tính toán II. HS: thước thẳng, eke III. Vẽ được mấy đường thẳng b như thế? Vì sao? c.. - Gọi một HS lên bảng vẽ hình, lớp vẽ v[r]

Trang 1

Ngày soạn: 13/9/2019

§5: TIÊN ĐỀ Ơ CLIT VỀ ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: - HS biết tiên đề Ơ- clit: Qua một điểm ở ngoài một đường thẳng chỉ

vẽ được một đường thẳng song song với đường thẳng đó

- Hiểu các tính chất của hai đường thẳng song song ngược với dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song

2 Kỹ năng: - Biết vận dụng tính chất hai đường thẳng song song để so sánh hai góc,

tính số đo của các góc khi biết số đo một góc

3 Tư duy: - Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán.

- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình, hiểu ý tưởng của người khác

4 Thái độ: - Có ý thức ham học, cẩn thận, chính xác.

5 Năng lực cần đạt: - Phát triển năng lực cá nhân

- Phát triển năng lực ngôn ngữ và hợp tác

- Phát triển năng lực toán học, năng lực vẽ hình, năng lực tính toán

- Phát triển năng lực nhận thức, năng lực tự kiểm tra đánh giá

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

1.GV: Máy tính

2.HS: thước thẳng, eke

III PHƯƠNG PHÁP:

- Phương pháp:Gợi mởvấn đáp, luyện tập, dạy học theo nhóm

- Kỹ thuật dạy học: Giao đặt câu hỏi, giao nhiệm vụ, chia nhóm

IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Ổn định lớp: (1p)

2 Kiểm tra bài cũ: (5p)

1 HS lên bảng

Phát biểu dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song? Cho đường thẳng a và điểm Ma, hãy vẽ đường thẳng b đi qua M và b//a

ĐVĐ: Qua điểm M ta xác định được bao nhiêu đường thẳng? Có bao nhiêu đường thẳng song song với đường thẳng a?

.M

a

Trang 2

3 Bài mới

Hoạt động1: Tiên đề Ơ-clit

a) Mục tiêu : Học sinh hiểu được về tiên đề Ơclit

b) Thời gian:: 13phút

c) Phương pháp- Kĩ thuật dạy học:

- Phương pháp:Gợi mở vấn đáp

- Kỹ thuật dạy học: Giao đặt câu hỏi, giao nhiệm vụ

d) Cách thức thực hiện:

- GV: Qua điểm M nằm ngoài đường

thẳng a ta có thể vẽ được vô số các đường

thẳng.Em thử dự đoán xem có bao nhiêu

đường thẳng qua M và song song với

đường thẳng a?

- HS trả lời theo ý hiểu của mình

- GV: Chúng ta thừa nhận tính chất mang

tên nhà toán học clit, đó là tiên đề

Ơ-clit

- Gọi HS đọc tiên đề GV vẽ hình minh

họa lên bảng

- HS: 2 em lần lượt đọc to, lớp theo dõi

- GV yêu cầu HS làm bài tập 32 để củng

cố tiên đề ( dùng bảng phụ)

- HS suy nghĩ trả lời, lớp nhận xét và bổ

sung nếu chưa đầy đủ:

+a,b đúng + c,d sai

1 Tiên đề Ơ-clit:

Qua một điểm ở ngoài một đường thẳng chỉ có một đường thẳng song song với đường thẳng đó.

Ma

b đi qua M và b//a là duy nhất

Bài tập 32:(SGK- 94) +a,b đúng + c,d sai

Hoạt động2: Tính chất của hai đường thẳng song song (17p)

a) Mục tiêu : Học sinh hiểu được về tiên đề Ơclit

b) Thời gian : 17 phút

c) Phương pháp- Kĩ thuật dạy học:

- Phương pháp:Gợi mở vấn đáp,hoạt động nhóm

- Kỹ thuật dạy học: Giao đặt câu hỏi, giao nhiệm vụ, chia nhóm

d) Cách thức thực hiện:

- GV cho HS thực hiện ? theo nhóm bàn

- Gọi 1 HS lên bảng thực hiện, lớp cùng

làm theo từng bước:

a) Vẽ hai đường thẳng a,b sao cho a//b

b) Vẽ đg thẳng c cắt a tại A, cắt b tại B

c) Đo một cặp góc so le trong và nhận

2.Tính chất của hai đường thẳng song song

a

b

Trang 3

d) Đo một cặp đồng vị và nhận xét

GV: Như vậy nhờ tiên đề Ơ-clit ta suy ra

được điều gì?

HS nêu tính chất và ghi bài

GV ghi tóm tắt tính chất lên bảng

? Em có nhận xét gì về tính chất của hai

đường thẳng song song và dấu hiệu nhận

biết hai đường thẳng song song?

HS phát hiện tính chất của hai đường

thẳng song song ngược với dấu hiệu nhận

biết hai đường thẳng song song

- GV cho HS làm bài tập 33 để củng cố

tính chất (dùng bảng phụ)

- HS trả lời tại chỗ

* Tính chất: (SGK- 93) a//b; c cắt a ở A, c cắt b ở B

⇒ { A ^ 1 =^ B 3 ¿ { A ^ 1 =^ B 1 ¿¿¿¿

4 Củng cố: (4p)

- Phát biểu tiên đề Ơ-clit và tính chất của hai đường thẳng song song? Tính chất của

hai đường thẳng song song có ứng dụng gì trong giải toán? (Giúp ta so sánh được các góc, tính được độ lớn của các góc khi biết số đo của một góc tạo bởi một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song).

*Cho HS làm bài tập sau:

Tính số đo các góc B1,B2

trong hình 1, cho biết a//b và ^A1 − ^A2=400

? Đường thẳng a//b vậy suy ra được điều gì?

-HS: a//b ⇒ ^A1= ^B2 ; ^A2 = ^B1; ^A1+ ^B1=1800 ;

? Vậy để tính được góc B1 ta cần tính được góc nào?

HS: Cần tính được góc A2

? Căn cứ vào đâu để tính góc A2 ?

HS: nêu cách tính và trình bày trên bảng

Giải: Ta có: ^A1 − ^A2=400 ⇒ ^A1= ^A2+400 mà ^A1 + ^A2=1800

2 ^A2+ 400=1800⇒2 ^A2=1400⇒ ^A2=700

Vì a//b ⇒ A^2= ^B1⇒ ^B1=700

^A1= ^A2+ 400 =700+400= 1100 ⇒ ^B2=1100

5 Hướng dẫn HS học ở nhà: (5p)

.

A

B

c

b

a

1 2

Hình 1

.

1 2

Trang 4

- Nắm chắc tiên đề Ơ-clit và tính chất của hai đường thẳng song song Biết cách

tínhđộ lớn của các góc khi biết số đo của một góc tạo bởi một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song

- Làm bài tập: 34;35;36 ( SGK); 27;28 (SBT- 78;79)

V RÚT KINH NGHIỆM:

Ngày soạn: 13/9/2019

LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Củng cố tiên đề Ơ-Clit và tính chất của hai đường thẳng song song

2 Kỹ năng:

- HS biết vận dụng tiên đề Ơ-Clit để chứng minh ba điểm thẳng hàng

- Biết vận dụng tính chất của hai đường thẳng song song để tính độ lớn các góc, chứng minh hai góc bằng nhau

3 Tư duy:

- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán

- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình, hiểu ý tưởng của người khác

4 Thái độ:

- Cẩn thận, chịu khó nghiên cứu tìm lời giải

5 Năng lực cần đạt:

- Phát triển năng lực ngôn ngữ và hợp tác

- Phát triển năng lực toán học, năng lực vẽ hình, năng lực tính toán

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

1 GV: Máy tính

2 HS: thước thẳng, eke

III PHƯƠNG PHÁP:

- Phương pháp: Gợi mởvấn đáp, luyện tập, dạy học theo nhóm

- Kỹ thuật dạy học: Giao đặt câu hỏi, giao nhiệm vụ, chia nhóm

IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp: (1p)

2 Kiểm tra bài cũ: 10 phút

Câu 1: Vẽ đường thẳng a và điểm A không thuộc a Vẽ đường thẳng b đi qua điểm A

và b song song với a Vẽ được mấy đường thẳng b như thế? Vì sao? c

Trang 5

.

Câu 2: Hình vẽ bên cho biết a // b và ^A4 = 600

Tính số đo của các góc B B A A1 ; ; ; 2 1  2

còn lại ?

* Đáp án:

Câu 1: - Trả lời được: theo tiên đề Ơ-Clit qua điểm A chỉ vẽ được một đường thẳng

b song song với a

Câu 2:

a) Vì a // b nên ^A4= ^B1 ( vì so le trong)

^A4=600 ⇒ ^B1=600

Vì a // b nên: ^A4+ ^B2=1800 ( hai góc trong cùng phía bù nhau)

⇒ ^B2=1800− ^A4=1800−600=1200

b) Vì a // b nên: ^A2= ^ B1 ( hai góc đồng vị)

^A1= ^B2 ( vì hai góc so le trong)

3 Bài mới:

Hoạt động1: Luyện tập về tiên đề Ơ-Clit

a) Mục tiêu : Luyện tập về tiên đề Ơ-Clit

b) Thời gian : 9 phút

c) Phương pháp - Kĩ thuật dạy học:

- Phương pháp: Gợi mở vấn đáp

- Kỹ thuật dạy học: Giao đặt câu hỏi, giao nhiệm vụ

d) Cách thức thực hiện:

GV: cho HS tìm hiểu yêu cầu của bài

- Gọi một HS lên bảng vẽ hình, lớp vẽ

vào vở, nhận xét bài của bạn

- HS thực hiện yêu cầu GV đưa ra

- GV: ? Vẽ được mấy đường thẳng a,

mấy đường thẳng b như thế?

- HS trả lời

- GV khắc sâu lại tiên đề Ơ-Clit

Bài tập 35 (SGK – 94)

Qua điểm A chỉ vẽ được một đường thẳng

a // BC, qua điểm B chỉ vẽ được một đường thẳng b // AC theo tiên đề Ơ-Clit

Hoạt động2: Luyện tập về hai đường thẳng song song

a) Mục tiêu: Luyện tập về hai đường thẳng song song

A

B

1 4

b

60 0

A

a b

3

1 2

Trang 6

b) Thời gian : 19 phút

c) Phương pháp - Kĩ thuật dạy học:

- Phương pháp: Gợi mở vấn đáp, hoạt động nhóm

- Kỹ thuật dạy học: Giao đặt câu hỏi, giao nhiệm vụ, chia nhóm

d) Cách thức thực hiện:

*Bài tập 36 (SGK – 94)

GV đưa hình 23 lên bảng phụ

Gọi HS lên bảng viết các cặp góc

bằng nhau

Hs1: a)

Hs2:b)

Hs3:c)

Hs4:d)

Gv cho hs dưới lớp nhận xét và bổ

sung

*Bài tập 38 (SGK – 94

GV đưa trên bảng phụ, cho HS thảo

luận nhóm theo bàn, một nửa số nhóm

làm phần bên trái, một nửa còn lại

làm phần bên phải

HS thực hiện và nhận xét bài các

nhóm

HS có thể chỉ các góc khác bằng

nhau

Bài tập 36 (SGK – 94)

Biết a // b a) A1 = B3 ( vì là cặp góc so le trong)

b) A2 = B2 ( vì là cặp góc đồng vị) c) B3 + A4 = 1800 ( vì là cặp góc trong cùng phía)

d) B4 = A2 ( vì đều bằng cặp góc so

le trong A4 = B2 ) Bài tập 38 (SGK – 94

* Biết d // d’ thì suy ra:

a)^A1= ^B3 và b)^A2= ^B2 và c)^A1+ ^B2=180 °

Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song thì:

a) Hai góc so le trong bằng nhau

b) Hai góc đồng vị bằng nhau

c) Hai góc trong cùng phía bù nhau

B

A

c a

b

2 3 1 4

1

2 3 4

d A

1

2 3 4

d’

2 3 4

d A

1

Trang 7

Qua bài tập cho HS nhận xét nội dung

của bài tập là kiến thức nào đã học và

chúng quan hệ thế nào với nhau

Mỗi tính chất có tác dụng gì?

*Biết : a)^A4= ^B2 hoặc b) ^A2= ^B2 hoặc c) ^A4+ ^B3=180 °

thì suy ra d // d’

* Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng mà:

a) hai góc so le trong bằng nhau hoặc b) hai góc đồng vị bằng nhau hoặc c) hai góc trong cùng phía bù nhau thì hai đường thẳng đó song song với nhau

4 Củng cố: (3p)

- Khắc sâu kiến thức của bài học về tiên đề Ơ-Clit, tính chất hai đường thẳng song song, dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song

5 Hướng dẫn HS học ở nhà: (5p)

- Nắm chắc tiên đề Ơ-clit và tính chất của hai đường thẳng song song Biết cách

tínhđộ lớn của các góc khi biết số đo của một góc tạo bởi một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song

- Làm bài tập: 37;39 ( SGK)

- Trong hình vẽ 1 cho OA // xy; OB // xy

Hỏi ba điểm A, O, B có thẳng hàng không?

V RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

………

d’

4

4

1 B

Ngày đăng: 05/02/2021, 12:42

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w