1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Bệnh học và Điều trị

19 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 637,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đau quặn bụng, thích nóng, người lạnh, chân tay lạnh tiêu chảy nhiều nước trong loãng.. rêu lưỡi trắng, mạch trầm trì (hàn nhiều)..[r]

Trang 1

TIẾT TẢ

Bs Nguyễn Tiểu Miêu

Trang 2

Định nghĩa

Tiết tả (tiêu chảy ) là tiêu ra phân lỏng, có thể phân toàn nước, số lần tiêu đi trong ngày nhiều hơn bình thường Thường là do bệnh lý ở tỳ vị, tiểu trường, đại trường

Trang 3

Nguyên nhân và cơ chế gây bệnh

♣ Thời khí như thấp hàn, phong, hỏa nhiệt

♣ Ăn uống không cẩn thận (thức ăn sống lạnh, ôi thiu, bẩn),

♣ Tỳ vị dương hư (tỳ vị hư hàn)

♣ Mệnh môn hỏa suy, hoặc do tình chí không điều hòa.

Trang 4

Phân loại chứng hậu

Tiêu chảy cấp tính

Tiêu chảy do cảm phải ngoại tà:

Cảm phải hàn thấp Cảm phải thấp nhiệt Tiêu chảy do thương thực

♣ Tiêu chảy mạn tính

Tiêu chảy do tỳ vị hư hàn

Tiêu chảy do thận dương suy hư

Tiêu chảy do can khí thừa tỳ

Trang 5

Chủ chứng

Mạch lưỡi

Pháp trị

Bài thuốc

Nếu thấp nhiều: ôn trung, phân thanh trọc, lợi thủy thấp

Vị linh tán

Tiêu chảy do hàn thấp

Đau bụng sôi bụng, ỉa chảy nhiều nước trong loãng, người nặng nề, mỏi mệt, không muốn ăn, không khát; đau

quặn, thích nóng, người lạnh, chân tay lạnh

Rêu lưỡi trắng, mạch nhu hoãn (thấp nhiều)

mạch trầm trì (hàn nhiều)

Bình vị tán + Ngũ linh tán

(Đan khê tâm pháp)

Trang 6

Bình v tán ị

Th ng tru t ươ ậ

H u phác ậ

Tr n bì ầ

Cam th o ả

Ý nghĩa: Ngũ linh để hành khí lợi thủy

Bình vị để khử thấp hòa vị.

Ngũ linh tán

Trư linh Quế chi Trạch tả Bạch truật

Phục linh

Vị linh tán

Trang 7

Chủ chứng

Mạch lưỡi

Pháp trị

Bài thuốc

Nếu hàn nhiều: Ôn trung khứ hàn

Lý trung thang (Thương hàn luận)

Tiêu chảy do hàn thấp

Đau quặn bụng, thích nóng, người lạnh, chân tay lạnh tiêu chảy nhiều nước trong loãng

rêu lưỡi trắng, mạch trầm trì (hàn nhiều)

Trang 8

Lý trung thang (Th ng hàn lu n) ươ ậ

ng sâm B ch tru t

Can kh ng Cam th o ươ ả

Ý nghĩa: Đảng Sâm để bổ khí giúp vận hóa

Bạch truật để kiện tỳ táo thấp

Can khương để ôn trung tiêu khu lý hàn Cam thảo để ích khí hòa trung

Nếu nặng thêm Phụ tử để tăng ôn dương khu hàn

Hoặc Can khương nướng tán nhỏ để ôn trung trừ hàn

Trang 9

Chủ chứng

Mạch lưỡi

Pháp trị

Bài thuốc

Thanh nhiệt lợi thấp chỉ tả

Cát căn cầm liên thang (Thương hàn luận) gia Thược dược cam thảo thang

Tiêu chảy do thấp

nhiệt

Hễ đau bụng là đi ỉa ngay, phân vàng, khắm, nát lỏng, hậu môn hóng, nước đái ít đỏ, khát nước, nóng, tâm phiền, Rêu lưỡi vàng bẩn, mạch nhu sác

Trang 10

Cát c n c m liên thang (Th ng hàn lu n) gia Th c d c cam th ă ầ ươ ậ ượ ượ ả

o thang.

Cát c n Cam th o ă ả Hoàng c m ầ Hoàng liên

Thêm th c d c ượ ượ

Ý nghĩa: Cát căn để giải biểu, thanh nhiệt, nâng khí

dương của tỳ để chỉ tả

Hoàng cầm, Hoàng liên khổ hàn để thanh nhiệt táo thấp ở trường vị,

Cam thảo để hòa trung, Thược dược để hành khí hòa huyết chỉ đau.

Trang 11

Chủ chứng

Mạch lưỡi

Pháp trị

Bài thuốc

Tiêu thực đạo trệ Bảo hòa hoàn (Đan khê tâm pháp)

Tiêu chảy do thương

thực

Đau bụng là ỉa, ỉa rồi đau giảm, phân thường loãng hoặc có hòn nhỏ hôi thối (như trứng ung), bụng đầy cứng, ợ khan

có mùi hôi thức ăn, trung tiện nhiều, không muôn ăn,

Rêu dày, mạch hoạt sác

Trang 12

B o hòa hoàn ( an khê tâm pháp) ả Đ

S n tra ơ Th n khúc ầ Ph c linh ụ

Bán hạ Tr n bì ầ Liên ki u ề

La b c t ặ ử

Ý nghĩa:

Sơn tra để tiêu các loại thức ăn tích trệ.

Thần khúc để tiêu thức ăn, kiện tỳ

Phục linh để kiện tỳ chỉ tả

Bán hạ, Trần bì để hành khí, hóa trệ, hòa vị chỉ nôn Liên kiều để thanh nhiệt và tán kết do thực tích

La bặc tử để hạ khí tiêu thức ăn

Trang 13

Chủ chứng

Mạch lưỡi

Pháp trị

Bài thuốc

Kiện tỳ ích khí, hóa thấp chỉ tả

Sâm linh Bạch truật tán (Cục phương)

Tiêu chảy do Tỳ vị hư

hàn

Tiêu chảy thức ăn chưa tiêu hết, hay tái phát nhất là khi ăn thức ăn sống lạnh, dầu mỡ, số lần đi ỉa sẽ tăng, trong bụng khó chịu, sắc mặt nhợt, mệt mỏi, kém

ăn, chân tay mát lạnh Lưỡi bệch rêu trắng, mạch hoãn nhược

Trang 14

Sâm linh B ch tru t tán (C c ph ng) ạ ậ ụ ươ

Liên nh c ụ Ý dĩ Sa nhân Cát cánh

B ch Bi n đ u ạ ể ậ B ch linh ạ B ch tru t ạ ậ S n d c ơ ượ Cam th o ả Nhân sâm

Ý nghĩa: Sâm linh, Truật Thảo để bổ khí của tỳ vị,

Ý dĩ, Hoài sơn, Liên tử bổ trợ để Bạch truật vừa kiện tỳ, vừa giảm thấp chỉ tả

Sa nhân để chỉ thống, hành khí tiêu thực tỉnh tỳ,

Cát cánh nhằm ích phế khí

Trang 15

Chủ chứng

Mạch lưỡi

Pháp trị

Bài thuốc

Ôn thận trợ tỳ dương, chỉ tả

Tứ thần hoàn

Tiêu chảy do Thận dương

suy hư

Tiêu chảy lúc rạng động (canh năm), đau quanh rốn, sôi bụng rồi ỉa, ỉa xong

do phủ khí thông nên đau giảm Bụng dưới lạnh, chân tay người lạnh

lưỡi nhợt, mạch trầm tế

Trang 16

T th n hoàn ứ ầ

Nh c đ u kh u Phá c ch ụ ậ ấ ố ỉ Ng v t ũ ị ử

Ngô thù du Sinh kh ng ươ i táo Đạ

Ý nghĩa: Phá cố chỉ để bổ mệnh môn, ích thổ

Nhục đậu khấu để ôn tỳ thận, sáp trường chỉ

tả

Ngô thù du để ôn tỳ tán hàn trừ thấp

Ngũ vị tử để ôn sáp

Sinh khương để tán hàn hành thủy

Táo để dưỡng tỳ vị.

Trang 17

Chủ chứng

Mạch lưỡi

Pháp trị

Bài thuốc

Ức can, phù tỳ, chỉ tả

Thống tả yếu phương (Cảnh nhạc toàn thư)

Tiêu chảy do can khí thừa tỳ

Thường có sườn đầy, căng, ợ hơi, ăn kém, khi cảm xúc mạnh thì gây đau bụng ỉa lỏng

Rêu lưỡi mỏng, mạch huyền

Trang 18

Th ng t y u ph ng (C nh nh c toàn th ) ố ả ế ươ ả ạ ư

Phòng phòng B ch th c ạ ượ

B ch tru t Tr n bì ạ ậ ầ

Ý nghĩa:

Phòng phong để tán can sơ tỳ, Bạch thược để dưỡng huyết tả can

Bạch truật để táo thấp kiện tỳ, Trần bì để lý khí tỉnh tỳ.

Trang 19

Thank s

Ngày đăng: 27/04/2021, 23:15

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w