Đây là một dị tật phát triển của hõm khớp háng, hõm này bị ben và nông, làm chỏm xương đùi dễ trật ra ngoài, nhất là khi đứa bé biết đứng, biết đi.. Dị tật này được biết từ thời Hippoc[r]
Trang 1CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CÁC BỆNH LÝ
CHẤN THƯƠNG PHẦN MỀM,BONG GÂN ,TRẬT
KHỚP
BS CK1 NGUYỄN XUÂN LƯƠNG
A/CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ BONG GÂN
I /Bong gân là sự tổn thương các dây chằng quanh khớp do chấn thươngmạnh gây ra Các dây chằng có thể bị bong ra khỏi chỗ bám bị rách, bị đứt nhưng không làm sai khớp
Bong gân là từ dùng để chỉ tình trạng tổn thương các dây chằng giữ vững khớp do một chấn thương Bong gân không liên quan gì đến các gân là thành phần cuối cùng của cơ để chuyển sức mạnh của cơ thành hoạt động của chân hay tay
Nguyên nhân dẫn đến bong gân:
Ngã và chống tay xuống đất
Ngã đè lên một cạnh bàn chân
Trẹo đầu gối.
Bong gân hay xảy ra ở những bộ phận nào trên cơ thể?
Bong gân thường xảy ra nhất ở mắt cá chân Thỉnh thoảng, khi mọi người ngã và chống tay xuống đất, họ bị bong gân ở cổ tay Bong gân ở ngón tay cái rất phổ biến trong trượt tuyết và các môn thể thao khác
Trang 2Các khớp thường bị bong gân đó là khớp cổ chân, khớp gối, khớp cổ tay,khớp tay Đau nhức nơi bị tổn thương đau nhói khi cử động, u trú tại 1 điểm, sưng tề to có vết bầm tím ở dưới da vận động khó khăn Chiều dài chi không bình thường Tại chỗ mà khớp bị tổn thương có khi rất lỏng lẻo, chảy nước dịch trong da
Tai nạn dẫn đến bong gân thường xảy ra do ngã hoặc trượt chân; sức nặng cơ thể chuyển hướng đột ngột khiến khớp bị xoắn vặn, dây chằng khớp bị kéo căng ra quá mức Nếu bị bong gân, người bệnh cần được xử trí đúng để tránh đau và để lại những hậu quả đáng tiếc
Bong gân thường có dấu hiệu hay triệu chứng nào?
Dấu hiệu và triệu chứng thông thường của bong gân là:
Khớp không thể cử động và vận động
Thỉnh thoảng, mọi người cảm thấy tiếng rắc hoặc tiếng bựt khi xảy
ra chấn thương Bong gân có thể nhẹ, vừa hoặc nặng
Các biểu hiện điển hình dễ nhận thấy khi bị bong gân:
Bong gân có thể ở nhiều mức độ khác nhau như từ nhẹ chỉ là tổn thương một vài bó sợi hay giãn dây chằng mà không làm đứt dây chằng Nặng hơn, dây chằng có thể bị đứt một phần, phần còn lại vẫn còn nguyên nhưng cũng đủ để làm lỏng lẻo khớp nếu không điều trị đúng Và nặng nhất là tình trạng đứt hoàn toàn dây chằng làm khớp lỏng lẻo
Khi bị bong gân, sẽ có tình trạng chảy máu nơi vùng dây chằng bị đứt, tùy theo mức độ nặng nhẹ mà máu sẽ chảy nhiều hay ít Máu chảy ra làm sưng nề vùng khớp bị bong gân Dấu bầm tím quanh khớp do máu
tụ lại, vùng bong gân nóng lên và ấn đau Sau khi chấn thương, tình trạng viêm sẽ xảy ra ngay vùng bong gân Các bạch cầu sẽ được huy
Trang 3động đến để dọn dẹp vùng chấn thương đồng thời mô xơ sẽ được huy động đến để hàn gắn vùng dây chằng bị hư.
Khi bị bong gân, người bệnh cảm thấy đau nhói như điện giật ở vùng khớp bị trẹo, sau đó, khớp tê dại không còn đau nữa
Khoảng 1 giờ sau, cảm giác đau nhức dần dần trở lại Nếu nhẹ nhàng lật khớp lại giống như lúc bị chấn thương, người bệnh sẽ thấy đau nhói như điện giật, sưng xung quanh khớp, da vùng khớp tái nhợt do chảy máu trong và biến loạn vận mạch Nếu bong gân ở bàn chân, mắt cá chân, bệnh nhân sẽ không bước đi được nữa, phải đặt bàn chân nằm xuống đất.Thông thường, trong hầu hết các trường hợp, phải chụp Xquang mới phát hiện và phân biệt được tình trạng bong gân hay gãy xương
Dây chằng có thể bị tổn thương ở nhiều mức độ Mức nhẹ, gân chỉ bị kéo giãn ra, một số ít bó sợi bị đứt (độ 1) hoặc nhiều bó bị đứt (độ 2) nhưng khớp vẫn vững, tổn thương mau liền, ít biến chứng Thể nặng (độ 3), dây chằng bị bóc khỏi một đầu xương hoặc bị đứt đôi gây lỏng khớp kèm theo nhiều biến chứng
Cấp cứu và xử lý khi bị bong gân :
Chườm lạnh bằng các túi chườm hoặc bằng túi đá lên chỗ tổn thương, băng nhẹ chỗ khớp để giảm sưng tề to, giảm chảy máu và góp phần cố định khớp
Bất động khớp và chỗ bong gân nếu nạn nhân bong gân nặng, chở ngay các bệnh viện chuyên khoa để chữa trị kịp thời
Nguyên tắc xử trí bong gân cũng tương tự như gãy xương, tuy nhiên, cách xử trí đơn giản và thời gian điều trị cũng ngắn hơn
Bong gân là một trong những tổn thương rất hay gặp và sẽ để lại nhiều hậu quả nếu không điều trị đúng cách Tuy nhiên, trên thực tế thì hầu hếtbệnh nhân thường chủ quan với chấn thương này Quan niệm của người bệnh thường cho rằng bong gân không quan trọng nên tự điều trị Dùng
Trang 4rượu, xoa cao vào nơi bị tổn thương, đây là sai lầm nghiêm trọng vì tổn thương dây chằng nghiêm cấm dùng các chất nóng tác động tại chỗ do những chất này gây chảy máu mạnh hơn trong khi tổn thương này cần dùng các thuốc gây lạnh và làm giảm đau tại chỗ.
Các chất có tính nóng chỉ nên dùng trong trường hợp gãy xương vì tác dụng của sức nóng sẽ làm tăng tiết dịch, máu làm nhanh liền xương hơn.Nhưng tuyệt đối không nên xoa vào nơi dây chằng tổn thương vì có thể dẫn đến teo cơ, cứng khớp sau này
Nếu sau khi bị bong gân, chúng ta chườm nóng, bóp dầu, bóp rượu hay thuốc sẽ làm tình trạng chảy máu nặng hơn Khi đó, vùng bong gân trở thành một bãi chiến trường vì có sự đánh nhau giữa bạch cầu và các phần tử hư hại sau chấn thương
Nạn nhân sau khi thấy đỡ đau do chườm nóng thì nay bị đau gấp nhiều lần do máu chảy nhiều hơn, phản ứng viêm nặng hơn Khớp sưng nề lại càng sưng hơn do sự hồi lưu máu kém đi Hậu quả là nhiều khi bong gân
cổ chân mà phải đến gần sáu tháng mới về bình thường
phương pháp điều trị hiệu quả cho bong gân Đó chính là phương pháp
“hạt gạo” Đây là dịch từ chữ RICE Chữ này là chữ viết tắt của 4 chữ Rest là nghỉ ngơi, Ice là chườm lạnh, Compression là băng ép và
Elevation là nâng cao chi bị bong gân
Sau khi bong gân dù nặng hay nhẹ cũng nên chườm lạnh ngay tức thì dù lúc này chườm lạnh làm bệnh nhân hơi khó chịu Nhưng nếu chúng ta chườm nóng sẽ làm khớp sưng to hơn và rất lâu mới xẹp chườm lạnh bằng cách dùng nước đá đập thành cục nhỏ, cho vào túi nylon, đặt túi nước đá này lên vùng bong gân sau khi đã phủ lên da một lớp khăn
mỏng Mục tiêu là tránh không cho nước đá tiếp xúc trực tiếp lên da có thể gây bỏng lạnh
Trang 5Tuyệt đối không xoa bóp bất kỳ thứ gì dù là mật gấu chính danh Các phương pháp dân gian như chườm lá, bóp muối… là nên tránh Băng ép bằng cách dùng băng thun băng nhẹ nhàng, không ép quá cũng không lỏng quá.
Ngay sau khi bị bong gân, phải làm ngừng chảy máu và hạn chế phù nề tối đa Có thể dùng băng thun băng ép khớp bị bong gân giúp khớp có chỗ tựa và giữ cố định cho khớp Trong trường hợp nặng, cần đặt nẹp bột bất động khớp trong tư thế cơ năng
Chỉ nên hơi căng nhẹ cuộc băng thun, băng theo kiểu lợp ngói nghĩa là lớp băng sau chồng lên 2/3 lớp băng trước Băng từ ngọn chi đến qua khớp bị bong gân Ví dụ bong gân gối nên băng từ bàn chân lên qua gối tới đùi Nếu bị cổ chân (đây là nơi hay bị bong gân nhất) thì băng từ bàn chân qua cổ chân lên tới cẳng chân
Nên chườm lạnh bên ngoài bằng nước đá (hoặc nước lạnh) trong 4 giờ đầu Việc chườm đá làm dịu đau và co mạch, ngưng chảy máu, bớt phù
nề Và sau ngày thứ 2, nên ngâm chỗ bị bong gân trong nước ấm từ 3-4 lần trong ngày
Kê đầu chi bị bong gân lên cao khi nghỉ ngơi và nằm ngủ Nếu được, nên tập cử động nhẹ nhàng để máu được lưu thông Không xoa bóp, chườm nóng, tiêm bất cứ thuốc gì vào vùng bong gân để tránh làm giãn mạch, chảy máu phù nề thêm, đồng thời không nên băng quá chặt vì có thể sẽ gây đau nhức, bầm tím thêm chỗ bị bong gân
Nếu bị bong gân do chơi thể thao, có thể dùng ethyl clorua xịt vào nơi bong gân để gây tê làm lạnh tại chỗ giúp giảm đau cho người bệnh Ngoài ra, có thể dùng thuốc giảm đau, tiện nhất là alaxan uống 1-2
viên/lần, 3 lần trong ngày Không dùng aspirin vì thuốc này chống
ngưng kết tiểu cầu, gây chảy máu
Trang 6Nếu là bong gân độ 1, khi đã hết đau, bệnh nhân có thể bắt đầu vận độngkhớp trở lại Để điều trị bong gân độ 2-3, phải làm băng bột để bất động khớp trong 4-6 tuần, sau đó tập vận động từ nhẹ đến nặng Cách điều trị bong gân độ 3 (đặc biệt ở khớp gối, khớp cổ chân đối với người trẻ) là khâu tái tạo dây chằng bị đứt kết hợp với bất động trong 6 tuần.
Những cách làm trên chỉ áp dụng với những trường hợp bị bong gân nhẹ, dây chằng chỉ bị giãn hoặc bị đứt không hoàn toàn, chấn thương chỉgây ra những rối loạn sinh lý, khớp vẫn vững chứ không bị lỏng lẻo Cònđối với những trường hợp bong gân nặng: không cử động được khớp, dây chằng khớp bị đứt hoàn toàn hoặc bị bong điểm bám làm cho khớp lỏng lẻo kéo theo nhiều biến chứng, bị sốt hoặc không đỡ sau 2 ngày, bạn hãy đến ngay cơ sở y tế để khám và điều trị
Đề phòng
Đi đứng, chạy nhảy, luyện tập thể dục thể thao phải đúng tư thế
Kiểm tra nơi tập luyện và các phương tiện lao động trước khi tập và lao động
Cẩn thận với những nơi đường đi núi dốc, đất đá lổn chốn
Tránh tập luyện hoặc chơi thể thao khi đang mệt hoặc bị đau
Ăn chế độ ăn uống cân bằng để giữ cơ chắc khỏe
Duy trì cân nặng khỏe mạnh
Cố gắng tránh bị té ngã (ví dụ như rải cát hoặc muối lên chỗ đóng băng ở những bậc cầu thang trước nhà hoặc vỉa hè)
Trang 7Đi giày vừa vặn.
Mua giày mới nếu gót giày mòn một bên
Tập thể dục hàng ngày
Chuẩn bị tình trạng thể chất thích hợp để chơi thể thao
Khởi động và co duỗi trước khi chơi thể thao
Mặc thiết bị bảo hộ khi chơi
Chạy trên các bề mặt bằng phẳng
B/ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ TRẬT KHỚP
I/ Trật khớp :là sự di chuyển bất thường giữa các đầu xương
làm cho các mặt khớp bị lệch lạc Chấn thương gây biến dạng
và mất khả năng vận động tạm thời của khớp và có thể dẫn đến đau đột ngột dữ dội
Một khớp bao gồm
Chỏm và ổ khớp là nơi các đầu xương dài nối với nhau
Các dây chằng là phương tiện giữ khớp
Bao hoạt dịch tiết ra dịch khớp có nhiệm vụ nuôi sụn khớp và bôi trơnmặt khớp, đồng thời ngăn ngừa nhiễm trùng khớp
Mạch nuôi khớp: thường do các dây chằng bao khớp và mạch thânxương lên nuôi
Sinh lý
Khớp hoạt động khi mà cấu trúc giải phẫu khớp bình thường
Khớp chỏm tròn: Có nhiều động tác: dạng, khép, xoay v.v… biên độ vậnđộng khớp lớn(khớp vai, khớp háng)
Trang 8Khớp ròng rọc: Chỉ có 2 động tác gấp, duỗi, không có động tác lắcngang(khớp khuỷu, khớp gối).
Khi trật khớp hoặc có gãy xương kèm theo, rất dễ bị cứng khớp, thoáihoá khớp hoặc tiêu chỏm
Trang 9Trật khớp thường xảy ra sau khi gặp phải chấn thương với cường độ mạnh như ngã xe, va đập Tình trạng này không chỉ gây nên đau đớn, khó chịu cho người bệnh mà còn ảnh hưởng đến chức năng xương khớp của vị trí bị tổn thương.
Mỗi tuổi thường có một loại trật khớp
Trẻ em: Trật khớp khuỷu
Người lớn: Trật khớp vai, khớp háng
Hay gặp trật khớp: Ở tuổi trẻ, tuổi lao động
Nam nhiều hơn nữ
Tổn thương giải phẫu bệnh
Xương khớp
Vỡ ổ khớp
Vỡ chỏm khớp
Gãy cổ chỏm kèm theo (gãy cổ xương đùi, cổ xương cánh tay)
Bong sụn tiếp ở trẻ em
Phần mềm
Tổn thương dây chằng, bao khớp: rách, dãn
Mạch nuôi chỏm tổn thương nặng hay nhẹ tuỳ thuộc vào mức độ di lệchcủa đầu xương và phụ thuộc vào mạch nuôi từng khớp riêng
Mạch, thần kinh: trật khớp khuỷu có thể gây đứt mạch máu và thần kinhcánh tay, trật khớp gối có thể gây tổn thương mạch khoeo
Triệu chứng lâm sàng của trật khớp
Triệu chứng cơ năng
Đau: Sau tai nạn bệnh nhân đau nhiều nhưng giảm đau nhanh khi đượcbất động tốt
Giảm hoặc mất vận động của khớp
Triệu chứng toàn thân
Những trật khớp nhỏ: Không ảnh hưởng toàn thân của bệnh nhâ
Những trật khớp lớn (khớp háng): Có thể gây sốc chấn thương
Trang 10Dấu hiệu hõm khớp rỗng: Đây là một dấu hiệu chắc chắn của trật khớp,
dễ phát hiện ở những khớp nông như là khớp vai, khớp khuỷu, khó pháthiện ở các khớp lờn như khớp háng
Sờ thấy chỏm ở vị trí bất thường (chỗ gồ bất thường): Sờ thấy chỏmxương cánh tay ở rãnh Delta -ngực trong trật khớp vai, đầu dưới xươngcánh tay ghồ lên ở phía trước khuỷu trong trật khớp khuỷu
Cử động đàn hồi (dấu hiệu lò xo): Kéo chi ra khỏi vị trí trật khớp, rồi thảchi ra, chi sẽ về tư thế ban đầu( dấu hiệu Berger trong trật khớp bả vai).Đây là một dấu hiệu chắc chắn của trật khớp
Ngoài ra có thể sờ thấy điểm đau, sưng nề vùng khớp
Đo chi: Thấy biến dạng toàn chi
Lệch trục
Chi ngắn
Mất biên độ vận động bình thường của khớp
Đo chi tìm dấu hiệu biến dạng điển hình này, đây cũng là dấu hiệu chắcchắn của trật khớp
Khám mạch máu thần kinh: Bắt mạch quay, mạch trụ ở chi trên; bắtmạch chày trước, chày sau ở chi dưới, khám cảm giác và vận động ở đầungón để tránh bỏ sót thương tổn
Trang 11Nhìn thấy mặt khớp qua vết thương phần mềm.
Dịch khớp chảy qua vết thương phần mềm
Tràn mủ khớp, chảy mủ qua vết thương (nếu đến muộn)
Trật khớp kèm theo gãy xương: Dựa vào Xquang để chẩn đoán
Các di chứng
Teo cơ, cứng khớp trong tư thế xấu:Khớp khuỷu luôn ở tư thế duỗi…Thoái hoá khớp: hay gặp ở trật khớp háng trung tâm, trật khớp vai, gối.Tiêu chỏm-khớp: tiêu chỏm xương đùi (do tổn thương mạch nuôi chỏm).Vôi hoá quanh khớp: làm ảnh hưởng cơ năng của khớp
PHÂN LOẠI TRẬT KHỚP
trật khớp thường do trật khớp bẩm sinh, trật khớp do chấn thương ( mới,
cũ, tái diễn) và trật khớp bệnh kí
1/Trật khớp bẩm sinh
Trật khớp háng bẩm sinh là dị tật bẩm sinh hay gặp nhất ở Châu
Âu,chiến tỉ lệ 2-5% ở trẻ sơ sinh, con gái nhiều hơn con trai 4-7 lần Khớp háng bị trật một bên 60%, hai bên 40% Đây là một dị tật phát triển của hõm khớp háng, hõm này bị ben và nông, làm chỏm xương đùi
dễ trật ra ngoài, nhất là khi đứa bé biết đứng, biết đi Dị tật này được biết
từ thời Hippocrate, song cách điều trị bằng nắn và giữ dạng hai đùi đượcAdolf Lorenz tiến hành rất có hiệu quả Đây là bệnh của các nước công nghiệp phát triển Ơ Ấn Độ rất ít gặp Ở Châu Phi cũng vậy Ở
việt Nam thỉnh thoảng có gặp có lẽ thói quen bế trẻ theo kiểu bế cắp nách và cõng sau lưng (hai đùi đứa be giang rộng) là một cách điều trị
dự phòng theo sinh lí đúng như Loen mô tả
Trang 12Trật bánh chè bẩm sinh ở việt nam hay gặp hơn trật khớp háng bẩm sinh.
Có những dị tật bẩm sinh như lồi cầu ngoài xương đùi kém phát triển, rãnh liên lồi cầu kém sâu, cẳng chân cong ra ngoài,vv Nhưng chấn thương cũng là một nguyên nhân quan trọng làm cho xương bánh chè trật ra bên ngoài khớp gối,nhất là khi gấp gối
Dị tật bẩm sinh này cần được điều trị bằng phẫu thuật chỉnh hình: sửa lạitrục cẳng chân, chuyển chỗ bám của gân bánh chè,chuyển gân hay cân
để kéo giữ xương bánh chè vào phía trong, vv
2/Trật khớp do chấn thương
Trật khớp vai là loại trật khớp phổ biến nhất của người lớn tre và khỏe, chiếm 60% tổng số trật khớp Ở trẻ em, trái lại ít trật khớp vai mà rất haytrật khớp khuỷu chấn thương xảy ra khi cánh tay dạng, duỗi ra sau và xoay ra ngoài Chấn thương làm hạ chỏm xương cánh tay xuống khỏi hõm khớp khớp vai dễ bị trật vì hõm khớp ở xương bả vai nhỏ và nông, chỏm xương cánh tay to, bao khớp rộng, dây chằng yếu, nhất là ở phía trước Phần nhiều khớp vai bị trật ra trước, xuống dưới và vào trong
Trật khớp vai thường dễ phát hiện khi mới bị chấn thương: so sanh hai vai thấy rõ bên có trật khớp không còn đường cong bình thường mà mỏm cùng vai nhô lên thành hình vuông góc, sờ dưới mỏm xương có thểthấy hõm xương hõm xương khớp rỗng Chỏm xương bị trật nằm nhô lên ở rãnh phần mềm phía trong vai (rãnh đenta- ngực) có thể sờ được chỏm xương nằm thấp ở hõm nách, khác bên lành Đặc biệt là cánh tay
dị dang trừng 30 khuỷu tay bên trật nằm xa lồng ngực Thử lấy tay ép khuỷu vào lồng ngực rồi bỏ tay ra, khuỷu bật ra,trở lại vị trí cũ, như có
lò xo, đó là dấu hiệu lò xo, đặc trưng của mọi loại trật khớp
Tuy chẩn đoán dễ, song vẫn cần chụp phim X quang ở khớp vai để phát hiện gãy xương ở mấu động to, đầu trên xương cánh tay Loại gãy
xương kèm theo này hay gặp, đến 1/3 tổng số trật khớp vai