Văn viết chưa mạch lạc, đôi chỗ còn lộn xộn, chưa vận dụng biện pháp tu từ vào miêu tả các phương diện chưa làm nổi bật về người bà, không tạo được mối quan hệ tình cảm.. Lỗi chính tả c[r]
Trang 1Ng÷ V¨n 6 N¨m häc 2009 - 2010
Tiết 1 - Văn bản CON RỒNG CHÁU TIÊN
Truyền thuyết
A - Mục đ ích yêu cầu:
1 Kiến thức: Hiểu được định nghĩa sơ lược về truyền thuyết
- Hiểu được nội dung, ý nghĩa của truyện Con Rồng, Cháu Tiên
- Chỉ ra và hiểu được ý nghĩa của những chi tiết tưởng tượng , kỳ ảo của truyện
- Kể lại được truyện
B - Chuẩn bị: Tranh ảnh về Lạc Long Quân và Âu Cơ
C - Các bước lên lớp:
1) Kiểm tra bài cũ:
2) Bài mới: Giáo viên giới thiệu vào bài
- Gọi HS đọc văn bản,
GV nhận xét
- Theo em bài này
chia làm mấy đoạn?
Nội dung của từng
- Khi giới thiệu về 2
nhân vật này, tác giả
+ Tiếp theo lênđường
+ Phần còn lại
- Có yếu tố tưởngtượng kỳ ảo
- Yêu mến, kính trọng
- HS trả lời phần địnhnghĩa
sự kiện lịch sử thờiquá khứ
- Có nhiều yếu tố TT
kỳ ảo
- Thể hiện thái độ,đánh giá của nhânvật về các nhân vật,
sự kiện lịch sử
II – Tìm hiểu văn bản:
1 - hình ảnh của LạcLong Quân và Âu Cơ:
- Cả hai đều là
“thần”, rất kỳ lạ, đẹp
đẽ, lớn lao về nguồngốc, hình dáng và tàinăng
2 - Yếu tố kỳ lạ trongviệc sinh con và chiacon:
- Bọc 100 trứng, nở
100 con, 50 lên núi,
50 xuống biển đều
Trang 2-Phần này giới thiệu
cho ta biết điều gì?
-Em có nhận xét gì
về việc sinh và chia
con của Âu Cơ và
dân tộc Việt Nam?
-Chi tiết các con tự
cho biết điều gì?
-Khi chia tay, AC, LLQ
- Dân tộc Việt Nam
- Khi cần giúp đỡnhau, đừng quên lờihẹn – ý nguyện đoànkết cộng đồng củangười dân ta
* Ý nghĩa của chi tiếttưởng tượng, kỳ ảo:
- Tô đậm tính chất kỳlạ
- Thần kỳ hoá, linhthiêng hoá nguồngốc, giống nòi dântộc
- Tăng sức hấp dẫn
3 – Ý nghĩa truyện:
- Giải thích, suy tôn,nguồn gốc dân tộcViệt Nam là conRồng, cháu Tiên, 1nguồn gốc cao quýđáng tự hào
- Ca ngợi công laodựng nước và giữnước của các vuaHùng
III - Luyện tập:
- Sự giống nhaukhẳng định sự gầngũi về cội nguồn và
sự giao lưu văn hoácác dân tộc
Trang 3Ng÷ V¨n 6 N¨m häc 2009 - 2010
trong truyện? yếu tố
tưởng tượng kỳ ảo đó
- Trong truyện có những yếu tố kỳ lạ, tưởng tượng nào?
- Có những nhân vật lịch sử nào? sự kiện lịch sử trong truyện là gì?
- Người dân ta có những tình cảm gì đối với nhân vật trong truyện
4) Dặn dò:
- Học bài, kể lại truyện
- Tìm những tranh ảnh có liên quan về Lạc Long Quân và Âu Cơ
- Chuẩn bị: “ Bánh chưng, bánh giầy”
S :
G :
A - Mục đ ích yêu cầu : Giúp học sinh tự chiếm lĩnh tác phẩm trên cơ sở HD của giáo viên để:
- Hiểu được nội dung, ý nghĩa của những chi tiết tưởng tượng, kỳ ảo của truyện
- Chỉ ra và hiểu được ý nghĩa của các chi tiết trong truyện
kể được truyện B - Trọng tâm: Hiểu nội dung, ý nghĩa của các chi tiết C - Phương pháp:
Gợi tìm, thảo luận
D - Chuẩn bị: Học sinh đọc trước văn bản ở nhà, giáo viên: tranh ảnh về bánh chưng,
bánh giầy
E - Các bước lên lớp:
1) Ổn định lớp:
2) Kiểm tra bài cũ:
- Kể lại truyện “con Rồng, cháu Tiên” từ đó em hiểu truyền thuyết là gì?
- Nêu những chi tiết tưởng tượng, kỳ ảo? cho biết ý nghĩa của nó và ý nghĩa của truyện?
3) Bài mới: giáo viên giới thiệu vào bài
- HD học sinh tìm
- học sinh đọc vănbản
I - Đọc, chú thích:
Trang 4giầy trong ngày tết?
- Chi tiết nào em
thích nhất? vì sao?
- 3 phần:
+ Từ đầu C.minh+ tiếp theo hìnhtròn
+ Còn lại
- Đưa ra lời thách đố
- Lang Liêu
- Chăm làm, hiểuđược ý thần
- Hai thứ bánh rất có
ý nghĩa
- Thể hiện sự quýtrọng hạt gạo, nghềnông
- Làm vừa ý vua
- Nguồn gốc sự vậtlao động, nghề nông
- Công minh
- học sinh đọc phầnghi nhớ
II – Tìm hiểu văn bản:
1 – Hùng Vương chọnngười nối ngôi:
- Già yếu
- Người nối ngôi phảinối được chí vua,không nhất thiết phải
là con trưởngĐưa câu đố
2 – Lang Liêu đượcthần dạy làm bánh:
- Hai thứ bánh có ýtưởng sâu xa
- Hai thứ bánh thểhiện sự hiếu thảo, sựquý trọng hạt gạo,nghề nông- vừa ývua- chọn nối ngôi
4 – Ý nghĩa truyện:
- Giải thích nguồngốc
- Đề cao lao động,nghề nông
- ước mơ về sự côngminh của vua
III - Luyện tập:
4) Củng cố: ai là người nối ngôi? Việc chọn hai thứ bánh đó nối ngôi có ý nghĩa gì?
5) Dặn dò : - Học bài, làm bài tập
Chuẩn bị: “Thánh Gióng”
Trang 5- Đơn vị cấu tạo từ
- Các kiểu cấu tạo từ ( từ đơn/ từ phức; từ ghép/ từ láy)
B - Trọng tâm: Khái niệm về từ và các kiểu cấu tạo từ
C - Phương pháp: Tích hợp, hỏi đáp, thảo luận
D - Chuẩn bị: Đèn chiếu, mẫu vd ghi vào giấy trong
- căn cứ vào dấu
gạch chéo, câu trên
- Khi nó có nghĩa
- Là đơn vị ngôn ngữnhỏ nhất dùng để đặtcâu
để đặt câuVD: em, đi, học > Em đi học
II - Cấu tạo của từtiếng Việt:
1) Từ đơn: là từ chỉgồm 1 tiếng (cónghĩa)
VD: đi ; mẹ2) Từ phức:
- Từ ghép: tạo rabằng cách ghép cáctiếng có quan hệ vớinhau về mặt nghĩa
- Từ láy: có quan hệ
Trang 6học sinh làm các bàitập
láy âm giữa các tiếng
* Từ ghép và từ láygiống và
khác nhau
- Giống: Đều là những
từ có từ 2 tiếng trởlên
- Khác:
+ từ ghép: quan hệvới nhau về mặtnghĩa
+ Từ láy: quan hệ vớinhau về láy âm giữacác tiếng
III - Luyện tập:
Bài 1: a) Nguồn gốc, con cháu: từ ghép
b) Đồng nghĩa với từ “nguồn gốc”: Cội nguồn, gốc rễ, gốc gác
c) Từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc: Cậu mợ, Cô dì, chú cháu
Bài 2: a) Theo giới tính: anh chị, ông bà, cậu mợ
b) Theo bậc: Bác cháu, cô cháu, chị em, cậu cháu
Bài 3: - Cách chế biến: bánh nướng, bánh hấp, bánh nhúng
- Cách chất liệu: bánh nếp, bánh khoai, đậu xanh
- Tính chất: bánh dẻo, bánh phồng
- Hình dáng: bánh tai heo, bánh gối
Bái 4: - Miêu tả tiếng khóc của người
- Từ láy khác có tác dụng đó: Nức nở, rưng rức, thút thít
4) Củng cố: - Muốn có từ ta phải có gì? muốn tạo được câu phải có gì?
Từ có mấy loại? kể, cho ví dụ?
Trang 7-Ng÷ V¨n 6 N¨m häc 2009 - 2010
-
S :
G :
A - Mục đ ích yêu cầu:
- Huy động kiến thức của học sinh về các loại văn bản mà học sinh đã biết
- Hình thánh sơ bộ các khái niệm: văn bản, mục đích giao tiếp, phương thức biểu đạt
B - Trọng tâm: Văn bản là gì? văn bản có nhiều loại tuỳ
theo mục đích giao tiếp
C - Phương pháp: Vận dụng phương pháp trực quan, gây hứng thú, chú ý, gọi nhớ và thu hút
học sinh
D - Chuẩn bị: Dụng cụ trực quan: thiếp mời, công văn, bài báo
E - Các bước lên lớp:
1) Ổn định lớp:
2) Kiểm tra bài cũ:
3) Bài mới: Giáo viên giới thiệu vào bài
- Trong đời sống, khi
người khác nói, người
này đọc của người
khác viết đang làm gì
với nhau?
- người nói, người
viết được gọi là hoạt
- giao tiếp là hoạtđộng truyền đạt, tiếpnhận tư tưởng, tìnhcảm, bằng phươngtiện ngôn từ
- văn bản là chuỗi lờinói miệng hay viết cóchủ đề thống nhất,
có kiên kết, mạch lạc,vận dụng phươngthức biểu đạt phùhợp để thực hiện mụcđích giao tiếp
Trang 8- vậy 2 câu này có
liên kết nhau không?
- Liên kết như thế
nào về luật thơ?
- vậy câu ca dao đã
- lời phát biểu của
thầy hiệu trưởng có
- vậy theo em, có
mấy kiểu văn bản?
đó là những kiểu văn
- học sinh đọc
- giữ chí cho bền =>
chủ đề là vấn đềxuyên suốt
- Phải
- 1 phương thức biểuđạt
2 – Các kiểu văn bản
và phương thức biểuđạt:
có 6 kiểu văn bảnứng vói 6 phươngthức biểu đạt
III - Luyện tập:
Trang 9vd mỗi kiểu văn bản?
giáo viên thể đưa
phương thức thuyết minh
Bài 2: Văn bản tự sự vì:
4) Củng cố: - văn bản là gì? để có văn bản thì ta cần phải làm gì?
Có mấy kiểu văn bản và phương thức biểu đạt? cho vd?
5) Dặn dò: - học bài
Chuẩn bị: “Tìm hiểu chung về văn tự sự”
Đọc xong truyện Thánh Gióng giúp cho em điều gì? Vậy truyện thuộc văn bản gì?
F – Rút kinh nghiệm:
-
A - Mục đ ích yêu cầu : Giúp học sinh
- Nắm được nội dung, ý nghĩa và 1 số nét nghệ thuật tiêu biểu của truyện Thánh Gióng
- kể lại được truyện này
B - Trọng tâm: Ý nghĩa và nghệ thuật tiêu biểu của truyện
C - Phương pháp: Tích hợp, thảo luận
Trang 10Ng÷ V¨n 6 N¨m häc 2009 - 2010 Tìm những chi tiết nói về việc sinh và chia con của LLQ và ÂC? Nhận xét chi tiết đó và nêu ý nghĩa của nó
- 4 đoạn
- Thánh Gióng, ba mẹGióng
- Thánh Gióng
- Kỳ lạ
- sự ra đời của Gióng
- tiếng nói của ThánhGióng
- sự lớn lên củaThánh Gióng
- Đi đánh giặc
- nhổ tre cạnh đường
- Làng xóm góp gạo
- đoàn kết, tươngthân cộng đồng
- Nhanh như thổi
I - Đọc, chú thích:
II – Tìm hiểu văn bản:
1 - những chi tiết kỳ
lạ, tưởng tượng vềhình ảnh ThánhGióng và ý nghĩa củanó:
- Sự ra đời
- Tiếng nói đầu tiêncủa Gióng: đòi đánhgặc > ca ngợi ýthức đánh giặc, cứunước được đặt lênđầu tiên tạo khảnăng hành động khácthường, thần kỳ >Thánh Gióng là hìnhảnh của nhân dân
- Roi sắt gãy > nhổtre đánh giặc >đánh không nhữngbằng vữ khí mà cảcây cỏ
- bà con làng xómgóp gạo nuôi Gióng:Gióng lớn lê từ nhândân > tiêu biểu chosức mạnh toàn dân
- Gióng lớn nhanhnhư thổi, vươn vaithành tráng sĩ: sự phithường > đáp ứngviệc cứu nước
Đánh giặc xong:Gióng bay về trời >
Trang 11nuôi dưỡng của nhân
dân đã thể hiện điều
- Qua truyện, nhân
dân ta ước muốn điều
- cỡi ngựa bay về trời
- người anh hùngkhoẻ mạnh, phithường
- học sinh đọc ghinhớ
hình tượng Gióng bất
tử hoá, gióng là nonnước, đất trời, khôngđòi hỏi công danh
2 – ý nghĩa của hìnhtượng Thánh Gióng:
- Tiêu biểu rực rỡngười anh hùng đánhgiặc giữ nước đầutiên, tiêu biểu cholòng giữ nước củanhân dân
- Mang sức mạnh của
tổ tiên thần thánh,tập thể cộng đồng,thiên nhiên
- khổng lồ, đẹp đẽ
3 – Ý nghĩa củatruyện:
- ca ngợi tinh thần, ýthức chống giặc
- Ước mơ về ngườianh hùng khoẻ mạnh,phi thường
III - Luyện tập:
Trang 12- Tiếng nói đầu tiên của Thánh Gióng có ý nghĩa gì
- sự lớn lên của Thánh Gióng thể hiện điều gì
A - Mục đ ích yêu cầu : Giúp học sinh
- Hiểu được thế nào là từ mượn
- bước đầu biết sử dụng từ mượn một cách hợp lý trong nói, viết
B - Trọng tâm: Cách sử dụng từ mượn
C - Phương pháp: Gợi tìm, hỏi - đáp
D - Chuẩn bị: Một số đoạn văn có từ mượn; đèn chiếu
E - Các bước lên lớp:
1) Ổn định lớp:
2) Kiểm tra bài cũ: Em hãy xác định từ và tiếng trong câu sau và rút ra khái niệm?
“ Bà con đều vui lòng gom góp gạo nuôi chú bé, vì ai cũng mong chú giết giặc, cứu nước”
I – Bài học:
1 - Từ mượn và từthuần Việt:
xét về mặt nguồngốc, từ vựng tiếngViệt có thể phânthành 2 lớp từ:
a) Từ thuần Việt: lànhững từ do nhândân ta tự sáng tạo ra
Trang 13học sinh thấy được
cái đúng, cái sai khi
- học sinh làm phầnluyện tập
VD: Nhà, cửab) Từ mượn: là từ vaymượn của tiếng nướcngoài để biểu thịnhững sự vật, hiệntượng, đặc điểm
mà tiếng Việt chưa có
từ thích hợp để biểuthị
VD: sính lễ, in-tơ net
- phần lớn từ mượnquan trọng nhất là từmượn tiếng Hán, bêncạnh đó còn mượntiếng Anh, Pháp
- Cách viết:
+ Các từ mượn đãđược Việt hoá: viếtnhư thuần việt.những từ mượn chưađược việt hoá hoàntoàn: ta nên dùnggạch nối để nối cáctiếng với nhau
VD:
2 – Nguyên tắc từmượn :
- mượn từ là 1 cáchlàm giàu tiếng Việt
- không nên mượn từnước ngoài 1 cáchtuỳ tiện nhằm để bảo
vệ sự trong sáng củangôn ngữ dân tộc
II - Luyện tập:
Trang 14Bài 1: các từ mượn có trong câu được mượn từ tiếng:
a) vô cùng, ngạc nhiên, tự nhiên, sính lễ > Hán Việt
b) Gia nhân: Hán Việt
c) Pốp, In-tơ-net: Anh
Bài 2: Nghĩa của từ tiếng tạo thành từ HV:
*yếu lược
Khán: xem - thính: nghe - độc: đọc - yếu: - yếu:
giả : người - giả : người - giả : người - điểm: đặc điểm - lược: t tắc
Bài 3: kể một số từ mượn
- là tên các đơn vị đo lường: lít, ki-lô-met; ki-lô-gam, tạ
- là tên các bộ phận của xe đạp: ghi đông, pê đan, gac-đờ-bu
- là tên một số đồ vật: cat-xét, ra-đi-ô
4) Củng cố: Từ mượn? từ thuần Việt là gì?
Nguyên tắc sử dụng của nó là gì?
5) Dặn dò: - học bài, làm bài tập 4,5
Chuẩn bị “ nghĩa của từ”
Tìm trong văn bản bánh chưng bánh giầy, từ nào trái nghĩa với từ lười biếng
F – Rút kinh nghiệm:
-
A - Mục đ ích yêu cầu : Giúp học sinh
- Nắm được mục đích giao tiếp của tự sự
- Có khái niệm sơ bộ về phương thức tự sự trên cơ sở hiểu được mục đích gaio tiếp của tự sự và bước đầu biết phân tích các sự việc trong tự sự
B - Trọng tâm: Mục đích giao tiếp của tự sự
C - Phương pháp: Gợi tìm, thảo luận
D - Chuẩn bị: Mẫu vd trong giấy trong
E - Các bước lên lớp:
1) Ổn định lớp:
2) Kiểm tra bài cũ:
- giao tiếp là gì? Cho vd về 1 văn bản? văn bảnlà gì?
Trang 15Ng÷ V¨n 6 N¨m häc 2009 - 2010
- Có mấy kiểu văn bản và phương thức biểu đạt
3) Bài mới: giáo viên giới thiệu vào bài
- vậy cái mà người
nghe biết được sau
khi nghe kể chuyện
trong truyện đảo lộn
trật tự thì em thấy
- có
- cổ tích, đờithường
- sinh hoạt,
- cho người khác biết
1 điều gì đó
- để biết, để nhậnthức về người, sự vật,
sự việc, khen, chê,
- thông báo, cho biết,giải thích
- theo 1 trình tự hợplý
1 – Khái niệm:
tự sự là phương thứctrình bày 1 chuỗi các
sự việc, sự việc nàydẫn đến sự việc kia,cuối cùng dẫn đến 1kết thúc, thể hiện 1 ýnghĩa
2 – ý nghĩa, mục đíchcủa tự sự:
- Giúp người kể giảithích sự việc, tìmhiểu con người, nêuvấn đề và bàu tỏ thái
độ khen, chê
Trang 16Bài 1: Truyện kể diễn biến tư tưởng của ông già, mang thái sắc hóm
hỉnh, thể hiện tư tưởng yêu cuộc sống, dù kiệt sức thí sống vẫn hơn chết
Bài 2: Bài thơ là thơ tự sự, kể chuyện bé Mây và mèo con rủ nhau
bẫy chuột và nhưng mèo con tham ăn nên đã mắc vào bẫy
Bài 3: Đây là 1 bản tin, nội dung kể lại cuộc khai mạc trại điêu khắc
quốc tế lần 3 - tại TP Huế chiều ngày 3-4-02 Đoạn trên Âu lạc đánh tan quân Tần xâm lược là 1 đoạn trong lịch sử 6, đó cũng
là bài văn tự sự
Bai 4: Bạn Giang nên kể vắn tắc 1 vài thành tích của Minh để các
bạn trong lớp hiểu Minh là người “chăm học, học giỏi, lại thường giúp đỡ bạn bè”
4) Củng cố:
- (Các ) chuỗi sự việc trong văn tự sự được kể như thế nào?
- tự sự giúp gì cho người kể
5) Dặn dò:
- Học bài, làm bài tập 4
- Chuẩn bị: “Sự việc và nhân vật trong văn tự sự”
Trang 17Ng÷ V¨n 6 N¨m häc 2009 - 2010
F – Rút kinh nghiệm:
-
A - Mục đ ích yêu cầu : Giúp học sinh hiểu truyền thuyết Sơn Tinh, Thuỷ Tinh, nhằm giải thích
hiện tượng lụt lội xảy ra ở châu thổ bắc bộ thuở các vua Hùng dựng nước và khát vọng của người Việt cổ trong việc giải thích và chế ngự thiên tai lũ lụt, bảo vệ cuộc sống của mình
B - Trọng tâm: Nội dung và nghệ thuật tiêu biểu của truyện
C - Phương pháp: Gợi tìm, thảo luận
D - Chuẩn bị: Tranh ảnh về hiện tượng lũ lụt
E - Các bước lên lớp:
1) Ổn định lớp:
2) Kiểm tra bài cũ:
- Kể tóm tắc truyện Thánh Gióng? Cho biết ý nghĩa của chi tiết kỳ lạ trong truyện?
- Ý nghĩa của hình tượng Thánh Gióng? Nhân dan góp gạo nuôi Gióng có ý nghĩa gì?
3) Bài mới: Giáo viên giới thiệu vào bài
- phân vai cho học
thời đại nào? thời đại
đó gắn với công việc
gì?
trong truyện là ai?
- Vì sao Sơn Tinh,
Thuỷ Tinh là nhân vật
- học sinh đọc truyệntheo vai
- 3 đoạn
- Các vua Hùng
- Mở nước, dựng nước
- Dựng nước, giữnước
- Sơn Tinh, Thuỷ Tinh
I - Đọc, chú thích:
II – Tìm hiểu văn bản:
1 – hình ảnh SơnTinh, Thuỷ Tinh:
- Cả 2 đều là thần, cótài cao, phép lạ
- Thuỷ Tinh dù cónhiều phép thuật caocường nhưng phảikhuất phục trước SơnTinh
- cả 2 đều là nhữngnhân vật tưởngtượng, hoang đường,không có thật -> Trítưởng tượng đặc sắccủa nhân dân
Trang 18- liệt kê những chi
tiết tưởng tượng kỳ
ảo về Sơn Tinh, Thuỷ
Tinh? Và về cuộc giao
tranh giữa 2 vị thần
này? Cho học sinh
thảo luận câu hỏi này
- Sơn Tinh và Thuỷ
sao? truyện thể hiện
ước mơ gì của nhân
- học sinh đại diệnnhóm trả lời câu hỏi
- không
- Sơn Tinh, Thuỷ Tinh
và cuộc giao tranh
- Trí tưởng tượngđăch sắc của ngườixưa
- Thuỷ Tinh: mưa,gió, bão, lụt
Sơn Tinh: L2 dân cưViệt cổ
- học sinh đại diệnnhóm trả lời
2 – Ý nghĩa tượngtrưng của 2 nhân vật:
- Thuỷ Tinh: là hìnhtượng mưa to, bão lụthằng năm được hìnhtượng hoá
- Sơn Tinh: là lựclượng cư dân Việt cổđắp đe chống lũ lụt,
là ước mơ chiếnthắng thiên tai
+ Tầm vóc, tài năng
và khi phách là biểutượng cho chiến côngcủa người Việt cổtrong cuộc đấu tranhchống thiên tai > kỳtích dựng nước kế tục
3 – Ý nghĩa truyện:
- Giải thích nguyênnhân hiện tượng lũlụt
- thể hiện sức mạnh
và ước mơ chế ngựbão lụt của người Việtcổ
- Suy tôn, ca ngợicông lao dựng nướccủa các vua Hùng
- Việc xây dựngnhững hình tượngnghệ thuật kỳ ảo
III - Luyện tập:
Trang 19Ng÷ V¨n 6 N¨m häc 2009 - 2010
Bài 2: Là 1 chủ trương đúng đắn, nhằm hạn chế các hiện tượng lũ
lụt xảy ra làm ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất, sinh hoạt
của con người 4) Củng cố: - Gọi học sinh đọc phần ghi nhớ - Tại sao trong câu chuyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh, tác giả lại để cho Sơn Tinh thắng Thuỷ Tinh? Em thử hình dung nếu Thuỷ Tinh thắng thì XH, ĐS nó sẽ như thế nào? 5) Dặn dò: - Học bài, làm bài tập 3 - chuẩn bị “Sự tích hồ Gươm” - Vì sao Long Quân cho nghĩa quân LS mượn gươm thần? - Lưỡi gươm toả sáng mấy lần? Ý nghĩa của nó? - Sau khi phá tan quân xâm lược, Lê lợi trả gươm, việc trả gươm ấy nói lên ước nguyện gì của nhân dân ta F – Rút kinh nghiệm:
-Tuần:
3
T :
10+11
NGHĨA CỦA TỪ
S : G :
A - Mục đ ích yêu cầu : Giúp học sinh nắm được:
- Thế nào là nghĩa của từ
- một số cách giải thích nghĩa của từ
B - Trọng tâm: Cách giải thích nghĩa của từ
C - Phương pháp: Gợi tìm, thảo luận
D - Chuẩn bị: Các ví dụ ghi vào giấy trong
E - Các bước lên lớp:
1) Ổn định lớp:
2) Kiểm tra bài cũ:
- Xét về mặt nguồn gốc, từ vựng tiếng Việt phân thành mấy lớp từ? Kể tên, nêu khái niệm? cho VD
- Trong câu sau, từ nào là từ mượn? của tiếng nào?
Trong thư viện, có rất nhiều đọc giả (đang xem sách)
3) Bài mới:
- Gọi học sinh đọc
phần giải thích?
- học sinh đọc
Trang 20với phần nào trong
mô hình dưới đây:
Hình thức
nội dung
- Vậy qua đó, em
hiểu như thế nào là
nghĩa của từ? cho vd
- Gọi học sinh đọc lại
- Nội dung
- là nội dung mà từbiểu thị: sự vật, tínhchất
- học sinh đọc
- học sinh đọc ghinhớ
1 – Nghĩa của từ làgì?:
- Nghĩa của từ là nộidung ( sự vật, tínhchất, hoạt động,quan hệ ) mà từbiếu thị
Ví dụ: Trung thành:trước sau như 1,không thay lòng đổidạ
2 – Cách giải thíchnghĩa của từ:
có hai cách
- Trình bày khái niệm
mà từ biểu thị vd: đi: là một sự dichuyển từ chỗ nàyđến chỗ khác
- đưa ra những từđồng nghĩa hoặc tráinghĩa với từ cần giảithích
vd: Siêng năng:không lười biếng,chăm chỉ làm việc
II - Luyện tập:
Bài 1: giáo viên HD bài tập 1, sau đó học sinh về nhà làm
Trang 21Ng÷ V¨n 6 N¨m häc 2009 - 2010
Bài 2: Điền theo thứ tự sau: Học tập, học lỏm, học hỏi, học hànhBài 3: Điền theo thứ tự: Trung bình, trung gian, trung niên
Bài 4: Giếng: hố đào thẳng đứng, sâu vào lòng đất, để lấy nước
Rung rinh: Chuyển động qua lại, nhẹ nhàng, liên tiếp
Hèn nhát: Thiếu can đảm
Bài 5: Mất theo cách giải thích nghĩa của nhân vật Nụ là “không biết
ở đâu” Mất hiểu theo cách thông thường là “không còn được sở hữu, không có, không thuộc về mình nữa
4) Củng cố: Gọi học sinhnhắc lại nội dung bài học trong phần ghi
A - Mục đ ích yêu cầu : Giúp học sinh
- Nắm được 2 yếu tố then chốt của tự sự: sự việc và nhân vật
- hiểu được ý nghĩa của sự việc và nhân vật trong tự sự: sự việc có quan hệ với nhau và với nhân vật, với chủ đề tác phẩm, sự việc luôn gắn với thời gian, địa điểm, nhân vật, diễn biến, nguyên nhân, kết quả nhân vật vừa là người làm ra sự việc, hành động, vừa là người được nói tới
B - Trọng tâm: 2 yếu tố cơ bản của tự sự: sự việc và nhân vật
C - Phương pháp: Gợi mở, tích hợp
D - Chuẩn bị: Đọc lại các văn bản đã học (HS) Mẫu đưa lên đèn chiếu
E - Các bước lên lớp:
1) Ổn định lớp:
2) Kiểm tra bài cũ: như thế nào gọi là tự sự? tự sự có tác dụng gì?
3) Bài mới: Giáo viên giới thiệu vào bài
I – Bài học:
Trang 22tự trước sau của các
sự việc ấy không?
- Vậy để cho truyện
hay thì sự việc trong
văn tự sự phải được
kể như thế nào?
tự sự là gì?
đó trong truyên Sơn
Tinh, Thuỷ Tinh?
việc nào trong truyện
thể hiện mối thiện
cảm của người kể đối
với Sơn Tinh và vua
Tinh thắng Sơn Tinh
không được giải thíchrõ
- logic- chuỗi sự việcliên tục
- không
- Vì nếu như vậy thìcác sự việc không thểgiải thích được chonhau
- 2 lần và mãi mãi
- Năm nào Thuỷ Tinhcũng
- không hấp dẫn vìtruyện trừu tượng,khô khan
- 1 cách cụ thể, đượcsắp xếp theo 1 trật tự
- học sinh thảo luận
- Sơn Tinh xây luỹchống lụt, món đồsính lễ là sản vật củanúi rừng
- không nếu ThuỷTinh thì vua Hùng vàdân bị ngập lụt
* Đặc điểm của sựviệc và nhân vậttrong văn tự sự:
a) Sự việc trong văn
tự sự:
- Được trình bày 1cách cụ thể: sự việcxảy ra trong thời giannào, địa điểm, cụ thể,
do ai làm, nguyênnhân, diễn biến, kếtquả
- Được sắp xếp theo
1 trật tự, diễn biếnsao cho thể hiệnđược tư tưởng màngười kể muốn biểuđạt
b) nhân vật trong văn
tự sự;
- Là kẻ thực hiện các
sự việc, và là kẻ đượcthể hiện trong vănbản
- nhân vật chính đóngvai trò chủ yếu trongviệc thể hiện, tưtưởng của văn bản
- nhân vật phụ chỉgiúp nhân vật hoạtđộng
- nhân vật được thểhiện qua các mặt: têngọi, lai lịch, tính nết,
Trang 23Ng÷ V¨n 6 N¨m häc 2009 - 2010
được không? Vì sao?
- Có thể xoá bỏ sự
việc “hằng năm Thuỷ
Tinh lại dâng nước ”
được không? Ví sao?
tên gọi, chân dung,
tài năng, việc làm để
học sinh điền vào và
- Sơn Tinh, Thuỷ Tinh
- Mỵ Nương: Được rước về núi
- Sơn Tinh: Cầu hôn, thể hiện tài năng, dâng núi lên cao,
- Thuỷ Tinh: đến xin cầu hôn, đi tìm sính lễ, thể hiện tài năng,
a) nhân vật chính: Sơn Tinh, Thuỷ Tinh
Trang 24Ng÷ V¨n 6 N¨m häc 2009 - 2010 nhân vật phụ: Hùng Vương, Mỵ Nương
nhân vật chính vì: kể nhiều việc, được nói tới nhiều
b) Sơn Tinh, Thuỷ Tinh cùng đến hỏi vợ - Mỵ Nương – con gái vuaHùng làm vợ, Sơn Tinh đem sính lễ đến trước, rước Mỵ nương
về Thuỷ Tinh đến sau, không lấy được vợ, nổi giận đem quânđánh Sơn Tinh Hai bên đánh nhau kịch liệt, cuối cùng Thuỷ Tinhphải rút quân về Hắng năm đền mùa nước – đông, Thuỷ Tinh lạiđánh Sơn Tinh và đều thua
c) Vì nó đặt tên theo nhân vật chính
dung của truyện Tên thứ 3 quá nhấn mạnh tới Sơn Tinh, trong khiThuỷ Tinh là nhân vật khôngthể xem nhẹ
4) Củng cố: Gọi học sinhđọc phần ghi nhớ
A - Mục đ ích yêu cầu : Giúp học sinh
- Hiểu được nội dung, ý nghĩa của truyện, vể đẹp của 1 số hình ảnh trong truyện sự tích hồ Gươm
- Kể lại được truyện
B - Trọng tâm: Nội dung, ý nghĩa của truyện
C - Phương pháp: Hỏi đáp, nêu vấn đề, tích hợp
D - Chuẩn bị: Chuẩn bị tranh ảnh về hồ Gươm
E - Các bước lên lớp:
1) Ổn định lớp:
2) Kiểm tra bài cũ:
- Kể tóm tắc truyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh? Sơn Tinh thắng Thuỷ Tinh mấy lần? đó là những lần nào
- Ý nghĩa tượng trưng của 2 nhân vật là gì? từ đó tút ra ý nghĩa truyện?
3) Bài mới:
- giáo viên HD học
sinh đọc văn bản
Trang 25- rang giới của mỗi
phần và nội dung của
phần đó?
- giáo viên HD học
sinh tìm hiểu chú
thích
trong hoàn cảnh nào?
- Có mấy lần kéo
được gươm?
- Em có nhận xét gì
về việc nhặt được
gươm của Lê Thận?
- Lần 1 kéo lưới lên,
Lê Thận nghĩ và hành
động như thế nào?
- Tương tự khi kéo
lưới ở 2, 3?
đâu và được như thế
nào?
được ở 2 khác nhau,
lại như thế nào?
đó thể hiện điều gì?
- Khi Lê Lợi đến nhà
Lê Thận thì có điều gì
đáng chú ý?
- Khi tra chuôi và lưỡi
vào thì Lê Lợi nghĩ gì?
I - Đọc , chú thích:
II – Tìm hiểu văn bản:
1 – Long Quân chonghĩa quân mượngươm thần và ý nghĩacủa nó:
- Lê Thận đánh cá bắtđược lưỡi gươm dướinước
- Lê Lợi được chuôigươm nạm ngọc ởngọn cây đa trênrừng
=> Khả năng cứunước ở khắp nơi, từmiền đồng bằng đếnmiền núi, miền ngượcđến miền xuôi
- 2 vật tra vào “vừanhư in” => nguyệnvọng của dân tộc đềunhất trí, trên dưới 1lòng => toàn dânủng hộ, mang tínhnhân dân
- Lê Thận dâng gươmcho Lê Lợi => khẳngđịnh đề cao vai trò”Minh chủ, chủ tướng”
- Ánh sáng của thanhgươm => ánh sángcủa chân lý, của dântộc tự do, của chính
Trang 26Ng÷ V¨n 6 N¨m häc 2009 - 2010
mượn gươm ở 2 nơi?
nhưng lại vừa như in
có ý nghĩa gì? Từ ý
nghĩa này cho học
sinh liên hệ đến câu
nói nào của cha ông
ta thể hiện điều đó
- Lê Lợi được chuôi
gươm, Lê Thận dâng
gươm cho Lê Lợi, chi
tiết này đề cao vai
trò và khẳng định
điều gì?
- Tại sao lưỡi gươm
lại toả sáng khi Lê Lợi
đến? Thanh gươm toả
- Khi Lê Lợi đi dạo
trên hồ, điều gì diễn
- Việc trả gươm ấy
nói lên điều gì?
tượng Rùa vàng trong
truyền thuyết Việt
- 3 lần
- Rùa vàng đòi lạigươm
- Sự hoà bình mãimãi
- Nơi ấy Lê Lợi đãhoàn trả gươm choLong Quân
- sự hoà bình
- học sinh đọc ghinhớ
- Lê Lợi lên ngôi, dời
đô về Thăng Long
- Lê Lợi dạo chơi trên
hồ Tả Vọng-> Rùa vàng lên đòigươm
-> truyền thống yêuchuộng hoà bình củanhân dân ta
3 – Ý nghĩa truyện:
- Ca ngợi tính chấtnhân dân, toàn dân
và chính nghĩa củacuộc khởi nghĩa LamSơn
- Đề cao, suy tôn LêLợi và vua Lê
- giải thích nguồn gốctên hồ Hoàn KiếmIII - Luyện tập:
Trang 27- Ý nghĩa của chi tiết lưỡi gươm loé sáng khi Lê Lợi đến nhà Lê Thận
- Nếu là Đức Long Quân thì em có đòi lại gươm không? Vì sao
5) Dặn dò:
- Học bài, làm bài tập luyện tập
- chuẩn bị “Sọ Dừa”
- Câu hỏi chuẩn bị: Câu chuyện sọ Dừa là 1 câu chuyện kết thúc có hậu? kết thúc đó là gì?
Nếu em là Sọ Dừa thì em sữ xử 2 người chị của vợ Sọ Dừa như thế nào?
F – Rút kinh nghiệm:
-
A - Mục đ ích yêu cầu : Giúp học sinh
- Nắm được chủ đề và dàn bài của văn tự sự mối quan hệ giữa sự việc và chủ đề
- Tập viết mở bài cho bài văn tự sự
B - Trọng tâm: Dàn bài của bài văn tự sự
C - Phương pháp: Hỏi đáp, gợi tìm, thảo luận
D - Chuẩn bị:
E - Các bước lên lớp:
1) Ổn định lớp:
2) Kiểm tra bài cũ:
- Sự việc trong văn tự sự được trình bày và sắp xếp như thế nào?
- nhân vật trong văn tự sự thể hiện như thế nào?
Trang 28Ng÷ V¨n 6 N¨m häc 2009 - 2010
- Việc Tuệ Tĩnh ưu
tiên chữa trị trước
chối chữa bệnh cho
người kia để chữa
cho em bé trước cho
thấy thầy thuốc có
- Trong 3 tên truyện
đã cho, tên nào phù
cho ta biết điều gì?
- Bài văn trên gồm
mấy phần, ranh giới
mỗi phần?
cứu giúp bệnh nhân
- chủ đề của bài văn
- từ chối chữa bệnhcho nhà giàu trước, vìbệnh nhẹ chữa ngaycho cậu bế, vì bệnhnguy hiểm hơn ->
không màng trả ơn
- Hết lòng cứu giúpngười bệnh
“ Người ta giúp nhaulúc hoạn nạn, sao lạinói chuyện ân huệ”
- Một lòng vì ngườibệnh
- Cả 3 đều thích hợp
- vấn đề chủ yếu mànười viết muốn đặt ra
- Giới thiệu chung vefnhân vật, sự việc
- 3 phần
- kể diễn biến sự việc
- học sinh đọc ghinhớ
- Chế giễu tên cậnthần tham lam
- người nông dân xin
b) Thân bài: Kể diễnbiến của sự việc
c) Kết bài: Để kếtcục của sự việc
II - Luyện tập:
Bài tập 1
- Chủ đề: tố cáo têncận thần tham lambằng cách chơi khăm
nó 1 vố
- Chủ đề tập trung ởviệc: người nông dânxin được thưởng 50roi và đề nghị chiađều phần thưởng đó
- Dàn bài: 3 phần+ MB: Câu 1+ TB: “Ông ta 2mươi năm rồi”
+ KB: Câu cuối
- Giống nhau giữa 2truyện:
Trang 29KB: Câu cuốiTB: phần còn lại
- Phần thưởng bấtngờ
+ về bố cục: kết bàiđều hay, sự việc cókịch tính, có bất ngờ
- Khác nhau về chủđề:
- Bài tuệ Tĩnh, mở bàinói rõ chủ đề Bàiphần thưởng chủ đề
ở kết bài
4) Củng cố:
- Bài văn tự sự, chủ đề có nhất thiết phải có hay không?
- Câu chủ đề thường nằm ở phần nào trong dàn bài?
5) Dặn dò:
- Học bài, làm bài tập 2
- Chuẩn bị “Tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự”
- Em thử đặt 1 số đề bài và kiểu bài văn tự sự?
Trang 30A - Mục đ ích yêu cầu : Giúp học sinh: Biết tìm hiểu đề văn tự sự và cách làm bài văn tự sự
B - Trọng tâm: Cách làm bài văn tự sự
C - Phương pháp: Gợi tìm, nêu vấn đề
D - Chuẩn bị: Học sinh chuẩn bị 1 số đề bài đã đặt sẵn ở nhà, mẫu vd vào giấy trong, đèn chiếu
E - Các bước lên lớp:
1) Ổn định lớp:
2) Kiểm tra bài cũ:
- Chủ đề trong bài văn tự sự là gì? Vai trò của chủ đề?
- Dàn bài văn tự sự có mấy phần? nội dung mỗi phần là gì?
3) Bài mới:
- giáo viên đưa mẫu
trong đề cho em biết
điều đó? giáo viên
và cho biết đề yêu
cầu làm nổi bật điều
- học sinh nhìn lênmẫu
- kể câu chuyện emthích, bằng lời văncủa em
2 – Cách làm bài văn
tự sự:
- Lập ý: Là xác địnhnội dung sẽ viết theoyêu cầu của đề, cụthể là xác định: nhânvật, sự việc, diễn
Trang 31đề tường thuật lại sự
việc Vậy trong đó,
- học sinh sẽ trả lờitheo đề mà em chọn
biến, kết quả và ýnghĩa câu chuyện
- Lập dàn ý: Là sắpxếp việc gì kể trước,việc gì kể sau đềngười đọc theo dõiđược câu chuyện vàhiểu được ý định củangười viết
- Viết thành văn theo
bố cục 3 phần: Mởbài, thân bài, kết bài
II - Luyện tập:
* Các cách diễn đạtphần mở đầu
1- Thánh Gióng là vịanh hùng đánh giặcnổi tiếng trong truyềnthuyết Đã lên 3 màThánh Gióng vẫnkhông biết nói, biếtcười, biết đi Mộthôm
2- Ngày xưa, tại lànggióng có 1 chú bé rát
lạ, đã lên 3 mà vẫnkhông biết nói, biếtcười, biết đi mộtngày kia
3- Người nước ta,không ai không biếtThánh Gióng ThánhGióng là người đặc
Trang 32Ng÷ V¨n 6 N¨m häc 2009 - 2010
nào là viết”bằng lời
văn của em”?
- Gọi học sinh đọc phần ghi nhớ
- Khi làm bài văn tự sự , yêu cầu ta chú ý những gì?
5) Dặn dò:
- Học bài
- Viết bài làm văn số 1 ở nhà
- Chuẩn bị “Lời văn, đoạn văn tự sự”
F – Rút kinh nghiệm:
-
-BÀI VIẾT TẬP LÀM VĂN SỐ 1 – VĂN KỂ CHUYỆN
Làm ở nhà
A - Mục đ ích yêu cầu:
- Nhằm giúp học sinh vận dụng kiến thức đã học vào bài viết cụ thể
- học sinh viết được 1 bài văn kể chuyện có nội dung: nhân vật, sự việc, thời gian, địa điểm, nguyên nhân, kết quả Có 3 phần: Mở bài, thân bài, kết bài, dung lượng không quá 400 chữ
B - Đề bài: Em hãy kể lại chuyện Thánh Gióng bằng lời văn của em
C – Đáp án - biểu điểm:
1 – Yêu cầu:
Xuất phát từ yêu cầu kể lại 1 chuyện có chủ đề, có nội dung dựa trên cơ sở là văn bản sẵn có từ đó, học sinh dùng lời văn của mình để kể lại, sao cho đảm bảo được nội dung chính, nhân vật chính của cốt truyện
2 - Biểu điểm:
Trang 33Ng÷ V¨n 6 N¨m häc 2009 - 2010
- Điểm 8, 9: trình bày đủ các phần của bài văn kể chuyện văn viết mạch lạc, lời lẽ tự nhiên nhưng đầy sáng tạo, gây được sự hấp dẫn cao, tình cảm người kể có thể bộc lộ không quá 3 lỗi chính tả, độ dài phù hợp với yêu cầu.
- Điểm 6, 7: Bài viết trình bày đầy đủ các phần của văn kể chuyện Văn viết mạch lạc, lời lẽ tự nhiên sáng tạo, gây hấp dẫn, dung lượng tương đối với yêu cầu, không quá 5 lỗi chính tả
- Điểm 4, 5: Có trình bày đầy đủ bố cục bài văn kể chuyện, Văn viết tương đối, lời lẽ còn đơn điệu chưa thật sự sáng tạo, ít gây hấp dẫn, dung lượng còn cách xa với yêu cầu, không quá 7 lỗi chính tả
- Điểm 2, 3: Có trình bày bố cục của bài văn tự sự song văn viết chưa mạch lạc, lời lẽ chưa sáng tạo, không gây hấp dẫn, 1 vài sự việc còn lộn xộn, dung lượng chưa đạt yêu cầu, lỗi chính
tả còn nhiều
- Điểm 1: Có nội dung bài kể, chi tiết không sắp xếp theo trình tự hợp lý, hoặc viết nguyên như VB
- Điểm 0: Lạc đề hoặc bỏ giấy trắng
- Cộng 1 điểm đối với bài viết sạch sẽ, thật sự sáng tạo, diễn đạt hay, nhiều chi tiết sáng tạo gây hấp dẫn
A - Mục đ ích yêu cầu : Giúp học sinh
- Hiểu sơ lược khái niệm truyện cổ tích
- Hiểu nội dung, ý nghĩa truyện Sọ Dừa và 1 số đặc điểm tiêu biểu của nhân vật mang lốt xấu xí.
kể lại được truyện B - Trọng tâm: Nhân vật Sọ Dừa C - Phương pháp: Gợi tìm, nêu vấn đề
D - Chuẩn bị:
E - Các bước lên lớp:
1) Ổn định lớp:
2) Kiểm tra bài cũ:
- Kể vắn tắc truyện sự tích Hồ gươm Em thích chi tiết nào? Vì sao?
- Ánh gươm toả sáng lần thứ 2 có ý nghĩa gì? Tại sao hồ Tả Vọng mang tên hồ Gươm hay hồ
- giáo viên giúp học
sinh hiểu sơ lược khái
niệm gọi học sinh
- học sinh đọc
- tìm hiểu chú thích
- học sinh đọc địnhnghĩa
I - Đọc, chú thích:
* Định nghĩa: Truyện
cổ tích là loại truyệndân gian kể về cuộcđời của một số kiểunhân vật
+ nhân vật bất hạnh:
Trang 34Sọ Dừa như vậy,
nhân dân ta muốn
thể hiện điều gì và
muốn chú ý đến
những con người như
thế nào trong xã hội
xưa? giáo viên giới
thiệu thêm 1 số nhân
- nhân vật mang lốtxấu xí, có số phậnđau khổ, vô tích sự
- Xấu người đẹp nết,còn hơn đẹp người
- sửng sốt nhưngcũng chiều lòng con
- Cười mỉa
- để Sọ Dừa khôngtìm được sính lễ
- Lúng túng, ngầnngại Vì chê thường
Sọ Dừa nên đưa sính
lễ khó nhưng Sọ Dừa
đã làm được
- không tin ở Sọ Dừa
người mồ côi, xấuxí,
+nhân vật dũng sĩ vànhân vật có tài năng
kỳ lạ+ nhân vật thôngminh và nhân vậtngốc nghếch
+ nhân vật và độngvật (biết nói năng )
- Truyện cổ tíchthường có yếu tốhoang đường
- Thể hiện ước mơ,niềm tin của nhândân về chiến thắngcuối cùng của cáithiện đối với cái ác,cái tốt đối với cáixấu, sự công bằngđối với sự bất công
- Khi kể, người kể vàngười nghe không tinvào tính chất xácthực của truyện
II – Tìm hiểu văn bản:
1 - nhân vật Sọ Dừa:a) sự ra đời:
- Mang thai 12 tháng,hình dạng kỳ lạ xấuxí
- Lăn lông lốc trongnhà, chẳng làm đượcviệc gì
> Mở ra tình huốngkhác thường
=> mang lốt xấu xí,loại người đau khổ,
số phận thấp hèn cả
vẻ bề ngoài cũngkhông ra con người,
“Vô tích sự”: thươngcảm
Trang 35thái độ như thế nào?
- Tại sao có thái độ
- điều mà lão không
ngờ khi gọi các con
hỏi có đứa nào ưng
cô út khi đem cơm ấy
không thấy Sọ Dừa
- Từ khi lấy nhau
điều gì đã xảy ra đối
với Sọ Dừa và cô út?
- Cô út đã đồng ý lấy
Sọ Dừa
- đành đồng ý cho côút
- Biết được thực chấtcon người của Sọ Dừakhi cô mang cơm cho
- Sọ Dừa đỗ trạngnguyên đi sứ, cô útgặp nạn
- Độc ác, kiêu kỳ
- Cô út gặp lại SọDừa, 2 cô chị bỏ trốn
- Vì xấu hổ
- Ở hiền sẽ gặp lành
- học sinh làm phầnluyện tập
b) Tài năng:
- Chăn bò, thổi sáohay
- Tự biết khả năngmình kiếm đủ sính lễ
- Thông minh khácthường, đỗ trạngnguyên
- Tài dự đoán lo xachính xác
-> khẳng định tuyệtđối về con ngươigbên trong và sự đềcao giá trị chân chínhcủa con người: Phẩmchất thể hiện ước mơ
về sự đổi đời củangười lao động ngàyxưa, mở ra tìnhhuống khác thường
để dẫn đến ý nghĩanhân sinh
2 - nhân vật cô út:
- Hiền lành, tính haythương người, đối đãivới Sọ Dừa rất tử tế
- Nhận biết thực chất
vẻ đẹp của Sọ Dừa ->bằng lòng lấy Sọ Dừa
3 – Ý nghĩa truyện:
- Đề cao giá trị đíchthực, vẻ đẹp bêntrong của con người.Khi đánh giá con
Trang 36- Đề cao lòng nhân áiđối với người bấthạnh
- Nói lên sức sốngmãnh liệt và tinhthần lạc quan củanhân dân lao động.Ước mơ về lẽ côngbằng
- Chi tiết truyện giàusức gợi cảm
III - Luyện tập:
1 - Một số truyệngiống truyện Sọ Dừa:Nàng công chúa Ếch,Chú bé ngón tay
2 - Kể diễn cảmtruyện theo từngđoạn
4) Củng cố:
- em có nhận xét gì về nhân vật Sọ Dừa, cô út?
- từ truyện này cho biết thái độc của em đối với những người bất hạnh
5) Dặn dò:
- Học bài, làm bài tập 1, 3 SBT
- Chuẩn bị: “Thạc Sanh”
Kết thúc truyện Thạc Sanh, phần thưởng mà Thạc sanh nhận được là gì? nhận xét phần thưởng
đó đối với Thạch Sanh
Nếu em là Thạc Sanh thì em sẽ sử mẹ con Lý Thông như thế nào?
F – Rút kinh nghiệm:
-
Trang 37Ng÷ V¨n 6 N¨m häc 2009 - 2010
A - Mục đ ích yêu cầu : Học sinh cần nắm được
- Khài niệm từ nhiều nghĩa, hiện tượng chuyển nghĩa của từ
- Nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ
B - Trọng tâm: Hiện tượng chuyển nghĩa của từ
C - Phương pháp: Hỏi đáp, gợi tìm
D - Chuẩn bị:
E - Các bước lên lớp:
1) Ổn định lớp:
2) Kiểm tra bài cũ:
- Nghĩa của từ là gì? Cho ví dụ?
- Cách giải thích nghĩa của từ? Cho ví dụ?
3) Bài mới:
- gọi học sinh đoch
bài thơ
thơ đầu có nghĩa là
giữa các nghĩa của từ
“Chân” trong bài thơ
trên
1 từ thường được
dùng với mấy nghĩa?
- Trong bài thơ trên
- học sinh đọc
- Bộ phận dưới cùngcủa đồ vật, có tácdụng đỡ cho bà
- có nhiều nghĩa
- tai, miệng, mắt
- Bạn A có đôi mắtrất đẹp
- Có thể có 1 haynhiều nghĩa
- toán học, In-tơ-net
- 1 nghĩa nhất định
- Nghĩa gốc và nghĩachuyển
I – Bài học:
1 - từ nhiều nghĩa:
- từ có thể có 1 haynhiều nghĩa
- Từ nhiều nghĩa là từ
có từ 2 nghĩa trở lênVD: Xuân đã đến rồi-> xuân: Mùa đầutiên trong năm
anh ấy còn rất xuân-> xuân: trẻ
chuyển nghĩa của từ:
- Là hiện tượng thayđổi nghĩa của từ, tạo
ra những từ nhiềunghĩa
- Trong từ nhiều nghĩacó:
+ Nghĩa gốc: Lànghĩa xuất hiện từđầu, làm cơ sở đểhình thành các nghĩakhác
VD: Miệng nó cười rất
dễ thương -> Miệng:Nghĩa gốc
Trang 38Ng÷ V¨n 6 N¨m häc 2009 - 2010
từ “Chân” được dùng
với những nghĩa nào?
-> Từ “Chân” có
nhiều nghĩa -> gọi là
hiện tượng chuyển
-> Vậy hiện tượng
chuyển nghĩa của từ
VD: Vết thương này
có miệng lớn lắm.Miệng: nghĩa chuyển
- Thông thường trongcâu, từ chỉ có 1 nghĩanhất định nhưngtrong 1 số câu trườnghợp từ có thể hiểutheo cả 2 nghĩa: Gốc
và chuyển
II - Luyện tập:
Bài 1: Tay: Cánh tay, tay ghế, tay anh chị
Mũi: Lỗ mũi, mũi kim, mũi đất
Bài 2: Lá: Lá phổi, lá lách, lá gan
Quả: Quả tim, quả thận
Bài 3: Hộp sơn – sơn cửa; Cái cuốc - cuốc đất
Bó – bó lúa, 2 bó lúa
4) Củng cố:
- Thế nào là hiện tượng chuyển nghĩa? Cho ví dụ?
- Một từ có thể có mấy nghĩa? Vì sao?
Trang 39A - Mục đ ích yêu cầu : Giúp học sinh
- Nắm được hình thức lời văn người kể, kể việc, chủ đề và liên kết trong đoạn văn
- Nhận ra các hình thức, các kiể câu thường dùng trong việc giới thiệu nhân vật, sự việc, kể việc; nhận ra mối liên hệ giữa các câu trong đoạn văn và vận dụng để xây dựng đoạn văn giới thiệu nhân vật và kể việc
- Xây dựng được đoạn văn giới thiệu và kể chuyện sinh hoạt hằng ngày
B - Trọng tâm: Lời văn giới thiệu nhân vật và lời văn kể việc
C - Phương pháp: Hỏi đáp, gợi tìm, thảo luận
D - Chuẩn bị: Đọc lại văn bản: Sơn Tinh, Thuỷ Tinh và Sọ Dừa Mẫu và đèn chiếu
E - Các bước lên lớp:
1) Ổn định lớp:
2) Kiểm tra bài cũ:
- Khi tìm hiểu đề văn tự sự ta phải làm gì?
- Nêu cách làm bài văn tự sự
3) Bài mới:
* giáo viên đưa mẫu
các đoạn văn lên đèn
chiếu yêu cầu học
sinh đọc và trả lời các
câu hỏi:
- Đoạn 1 gới thiệu
nhân vật nào? gới
thiệu điều gì? Nhằm
mục đích gì?
ra như thế nào? Các
câu có đảo lộn lại
được không? Vì sao?
- Đoạn 2 giới thiệu
nhân vật nào? Giới
- Hùng Vương, MỵNương; về tình,nguyện vọng; đề cao,khẳng định Mỵ Nươngđẹp, Vua yêu thươngkén chồng xứng đáng
- theo trình tự; khôngthể thay đổi Vì sẽmất liên kết
- Sơn Tinh, Thuỷ Tinh,Tài năng của 2 người;
làm vừa lòng, xứngđáng làm rể
2 - Lời văn kể việc:
- Khi kể việc thì kểcác hành động, việclàm, kết quả, sự thayđổi do các hành động
ấy đem lại
3 - Đoạn văn:
- Mỗi đoạn vănthường có 1 ý chính,
Trang 40đem lại kết quả gì?
- Đem quân đuổi theocướp, hô, gọi
- trước sau; nướcngập nhà cửa ruộngđồng
- Mau lẹ
- Hành động, việclàm, kết quả
- vua Hùng kén rể
Muốn kén thì trướchết phải co con gáiđẹp -> yêu thương ->
kén rể tài giỏi
- 1 ý, 1 câu
- chủ đề
- Diễn đạt ý phụ đểdẫn đến ý chính
- Biết cái gì nói trước,nói sau, biết dân dắt
diễn đat thành 1 câugọi là câu chủ đề
- các câu khác diễnđat những ý phụ đểdẫn đến ý chính, giảithích làm cho ý chínhnổi lên
- Muốn diễn đat ý đó,người kể phải biếtcái gì nói trước, cái gìnói sau, phải biết dẫndắt thì mới trở thànhđoạn văn
II - Luyện tập:
Bài 1:
a) Kể việc chăn bòcủa Sọ Dừa
Câu chủ đề có ý quantrọng: “Cậu chăn bòrất giỏi” Các câutriển khai chủ đềtheo thứ tự:
- Chăn suốt ngày, từsáng tới tối
- Dù nắng, mưa Bòđều được ăn no căngbụng
b) kể về 2 cô chị độc
ác, hay hắt hủi SọDừa, cô út hiền lành,đối xử với Sọ Dừa tửtế
Câu có ý quan trọng:
“ cô em út hiền lành,tính hay thươngngười, đối đãi với SọDừa rất tử tế”
c) Kể về việc: Tính côcòn trẻ lắm
Câu chủ đề: “Tính côcũng như tuổi cô còn