So sánh (giống nhau, khác nhau) về nội dung Tài liệu Hướng dẫn thực hiện chuẩn KT-KN với chương trình (chuẩn KT- KN) và SGK.. Khác nhau:.[r]
Trang 1HD Chuõ̉n kiờ́n thức kí năng
TẬP HUẤN HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHUẨN KT- KN ĐỊA LÍ – THCS
I Nệ̃I DUNG TẬP HUẤN
1.Giới thiợ̀u nụ̣i dung Chuõ̉n KT-KN mụn học
2 HD tụ̉ chức day học theo chuõ̉n
3 HD KT-ĐG theo chuõ̉n
II TIấ́N TRÌNH BÀI DẠY
1 Lí do và mục đích:
- Chuõ̉n KT-KN được thờ̉ hiợ̀n cụ thờ̉ hóa ở các chủ đờ̀ của chương trình mụn học, lớp học
- Điờ̉m mới là đưa Chuõ̉n KT-KNtạo nờn sự thụ́ng nhṍt trong cả nước, góp phõ̀n khắc phục trình trạng quá tải trong giảng dạy, học tọ̃p, hạn chờ́ dạy thờm học thờm
- Từ đó Bụ̣ đã biờn soạn Tài liợ̀u hướng dõ̃n thực hiợ̀n Chuõ̉n KT-KN đờ̉ chúng ta nghiờn cứu và giảng dạy thọ̃t bám sát
- Tác dụng là tạo điều kiện thuận lợi cho GV, HS xác định mục tiêu dạy học, kiểm tra đánh giá thống nhất trên cả nớc, việc sử dụng SGK trở nên hợp lí hơn
2 Cṍu trúc tài liợ̀u chuõ̉n:
a Giới thiệu một số nét về quan hệ giữa Chuẩn KT-KN và chơng trình GDPT môn Địa Lí
Vẽ sơ đồ
Chơng trình GDPT
Hớng dẫn thực hiện chuẩn KT- KN
Sách giao khoa Sách giáo viên Sách tham khảo
b Cṍu trúc của tài liợ̀u chuõ̉n:
- Phõ̀n thứ nhṍt:
+ Giới thiợ̀u chung vờ̀ Chuõ̉n KT-KN của chương trình GDPT
+ HD KT - ĐG theo Chuõ̉n KT-KN
- Phõ̀n thứ hai: Hướng dõ̃n thực hiợ̀n Chuõ̉n KT-KN mụn học biờn soạn theo hướng chi tiờ́t, tường minh các yờu cõ̀u cơ bản, tụ́i thiờ̉u vờ̀ KT-KN của Chuõ̉n KT-KN từng đơn vị kiờ́n thức bằng nụ̣i dung chọn lọc trong SGK tạo điờ̀u kiợ̀n thuọ̃n lợi hơn nữa cho giáo viờn và học sinh thực hiợ̀n trong quá trình giảng dạy, học tọ̃p; kiờ̉m tra đánh giá
3 Khái niợ̀n chuõ̉n:
- Là những yờu cõ̀u, tiờu chí tuõn thủ những nguyờn tắc nhṍt định, được dùng đờ̉ làm thước đo đánh giá hoạt đụ̣ng cụng viợ̀c, sản phõ̉m của lĩnh vực nào đó; đạt được những yờu cõ̀u của Chuõ̉n là đạt được những mục tiờu mong muụ́n của của chủ thờ̉ quản lí hoạt đụ̣ng cụng viợ̀c, sản phõ̉m đó
- Yờu cõ̀u của Chuõ̉n là sự cụ thờ̉ hóa, chi tiờ́t, tường minh; Chuõ̉n chỉ ra những căn cứ đờ̉ đánh giá chṍt lượng Yờu cõ̀u có thờ̉ được đo thụng qua chỉ sụ́ thực hiợ̀n
4 Vai trò của Chuõ̉n KT-KN: là căn cứ đờ̉:
- Biờn soạn SGK và các tài liợ̀u hướng dõ̃n dạy học, KTĐG, ĐMPPDH, ĐMKTĐG
- Chỉ đạo quản lí thanh kiờ̉m tra thực hiợ̀n dạy học, kiờ̉m tra đánh giá, sinh hoạt chuyờn mụn đào tạo, bụ̀i dưỡng cán bụ̣ quản lí và giáo viờn
- Xác định mục tiờu của mụ̃i giờ học, mục tiờu của quá trình dạy học đảm bảo chṍt lượng giáo dục
1
Trang 2HD Chuõ̉n kiờ́n thức kí năng
- Xác định mục tiờu KT-ĐG đụ́i với từng bài kiờ̉m tra, bài thi, đánh giá kờ́t quả giáo dục từng lớp
5 Các mức đụ̣ vờ̀ Chuõ̉n KT - KN:
KT-KN phải dựa trờn cơ sở phát triờ̉n năng lực, trí tuợ̀ học sinh ở các mức đụ̣, từ đơn giản đờ́n phức tạp, nụ̣i dung bao bao hàm các mức đụ̣ khác nhau của nhọ̃n thức
- Các mức đụ̣ kiờ́n thức: có 3 mức độ là biết, hiểu, vận dụng:
+ Nhận biết : là sự ghi nhớ lại các dữ liệu, thông ti đã có trớc đây, nghĩa là có thể nhận biết thông tin, ghi nhớ, tái hiện thông tin, nhắc lại một loạt dữ liệu, từ các sự kiện đơn giản đến các lí thuyết phức tạp
+ Thông hiểu: là khả năng nắm đợc, hiểu đợc ý nghĩa của các khái niệm, hiện tợng, sự vật, giải thích, chứng minh đợc
+ Vận dụng: là khả năng sử dụng các kiến thức đã học vào một hoàn cảnh cụ thể mới: Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết vấn đề
+ Phõn tích:
+ Đánh giá:
+ Sáng tạo:
Trong chương trình giáo dục phụ̉ thụng được vọ̃n dụng chủ yờ́u ở ba mức đụ̣ đõ̀u
- Các mức đụ̣ vờ̀ kĩ năng được xác định theo 3 mức đụ̣:
+ Thực hiợ̀n được
+ Thực hiợ̀n thành thạo
+ Thực hiợ̀n sáng tạo
Trong chương trình giáo dục phụ̉ thụng chủ yờ́u đờ̀ cọ̃p đờ́n 2 mức đụ̣ đõ̀u
6 Sự giụ́ng và khác nhau giữa tài liợ̀u chuõ̉n và sách giáo khoa:
So sỏnh (giống nhau, khỏc nhau) về nội dung Tài liệu Hướng dẫn thực hiện chuẩn KT-KN với chương trỡnh (chuẩn KT- KN) và SGK Chỳ ý so sỏnh cỏc cõu hỏi trong SGK với mức độ yờu cầu của chuẩn KT-KN, cấu trỳc tài liệu hướng dẫn với SGK.
* So sánh ND chuõ̉n KT- KN (CT) -Tài liợ̀u HD TH chuõ̉n KT-KN với SGK Địa lí:
a Giụ́ng nhau:
+ Tính tương đụ̀ng vờ̀ yờu cõ̀u các đơn vị kiờ́n thức và kỹ năng HS cõ̀n đạt
+ Cùng đờ̀ cọ̃p các KT- KN HS cõ̀n và có thờ̉ đạt
+ Tài liệu HD thức hiện Chuẩn nêu các yêu cầu cơ bản về KT- KN; còn SGK mô tả tường minh các đơn vị KT- KN đó (SGK là phương tiện minh học chủ yếu)
+ Khối lượng các đơn vị kiến thức trong hai tài liệu bằng nhau
b Khác nhau:
2
Trang 3HD Chuõ̉n kiờ́n thức kí năng
- Viết theo chủ đề, mối chủ đề thể hiện rõ mức
độ cần đạt đợc về KT- KN (3 mức đụ̣)
- Viờ́t rõ các đơn vị chuẩn KT- KN, các mức độ
nhận thức yêu cầu ngời dạy và ngời học phải
đạt đợc ( mức tối thiểu)
- Chuõ̉n KT- KN, TLHD TH chuõ̉n trình bày
theo chủ đờ̀, trình bày ngắn gọn bằng bảng với
các cụ̣t; TLHD diễn giải các yờu cõ̀u đó chi tiờ́t
hơn
- Viết theo đơn vị bài, là sự vi phân của Chuẩn KT- KN
- Các đơn vị KT trong SGK có hệ thống số liệu minh hoạ và có hệ thống kênh hình
- SGK có viết các bài thực hành
- Một số nội dung trong SGK yêu cầu nâng cao hơn so với yêu cầu chuẩn KT- KN của chơng trình GDPT
- SGK có hợ̀ thụ́ng cõu hỏi b i tà ọ̃p giữa b i,à cuụ́i b i.à
- Nhọ̃n xét:
+ Giụ́ng: vờ̀ yờu cõ̀u các đơn vị kiờ́n thức v kà ỹ năng HS cõ̀n đạt
+ Khác: mức đụ̣ thờ̉ hiợ̀n v à cách thức trình b y SGK chi tià ờ́t v thà ờ̉ hiợ̀n rừ đặc trưng phương pháp bụ̣ mụn v l t i lià à à ợ̀u trước hờ́t d nh cho HS.à
7 Đụ̉i mới dạy học theo Chuõ̉n:
- Bám sát Chuõ̉n KT-KN đờ̉ xác định nụ̣i dung yờu cõ̀u bài học
- Khụng nờn lợ̀ thuụ̣c vào SGK đờ̉ tránh quá tải
- Tránh nhàm chán
- Tụ̉ chức HD học sinh phải bằng nhiờ̀u phương pháp, đa dạng vờ̀ hình thức tụ̉ chức
- Phải luụn đụ̣ng viờn khuyờ́n khích học sinh học tọ̃p
- Tăng cường cõu hỏi bài tọ̃p phát huy tính tích cực chủ đụ̣ng của học sinh ( hợp lí vờ̀ nụ̣i dung, bài dạy, cơ sở vọ̃t chṍt, đụ́i tượng học sinh )
- Cần quán triệt theo tinh thần của Chuẩn - là những yêu cầu tối thiểu về KTKN
- Một số điểm khác biệt của SGK chúng ta cũng cần chú ý vận dụng trong khi thiết kế bài giảng bởi đó là những nội dung dành cho các đối tợng học sinh khá giỏi
- Điều cốt lõi là khi vận dụng chúng ta cần biết phối hợp các tài liệu và phải tuỳ vào đối t ợng học sinh
Những yêu cầu đối với GV:
- Bám sát Chuẩn KT-KN để thiết kế bài giảng Mục tiêu của bài giảng là đạt đợc các yêu cầu cơ bản tối thiểu về kiến thức, kí năng
- Dạy học không quá tải và không quá lệ thuộc hoàn toàn và SGK
- Việc khai thác sâu kiến thức, kĩ năng phải phù hợp với khả năng tiếp thu của học sinh
- Thiết kế , tổ chức, hớng dẫn HS thực hiện các hoạt động học tập với hình thức đa dạng, phong phú, có sức hấp dẫn phù hợp với đặc trng bài học với đặc điểm và trình độ học sinh, điều kiện cụ thể của lớp, trờngvà địa phơng
- Động viên khuyến khích tạo cơ hội và điều kiện cho hs đợc tham gia một cách tích cực, chủ
động, sáng tạo…
- Thiết kế và hớng dẫn hs thực hiện các dạng câu hỏi phát triển t duy và rèn luyện kĩ năng, hớng dẫn sử dụng các TBDH; tổ chức có hiệu quả các giờ thực hành, hớng dẫn HS vận dụng KT đã học vào giải quyết các vấn đề thực hiện
- Sử dụng các PP và hình thức tổ chức dạy học một cách hợp lí hiệu quả linh hoạt, phù hợp với
đặc trng của cấp học, môn học; phù hợp với nội dung, tính chất của bài học, đặc điểm trình độ HS, phù hợp với thời lợng và điều kiện cụ thể của trờng, địa phơng
* Vận dụng các PPDH và kĩ thuật dạy học tích cực để giảng dạy các đơn vị chuẩn KT- KN
- Xác định mục tiêu tiết dạy- Trình bày đủ và rừ ràng mục tiờu
- Đối với kiểu bài cung cấp lí thuyết: Trong tài liệu Hớng dẫn thực hiện Chuẩn viết theo chủ đề còn trong SGK lại viết theo bài nên trong khi thiết kế bài dạy GV cần chý ý kết hợp các tài
3
Trang 4HD Chuõ̉n kiờ́n thức kí năng
liệu: Chơng Trình PT hoặc Tài liệu Hớng dẫn thực hiện chuẩn KT-KN kết hợp với phân pjối chơng trình và SGK để tách mục tiêu từ các chủ đề thành mục tiêu của tiết dạy
- Căn cứ vào chuẩn KT- KN để xác định mục tiêu bài học Chú trọng dạy học nhằm đạt đợc các yêu cầu cơ bản tối thiểu về kiến thức, kĩ năng đảm bảo không quá tải và không quá lệ thuộc hoàn toàn vào SGK , mức độ khai thác sâu KT- KN trong SGK phải phù hợp với năng lực tiếp thu của học sinh
- Cần xác định cụ thể các mục tiêu về kiến thức, kĩ năng, thái độ tình cảm( nếu có)
Ví dụ: Địa lí 6 Mục tiêu về KT- KN của chủ đề Trái Đất
a Kiến thức: Trình bày đợc chuyển động tự quay quanh trục và quanh Mặt Trời của Trái Đất : h-ớng, thời gian, quỹ đạo và tính chất của chuyển động, tính chất hh-ớng, độ nghiêng trục Trái Đất không đổi khi chuyển động trên quỹ đạo Trình bày đợc hệ quả các chuyển động Trái Đất
b Kĩ năng
- Sử dụng hình vẽ để mô tả chuyển động tự quay của TĐ và các chuyển động của TĐ quanh MT
- Dựa vào hình vẽ mô tả hớng chuyễn động tự quay, sự lệch hớng chuyển động
- Dựa vào hình vẽ mô tả hớng chuyển động, quỹ đạo chuyển động , độ nghiêng và hớng nghiêng của trục TĐ khi chuyển động trên quỹ đạo
- Mục tiêu của tiết học ở chủ đề này thực hiện trong ba tiết với các nội dung cụ thể , vì vậy GV cần xác định đợc mục tiêu về KT- KN
- Trên cơ sở đó chứng ta có thể xác định mục tiêu của bài 7 nh sau :
8 Yờu cõ̀u vờ̀ kiờ̉m tra đánh giá:
a Quan niệm về đỏnh giỏ:
- Đánh giá là khả năng xác định giá trị của thụng tin, mức đụ̣ đạt được vờ̀ thực hiợ̀n mục tiờu
- Kiờ̉m tra là thu thọ̃p thụng tin từ riờng lẻ đờ́n hợ̀ thụ́ng vờ̀ kờ́t quả thực hiợ̀n mục tiờu Kiờ̉m tra là cụng cụ của đánh giá, đụ̀ng thời kiờ̉m tra, đánh giá là hai khõu trong mụ̣t quy trình thụ́ng nhṍt xác định kờ́t quả thực hiợ̀n mục tiờu
b Chức năng của kiờ̉m tra:
- Chức năng xác định: Xác định mức đụ̣ đạt được trong viợ̀c thực hiợ̀n mục tiờu; đòi hỏi tính xác định, khách quan, cụng bằng
- Chức năng điờ̀u khiờ̉n: Phát hiợ̀n những mặt tụ́t, mặt chưa tụ́t, khó khăn, vướng mắc và xác định nguyờn nhõn Kờ́t quá đánh giá là căn cứ đờ̉ quyờ́t định giải pháp cải thiợ̀n thực trạng, nõng cao chṍt lượng hiợ̀u quả
c Mục đích đỏnh giỏ:
- Xác định được mục tiờu chát lượng giáo dục, nõng cao chṍt lượng giáo dục, thụng báo cụng khai với các cơ quan quản lí nhà nước và xã hụ̣i vờ̀ thực trạng chṍt lượng giáo dục đờ̉ cơ quan chức năng đánh giá và cụng nhọ̃n đụ́i tượng đạt chuõ̉n chṍt lượng giáo dục
d Thực trạng:
- Mang tính thuộc lòng, kiểm tra trí nhớ một cách đơn thuần.=> tình trạng học tủ, học vẹt, ghi nhớ máy móc
- Nhiều đề ra quá khó làm chó học sinh chán nản nhất là nhunữg học sinh học lực TB trở xuống
- Nhiều đề ra quá dễ dẫn đến học sinh sớm thoã mãn, kém nổ lực phấn đấu
- Nhiều ngời quá xem nhẹ việc chấm chữa: chấm sơ sài, kiểm tra không thờng xuyên, hoặc kiểm tra mang tính tốc độ( chấm nhanh, dễ chấm)
e Quan niệm đánh giá theo chuẩn:
4
Trang 5HD Chuõ̉n kiờ́n thức kí năng
- Bám sát chuẩn để ra đề kiểm tra không sử dụng những nội dung xa lạ hoặc xa rời chơng trình
- Xác định nội dung kiểm tra: dựa vào mục tiêu của từng bài, từng chơng và toàn bộ chơng trình , chuẩn KT- KN Bao quát nụ̣i dung KT- KN theo chuõ̉n
- Sử dụng các mức độ nhận thức trong chuẩn KT-KN để ra đề kiểm tra, đảm bảo phù hợp với đối tợng kiểm tra
- Cõn đụ́i giữa các mức nhọ̃n thức (3 bọ̃c), thờ̉ hiợ̀n sự phõn hóa (bọ̃c 1: 30%, bọ̃c 2: 50%; bọ̃c 3: 20%)
- Đảm bảo 60% các câu hỏi học sinh có thể làm đợc nằm trong chuẩn Còn lại 40% vợt chuẩn
Trong mỗi chủ đề chúng ta cần căn cứ vào Chuẩn để xác định các câu bám Chuẩn và các câu vợt chuẩn cho phù hợp với từng lớp, từng đối tợng
- Hợp lý giữa KT- KN( KN : 30-50%)
g Hớng dẫn việc KTĐG theo chuẩn KT-KN:
+ Thờ̉ hiợ̀n được các dự kiờ́n của ma trọ̃n,
+ Cõu hỏi đa dạng (TNKQ + TL)
+ Đảm bảo tính chính xác, rừ ràng, dễ hiờ̉u
Mức đụ̣
Nụ̣i dung TNKQBọ̃c 1- BiếtTL TNKQBọ̃c 2- HiểuTL TNKQBọ̃c 3- Vận dụngTL
THÀNH LẬP MA TRẬN CỦA Đấ̀ KIấ̉M Mức đụ̣
Nụ̣i dung TNKQBọ̃c 1- BiếtTL TNKQBọ̃c 2- HiểuTL TNKQBọ̃c 3- Vận dụngTL
5
Trang 6HD Chuẩn kiến thức kí năng
THÀNH LẬP MA TRẬN CỦA ĐỀ KIỂM Mức độ
Nội dung
Bậc 1- BiÕt Bậc 2- HiÓu Bậc 3- VËn dông
6