1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

ĐỀ CƯƠNG HƯỚNG DẪN TỰ HỌC NGỮ VĂN 9

8 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 29,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Đặc điểm và công dụng của các thành phần biệt lập tình thái, cảm thán trong câu; - Hiểu được liên kết nội dung và liên kết hình thức giữa các câu và các đoạn văn và một số phép liên k[r]

Trang 1

CHỦ ĐỀ: CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP; LIÊN KẾT CÂU VÀ LIÊN KẾT

ĐOẠN VĂN; NGHĨA TƯỜNG MINH VÀ HÀM Ý

(Tổng số tiết thực hiện chủ đề: 06 tiết)

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

Qua chủ đề này, các em nắm được:

1 Đặc điểm và công dụng của các thành phần biệt lập: tình thái, cảm thán, gọi đáp,

phụ chú Biết đặt câu có các thành phần biệt lập đó

2 Liên kết nội dung và liên kết hình thức giữa các câu và các đoạn văn Kĩ năng sử

dụng một số phép liên kết câu và liên kết đoạn văn trong việc tạo lập văn bản

3 Khái niệm, nhận biết về nghĩa tường minh và hàm ý ở trong câu Hai điều kiện

sử dụng hàm ý liên quan đến người nói, người nghe Biết giải đoán và sử dụng hàm ý,

B KIẾN THỨC TRỌNG TÂM:

CÁC

THÀNH

PHẦN

BIỆT

LẬP

* Thành phần biệt lập là thành phần

không tham gia vào việc diễn đạt nghĩa

sự việc của câu

-Thành phần biệt lập có những dạng thức sau:

1.Thành phần tình thái: là thành phần

được dùng để thể hiện cách nhìn của người nói đối với sự việc được nói đến trong câu

*Đặc điểm:

- Nêu độ tin cậy đối với sự việc được nói

đến (chắc, có lẽ, )

- Nêu nguồn ý kiến của sự việc được nói

đến (theo tôi, ý ông ấy là, )

- Nêu thái độ, quan hệ của người nói với

người nghe (à, ạ, hả, hử, )

VD: Với lòng mong nhớ của

anh, chắc anh nghĩ rằng, con

anh sẽ chạy xô vào lòng anh, sẽ

ôm chặt lấy cổ anh (Nguyễn Quang Sáng, Chiếc lược ngà)

->“Chắc”: thành phần tình thái

thể hiện nhận định của nhân vật

“anh” đối với sự việc được nêu.

2 Thành phần cảm thán: là thành phần

được dùng để bộc lộ thái độ, tình cảm, tâm lí của người nói (vui, buồn, mừng, giận, )

VD: Chao ôi, bắt gặp một con

người như anh ta là một cơ hội hãn hữu cho sáng tác nhưng hoàn thành sáng tác còn là một

Trang 2

* Đặc điểm:

- Thường đứng ở đầu câu; do thán từ

hoặc từ ngữ dùng như thán từ thể hiện;

- Thành phần cảm thán có thể được tách

ra thành một câu riêng theo kiểu câu đặc

biệt

chặng đường dài

(Nguyễn Thành Long, Lặng lẽ Sa Pa)

-> Chao ôi: thành phần cảm thán

bộc lộ tình cảm vui mừng, ngạc nhiên

VD: Chao ôi! Ông lão nhớ làng, nhớ cái làng quá (Kim Lân, Làng)

3.Thành phần gọi – đáp: là thành phần

được dùng để tạo lập hoặc duy trì quan

hệ giao tiếp

*Đặc điểm: có thể đứng ở đầu câu hoặc

cuối câu; có sử dụng những từ ngữ dùng

để gọi – đáp

VD:

- Này, bảo bác ấy có trốn đi đâu

thì trốn,

- Vâng, cháu cũng đã nghĩ như

cụ.

(Ngô Tất Tố, Tắt đèn)

4.Thành phần phụ chú: là thành phần

được dùng dùng để bổ sung một số chi

tiết cho nội dung chính của câu

*Đặc điểm:

- Thường được đặt giữa hai dấu gạch

ngang, hai dấu phẩy, hai dấu ngoạc đơn

hoặc giữa một dấu gạch ngang với một

dấu phẩy Nhiều khi thành phần phụ chú

còn được đặt sau dấu hai chấm

VD: Lúc đi, đứa con gái đầu

lòng của anh - và cũng là đứa con duy nhất của anh, chưa đầy một tuổi.

(Nguyễn Quang Sáng, Chiếc lược ngà)

Câu văn, đoạn văn trong văn bản phải liên kết chặt chẽ với nhau

Trang 3

KẾT

CÂU

LIÊN

KẾT

ĐOẠN

VĂN

về nội dung và hình thức.

1.Liên kết về nội dung.

- Liên kết chủ đề: các đoạn văn phải phục vụ chủ đề chung của văn bản,

các câu văn phải phục vụ chủ đề chung của đoạn

- Liên kết lô – gic: các đoạn văn, câu văn phải được sắp xếp theo trình tự

hợp lí

2 Liên kết hình thức: các câu văn, đoạn văn có thể được liên kết với nhau

bằng một số biện pháp chính như sau:

- Phép lặp từ ngữ: Lặp lại ở câu đứng

sau những từ ngữ đã có ở câu trước

VD:Tre xung phong vào xe tăng, đại bác Tre giữ làng, giữ nước,

giữ mái nhà tranh, giữđồng lúa chín (Thép Mới)

-Phép đồng nghĩa, trái nghĩa và liên tưởng: Sử dụng ở câu đứng sau các từ

ngữ đồng nghĩa, trái nghĩa hoặc cùng trường liên tưởng với các từ ngữ đã có ở câu trước

VD: Trong như tiếng hạc bay qua, Đục như tiếng suối mới sa nửa vời.

(Nguyễn Du, Truyện Kiều)

- Phép thế: Sử dụng ở câu đứng sau các

từ ngữ có tác dụng thay thế từ ngữ đã có

ở câu trước

VD: Nguyễn Dữ người huyện Trường Tân Chưa rõ ôngsinh

và mất năm nào.

- Phép nối: Sử dụng ở câu đứng sau các

từ ngữ biểu thị quan hệ với câu trước

VD: Tôi bỗng nảy ra ý nghĩ, muốn bảo anh ở lại vài hôm.

Nhưng thật khó, chúng tôi chưa

biết mình sẽ đi tập kết hay ở lại

(Nguyễn Quang Sáng,Chiếc lược ngà)

1.Nghĩa tường minh: là phần thông báo

được diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữ trong

câu

VD: Cháy nhà mới ra mặt chuột.

- Nghĩa tường minh (nghĩa đen):

Trang 4

TƯỜNG

MINH

VÀ HÀM

Ý

2 Hàm ý: là phần thông báo tuy không

được diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữ trong câu nhưng có thể suy ra từ những từ ngữ

ấy

3 Hai điều kiện sử dụng hàm ý:

- Người nói (người viết) có ý thức đưa hàm ý vào câu nói

- Người nghe (người đọc) có năng lực giải đoán hàm ý

Cháy nhà, chuột sợ phải chạy ra.

- Nghĩa hàm ý (nghĩa bóng): Khi

có hoạn nạn mới biết bản chất thật của con người.

VD: - Trời ơi, chỉ còn có năm phút!

Chính là anh thanh niên giật mình nói to, giọng cười nhưng đầy tiếc rẻ

(Nguyễn Thành Long, Lặng lẽ Sa Pa)

->Từ chỉ hàm ý: luyến tiếc vì

thời gian qua nhanh

C LUYỆN TẬP :

C/1, Bài tập đề nghị: (Bắt buộc HS làm, sau khi thực hiện có thể gửi đến địa chỉ

mail: vuthihienlinh78@gmail.comđể cô kiểm tra và đánh giá điểm)

Bài tập 1: Tìm và gọi tên các thành phần biệt lập có trong các ví dụ sau:

a, Ôi kì lạ và thiêng liêng – bếp lửa! (Bằng Việt)

b, Cuối năm thế nào mợ cháu cũng về.

(Nguyên Hồng)

c, Rồi cả nhà – trừ tôi – vui như Tết khi bé Phương, qua giới thiệu của chú Tiến

Lê, được mời tham gia trại thi vẽ quốc tế.

(Tạ Duy Anh)

d, Đi suốt chiều dài hơn ngàn mét ở phần ngoài của động Phong Nha, du khách đã

có cảm giác như lạc vào một thế giới khác lạ - thế giới tiên cảnh

e, Ông ơi! Ông vớt tôi nao,

Tôi có lòng nào ông hãy xáo măng.

(Ca dao)

g, Ôi đâu phải, qua đêm dài lạnh cóng

Trang 5

Mặt trời lên là hết bóng mù sương!

(Tố Hữu)

i,Tim tôi cũng đập không rõ Dường như vật duy nhất vẫn bình tĩnh, phớt lờ mọi biến động chung là chiếc kim đồng hồ.

(Lê Minh Khuê)

k, Con ơi tuy thô sơ da thịt

Lên đường Không bao giờ nhỏ bé được Nghe con.

(Y Phương)

Bài tập 2: Viết một đoạn văn ngắn có sử dụng ít nhất hai thành phần biệt lập, chỉ

ra và cho biết đó là thành phần biệt lập gì?

Bài tập 3: Phân tích tính liên kết nội dung và liên kết hình thức của các đoạn trích

sau:

a,Lần đầu tiên trong lịch sử Việt Nam và có lẽ cả thế giới, có một vị Chủ tịch nước lấy chiếc nhà sàn nhỏ bằng gỗ bên cạnh chiếc ao làm “cung điện” của mình Quả như một câu chuyện thần thoại, như câu chuyện về một vị tiên, một người siêu phàm nào đó trong cổ tích Chiếc nhà sàn đó cũng vẻn vẹn chỉ có vài phòng tiếp khách, họp Bộ Chính trị, làm việc và ngủ, với những đồ đạc rất mộc mạc, đơn sơ Và chủ nhân chiếc nhà sàn này cũng trang phục hết sức giản dị, với

bộ quần áo bà ba nâu, chiếc áo trấn thủ, đôi dép lốp thô sơ của các chiến sĩ Trường Sơn đã được một tác giả phương Tây ca ngợi như một tác phẩm thần kì Hằng ngày, việc ăn uống của Người cũng rất đạm bạc, với những món ăn dân tộc không chút cầu kì, như cá kho, rau luộc, dưa ghém, cà muối, cháo hoa

(Lê Anh Trà, Phong cách Hồ Chí Minh)

b, Mẹ ơi, trên mây có người gọi con:

“Bọn tớ chơi từ khi thức dậy cho đến lúc chiều tà Bọn tớ chơi với bình minh vàng, bọn tớ chơi với vầng trăng bạc”.

Con hỏi: “Nhưng làm thế nào mình lên đó được?”.

Họ đáp: “Hãy đến nơi tận cùng trái đất, đưa tay lên trời, cậu sẽ được nhấc bổng lên tận tầng mây”.

“Mẹ mình đang đợi ở nhà” – Con bảo – “Làm sao có thể rời mẹ mà đến được?”.

(R.Ta - go, Mây và sóng)

Trang 6

Bài tập 4: Chỉ ra tính liên kết hình thức của các đoạn trích sau:

a, Người con trai ấy đáng yêu thật, nhưng làm cho ông nhọc quá Với những điều làm cho người ta suy nghĩ về anh Và về những điều anh suy nghĩ trong cái vắng vẻ vòi vọi hai nghìn sáu trăm mét trên mặt biển, cuồn cuộn tuôn ra khi gặp người Những điều suy nghĩ đúng đắn bao giờ cũng có những vang âm, khơi gợi bao điều suy nghĩ khác trong óc người khác, có sẵn mà chưa rõ hay chưa được đúng.

(Nguyễn Thành Long, Lặng lẽ Sa Pa)

b,

Bỗng nhận ra hương ổi Phả vào trong gió se Sương chùng chình qua ngõ Hình như thu đã về

Sông được lúc dềnh dàng Chim bắt đầu vội vã

Có đám mây mùa hạ Vắt nửa mình sang thu.

(Hữu Thỉnh, Sang thu)

c, Tết năm nay là sự chuyển tiếp giữa hai thế kỉ, và hơn thế nữa là sự chuyển tiếp giữa hai thiên niên kỉ Trong thời khắc như vậy, ai cũng nói tới việc chuẩn bị hành trang bước vào thế kỉ mới, thiên niên kỉ mới.

Trong những hành trang ấy, có lẽ sự chuẩn bị bản thân cn người là quan trọng nhất Từ cổ chí kim, bao giờ con người cũng là động lực phát triển của lịch

sử Trong thế kỉ tới mà ai ai cũng thừa nhận rằng nền kinh tế tri thức sẽ phát triển mạnh mẽ thì vai trò con người lại càng nổi trội.

(Vũ Khoan, Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới)

Trang 7

Bài tập 5: Viết một văn bản ngắn nêu những suy nghĩ của mình về vẻ đẹp của một nhân

vật trong tác phẩm truyện đã học ở lớp 9 Chỉ ra sự liên kết đoạn văn trong văn bản đã viết

Bài tập 6: Xác định câu có chứa hàm ý và phân tích hàm ý của các đoạn trích sau:

a, Vẫn còn bao nhiêu nắng

Đã vơi dần cơn mưa

Sấm cũng bớt bất ngờ Trên hàng cây đứng tuổi.

(Hữu Thỉnh, Sang thu)

b,

Ta làm con chim hót

Ta làm một cành hoa

Ta nhập vào hòa ca Một nốt trầm xao xuyến.

(Thanh Hải, Mùa xuân nho nhỏ)

c, Tôi nghĩ bụng: Đã gọi là hi vọng thì không thể nói đâu là thực, đâu là hư Cũng giống như những con đường trên mặt đất, kì thực trên mặt đất vốn làm gì có đường Người ta đi mãi thì thành đường thôi.

(Lỗ Tấn, Cố hương)

Bài tập 7: Tìm câu có chứa hàm ý ttrong đoạn trích (thơ văn xuôi) sau:

Mẹ ơi, trên mây có người gọi con:

“Bọn tớ chơi từ khi thức dậy cho đến lúc chiều tà Bọn tớ chơi với bình minh vàng, bọn tớ chơi với vầng trăng bạc”.

Con hỏi: “Nhưng làm thế nào mình lên đó được?”.

Họ đáp: “Hãy đến nơi tận cùng trái đất, đưa tay lên trời, cậu sẽ được nhấc bổng lên tận tầng mây.”.

“Mẹ mình đang đợi ở nhà.” – Con bảo – “Làm sao có thể rời mẹ mà đến được?”.

(R.Ta - go, Mây và sóng)

C/2: Hướng dẫn tự học tại nhà: Yêu cầu các em nắm kĩ:

Trang 8

- Đặc điểm và công dụng của các thành phần biệt lập tình thái, cảm thán trong câu;

- Hiểu được liên kết nội dung và liên kết hình thức giữa các câu và các đoạn văn và một số phép liên kết thường dùng trong văn bản

- Hiểu được thế nào là nghĩa tường minh và hàm ý, xác định được nghĩa tường minh

và hàm ý trong câu, trong đoạn văn và trong giao tiếp hằng ngày

- Thực hiện đầy đủ các bài tập phần C/1

Ngày đăng: 27/04/2021, 23:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w