1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

bt phan dong hoc va dong luc hoc

4 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BiÕt r»ng vËn tèc cña thuyÒn trong níc yªn lÆng lµ 12 km/h, vËn tèc cña dßng níc so víi bê lµ 2 km/h.. X¸c ®Þnh vËn tèc cña dßng níca[r]

Trang 1

Dạng 1: Tính tốc độ trung bình, gia tốc, vận tốc, quãng đờng, thời gian chuyển động

Loại 1: Sử dụng các biểu thức định nghĩa và các mối liên hệ

Bài 1: Một Học Sinh đi xe đạp từ Sặt xuống Phủ, 3km đầu tiên đi mất 15phút, 2km tiếp theo đi hết 8phút, 1,5km cuối cùng đi hết 7phút Tính tốc độ trung bình của Học Sinh này

Bài 2: Một ôtô từ Hà Nội đi Hải Phòng, 45phút đầu tiên đi với vận tốc không đổi 90km/h, 30phút tiếp theo đi với vận tốc không đổi 100km/h, 15ph cuối cùng đi với vận tốc không đổi 10km/h Tính tốc độ trung bình vủa ôtô trên cả quãng đờng Hà Nội_Hải Phòng

Bài 3: Cùng một lúc một ôtô từ Hà Nội chuyển động thẳng đều đi Hải Phòng và một xe máy chuyển động thẳng đều từ Hải Phòng về Hà Nội, sau khi đi đợc 48 phút thì hai xe gặp nhau và khi đó ôtô cách Hà Nội 72 km Biết rằng Hà Nội cách Hải Phòng 120 km Hãy xác định tốc độ trung bình của hai xe

Bài 4: Một ôtô và một xe máy chuyển động thẳng đều trên cùng một đờng thẳng Nếu hai xe đi ngợc chiều thì sau 15 phút khoảng cách giữa hai xe giảm 25 km Nếu hai xe đi cùng chiều thì sau 15 phút khoảng cách giữa hai xe giảm 5 km Tính tốc độ trung bình của mỗi xe

Bài 5: Một ôtô và một xe máy khởi hành cùng một lúc ở hai địa điểm cách nhau 40 km Ng ời ta thấy nếu chúng đi ngợc chiều thì sau 24 phút gặp nhau Nếu chúng đi cùng chiều thì sau 2h đuổi kịp nhau Tính tốc độ trung bình của mỗi xe

Bài 6*: a Tốc độ trung bình của một chất điểm chuyển động thẳng biến đổi đều dọc theo chiều d ơng của trục toạ độ Ox có thể là: vtb=0,5 (v0+v) không? vì sao?

b Hai chị em đi học, nhà cách trờng 20km nhng chỉ có một chiếc xe đạp mà chiếc xe đạp đó chỉ dùng đợc cho một ngời Hai chị em đành sắp xếp nh sau: Hai chị em xuất phát cùng một lúc, chị đi bộ với vận tốc không đổi v1=2,5km/h, em đi xe đạp với vận tốc không đổi v2=7,5km/h Tới nhà bà ngoại trên đờng đi ngời em gửi xe đạp ở đó rồi đi bộ với vận tốc không đổi v1, ngời chị tới nơi để xe đạp lấy xe rồi đi tiếp với vận tốc không đổi v2 Kết quả hai chị em tới trờng cùng một lúc Bỏ qua thời gian em gửi xe, chị nhận xe Tính tốc độ trung bình của mỗi ngời và thời gian xe đạp đợc gửi trong nhà bà ngoại

Bài 7: Lúc 7h một ôtô từ Hà Nội đi Hải Phòng, nửa thời gian đầu ôtô chuyển động thẳng đều với vận tốc v1=36km/h, nửa thời gian sau ôtô chuyển động thẳng đều với vận tốc v2=72km/h Hỏi ôtô đến Hải Phòng lúc mấy giờ, biết rằng đờng từ Hà Nội đến Hải Phòng là thẳng và dài 108km

Bài 8: Một xe máy từ Quán Gỏi đi Hà Nội, nửa quãng đờng đầu chuyển động thẳng đều với vận tốc v1=18km/h, nửa quãng đờng sau chuyển

động thẳng đều với vận tốc v2=54km/h Biết xe máy đi từ Quán Gỏi đến Hà Nội mất 1 giờ 45 phút

a Tính khoảng thời gian xe máy đi nửa quãng đờng đầu, nửa quãng đờng sau

b Tính quãng đờng từ Quán Gỏi đến Hà Nội

Bài 9: Một ôtô đang chuyển động với vận tốc 90km/h thì ngời lái xe phát hiện trớc mặt 65m có một cột điện bị đổ, ngời lái xe liền hãm phanh, sau khi hãm phanh 2,5s ngời lái xe thấy vận tốc của ôtô còn 45km/h

a Xác định gia tốc của ôtô Sau khi phanh ôtô chuyển động nhanh dần đều hay chậm dần đều?

b Ôtô có đâm vào cột điện không? Nếu phông thì nó dừng lại cách cột điện bao nhiêu?

Bài 10: Một ôtô đi qua một cái cầu, ngời lái xe thấy khi ở đỉnh cầu đồng hồ chỉ 3,6km/h, khi xuống chân cầu chỉ 18km/h và thời gian đi từ

đỉnh cầu xuống chân cầu là 1ph30s, coi dốc cầu là một mặt phẳng nghiêng

a Tính gia tốc của ôtô, nêu tính chất của chuyển động của ôtô

b Tính chiều dài dốc cầu

Bài 11: Một ôtô đang chuyển động với vận tốc 90km/h thì ngời lái xe hãm phanh, sau khi phanh ôtô đi thêm đợc 10m thì dừng lại

a Tính gia tốc của ôtô

b Tính khoảng thời gian tính từ lúc phanh đến khi dừng lại

Bài 12: Một ôtô đang dứng yên, ngời lái xe cho xe chạy thì thấy sau khi đi dợc 50m ôtô đạt vận tốc 90km/h

a Tính gia tốc của ôtô

b Tính khoảng thời gian tăng tốc của ôtô

Bài 13: Một ôtô đang chuyển động với vận tốc 36km/h thì nó xuống một cái dốc, nó chuyển động nhanh dần đều với gia tốc 0,1 m/s2 và đến cuối dốc vận tốc của nó là 72km/h

a Tính thời gian xe đi trên dốc

b Tính chiều dài của dốc

Bài 14: Sau khi hãm phanh 20s đoàn tàu hoả chạy thêm đợc 120m thì dừng hẳn Tính gia tốc của tàu và vận tốc của tàu lúc bắt đầu hãm phanh

Bài 15: Một vật chuyển động nhanh dần đều đi đợc những quãng đờng S1=24m và S2=64m trong hai khoảng thời gian liên tiếp bằng nhau và bằng 4s kể từ thời điểm ban đầu Xác định gia tốc và vận tốc ban đầu của vật

Bài 16: Một xe ôtô chuyển động nhanh dần đều với vận tốc ban đầu v0=18km/h Trong giây thứ 4 kể từ lúc bắt đầu chuyển động ôtô đi đ ợc 12m

a Tính gia tốc của ôtô

b Tính quãng đờng ôtô đi đợc trong 10s kể từ giây thứ 4

Bài 17: Một chất điểm chuyển động theo một đờng thẳng với vận tốc ban đầu v0=2m/s, chuyển động đều trong khoảng thời gian t1=3s, chuyển

động với gia tốc a2=2m/s2 trong thời gian t2=2s, với gia tốc a3=1m/s2 trong thời gian t3=5s, vời gia tốc a4=-3m/s2 trong thời gian t4=2s cuối cùng chuyển động đều trong thời gian t5=3s Tính vận tốc cuối cùng và quãng đờng đi đợc

Loại 2: Cho trớc phơng trình vận tốc, phơng trình chuyển động hoặc công thức quãng đờng

Bài 1: Một chất điểm chuyển động thẳng theo một chiều xác định và có phơng trình chuyển động là x=5+10t-8t2 (x đo bằng m, t đo bằng giây)

a Xác định loại chuyển động của chất điểm

b Xác định vận tốc của vật tại thời điểm t=0,25s

c Xác định quãng đờng vật đi đợc sau khi chuyển động đợc 0,25s kể từ thời điểm ban đầu

d Xác định khoảng thời gian kể từ khi vật bắt đầu chuyển động đến khi nó dừng lại

Bài 2: Một vật chuyển động thẳng theo một chiều xác định và có phơng trình vận tốc là v=5+2t (v đo bằng m/s, t đo bằng giây)

a Xác định loại chuyển động của chất điểm

b Xác định vận tốc của vật tại thời điểm t=0,5s

c Xác định quãng đờng vật đi đợc sau khi chuyển động đợc 0,75s kể từ thời điểm ban đầu

Bài 3: Một vật chuyển động thẳng theo một chiều xác định và có phơng trình chuyển động là x=5t+4t2 (x đo bằng m, t đo bằng giây)

a Xác định loại chuyển động của chất điểm

b Xác định vận tốc của vật tại thời điểm t=0,5s

c Xác định quãng đờng vật đi đợc sau khi chuyển động đợc 0,5s kể từ thời điểm ban đầu

Dạng 2: Viết phơng trình chuyển động để

xác định thời điểm vị trí các vật gặp nhau và khoảng cách giữa các vật

Bài 1: Lúc 6giờ một Học Sinh đi xe đạp từ Sặt xuống Phủ với vận tốc không đổi v=15km/h Coi đờng từ Sặt xuống Phủ là thẳng và dài 7,5 km

a Viết phơng trình của học sinh đó

b Lúc 6h15phút học sinh đó tới đâu?

c Học sinh đó tới Phủ lúc mấy giờ

Bài 2: Cùng một lúc một ôtô từ Hà Nội đi về Hải Phòng với vận tốc không đổi v1=90 km/h và một xe máy đi từ Hải Phòng lên Hà Nội với vận tốc không đổi v2=60 km/h Coi đờng từ Hà Nội đi Hải Phòng là thẳng và Hà Nội cách Hải Phòng 120 km

a Viết phơng trình chuyển động của hai xe

b Xác định thời điểm, vị trí hai xe gặp nhau

c Mất bao nhiêu thời gian để ôtô đến Hải Phòng và xe máy đến Hà Nội

d Xác định khoảng cách giữa hai xe sau khi hai xe xuất phát đợc 30 phút

e Xác định các thời điểm mà khoảng cách giữa hai xe là 60km

Bài 3: Lúc 7 giờ một ôtô chuyển động với vận tốc không đổi v1=90 km/h đuổi theo một xe máy chuyển động với vận tốc không đổi v2=60 km/

h, hai xe xuất phát cùng một lúc và ban đầu cách nhau 120 km

a Viết phơng trình chuyển động của hai xe

b Ôtô đuổi kịp xe máy lúc mấy giờ, ở đâu?

Trang 2

c Tính khoảng cách giữa hai xe sau khi ôtô xuất phát 1 giờ.

d Xác định những thời điểm hai xe cách nhau 30km

e Nếu xe máy chạy với vận tốc không đổi 60km/h thì Ôtô phải chạy với vận tốc tối thiểu là bao nhiêu để đuổi kịp xe máy trong vòng 2 giờ Bài 4: Một ôtô từ Hà Nội đi Hải Phòng với vận tốc không đổi v1=90 km/h, 30 phút sau một xe máy từ Hải Phòng về Hà Nội với vận tốc không

đổi v2=60 km/h Hà Nội cách Hải Phòng 120 km

a Viết phơng trình chuyển động của hai xe

b Xác định thời điểm và vị trí hai xe gặp nhau

c Xác định khoảng cách giữa hai xe sau khi xe máy đi đợc 15 phút

Bài 5: Cùng một lúc một ôtô chuyển động nhanh dần đều qua điểm A về phía điểm C với vận tốc 10m/s, gia tốc 1m/s2 và một xe máy chuyển

động thẳng đều qua điểm B về phía C với vận tốc 5m/s Cho AB=100m

a Viết phơng trình chuyển động của hai xe

b Xác định vị trí và thời điểm hai xe gặp nhau

Bài 6: Cùng một lúc một ôtô chuyển động chậm dần đều qua điểm A về phía điểm C với vận tốc 25m/s, gia tốc 0,5m/s2 và một xe máy bắt

đầu chuyển động nhanh dần đều từ điểm B về phía C với gia tốc 1,5m/s2 Cho AB=100m

a Viết phơng trình chuyển động của hai xe

b Xác định vị trí và thời điểm hai xe gặp nhau

c Xác định vận tốc của hai xe lúc gặp nhau

d Xác định khoảng cách giữa hai xe sau khi khảo sát 10s

Dạng 3: Sự rơi tự do Vật đợc ném thẳng đứng lên trên xuống dới

Bài 1: Một vật rơi tự do từ độ cao h=19,6m so với mặt đất Lấy g=9,8m/s2

a Tính thời gian rơi

b Tính vận tốc của vật lúc chạm đất

c Tính thời gian vật rơi trong 1m đầu tiên và trong 1m cuối cùng

Bài 2: Một vật đợc thả RTD trong giây cuối cùng đi đợc đoạn đờng dài 63,7m Tính thời gian rơi và độ cao đã thả vật Lấy g=9,8m/s2

Bài 3: Trong 0,5s cuối cùng trớc khi chạm đất vật RTD đã rơi đợc quãng đờng gấp đôi quãng đờng vật rơi trong 0,5s trớc đó Tính độ cao vật

đợc thả rơi

Bài 4: Một vật RTD tại nơi có gia tốc g=10m/s2, thời gian rơi là 10s Tính thời gian rơi 1m đầu tiên và thời gian rơi 1m cuối cùng

Bài 5: Một vật rơi tự do tại nơi có gia tốc g Trong giây thứ 3, quãng đờng rơi đợc là 24,5m và vận tốc vừa chạm đất là 39,2m/s Tính g và

độ cao nơi thả vật

Bài 6: ngời ta thả rơi tự do hai vật A và B ở cùng một độ cao Vật B đợc thả rơi sau vật A một thời gian là 0,1s Hỏi sau bao lâu kể từ lúc thả vật A thì khoảng cách giữa chúng là 1m Lấy g = 10m/s

Bài 7: Từ một vách núi ngời ta thả một viên gạch cho RTD xuống vực sâu Ngời đó thấy từ lúc thả đến khi nghe thấy hòn đá chạm đất (tiếng kêu) hết 6,5s Tính Thời gian rơi, khoảng cách từ chỗ thả đến chân núi Cho g=10m/s2 và vận tốc truyền âm trong không khí là 360m/s

Bài 8: Từ một đỉnh nhà cao 45m, ngời ta thả rơi một vật, một giây sau ngời ta ném vật thứ hai xuống theo phơng thẳng đứng Hai vật chạm đất

cùng một lúc Tính vận tốc ban đầu của vật hai Lấy g=10m/s2

Bài 9: Từ nóc một ngôi nhà cao 25m ngời ta ném 1 viên đá theo phơng thẳng đứng lên trên với vận tốc ban đầu v0=20m/s Bỏ qua sức cản không khí Lấy g=10m/s2

a Viết ptcđ của viên đá

b Xác định độ cao cực đại của viên đá và thời điểm nó đạt độ cao đó

c Tính thời gian tính từ khi ném đến khi nó chạm đất

Bài 10: Một viên đá đợc ném thẳng đứng từ mặt đất với vận tốc ban đầu v0, viên đá lên tới độ cao 15m thì rơi xuống Cho g=10m/s2

a Viết phơng trình chuyển động của viên đá

b Tính vận tốc v0

c Tính khoảng thời gian từ lúc ném đến khi chạm đất

Bài 11: Một vật đợc ném thẳng đứng từ mặt đất lên trên với vận tốc ban đầu v0

a CMR độ cao cực đại vật đạt đợc là h=

g 2

v02 .

b CMR thời gian vật đi lên bằng thời gian vật rơi trở lại chỗ ném

Bài 12*: Một vật thứ I đợc bắn lên theo phơng thẳng đứng từ 1 điểm M ngay trên mặt đất với vận tốc ban đầu v01=40m/s

a Tính thời gian chuyển động và quãng đờng mà vật đi đợc cho tới khi chạm đất

b Từ điểm M trên, sau khi bắn vật I ta bắn vật II đi lên cũng theo ph ơng thẳng đứng với vận tốc ban đầu v02=20m/s Xác định khoảng thời gian giữa hai lần bắn để thời gian kể từ lúc bắn vật I đến khi 2 vật gặp nhau là ngắn nhất Lấy g=10m/s2

Dạng 4: Chuyển động tròn đều Bài 1: Một bánh xe Ôtô có bán kính vành ngoài là R=25cm, xe chạy với tốc độ không đổi 36km/h Tính tốc độ góc và gia tốc h ớng tâm của một điểm trên vành ngoài của bánh xe

Bài 2: Một đồng hồ có kim giờ dài 3cm, kim phút dài 4cm So sánh tốc độ góc, tốc độ dài của hai điểm trên hai đầu mút hai kim

Bài 3: Một chất điểm chuyển động tròn đều, bán kính quỹ đạo là 40cm Biết đợc nó đi đợc 5 vòng trong một giây Xác định tốc độ dài và gia tốc hớng tâm của nó

Bài 4: Trái Đất coi là hình cầu có bán kính R=6400km và quay quanh trục Bắc-Nam của nó mỗi vòng hết 24giờ

a Tính tốc độ góc của một điểm nằm trên bề mặt Trái Đất

b Tính vận tốc dài của một điểm trên mặt đất và nằm trên đờng xích đạo

c Tính vận tốc dài của một điểm trên mặt đất và có vĩ độ 600

d Một vệ tinh địa tĩnh (Vệ tinh viễn thông) nằm trong mặt phẳng xích đạo và ở độ cao h=36500 km Tính Vận tốc dài và gia tốc góc của vệ tinh này

e Một vệ tinh địa tĩnh (Vệ tinh viễn thông) ở vĩ độ 600 và ở độ cao h=0,5R km Tính Vận tốc dài và gia tốc góc của vệ tinh này

Bài 5: Một ô tô qua khúc quanh là cung tròn bán kính 100m với vận tốc 36km/h Tìm gia tốc hớng tâm của xe

Bài 6: Một bánh xe bán kính 60cm quay đều 100 vòng trong thời gian 2s Tìm:

a Chu kỳ, tần số quay

b Vận tốc góc và vận tốc dài của một điểm trên vành bánh xe

Bài 7: Một máy bay bay vòng trong một mặt phẳng nằm ngang với vận tốc 800km/h Tính bán kính nhỏ nhất của đờng vòng để gia tốc của máy bay không quá 10 lần gia tốc trọng lực g (Lấy g = 9,8m/s2.)

Bài 8: Một vệ tinh của Trái đất chuyển động tròn đều trên vòng tròn đồng tâm với Trái đất có bán kính r= R + h với R = 6400km là bán kính Trái đất và h là độ cao của vệ tinh so với mặt đất Biết ở mặt đất gia tốc trọng lực là g0 = 9,8m/s2, còn ở độ cao h gia tốc là g = g0

R

R h

2

Vận tốc dài của vệ tinh là 11000km/h Tính độ cao h và chu kì quay của vệ tinh

Bài 9: So sánh vận tốc góc, vận tốc dài và gia tốc hớng tâm của điểm nằm ở vành ngoài và điểm nằm ở chính giữa bán kính một bánh xe Bài 10: Một cái đĩa tròn bán kính R lăn không trợt ở vành ngoài một đĩa cố định khác có bán kính R’ = 2R Muốn lăn hết một vòng xung quanh đĩa lớn thì đĩa nhỏ phải quay mấy vòng xung quanh trục của nó

Dạng 5 : Đổi hệ quy chiếu: Để xác định vận tốc, quãng đờng Thời gian

Bài 1: Một ngời ngồi trong ôtô đang chạy với vận tốc không đổi 30 km/h, nhìn qua cửa thấy 1 đoàn tàu dài l=150 m chạy song song ng ợc chiều và đi qua mặt mình hết 10 giây Tìm vận tốc của tàu (đối với đờng)

Bài 2: Một ôtô chuyển động với vận tốc 54 km/h đuổi theo 1 đoàn tàu đang chạy trên đ ờng sắt song song với đờng của ôtô Ngời lái xe nhận thấy đầu xe của mình từ lúc gặp toa cuối đến lúc vợt qua đầu tầu là 30 giây Đoàn tầu có 10 toa, mỗi toa dài 15 m Tính vận tốc của tầu Bài 3: Hai bến sông A và B cách nhau 24 km, dòng nớc chảy từ A đến B với vận tốc 6 km/h Một chiếc thuyền chuyển động đều từ A đến B mất 1 giờ

Trang 3

a Tính vận tốc của thuyền đối với nớc.

b Tính thời gian thuyền ngợc dòng từ B về A

Bài 4: Một chiếc thuyền trong nớc yên lặng chạy với vận tốc 30 km/h, chiếc thuyền đó chạy trên 1 dòng sông có nớc chảy từ A đến B mất 2 h,

và ngợc dòng từ B về A mất 3 h

a Tính vận tốc của dòng nớc

b Tính khoảng cách từ A đến B

Bài 5: Một chiếc thuyền chuyển động xuôi dòng nớc từ A đến B cách nhau 6 km dọc theo 1 dòng sông rồi quay trở về A mất 2 h 30’ Biết rằng vận tốc của thuyền trong yên lặng là 5 km/h

a Tính vận tốc của dòng nớc

b Tính thời gian thuyền xuôi dòng

c Tính thời gian thuyền ngợc dòng

Bài 6: Một chiếc thuyền đi từ A đến B trên 1 dòng sông rồi quay trở về A Biết rằng vận tốc của thuyền trong nớc yên lặng là 12 km/h, vận tốc của dòng nớc so với bờ là 2 km/h A cách B 14km Tính thời gian đi tổng cộng của thuyền

Bài 7: Một ôtô chuyển động từ Sặt ra Quán Gỏi với vận tốc 50 km/h và 1 xe máy đi từ Sặt xuống Phủ với vận tốc 30 km/h Đ ờng từ Sặt ra QG vuông góc với đờng từ Sặt xuống Phủ

a Tính vận tốc của ôtô đối với xe máy

b Tính khoảng cách giữa 2 xe sau khi chúng xuất phát 6 phút

Bài 8: Một ngời ngồi trên ôtô đang chuyển động với vận tốc 36 km/h thì nhảy ra khỏi xe theo phơng vuông góc với hớng chuyển động của xe với vận tốc 5m/s Tính vận tôc của ngời đối với đờng

Bài 9*: Khi bơi thuyền dới chiếc cầu A, một ngời đãng trí đã để rơi chiếc mũ xuống sông, nhng do không để ý nên anh ta vẫn tiếp tục chèo thuyền ngợc dòng nớc 15 phút sau khi đến đợc cầu C anh ta phát hiện ra mình mất mũ, anh ta chèo thuyền ngợc lại, vẫn với nhịp độ cũ và tìm

đợc chiếc mũ ở dới cầu B ở cách ra cầu A 1 km Xác định vận tốc của dòng nớc Giả thiết mũ nổi trên mặt nớc

Dạng 6 : Vẽ Đồ thị gia tốc, vận tốc trong chuyển động thẳng

Bài 1: Một vật chuyển động theo một đờng thẳng theo ba giai đoạn liên tiếp:

+GĐ1: NDĐ không vận tốc ban đầu và vơid gia tốc 5m/s2

+GĐ1: Đều với vận tốc đạt đợc ở cuối GĐ1

+GĐ3: CDĐ với gia tốc 5m/s2 cho tới khi dừng

Thời gian chuyển động tổng cộng là 25s Vận tốc trung bình trên cả đoạn là20m/s

a_Tính vận tốc của GĐ2

b_Quãng đờng đi đợc trong mỗi GĐ và thời gian tơng ứng

Bài 2: Hãy vẽ trên cùng 1 HTTĐ các đồ thị vận tốc_ thời gian của 2 vật chuyển động thẳng biến đổi đều sau:Vật I có vận tốc ban đầu 2m/s và gia tốc 0,5m/s2, vật II có vận tốc ban đầu 6m/s và gia tốc -1,5m/s2.Từ đồ thị cho biết sau bao lâu 2 vật có vận tốc bằng nhau

Bài 3: Một chất điểm chuyển động theo đờng thẳng có vận tốc ban đầu v0=2m/s, chuyển động đều trong khoảng thời gian t1=3s, chuyển động với gia tốc a2=2m/s2 trong khoảng thời gian t2=3s, với gia tốc a3=1m/s2 trong khoảng thời gian t3=5s, với gia tốc a4=-3m/s2 trong khoảng thời gian t4=2s, và cuối cùng chuyển động đều trong thời gian 3s

a_Tính vận tốc cuối cùng và quãng đờng đi đợc

b_Vẽ đồ thị phụ thuộc của vận tốc vào thời gian, từ đó tìm lại tổng quãng đờng đi đợc

Bài 4: Cùng một lúc một ôtô và một xe máy cùng đi từ QG lên HN với các vận tốc lần l ợt là v1=90 km/h và v2=45km/h Khi đến HN ôtô nghỉ

30 phút rồi quay trở lại QG với vận tốc nh ban đầu HN cách QG 45 km

Viết PTCĐ của hai xe

Hai xe gặp nhau ở đâu, lúc nào?

Bài 5*: Lúc 8 giờ một ngời đi xe đạp với vận tốc không đổi là v1=12 km/h gặp một ngời đi bộ ngợc chiều với vận tốc không đổi v2=4km/h trên cùng đoạn đờng thẳng Tới 8h30’ ngời đi xe đạp dừng lại nghỉ 30 phút rồi quay trở lại đuổi theo ngời đi bộ với vận tốc có độ lớn nh ban đầu Hãy xác định lúc và nơi ngời xe đạp đuổi kịp ngời đi bộ

Bài 6: Lúc 7 giờ một ôtô từ HN đi HP và tới HP lúc 8 giờ 30 phút HN cách HP 120 Km

a Vẽ đồ thị toạ độ thời gian của ôtô

b Từ đồ thị tính vận tốc của ôtô

Xác định vị trí của ôtô lúc 7h30’ và lúc 8h00

Bài 7: Lúc 8 giờ 1 ôtô khởi hành từ HN đi HP với vận tốc 90 km/h và 1 xe máy từ HP về HN với vận tốc 60 km/h, HN cách HP 120 km Bằng phơng pháp đồ thị hãy:

a Xác định vị trí và thời điểm 2 xe gặp nhau

b Xác định quãng đờng 2 xe đi đợc lúc 8h30’

c Xác định khoảng cách giữa 2 xe lúc 8h15’

d Nghiệm lại bằng cách lập phơng trình chuyển động

Bài 8: Lúc 8 giờ 1 đoàn tàu từ HN đi HP với vận tốc 30 km/h Sau khi đi đợc 40 phút tàu đỗ lại ở 1 ga trong 5’, sau đó lại tiếp tục đi về phái

HP với cùng vận tốc nh lúc đầu Lúc 8h45’, 1 ôtô khởi hành từ HN đi HP với vận tốc 40 km/h

a Vẽ đồ thị chuyển động của ôtô trên cùng 1 hệ trục toạ độ

b Từ đồ thị cho biết thời điểm, và địa điểm mà ôtô đuổi kịp đoàn tàu

Bài 9: Hãy giải lại các bài toán phần VTV1 bằng phơng pháp đồ thị

Bài 10: Chuyển động của 2 xe có đồ thị toạ độ – thời gian nh HV:

Mô tả chuyển động của từng xe

Tính vần tốc của từng xe

Hai xe gặp nhau ở đâu? khi nào ?

Viết phơng trình chuyển động của 2 xe

Bài 11: Hình vẽ sau là đồ thị toạ độ – thời gian của 1 vật chuyển động

Mô tả chuyển động của vật

Xác định vận tốc của vật trên từng đoạn

Viết phơng trình chuyển động của vật trên từng đoạn

BTVN

Bài 7: Lúc 7h một xe máy từ Quán Gỏi chuyển động thẳng đều đến Hà Nội với vận tốc v, sau khi đi đợc 15 phút xe dừng lại nghỉ 15 phút rồi tiếp tục đi với vận tốc tăng gấp đôi và đến Hà Nội lúc 7h45phút Biết đờng đi Quán Gỏi đi Hà Nội là thẳng và dài 45km Tính vận tốc lúc đầu của xe máy

LG: ĐS: 60km/h

Bài 8*: CTR trong chuyển động thẳng nhanh dần đều, không vận tốc ban đầu, quãng đờng đi đợc trong những khoảng thời gian bằng nhau liên tiếp tỉ lệ với các số lẻ liên tiếp 1, 3, 5,…

Bài 9: Một xe máy từ Hà Nội đi Hải Phòng với vận tốc không đổi v1=60 km/h, 15 phút sau một ôtô đuổi theo với vận tốc không đổi v2=90 km/ h

a Viết phơng trình chuyển động của hai xe Chọn gốc toạ độ ở Hà Nội, chiều dơng hớng từ Hà Nội đến Hải Phòng, gốc thời gian (t0=0) lúc xe máy xuất phát

a Hai xe gặp nhau ở đâu, sau khi ôtô đi bao lâu

Bài 10: Lúc 7 giờ một ôtô từ Hà Nội đi Hải Phòng với vận tốc không đổi v1=90 km/h, 30 phút sau một xe máy từ Hả Phòng về Hà Nội với vận tốc không đổi v2=60 km/h Coi đờng Hà Nội đi Hải Phòng là thẳng và dài 120 km Chọn gốc toạ độ ở Hải Phòng, chiều dơng hớng về Hà Nội, gốc thời gian (t0=0) là lúc xe máy xuất phát

a Viết phơng trình chuyển động của hai xe

b Hai xe gặp nhau lúc mấy giờ và ở đâu

Trang 4

c Hai xe cách nhau 30 km lúc mấy giờ? Chúng đang ở đâu?

Bài 11: Cùng một lúc một ôtô từ Hà Nội đi Hải Phòng với vận tốc không đổi v1 và một xe máy từ Hải Dơng cũng đi Hải Phòng với vận tốc không đổi v2=60km/h Cho rằng Hải Dơng cách Hải Phòng 45km

a Viết phơng trình chuyển động của hai xe

b Ôtô phải chạy với vận tốc tối thiểu là bao nhiêu để có thể đuổi kịp xe máy trong vòng 1 giờ kể từ khi hai xe xuất phát

Bài 12: Cùng một lúc một ôtô chuyển động chậm dần đều qua điểm A về phía điểm C với vận tốc 25m/s, gia tốc 1,5m/s2 và một xe máy bắt

đầu chuyển động nhanh dần đều từ điểm B về phía C với gia tốc 0,5m/s2 Cho AB=100m

a Viết phơng trình chuyển động của hai xe

b Xác định vị trí và thời điểm hai xe gặp nhau

c Xác định vận tốc của hai xe lúc gặp nhau

d Hai xe cách nhau 20m ở thời điểm nào

Bài 13: Cùng một lúc một ôtô chuyển động chậm dần đều qua điểm A về phía điểm C với vận tốc 10m/s, gia tốc 1m/s2 và một xe máy đang chuyển động chậm dần đều qua điểm B về phía A với vận tốc 15m/s, với gia tốc 1m/s2 Cho AB=100m

a Viết phơng trình chuyển động của hai xe

b Xác định vị trí và thời điểm hai xe gặp nhau

c Xác định vận tốc của hai xe lúc gặp nhau

Bài 9: Từ độ cao h=20m, ném một vật thẳng đứng với vận tốc bằng bao nhiêu để vật này tới mặt đất sớm hơi 1s so với vật đ ợc thả RTD từ độ cao đó

Bài 12: Từ một tầng nhà ngời ta thả RTD 1 viên đá, 1s sau ở tầng dới thấp hơn 10m, ngời ta thả RTD 1 viên gạch Hai vật đụng nhau sau khi thả viên đá bao lâu Cho g=10m/s2

Bài 16*: Vật A từ độ cao 300m so với mặt đất đợc ném thẳng đứng lên trên với vận tốc ban đàu v01=20m/s Sau đó 1s, vật B đợc ném thẳng

đứng lên trên từ độ cao 250m so với mặt đất với vận tốc ban đầu v02=25m/s Lấy g=10m/s2

a Viết phơng trình chuyển động của các vật Tính thời gian chuyển động của các vật

b Xác định thời điểm mà các vật có cùng độ cao và vận tốc của các vật khi đó

c Trong thời gian chuyển động, khoảng cách theo phơng thẳng đứng lớn nhất giữa 2 vật là bao nhiêu và đạt đợc lúc nào

Ngày đăng: 29/04/2021, 00:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w