1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Mot so van de ve dan so moi truong

53 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Những Vấn Đề Cơ Bản Về Dân Số Học Và Chính Sách Dân Số Ở Việt Nam
Tác giả Tiến Sĩ Nguyễn Trọng Thuyết
Trường học Trường Đại Học Khoa Học Xã Hội Và Nhân Văn
Chuyên ngành Dân Số Học
Thể loại Bài Tiểu Luận
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 371 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong thôøi gian qua, chuùng ta ñaõ thu ñöôïc moät keát quaû trong vieäc thöïc hieän chính saùch daân soá vaø keá hoaïch hoùa gia ñình, töøng böôùc huy ñoäng caùc löïc löôïng xaõ hoäi [r]

Trang 1

Tiến sĩ Nguyễn Trọng Thuyết

Trang 2

I NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ DÂN SỐ HỌC VÀ

CHÍNH SÁCH DÂN SỐ Ở VIỆT NAM

1.1.Những vấn đề cơ bản về dân số học

Dân số là tổng số người trên một lãnh thổ nhất định được tính vào một thời điểm nhất định.

Dân số học là khoa học nghiên cứu những đặc

điểm về dân số của cả thế giới hoặc của cả khu vực Nội dung nghiên cứu bao gồm các vấn đề

liên quan đến dân số như số lượng, sự gia tăng, biến động, thành phần, cơ cấu, sự phân bố dân số cũng như sự tương quan giữa dân số và đặc điểm kinh tế xã hội

Trang 3

Tổng điều tra dân số là việc điều tra toàn bộ

dân số của một nước thường được tiến hành 10 năm một lần, để tìm hiểu các mặt của dân số

(thành phần, tỉ lệ gia tăng, cấu trúc theo độ tuổi) nhằm đề ra kế hoạch chính xác cho sự phát triển kinh tế và xã hội Chính sách dân số là một hệ thống biện pháp (có căn cứ phương pháp luận và kinh nghiệm của xã hội) nhằm làm thay đổi hay giữ ổn định một quá trình dân số nào đó (như

chuyển cư, sinh tử, kết hôn, ly hôn) phù hợp với những mục tiêu mong muốn của xã hội Sau đây là một số phạm trù cơ bản của dân số học

Trang 4

1.2 Gia tăng dân số tự nhiên (GTDSTN)

Gia tăng dân số tự nhiên (là quá trình sản xuất dân, thế hệ già được thay thế bằng thế hệ trẻ)

Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên là số chênh lệch giữa tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử vong trong một khoảng thời gian trên một lãnh thổ nhất định Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên tính bằng %

Trang 5

mồng 1 tháng giêng liên tiếp hoặc có khi được coi là bằng số

dân giữa năm tức dân số của ngày 30/6 hoặc ngày 1/7 năm đó

Tỉ suất sinh = (tổng số trẻ sinh ra* 100)/ số dân trung bình = …%

Chú ý: không tính số trẻ chết dưới một năm tuổi

Tỉ suất chết non là số trẻ em bị chết 1 năm tuổi so so

với 1000 trẻ sinh ra và sống trong năm đó Tỉ suất chết sơ

sinh là số trẻ em chết dưới 28 ngày tuổi so với 1000 trẻ sinh

ra và sống trong năm đó Tỉ suất chết yểu là số trẻ em bị

chết dưới năm tuổi so với 1000 trẻ sinh ra và sống trong năm

đó

Trang 6

1.3 Gia tăng dân số cơ giới (GTDSCG):

Gia tăng dân số cơ giới là sự tăng giảm dân số một khu vực, một quốc gia do chuyển đổi địa bàn cư trú Di cư là khái niệm chỉ sự di chuyển nơi cư trú của dân cư từ vùng này hay nước này sang vùng khác hay nước khác, nó

bao gồm xuất và nhập cư

Tỉ lệ dân cư =(số nhập cư +số xuất cư)*100/số dân trung bình=…%

Tỉ lệ gia tăng dân số cơ giới là số chênh lệch giữa số

người nhập cư và xuất cư trong một năm so với số dân trung bình của năm đó (đơn vị%)

Tỉ lệ gia tăng cơ giới =(số nhập cư –số xuất cư)*100/số dân trung bình =…%

Tỉ lệ gia tăng dân số cơ giới bằng 0 là tỉ lệ nói lên sự

cân bằng giữa tỉ lệ sinh + nhập cư, tỉ lệ tử+xuất cư

Trang 7

1.4.Sự bùng nổ dân số:

Đó là sự gia tăng dân số quá nhanh, tỉ lệ sinh

vượt trội so với tỉ lệ tử Bùng nổ dân số gây ảnh hưởng xấu đến môi trường, tài nguyên, chất

lượng cuộc sống của con người Ở Châu Âu bùng nổ dân số vào thế kỉ 19, hiện nay là thời kỳ bùng nổ dân số trên toàn thế giới.

Trang 8

1.5.Kết cấu dân số (KCDS)

-Kết cấu dân số là tập hợp các bộ phận cấu thành của

dân số 1 vùng hay 1 nước được phân theo độ tuổi và giới tính (kết cấu sinh học), theo thành phần dân tộc, quốc

tịch, lao động, nghề nghiệp, trình độ văn hóa…(kết cấu xã hội)

Kết cấu sinh học phản ánh thành phần, thể trạng về mặt sinh học gồm:

 Kết cấu theo độ tuổi: tập hợp các nhóm người được sắp

xếp theo những lứa tuổi nhất định Loại kết cấu này thể hiện tổng hợp tình hình sinh tử khả năng phát triển dân số và

người lao động của một quốc gia

Dân số trẻ: được xem là dân số trẻ khi tỉ lệ người dưới 15 tuổi vượt quá 35% và người trên 60 tuổi dưới 10% số dân

Dân số già: khi tỉ lệ người dưới 15 tuổi chiếm từ 30% đến 35% và người trên 60 tuổi trên 10% số dân

Trang 9

Độ tuổi trung bình là độ tuổi trung bình của 2 nhóm dân

cư trẻ và dân cư lớn tuổi của 1 vùng hay 1 nước được chia theo số lượng ngang nhau Tuổi thọ trung bình (còn được gọi là triển vọng sống) là số năm trung bình mà 1 người sinh ra có khả năng sống được (không tính những trường hợp chết bất thường).

Vd: năm 1950 tuổi thọ trung bình các nước đang phát triển là 50, các nước phát triển là 65, đến năm 1980 thì con số trên tăng lên là 56,6 và 73, liên hợp quốc phấn đấu đến năm 2000 tuổi thọ trung bình của nhân loại là

74, các nước đang phát triển là 61,8

Nhìn chung tuổi thọ của nữ cao hơn của nam.

-Tháp dân số là biểu đồ biểu diễn thành phần nam nữ theo các độ tuổi trong cột thời kỳ nhất định

Trang 10

-Trục hoành thể hiện số lượng nữ (1 bên) và nam (1 bên), tính theo số thực hoặc % trong tổng số dân

-Trục tung chỉ độ tuổi của từng giới

-Tháp dân số có dạng: cái tháp là dân số trẻ, cái chuông là dân số trưởng thành, con quay là dân số già.

-Tỉ lệ giới tính là số lượng nam so với nữ.

-Gánh nặng phụ thuộc là thuật ngữ chỉ những người chưa đến tuổi lao động (dưới 15 tuổi), và những người quá tuổi lao động (trên 60 tuổi) hiện tại dựa vào thành quả lao

động của người khác.

Tỉ lệ phụ =(số người dưới 15t + số người trên 60t)*100/

(tổng số người từ 15t – 60t)…=

Kết cấu xã hội phản ánh những đặc điểm riêng của dân số

ở từng khu vực, từng quốc gia về mặt văn hóa xã hội, gồm các loại:

Trang 11

-Kết cấu dân số theo quốc tịch.

-Kết cấu dân số theo lao động, thường phân chia thành 3 khu vực:

+KV1: Những người lao động trong các ngành

nông nghiệp, chăn nuôi, ngư nghiệp, lâm nghiệp… +KV2: Những người lao động trong các ngành

công nghiệp

+KV3: Những người thuộc ngành không trực tiếp sản xuất.

-Kết cấu dân số theo nghề nghiệp

-Kết cấu dân số theo trình độ văn hóa.

Trang 12

1.6.Phân bố dân cư:

Là sự sắp xếp số dân 1 cách tự phát hoặc tự giác trên một lãnh thổ nhất định, phù hợp với điều kiện sống và các yêu cầu của xã hội

Mật độ dân số: mức độ tập trung dân số trên một lãnh thổ cụ thể, được tính theo số dân cư trú thường xuyên trên một đơn vị diện tích (người/k) trong một thời gian nhất định

Đô thị hóa: là sự hình thành và phát triển thành phố và việc

nâng cao tỉ trọng của số dân thành thị trong các vùng quốc gia, đô thị hóa là một quá trình biến đổi trong phân bố lực lượng sản xuất, trước hết là trong sự phân bố dân cư, trong kết cấu nghề nghiệp xã hội, trong lối sống, văn hóa… đô thị hóa làm góp

phần phát triển công nghiệp, thương nghiệp, dịch vụ, nền kỹ

thuật mới và nguồn tài nguyên nhân lực

Tuy vậy, đô thị hóa cũng gắn với ô nhiễm môi trường, với sự ách tắc giao thông, với sự thiếu thốn nhà ở, nạn thất nghiệp và tệ nạn xã hội (mại dâm, ma túy, mất an ninh trật tự…)

Trang 13

1.7 Dân số – tài nguyên & môi trường:

1.7.1.Tài nguyên

Là nguồn vật chất mà con người có thể sử dụng để phục vụ lợi ích cho bản thân và xã hội Tài

nguyên là một yếu tố làm nâng cao chất lượng

cuộc sống của con người.

Có 2 loại tài nguyên:

+Tài nguyên không thể phục hồi: những nhiên

liệu, khoáng sản.

+Tài nguyên có thể phục hồi: đất đai, động thực vật, nước…

Trang 14

ở, các vật thể ta sử dụng và thải bỏ

Trang 15

1.7.3.Hệ sinh thái:

Là một cộng đồng sinh vật và môi trường sinh hoạt như là một hệ thống khắng khít.

Quan hệ dân số – Tài nguyên: nếu dân số tăng nhanh thì con người phải tăng cường khai thác các loại tài

nguyên mới có thể đảm bảo được nhu cầu ngày càng tăng của cá nhân và toàn xã hội Khi bị sử dụng một cách bừa bãi và quá mức thì mọi nguồn tài nguyên đều kiệt quệ hoặc không có khả năng hồi phục lại được

(miệng ăn núi lở)

Quan hệ Dân số - Môi trường: sự gia tăng dân số dẫn đến sự khai thác làm kiệt quệ tài nguyên Đến lược

mình, sự kiệt quệ tài nguyên làm cho hệ sinh thái bị

mất cân bằng, môi trường bị ô nhiễm, cuộc sống con người bị đe dọa.

Trang 16

Như vậy dân số, tài nguyên và môi trường có quan hệ mật thiết với nhau, mối quan hệ đó được biểu hiện theo phương trình sau:

Quy mô dân số mức tiêu thụ theo đầu người tác động vào

MT của từng sản phẩm = mức độ ô nhiễm.

Trang 17

Tài nguyên không thể

10 triệu tấn 3,6 triệu tấn

128 tỉ tấn Có trên diện tích 20 vạn km ở độ sâu 200m

Dầu: 2,8 tỉ tấn Khí: 500 tỉ m 2

Trang 18

Tài nguyên có thể phục hồi Thực vật

2300 loài có giá trị  

Sinh vật biển

Đất đai

Các loại đât tốt khác 1 triệu ha Đất có khả năng nông nghiệp 11 triệu ha

Khí hậu

Lượng nước chảy bình quân đầu người 17.000 m3 Công suất thủy điện 390 triệu KW

Trang 19

1.8.Dân số và chất lượng cuộc sống

1.8.1.Chất lượng cuộc sống:

Là khái niệm nói lên những đòi hỏi cần phải được thỏa mãn cả trong lĩnh vực kinh tế vật chất lẫn trong lĩnh vực văn hóa tinh thần của cuộc sống các nhân, gia đình và xã hội Chất lượng cuộc sống bao gồm cả mức sống và lối sống (lẽ sống và nếp sống) Nó bao gồm nhiều mặt, trước hết là những nhu cầu cơ bản như lương thực, thực phẩm, chế độ dinh dưỡng, vải vóc, nhà ở, điều kiện y tế, giao thông… Nó còn bao gồm cả những nhu cầu tình cảm, đạo đức, pháp luật, văn hóa, tín ngưỡng…

Trang 20

1.8.2 Dân số và chất lượng cuộc sống

Nếu dân số được phát triển một cách hợp lý thì chất lượng cuộc sống sẽ có điều kiện được đảm bảo và nâng cao Nhưng nếu dân số tăng quá nhanh thì

chính dân số lại gây sức ép (sức ép dân số) đối với chất lượng cuộc sống nghĩa là gây ra những tác

động tiêu cực tới chất lượng cuộc sống.

Trang 21

Sức ép dân số đến

chất lượng cuộc sống

Tài nguyên môi trường Lương thực

Giáo dục

Y tế Nhà ở, điều kiện sinh hoạt Việc làm

Trật tự xã hộiQuan hệ gia đình, làng xómGiải trí, giao thông

Trang 22

Cái vòng luẫn quẫn của sự suy thoái do dân số tăng lên quá nhanh Trong mỗi gia đình, số lượng con

đông có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng cuộc sống gia đình: đến sự chăm sóc con cái, đến việc học hành của các con, đến thu nhập bình quân, đến nhu cầu dinh dưỡng, đến điều kiện sinh hoạt, đến vật chất và tinh thần, đến điều kiện vệ sinh - phòng bệnh, đến các quan hệ trong gia đình Do đó, chất lượng cuộc sống của mỗi các nhân với tư cách là

thành viên của gia đình cũng không tránh khỏi bị ảnh hưởng.

Trang 23

II TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN DÂN SỐ THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM

2.1Tình hình dân số thế giới:

2.1.1.Loài người đã không ngừng phát triển về số

lượng theo thời gian, dân số thế giới ngày một tăng thêm, mức tăng mạnh nhất là vào 3 thế kỷ gần

đây, nhất là ở thế kỷ XX

Trang 24

2.1.2 Hàng chục vạn năm trôi qua, cho đến đầu công

nguyên dân số toàn thế giới mới có khoảng 250 triệu người và hơn 1600 năm sau mới tăng gấp đôi lên 500 triệu Thế nhưng sau đó, thời gian để tăng dần thêm 1 tỉ người ngày càng ngắn lại:

1650-1850: mất 200 năm tăng từ 500 triệu lên 1 tỉ người 1850-1930: mất gần 100 năm tăng từ 1 tỉ lên 2 tỉ

1930-1960: mất 30 năm tăng từ 2 tỉ lên 3 tỉ

1960-1975: mất 15 năm tăng từ 3 tỉ lên 4 tỉ người

1975- 1987: mất 12 năm tăng từ 4 tỉ lên 5 tỉ người

Theo dự báo của LHQ thì đến năm 2025 dân số thế giới sẽ là 8,5 tỉ người và đến năm 2050 là 11 tỉ người Với tốc độ tăng dân số như hiện nay (2%) thì

-Mỗi giây thế giới có thêm 3 người

-Mỗi ngày thế giới có 250.000 người

-Mỗi năm thế giới có 92 triệu người

Trang 25

2.1.3 Điều đáng quan tâm hơn là các nước công nghiệp phát triển chiếm 80% thu nhập của toàn thế giới thì chỉ phải chăm lo cuộc sống của ¼ dân số thế giới, trong khi các nước thuộc nhóm nước thế giới thứ 3 (bao gồm các nước đang phát triển và chậm phát triển) chỉ chiếm 20% thu nhập của thế giới thì lại phải lo cho số phận.

Trang 26

2.2.Tình hình dân số ở Việt Nam:

2.2.1 ở Việt Nam trong hơn 50 năm qua, dân số đã tăng quá nhanh, đặc biệt trong khoảng 25 năm trở lại đây:

Năm 1939 1945 196

0 1970 1976 1980 1985 1987 1989 1990Dân

Số

(Triệu)

18 25 30 39 49 54 60 63 65,435 67,207

Tỷ lệ gia tăng dân số năm 1990 là 2,29%

Với đà tăng dân số như trên thì:

Trang 27

-Mỗi ngày có 4.000 người ra đời, bằng dân số 1 xã

-Mỗi tháng có 120.000 trẻ em, bằng dân 1 một huyện

-Mỗi năm có 1.500.000 trẻ em, bằng dân số 1 tỉnh

Dự báo dân số Việt Nam sẽ đạt mức trên 72 triệu vào năm

1994 và trên 79 triệu vào năm 1999 Vào năm 2000, dân số nước ta sẽ trên 80 triệu (nếu không hạ được mức sinh theo mục tiêu của chính sách dân số)

2.2.2.Theo kết quả của cuộc tổng điều tra năm 1989, thì tổng trị số sinh của dân số khu vực thành thị là 2,3 con, còn của dân số khu vực nông thông là 4,3 con

Theo số liệu của năm 1989, thì tuổi thọ trung bình của dân số Việt Nam là 63 tuổi đối với nam giới, và 67,5 tuổi đối với nữ giới Tỷ suất chết của trẻ sơ sinh khoảng 45%

Trang 28

2.2.3 Tỷ lệ giới tính của dân số Việt Nam khá thấp do hậu quả các cuộc chiến tranh diễn ra từ những năm 1940 cho đến 1975 Tỷ lệ giới tính chung của cả nước chỉ có 94,7 nam/nữ, hiện nay tỷ lệ giới tính của dân số dưới 15 tuổi là 106 nam/100 nữ, chứng tỏ xu hướng dân số đang càng ngày trở lại ổn định bình thường (1989)Dân số từ 15 tuổi trở xuống chiếm 39% tổng số dân, trong khi số người từ 65 tuổi trở lên chỉ chiếm có 4,7% Như vậy, Việt Nam là nước có cơ cấu dân số trẻ do ảnh hưởng của mức độ sinh cao của những năm vừa qua (số liệu 1989)

2.2.4 Năm 1989, có tới 88% dân số từ 10 tuổi trở lên biết đọc,

biết viết, tăng 3% so với năm 1979 Tỷ lệ biết đọc, biết viết của nam giới là 93%, của nữ giới là 84% Đối với các thế hệ trẻ,

chênh lệch về tỷ lệ biết đọc, biết viết theo giới tính ngày càng

giảm đi Trong khi tỷ lệ biết đọc biết viết tương đối cao, thì trình độ học vấn trung bình vẫn là phổ biến Chỉ có 11,2% dân số từ

10 tuổi trở lên đã tốt nghiệp PTTH, và cũng chỉ có 1,6 đã tốt

nghiệp từ bậc cao đẳng đại học trở lên

Trang 29

2.2.5 Tỷ lệ dân số hoạt động kinh tế của Việt Nam:

năm 1989 đối với nam giới là 82%, đối với nữ giới là

74% so với dân số từ 13 tuổi Tỷ lệ dân số chưa có việc làm còn cao, chiếm 5,8% tổng số lực lượng lao động nói chung và chiếm 13,2% lực lượng lao động thành thị

Vấn đề chưa có việc làm nhất là đối với thanh niên

dưới 20 tuổi cần được quan tâm đặc biệt.

Trong năm 1989, 71% lao động làm việc trong ngành nông nghiệp, 12% trong ngành công nghiệp Trong giai đoạn từ 1979 đến 1989, ngành nông nghiệp đã có sự

chuyển đổi đáng kể từ khu vực kinh tế tập thể sang khu vực kinh tế tư nhân Trong lĩnh vực công nghiệp, lao

động tư nhân đã tăng từ 16 lên 44%

Trang 30

2.2.6 Tỷ lệ nhân khẩu thành thị của Việt Nam ăng

chậm, từ 19,2% năm 1979 lên 20,1% năm 1989 Nhân khẩu thành thị chủ yếu tăng ở các thành phố lớn có số dân từ 200 nghìn người trở lên và ở các thị trấn dưới 20.000 người trở lên, trong đó số dân thuộc về các thị trấn tăng nhanh hơn do có nhiều thị trấn mới được

thành lập gần đây.26

Trang 31

III.CHÍNH SÁCH DÂN SỐ Ở VIỆT NAM

3.1 Ngay từ đầu những năm 60, nhà nước ta đã đề ra

cuộc vận động sinh đẻ có kế hoạch nhằm hạn chế sự gia tăng dân số.

Các đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ IV, V,

VI,VII đều coi chính sách dân số là quốc sách, là chính sách xã hội số một, khẳng định ý nghĩa của việc thực

hiện có kết quả Chính sách dân số đối với việc hoàn

thành các mục tiêu phát triển kinh tế – văn hóa – xã hội của đất nước.

Trang 32

3.2 Chính sách dân số của Nhà nước ta không chỉ nhằm giải quyết những vấn đề về sinh đẻ, mà còn hướng vào những vấn đề ý thức, tư tưởng, tâm lý, y tế, sức khỏe, tổ chức nhằm tạo nên những suy nghĩ mới, những tâm thế và động cơ sinh đẻ mới dẫn đến những hành động phù hợp về dân số.

Quyết định số 162/HĐBT ngày 29/9/1998 về chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình quy định.

+ Về khoảng cách sinh con:

-Con thứ hai cách con đầu từ 3 đến 5 năm Nếu đẻ muộn sau 30 tuổi thì có thể cách 2-3 năm Tuổi kết hôn hợp lý:

22 tuổi đối với nữ, 24 tuổi đối với nam Riêng ở vùng

dân tộc miền núi có thể sớm hơn, 19 tuổi đối với nữ, và

21 tuổi đối với nam.

Ngày đăng: 28/04/2021, 00:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w