1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tài liệu bai mau

39 217 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lí luận cơ bản về dạy học về mục đích học tập
Trường học Đại Học Khoa Học Tự Nhiên - Đại Học Quốc Gia Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Giáo dục và Đào tạo
Thể loại Bài mở
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 144,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HỌC TRA CỨU VÀ NGHIÊN CỨUNgày nay khoa học và công nghệ phát triển như vũ bão nên phải học lấy cách học sao cho khi cần kiến thức gì là có kiến thức đó dù nó chưa có trong bộ nhớ tự nhi

Trang 1

LÍ LUẬN CƠ BẢN VỀ DẠY HỌC

- Học để chung sống với người khác

Trang 2

HỌC TRA CỨU VÀ NGHIÊN CỨU

Ngày nay khoa học và công nghệ phát triển

như vũ bão nên phải học lấy cách học sao cho khi cần kiến thức gì là có kiến thức đó

dù nó chưa có trong bộ nhớ tự nhiên của người học (tra cứu) và nghiên cứu khoa

học khi loài người chưa có kiến thức đó

Trang Tử (TQ) nói “Đời ta có bờ bến, cái

hiểu biết vô bờ bến” hay “ Đời người có

hạn mà sự hiểu biết là vô hạn “

Trang 3

SÁNG TẠO HỌC (creatology )

Người ta đã khái quát từ thực tiễn sáng tạo trong hầu hết các lĩnh vực để rút ra những quy luật về sáng tạo lập nên một lĩnh vực khoa học gọi là

sáng tạo học làm nền cho việc dạy sáng tạo

Trang 4

DẠY CÁCH HỌC VÀ CÁCH TƯ DUY

Khổng tử (551-479 trước công nguyên) nói

“ Vật có 4 góc, dạy cho biết 1góc mà không suy ra 3 góc kia thì không dạy nữa “

N.I SUE ( nhà vật lí nổi tiếng ) nói “ Giáo dục- đó là cái được giữ lại khi mà tất cả những điều học thuộc đã quên đi “

Cố thủ tướng P.V Đồng “Ở nhà trường điều chủ yếu không phải là rèn luyện trí nhớ

mà rèn trí thông minh “

Trang 5

TƯ DUY LÀ GÌ ?

Theo M.N Sađacop “ Tư duy là sự nhận thức khái quát gián tiếp các sự vật và hiện tượng của hiện thực trong những dấu hiệu, những thuộc tính chung và bản chất của chúng”

Theo lí thuyết thông tin : Tư duy là hoạt động trí tuệ nhằm thu thập thông tin và xử lí thông tin về thế giới quanh ta và thế giới trong ta Chúng ta tư duy để hiểu tự nhiên, xã hội và chính mình (con người là một vũ trụ thu hẹp)

Xôcrat (Hy Lạp) “ Anh hãy tự hiểu được anh đi cái đã”

Trang 6

CÁC LOẠI TƯ DUY

Trên cơ sở kiến thức các môn học ở

THPT chúng ta có thể rèn luyện cho

HS tới 7 loại tư duy Đó là :

1) Tư duy độc lập 2) Tư duy logic 3) Tư

duy trừu tượng 4) Tư duy hình tượng

5) Tư duy biện chứng 6) Tư duy phê phán

7) Tư duy sáng tạo

Trang 7

THÔNG MINH LÀ GÌ ?

Thông minh là nhanh nhạy nhận ra các mối quan hệ giữa các sự vật và biết tận dụng các mối quan hệ đó một cách có lợi nhất để đạt đến mục tiêu.

Ví dụ 1: Cho hh A gồm FeO, Fe 3 O 4 , Fe 2 O 3 mỗi oxit đều có 0,5 mol a) Tính khối lượng của A.

b) Hoà tan A vào dd HCl thì cần bao nhiêu

mol HCl ? C) Khủ hoàn toàn A bằng khí CO thì thu được bao nhiêu gam Fe ? D) Khí đi ra sau pư khử được hấp thụ hoàn toàn vào dd Ca(OH)2 dư thì sẽ tạo ra bao nhiêu gam kết tủa?

Trang 8

Cách giải thông thường

m A = 72.0,5 + 232.0,5 +160.0,5 = 232g FeO + 2HCl FeCl 2 + H 2 O

Trang 9

Cách giải thông thường

Trang 10

Nhận xét : Trong hh, nếu FeO và Fe 2 O 3 có số

mol bằng nhau thì có thể coi đó là Fe 3 O 4

Trang 12

Các bài tương tự

Cho hh gồm FeO, Fe3O4, Fe2O3 có số mol bằng nhau Tính % khối lượng của FeO và Fe2O3 trong hh

Giải : 72x + 160x + 232x = 464x

%FeO = (72x : 464x).100 =15,52%

%Fe2O3 = (160x : 464x ).100 = 34,48%

Trang 13

Các bài tương tự

có số mol bằng nhau đem hoà tan vào

dd HCl dư thấy tạo ra 6,78g muối trong

Trang 14

Các bài tương tự

mol bằng nhau vào dd HCl dư được dd

A Cho A td với NaOH dư, lọc lấy kết

tủa đem nung trong kk đến khối lượng không đổi được 36g chất rắn Xác định khối lượng hh đã dùng.

Giải : nFe2O3= 36 : 160 = 0,225

2Fe3O4  3Fe2O3

0,15  0,225 mhh= 232.0,15 = 34,8g

Trang 15

BÀI TẬP RÈN TRÍ THÔNG MINH

• Ví dụ 2 : Tính khối lượng H2SO4 có trong

dd cần lấy để tác dụng vừa đủ với

1,2534g Cu(OH)2

Giải : H 2 SO 4 + Cu(OH) 2 CuSO 4 + H 2 O

• Nhận xét : 2 chất đều có PTK bằng

nhau và bằng 98, tác dụng với nhau

theo tỷ lệ mol 1 :1 nên khối lượng hai chất tác dụng là như nhau.

Trang 16

CÁCH ĐO TRÍ THÔNG MINH

Đo trí thông minh tức là xác định chỉ số

thông minh (IQ) Bài trắc nghiệm đo trí thông minh lần đầu tiên được soạn thảo bởi nhà

tâm lí học người Pháp tên là Alfred Binet vào năm 1905 Chỉnh lí và công bố ở Mỹ năm

1911 Năm 1930 phương pháp này được áp dụng ở Pháp với tên gọi là Terman Năm 1966 lại sửa đồi thành thước đo trí thông minh

theo hệ mét gọi là NEMI (viết tắt của la

nouvell echolle metrique d intelligence )

Trang 17

ĐO TRÍ THÔNG MINH (IQ)

Tạp chí Toán tuổi thơ số 59 năm 2008 (THCS)

SỐ NÀO ẤY NHỈ ?

• Bạn hãy chọn một trong 4 số dưới

đây để điền vào dấu chấm hỏi cho

hợp logic.

3 12 5 18 7 ?

A.9 B 14 C 24 D 20

Trang 18

ĐO TRÍ THÔNG MINH (IQ)

%V = %n Nếu PTK bằng nhau ( M=44) nữa thì :

%V = %n = %m Vậy %m của CO 2 và N 2 O lần lượt

là 25% và 75%.

Trang 19

BÀI TẬP RÈN TRÍ THÔNH MINH

• Ví dụ : Cho mg hh gồm 0,12

mol FeS2 và x mol Cu2S td

vừa đủ với dd HNO3 sau

khi pư xảy ra hoàn toàn chỉ thu được các muối sunfat

và khí NO Viết PTHH của

các pư và tính m

Trang 20

BÀI TẬP RÈN TRÍ THÔNG MINH

6FeS 2 + 30HNO 3  3Fe 2 (SO 4 ) 3 + 3H 2 SO 4

Trang 21

Thi đại học năm 2007 Mã đề thi 182

Hoà tan hoàn toàn hh gồm 0,12 mol FeS 2 và a mol Cu 2 S vào axit HNO 3 (vừađủ)thu được dd

X ( chỉ chứa 2 muối sunfat ) và khí duy nhất

NO Giá trị của a là

A.0,04 B 0,075 C 0,12 D 0,06

C ách tư duy 1 : Trong FeS 2 có 0,12 mol Fe và 0,24 mol S Trong s ắt (III) sunfat 0,12 mol Fe kết hợp với 0,18 mol SO 42- , c òn

dư 0,24 – 0,18 = 0,06 mol SO

42-Có a mol Cu 2 S để tạo ra CuSO 4 còn thiếu

a mol S Vậy a = 0,06

Trang 23

Thi đại học năm 2007- Mã đề thi 258

Câu 12

• Nung mg bột sắt trong oxi, thu được 3g

loãng, dư thu được 0,56 lit NO (đktc)

n Fe = x + 2y = 0,45 m = 0,45 56 = 2,52g

Trang 24

Thi đại học năm 2007- Mã đề 182 Câu 45 ( không phân ban )

Hoà tan hoàn toàn 2,81g hh gồm

Fe 2 O 3 ,MgO, ZnO trong 500ml dd H 2 SO 4 0,1M (vừa đủ) Sau pư, khối lượng

muối sunfat khan thu được khi cô cạn

dd có khối lượng là

A 6,81g B 4,81g C 3,81g D 5,81g

Số n SO42- = n O trong oxit = 0,5 0,1= 0,05

Trang 25

DẠY CÁCH HỌC VÀ HỌC CÁCH HỌC

• Dạy cách học và học cách học về cơ bản là

dạy cách tư duy và học cách tư duy.

• Ở nhà trường hiện nay việc rèn luyện tư duy

còn rất mờ nhạt so với việc truyền thụ kiến thức.

• Rèn luyện tư duy không đem lại kết quả có thể đếm được như là học kiến thức.

• Tư duy hình thành theo kiểu các hạt cát tích

luỹ lâu ngày thành bãi phù xa.

Trang 26

HỌC ĐỂ HỌC CÁCH HỌC

 Kant, nhà triết học Đức nói “ Cách học

tốt nhất để hiểu là làm”

“ Người học phải tự suy nghĩ chứ

không cứ nhắm mắt theo sách”

Tri thức chỉ là tri thức khi nó có sự nỗ lực suy nghĩ của mình chứ không phải chỉ có trí nhớ.

Trang 27

CÁCH HỌC QUA CÁC THỜI ĐẠI

+ Thời đại tiền công nghiệp : Cách học nặng

về ghi nhớ, thuộc lòng, giáo điều, tái hiện.

+ Thời đại công nghiệp : Cách học nặng về thực hành, ứng dụng theo khuôn mẫu, học thụ động.

+ Thời đại hậu công nghiệm (thế kỷ 21):

Cách học nặng về nghiên cứu, ứng dụng triển khai sáng tạo( vượt khuôn mẫu) học cách học , cách tư duy

Trang 28

DẠY CÁCH TƯ DUY LÀ DẠY CÁI GÌ ?

Dạy các thao tác tư duy :

+ Dạy quan sát và so sánh

+ Dạy phân tích và tổng hợp

+ Dạy quy nạp và suy diễn

+ Dạy suy luận theo tương tự

+ Dạy phát hiện vấn đề và giải quyết vấn đề+ Dạy óc thông minh

Trang 29

TÍNH TÍCH CỰC HỌC TẬP

• Người xưa quan niệm thích học là đã gần

có trí, cố sức mà làm là đã gần có nhân,

biết thẹn là đã gần có dũng

• Tư Mã Quang (TQ) “ Học mà chưa thấy

vui thì chưa gọi là học”.

• Khổng Tử (TQ) “ Sự học là do nhu cầu

của trò định đoạt Sự dạy là làm sáng cái đức sáng của người ta chứ không chỉ đem cái biết của mình trao cho người ta”

Trang 30

HỌC NHƯ THẾ NÀO ?

Nguyễn Cảnh Toàn : Học 6 mọi Đó là :

1) Mọi lúc 2) Mọi nơi 3) Mọi người

4) Mọi hoàn cảnh 5) Mọi cách 6) Qua mọi

nội dung

Hạ Tử (TQ) : “ Mỗi ngày biết thêm điều

mình chưa biết, mỗi tháng chẳng

quên điều mình đã biết, như vậy mới đúng là người ham học.”

Trang 31

CÁCH DẠY HỌC

+Thày không giỏi chỉ biết truyền thụ chân

lí, thày giỏi biết cách dạy người ta tự

Trang 32

BÀI TẬP HOÁ HỌC

• Bài tập cung cấp cho HS kiến thức, cả

con đường giành lấy kiến thức, cả niềm vui sướng của sự phát hiện ( tìm ra đáp số).

• Bài tập theo quan tiếp cận hệ

Trang 33

Bài tập theo quan điểm

+ Bài tập là một hệ thông tin chính xác

bao gồm 2 tập hợp gắn bó chặt chẽ, tác động qua lại với nhau, đó là những

điều kiện và những yêu cầu.

+ Người giải (hệ giải) bao gồm 2 thành tố

là cách giải và phương tiện giải ( các

cách biến đổi, thao tác trí tuệ).

Trang 34

Cách biên soạn câu nhiễu của câu

trắc nghiệm nhiều lựa chọn

• Thể tích dd HNO 3 1M (loãng) ít nhất cần dùng để hoà tan hết một hh gồm 0,15

mol Fe và 0,15 mol Cu là (biết pư tạo

chất khí duy nhất là NO)

A.1,2 lit B 1,0 lit C 0,6 lit D 0,8 lit

• Xây dựng các phương án nhiễu :

1- HS có thể cho rằng Fe và Cu đều thể

hiện hoá trị II khi td với HNO 3 loãng.

3M + 8HNO3  3M(NO3)2 + 2NO + 4H2O

Trang 35

2- HS c ó tư duy khá hơn

Trang 37

Giải bài tập theo các mức độ tư duy

Hoà tan hoàn toàn 11,3g hh Mg và Zn vào dd HCl d ư có 6,72 lit H 2 (đktc) bay ra Nếu hoà tan hoàn toàn lượng

hh trên vào dd HNO 3 loãng, d ư thì thể tích khí NO

duy nhất thu được là bao nhiêu ?

Trang 38

Giải bài tập theo các mức độ tư duy

Mức 2- Kí hiệu A thay cho cả 2 kim loại

Trang 39

Giải bài tập theo các mức độ tư duy

Mức 3 – Theo sự bảo toàn electron

Ngày đăng: 01/12/2013, 02:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

• Tư duy hình thành theo kiểu các hạt cát tích - Tài liệu bai mau
duy hình thành theo kiểu các hạt cát tích (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w