1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng So cuu

26 233 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kiểm tra chức năng thở
Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 106,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hãy quay đầu con bạn sang một bên, bạn hãy nhìn vào bên trong miệng trẻ, xem có gì không.. Nếu thấy có dị vật hãy nhanh chóng nhng thận trọng cho ngón trỏ của bạn vào bên trong miệng trẻ

Trang 1

Kiểm tra chức năng thở

1 Để đầu trẻ ngửa ra sau, bạn hãy ghé tai bạn càng gần miệng và mũi trẻ càng tốt, đồng thời bạn hãy nhìn theo nồng ngực trẻ

2 Nếu trẻ còn thở, bạn sẽ thấy lồng ngực trẻ nhấp nhô và bạn sẽ nghe thấy

và cảm thấy hơi thở của trẻ gần kề mặt mình

3 Nếu trẻ không còn thở phải tiến hành hô hấp nhân tạo ngay

Điều quan trọng: nếu trẻ còn thở dù nhẹ, bạn hãy cứ để mặc trẻ, đừng thử làm hô hấp nhân tạo để làm tăng nhịp thở, chỉ để trẻ vào t thế hồi phục

Trang 2

T thế hồi phục

1 Xoay đầu trẻ về phía bạn và hơi ngửa đầu trẻ ra đằng sau để trẻ dễ thở Hãy duỗi cánh tay gần bạn xuôi theo thân cháu, duỗi thẳng các ngón tay, luồn bàn tay trẻ xuống dới mông trẻ

2 Đặt cánh tay kia của trẻ lên ngực trẻvà đa cẳng chân đối diện với bạn bắt chéo sang bên này ở mức mắt cá chân

3 Bạn quỳ xuống bên trẻ, ngang tầm với ngực trẻ, nắm lấy quần áo trẻ ở vùng hông và nâng đầu bằng bàn tay kia, kéo trẻ để trẻ ở t thế nằm sấp mặt quay về một bên

Trang 3

Hô hấp nhân tạo miệng kề miệng

I.Khai thông đờng thở:

1 Hãy quay đầu con bạn sang một bên, bạn hãy nhìn vào bên trong miệng trẻ, xem có gì không Nếu thấy có dị vật hãy nhanh chóng nhng thận trọng cho ngón trỏ của bạn vào bên trong miệng trẻ móc ra bất cứ thứ gì

mà bạn thấy

2 Hãy cẩn thận đừng có đẩy bất cứ thứ gì sâu thêm vào trong họng trẻ

Điều quan trọng: với một trẻ còn nhỏ chớ có đút tay bạn vào miệng trẻ trừ khi là bạn trông thấy rất rõ vật lạ và bạn chắc chắn là không đẩy vật này vào sâu thêm vào họng trẻ Thà dốc ngợc đầu trẻ xuống và vỗ lng còn tốt hơn

II.Các bớc hô hấp miệng miệng– :

1 Ngửa đầu trẻ ra đăng sau

Trang 4

2 Hãy đặt phần gót một bên bàn tay lên phần dới của xơng mỏ ác trẻ, tránh đè ngón tay lên xơng sờn ấn xơng xuống 2,5-3,5cm rồi thả ra.

3 ấm 5 nhịp hà hơi 1 lần (tần số 80-100 lần/phút)

4 Làm liên tục trong vòng 1 phút, bạn kiểm tra mạch cổ

5 Nếu tim trẻ vẫn cha đập, bạn lại tiếp tục ép tim và hà hơi cho trẻ, nhng

ít nhất 3 phút bạn phải kiểm tra lại mạch cổ

6 ấn tim đến khi bắt đợc mạch cổ, sau đó vẫn tiếp tục hô hấp miệng – miệng tới khi xe cấp cứu tới

Trang 5

ép tim ngoài lồng ngực

I.Kiểm tra nhịp tim:

1 ấn 3 ngón tay vào rãnh nằm giữa khí quản và khối cơ bắp lớn ở cổ ngay dới xơng quai hàm (đừng sử dụng đầu ngón tay của bạn vì chính đầu ngón tay cũng có mạch của bạn)

2 Bắt mạch trong chừng 5 giây Nếu không cảm nhận thấy gì tức là tim trẻ

đã ngừng đập

II.Kỹ thuật:

1 Đặt trẻ lên một mặt phẳng cứng và quỳ xuống cạnh trẻ Tìm xơng mỏ ác (là xơng chạy dọc giữa lồng ngực), nắm tìm đầu trên xơng mỏ ác ở giữa

2 xơng đòn, rồi tìm phần giữa của xơng mỏ ác bằng cách đo xơng bằng cả 2 bàn tay

Trang 6

2 Nâng quai hàm trẻ lên với 1 bên tay, hết sức cẩn thận để bàn tay lên cổ trẻ vì bạn có thể đè lên khí quản Với 2 ngón tay bên kia bạn hãy bóp vào lỗ mũi trẻ.

3 Hít một hơi dài, bạn há rộng miệng bạn ra và gắn môi bạn quanh miệng trẻ

4 Hà hơi nhẹ nhàng, thổi hơi từ phổi ra chứ không phải tử miệng, thổi cho tơi khi bạn thấy lồng ngực trẻ nhô lên Sau đó bạn sé thấy lồng ngực trẻ xẹp xuống trở lại, bạn lại tiếp tục thổi hơi

5 Lập lại 3 lần thổi nữa, sau đó kiểm tra nhịp tim trẻ

6 Nếu tim trẻ đập đợc rồi, hãy tiếp tục làm hô hấp cấp cứu theo nhịp độ 15-20 lần 1 hơi/1phút cho tơi khi trẻ tự thở lấy một mình

7 Nếu tim trẻ cha đập đợc, bạn phải ấn tim ngoài lồng ngực

Trang 7

Cách xử trí khi bị sặc hay dị vật.

I.Triệu chứng có thể gặp:

1 Ho

2 Tay trẻ nắm lấy họng

3 Mặt tái xanh, các mạch máu ở cổ và mặt có thể nổi rõ lên

II.Xử trí đối với 1 trẻ bị dị vật:

1 Nếu trẻ ho, hãy khuyến khích cháu tiếp tục ho mạnh và đừng ngăn cản

2 Nếu trẻ không ho, bạn mau chóng đặt trẻ nằm ngang qua đùi bạn, đầu chúc xuống

3 Đỡ trẻ sao cho đầu thấp hơn lồng ngực và vỗ vào lng đến khi vật lạ bật

ra hoặc là bạn lấy tay móc vật đó ra, hãy cẩn thận đừng đẩy nó sâu thêm vào họng bé hoặc bạn bảo bé nhổ ra

III.Phòng tránh.

Trang 8

1 Bạn hãy giải thích cho trẻ hiểu là cháu không đợc đa bất cứ đồ chơi nhỏ nào vào miệng, sẽ có nguy cơ bị sặc Không đợc cho trẻ dới 3 tuổi những món đồ chơi quá nhỏ để nó có thể nuốt phải.

2 Đừng bao giờ để một đứa trẻ nhỏ không có ngời trông khi nó ăn

3 Đừng bao giơd cho một đứa trẻ dới 3 tuổi ăn lạc hoặc những thức ăn có hạt nhỏ hơn

Cách xử trí khi bị choáng.

Trang 9

Cho¸ng lµ mét bÖnh tr¹ng cã tiÒm n¨ng g©y tö vong, cã thÓ x¶y ra tíi khi huyÕt ¸p h¹ xuèng mét c¸ch trÇm träng sau khi c¬ thÓ bÞ mÊt dÞch láng nh m¸u ch¼ng h¹n.

Cho¸ng cã thÓ do ch¶y m¸u, báng nÆng, ®iÖn giËt, n«n möa hoÆc Øa ch¶y

C¸c dÊu hiÖu cña cho¸ng: (cá thÓ 1 hoÆc tÊt c¶ c¸c triÖu chøng)

1 Da t¸i, xanh (b¹n nh×n ë m«i hoÆc ®Çu ngãn tay trÎ)

4.NÕu trÎ bÊt tØnh, xö trÝ nh trêng hîp trÎ bÞ bÊt tØnh

Báng

I.TriÖu chøng cã thÓ gÆp:

Trang 10

2 Cắt bỏ hoặc lấy đi bất cứ quần áo nào đã bị đẫm nớc sôi hay hoá chất Bạn chớ cởi bỏ phần quần áo nào dính chắc vào da.

3 Đắp lên vết bỏng bằng 1 miếng gạcc lớn hơn diện tích vùng bị bỏng Nếu không có gạc lớn, có thể chụp một túi nilon sạch lên đó

4 Hãy cho trẻ uống paracetamol: giảm đau

5 Đặt vùng tổn thơng hơi cao hơn 1 chút để luồng máu đa tới khu vực này chậm lại giúp cho bớt đau

Điều quan trọng:

- Không bôi bất cứ thứ mỡ hoặc thứ nớc gì lên vết bỏng

- Không bao giờ chọc vỡ bọng nớc do bỏng gây nên

- Đừng dùng băng keo để rán lên diện tích nơi bỏng hoặc đắp lên đó một thứ gì bờm xờm nh bông gòn vò nó sẽ dính vào vết thơng

- Hãy cẩn thận trong việc ngâm trẻ trong nớc lạnh quá lâu gây hạ nhiệt

Trang 11

Xử trí

1 Nếu trẻ còn tỉnh hãy đa trẻ lên cạn càng mau càng tốt, bao bọc với quần

áo khô ráo trong khi bạn đa trẻ vào trong nhà hay lều trú nào gần nhất rồi thay quần áo ớt cho trẻ bằng quần áo khô để tránh hạ thân nhiệt

2 Nếu trẻ bất tỉnh hãy kiểm tra xem trẻ còn thở không Nếu trẻ ngừng thở cần làm hô hấp nhân tạo ngay

3 Nếu trẻ bị bất tỉnh nhng còn thở, đa trẻ lên cạn và đặt trẻ ở t thế hội phục

L

u ý :

Hãy nhớ rằng nớc không cần phải sâu mới làm cho một đứa trẻ bị chết

đuối Nó có thể bị chết đuối trong vũng nớc chỉ sâu có 5cm nên chớ có bao giờ

bỏ trẻ không có ngời trông ở ngoài trời nơi gần nớc hoặc trong bồn tắm

Cách xử trí khi bị điện giật

1 Cắt tiếp xúc với dòng điện:

Trang 12

-Nếu không cắt đợc cầu dao, bạn phải lấy một vật gì không dẫn đợc điện

nh chổi, ống nhựa đẩy dây điện ra khỏi nơi tiếp xúc với cơ thể trẻ

2 Khi đã tắt hẳn mối tiếp xúc, bạn hãy khám kỹ lỡng trẻ

3 Nếu thấy có vết bỏng, bạn xử trí nh khi trẻ chóng

4 Nếu bất tỉnh bạn phải kiểm tra chức năng hô hấp và làm hô hấp nhân tạo (nếu cần)

Sốt

I.Đại cơng:

Trang 13

Giới hạn thân nhiệt bình thờng là 36-370C Bất cứ nhiệt độ nào trên 37,70C là sốt, mặc dù độ cao của thân nhiệt không nhất thiết phản ánh chính xác độ nghiêm trọng của một căn bệnh Sốt tự nó không phải là một chứng bệnh, mà

đúng hơn nó chỉ là một triệu chứng của một bệnh Ngoài bệnh tật, thân nhiệt của trẻ phản ánh thời điểm trong ngày và mức độ hoạt động, sau một trận đã banh rất gay go chặng hạn, nhiệt độ có thể nhất thời vợt qua 380C

3 Hãy làm hạ nhiệt khi sốt trên 400C bằng cách lau mình toàn thân cho con bạn bằng nớc ấm.Nhng cứ 5 phút một lần lại cặp nhiệt lại và thôi lau mình khi thân nhiệt hạ xuống 380C Chớ bao giờ dùng nớc lạnh để lau mình, vì nh vậy làm cho các mạch máu co lại, ngăn cản hiện tợng toả nhiệt và sẽ khiến thân nhiệt gia tăng

4 Chỉ cho uống parcetamol nếu các phơng pháp làm hạ nhiệt khác không

có hiệu quả Đừng bao giờ cho trẻ uống aspirin khi có triệu chứng thuỷ

đậu hay cúm

5 Hãy khuyến khích cho trẻ uống nhiều nớc càng nhiều càng tốt bằng cách năng cho uống những lợng nớc nhỏ, theo cách khoảng đều đặn

Mất nớc

Trang 14

I.Đại cơng

Cơ thể cần đợc cung cấp đầy đủ nớc để chuyên chở các muối khoáng thiết yếu khắp hệ tuần hoàn để duy trì tình trạng sinh hoá và để lấy đi các chất thải của cơ thể Trong trờng hợp con bạn mất nớc do ói mửa, tiêu chảy hay sốt

và không nhập vào đủ lợng nớc đã mất đi, thì sẽ dẫn tới tình trạng mất nớc

II.Triệu chứng.

1 Miệng và môi khô

2 Mê man

3 Thóp lõm xuống, ở đứa trẻ dới 18 tháng hoặc mắt trũng ở đứa trẻ lớn

4 Nớc tiểu đặc ( màu vàng sậm) hay không đi tiểu (Tã khô)

III.Xử trí:

1 Nếu trẻ bị tiêu chảy hay ói mửa hãy cặp nhiệt độ kiểm tra xem trẻ có sốt không Nếu trẻ sốt hãy cố làm hạ nhiệt độ bằng cách lau mình bằng nớc ấm

2 Khuyến khích trẻ năng uống nớc nhiều lần từng chút một, cứ độ 10 phút lại uống một lần Đừng cho trẻ uống sữa hoặc nớc ép trái cây nguyên chất (không pha thêm nớc)

3 Cho uống Orezol Cách pha: 1 gói Orezol cho vào 1lít nớc đun sôi để nguội

4 Không cho trẻ uống thuốc bị nôn mửa hay ỉa chảy trừ khi đã đợc bác sĩ

kê đơn

Trang 15

1 Cởi hẳn quần áo trẻ ra và đặt trẻ nằm trong một căn phòng mát.

2 Kiểm tra nhịp mạch của trẻ và cặp nhiệt để xem trẻ có sốt không Nếu thân nhiệt trẻ lên tới 400C, hãy đi khám bác sĩ ngay, hoặc đa trẻ tới khoa cấp cứu gần nhất

3 Nếu thân nhiệt trẻ không cao đến thế, cố làm hạ nhiệt dần dần Vặn quạt hớng về trẻ và lau mình toàn thân cho trẻ bằng nớc ấm

4 Chờm một túi nớc đá lên trán trẻ và cho trẻ uống nhiều nớc

5 Cặp nhiệt đều đặn cho trẻ để biết chắc là thân nhiệt có hạ xuống

Co giật

Trang 16

I.Nguyên nhân

Nguyên do thông thờng nhất gây nên những cơn co giật là chứng sốt cao đi kèm theo một bệnh nhiễm siêu vi nh bệnh cúm chẳng hạn Kiểu co giật này th-ờng đợc gọi là sốt cao co giật và phần nhiều xảy tới trong khoảng từ sáu tháng tuổi đến tuuoỉ lên sáu

đảm cho lỡi bé không ngả về phía sau và bịt kín khí quản

Trang 17

I.Đại cơng

Động kinh là một tình trạng rối loạn, gây lên những cơn theo chu kỳ, và những cơn này xảy tới khi những xung động điện bình thờng ở não bị xáo trộn Những cơn động kinh có hai hình thức chính Dạng “động kinh nặng”, gồm những cơn co giật lặp đi lặp lại Những cơn co giật này gồm có một tình trạng bất tỉnh và một giai đoạn cúng đơ kéo dài một phút hoặc ngắn hơn, tiếp theo bằng một loại lay động chân tay nhịp nhàng, răng nghiến chặt (lúc này có khi trẻ cắn phải lỡi), đi tiểu không kiểm soát đợc và sùi bọt mép Sau đó đứa trẻ th-ờng lăn ra ngủ

II.Triệu chứng.

Động kinh nặng

1 Bất tỉnh

2 Nghiến răng

3 Cứng đơ, sau đó chân tay lay động nhịp nhàng

4 Đi tiểu không hay biết

2 Nới lỏng quần áo quanh cổ và lồng ngực trẻ

3 Hãy ở bên trẻ cho tới khi hết cơn

4 Đừng cố cậy răng trẻ ra, nếu trẻ nghiến chặt hoặc nhét gì vào miệng trẻ

Có tổn thơng gì đến lỡi thì cũng là xảy ra lúc bắt đầu lên cơn Do đó bạn cũng chẳng thể làm gì đợc cho tới khi hết cơn

5 Một khi trẻ thôi không còn co giật nữa, hãy xoay nhẹ cho trẻ nằm

nghiêng một bên để khỏi bị sặc vì lỡi hay nớc miếng

6 Hãy quan sát xem việc gì xảy ra khi trẻ lên cơn – tờng thuật của bạn sẽ giúp bác sĩ chuẩn đoán bệnh

Trang 18

I.Đại cơng

Hạ thân nhiệt là một tình trạng nguy hiểm có thể phát sinh ra nếu nhiệt độ cơ thể hạ xuống 350C nó có tiềm năng dẫn tới tử vong

II.Triệu chứng

1 Run rẩy nghiêm trọng

2 Da lạnh đặc biệt ở những khu vực thờng ấm

3 Da có thể thấy tái xanh

4 Nói thều thào

3 Có thể ngâm trẻ lớn hơn vào trong bồn nớc ấm

4 Nếu trẻ còn tỉnh táo hãy cho trẻ uống nớc gì ngọt, ấm, không nóng

5 Cứ nửa giờ 1 lần hãy cặp nhiệt độ cho trẻ Tiếp tục làm ấm cho trẻ nh vậy tới khi bác sĩ tới hoặc thân nhiệt trẻ trở về bình thờng

6 Nếu nhiệt độ cơ thể trẻ không tăng hãy đa trẻ tới bệnh viện càng sớm càng tốt

L

u ý : Bạn chớ ủ cho trẻ bằng túi chờm ớt nóng hay một chăn mềm cắm điện vì

có thể dẫn tới bị choáng

Ngộ độc thực phẩm

Trang 19

I.Đai cơng.

Ngộ độc thực phẩm là một hình thức bị viêm dạ dầy, ruột non do ăn phải thức ăn bị nhiễm chất độc thờng từ vi khuẩn Trong vòng từ 3 đến 24 giờ, tuỳ theo chất độc các triệu chứng đau bụng quăn, sốt, nôn, mửa và tiêu chảy, xảy tới một cách dữ dội, đáng sợ

1 Nếu trẻ nôn mửa và đi tiêu chảy, hãy cặp nhiệt xem trẻ có sôt không

2 Kiểm tra phân trẻ xem có chất nhầy hay máu không

3 Cho cháu nằm nghỉ và ngừng cho ăn, nhng duy trì mức nớc trong cơ thể bằng cách năng cho uống những lợng nớc nhỏ, nhớ bỏ thêm một dúm muối và 5ml (một muỗng cà phê) glucose vào một ly đồ uống

4 Cố xác định xem trẻ đã ăn gì có thể gây ra các triệu chứng nêu trên

Côn trùng đốt

Trang 20

I.Triệu chứng

1 Đầu chích nhỏ, có hay không có ngòi để vơng lại

2 Sng và tấy khu trú vào một chỗ

Nếu trẻ bị ong đốt hay kiến đốt

1 Nếu cái nọc còn ở trong da hãy cạo, lấy nó đi bằng lỡ dao hay bằng móng tay Tránh bóp cái túi trên cái nọc vì làm nh vậy sẽ bóp thêm độc

tố vào trong ngời trẻ

2 Để làm cho giảm đau và bớt sng, bạn hãy đắp một miếng gạc lạnh tẩm dấm pha loãng vào nốt kiến đốt, chớ cọ xát vùng bị đốt: chỉ đắp miếng gạc lên thôi

Nếu nọc đốt ở trong miệng hay trong họng:

1 Nêu nhìn thấy cái nọc, hãy gắp nó ra băng một cái nhíp Tránh bóp vào cái túi ở trên cái nọc vì nh vậy sẽ bóp thêm chất độc vào ngời trẻ Hãy cho trẻ uống nớc lạnh hay nhấp một cục nớc đá Nếu không trông thấy nọc hãy

đa đi đến trạm y tế

2 Nếu vùng bị đốt sng vù, hãy đặt trẻ trong t thế hồi phục và đi kêu ngay

y, bác sĩ

Trang 21

I.Đại cơng

Nếu một vật lạ nh hạt bụi hay hạt cát vào mắt trẻ con ngời sẽ đổ nớc mắt và trẻ sẽ không muốn mở mắt ra Nếu bạn nhìn thấy có vật gì di động lỏng lẻo trên phần tròng trắng bạn có thể cố gắng lấy nó đi Tuy nhiên nếu vật lạ cắm vào trong con ngời hoặc nếu nó trên phần có màu sắc của con mắt (mống mắt) chớ có đụng tới nó

Nếu vật lạ không cắm vào mắt

1 Bảo trẻ ngớc mắt lên, kéo mí mắt xuống để xem vật lạ có trong đó

không Nếu có, hãy lấy nó đi bằng góc một chiếc khăn tay sạch hay một que quấn bông gòn

2 Để phơi bày vùng bên dới mí mắt trên, hãy đặt một diêm hay một que quấn bông gòn dọc theo chỗ giữa mí mắt trên Cầm lông mi kéo ngợc lên quanh que diêm hay que bông, dùng khăn tay hay một que quấn bông gòn lấy vật lạ đi Trong trờng hợp nếu trẻ không chịu để bạn làm, bạn sẽ cần có một ngời giúp đỡ Có thể bạn phải giữ lấy trẻ, nếu cháu chống cự lại

3 Nếu các phơng pháp này không có hiệu quả, hãy thử làm cho vật lạ trôi

đi bằng cách xối một ly nớc, trong đó bạn đã hoà tan một nhúm muối lên mắt để mở

Trang 22

Trong trờng hợp một hoá chất, bất ngờ bị hắt vào mắt, tai nạn này phải đợc xử

lí nh một ca cấp cứu Xà bông vào mắt có thể khiến cho trẻ làm rùm beng lên nhng những chất đó không gây tổn thơng Nếu một đồ chơi hay một vật dụng sắc bén khác đâm vào mắt hoặc làm đứt da gần con mắt hoặc trên mí mắt, tai nạn này phải đợc xử lý nh một ca cấp cứu

3 Nếu có những miếng hoá chất còn dính vào con ngơi, chớ tìm cách lấy chúng đi Đắp một tấm gạc hay một chiếc khăn tay sạch, dán băng keo cho nằm nguyên chỗ lên mí mắt để giữ cho mắt nhắm và đa trẻ tới khoa chấn thơng gần nhất

4 Nếu chấn thơng là do một vật dụng sắc bén, hãy che măt bị thơng với một tấm gạc hay một chiếc khăn tay sạch, dán băng keo cho không bị

xê dịch và đi ngay tới khoa chấn thơng gần nhất

5 Nếu có máu chảy ra từ vết thơng hãy giữ tấm gạc chắc trên vết cắt để cầm máu và đa trẻ tới khoa chấn thơng gần nhất

Trang 23

I.Đại cơng.

Nếu có một vật lạ trong mũi trẻ, nhiều phần nhất có thể chắc là do chính

nó hay một đứa bạn cùng chơi nhét vào, có thể là bạn hay trẻ không để ý đến

sự việc này Tuy nhiên một hai ngày sau có thể thấy chảy máu cam hoặc chảy

từ bên lỗ mũi bị thơng, một dịch có hoen máu, mùi hôi

II.Triệu chứng

1 Chảy máu cam

2 Dịch hôi, hoen máu chảy từ lỗ mũi ra

3 Vùng đỏ, sng, đụng tới là đau trên mũi

4 Mùi đặc biệt từ hơi thở trẻ

III.Xử trí.

1 Nếu trẻ đủ lớn để hiểu đợc, bạn hãy bảo cháu lấy ngón tay bịt lên lỗ mũi lành (hoặc là bạn bịt giùm cháu) và hỉ bên lỗ mũi bị thơng Làm vậy có thể làm long vật lạ Bạn đừng bảo một em bé làm nh vậy cháu có thể hít làm cho vật đi sâu thêm vào thanh khí quản

2 Bằng không, bạn hãy đặt cháu nằm ngửa trên một mặt phẳng và chiếu

ánh sáng vào mặt cháu Nếu có thể trông thấy vật lạ gần ngay bên ngoài

lỗ mũi và vật này mềm, bạn hãy dùng kẹp gắp nó ra Nếu vật đó tụt lên

xa hơn trong lỗ mũi, bạn nên đa trẻ đến trạm y tế

Máu cam

Ngày đăng: 01/12/2013, 03:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w