Quần thể là tập hợp các cá thể cùng loài, cùng sinh sống trong một khoảng không gian xác định, vào một thời gian nhất định, có khả năng sinh sản và tạo thành những thế hệ mới.. Quá trình
Trang 1Chương I CÁ THỂ VÀ QUẦN THỂ SINH VẬT
A VÍ DỤ ÁP DỤNG
1 Ví dụ 1: Môi trường là gì? Phân loại môi trường.
Hướng dẫn:
a Khái niệm: Môi trường sống bao gồm tất cả các nhân tố xung quanh sinh vật, có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp tới sinh vật, làm ảnh hưởng đến sự tồn tại, phát triển và những hoạt động khác của sinh vật
b Các loại môi trường sống chủ yếu của sinh vật:
– Môi trường trên cạn: mặt đất và lớp khí quyển
– Môi trường nước: nước ngọt, nước lợ và nước mặn
– Môi trường đất: các lớp đất có độ sâu khác nhau
– Môi trường sinh vật: động vật, thực vật và con người
2 Ví dụ 2: Sinh vật thích nghi với ánh sáng trong môi trường sống của chúng như thế nào?
Hướng dẫn:
a Thực vật: Thể hiện qua đặc điểm hình thái, giải phẫu, hoạt động sinh lí của cơ thể
Điểm phân
biệt
Hình thái,
giải phẫu
Thân cao, thẳng
Vươn cao lên tầng trên có
Lá nhỏ xép xiên, tán lá thưa
Tránh được các tia sáng chiếu thẳng vào bề mặt lá, làm cho
lá đỡ bị đốt nóng
Lá to, xếp xen kẽ nhau
Tiếp nhận được nhiều ánh sáng hơn
Màu lá nhạt
Hạt lục lạp nằm sâu trong thịt
Hạt lục lạp nằm sát biểu bì lá, nhờ
đó lá cây lấy được nhiều ánh sáng
và duy trì quang hợp trong điều kiện ánh sáng yếu
b Động vật:
– Có cơ quan tiếp nhận ánh sáng, ánh sáng giúp động vật có khả năng định hướng trong không gian và nhận biết các vật xung quanh
– Có hai nhóm động vật khác nhau:
+ Nhóm động vật ưa hoạt động ban ngày
+ Nhóm động vật ưa hoạt động ban đêm
3 Ví dụ 3 Quần thể là gì? Quá trình để hình thành một quần thể diễn ra như thế nào?
Hướng dẫn:
a Quần thể là tập hợp các cá thể cùng loài, cùng sinh sống trong một khoảng không gian xác định, vào một thời gian nhất định, có khả năng sinh sản và tạo thành những thế hệ mới
b Quá trình hình thành một quần thể sinh vật:
– Đầu tiên, một số cá thể cùng loài phát tán đến môi trường sống mới
– Những cá thể thích nghi với môi trường thì tồn tại và giữa chúng thiết lập mối quan hệ sinh thái, các cá thể sinh sản và dần dần hình thành quần thể ổn định
4 Ví dụ 4: Nêu đặc trưng cơ bản về tỉ lệ giới tính và nhóm tuổi của quần thể sinh vật.
Hướng dẫn:
a Tỉ lệ giới tính:
– Tỉ lệ con đực/cái thường xấp xỉ 1/1, là đặc trưng quan trọng đảm bảo hiệu quả sinh sản của quần thể trong điều kiện môi trường thay đổi
– Tỉ lệ giới tính chịu ảnh hưởng bởi rất ngiều yếu tố trong môi trường sống, đặc điểm sinh lí, tập tính của
Trang 2– Sự hiểu biết về tỉ lệ giới tính có ý nghĩa quan trọng trong chăn nuôi gia súc, bảo vệ môi trường.
b Nhóm tuổi
* Các nhóm tuổi: tuổi được tính bằng thời gian, có 3 khái niệm về tuổi thọ:
– Tuổi sinh lí là thời gian sống có thể đạt tới của một cá thể trong quần thể
– Tuổi sinh thái là thời gian sống thực tế của cá thể
– Tuổi quần thể là tuổi bình quân của các cá thể trong quần thể
* Tháp tuổi của quần thể sinh vật:
– Quần thể có 3 nhóm tuổi sinh thái là nhóm tuổi trước sinh sản, đang sinh sản và sau sinh sản Xếp liên tục các nhóm tuổi từ non đến già, ta có tháp tuổi
– Có 3 dạng tháp tuổi đặc trưng:
+ Tháp tuổi phát triển có đáy rộng
+ Tháp tuổi ổn định
+ Tháp tuổi suy giảm có đáy hẹp
– Quần thể có các nhóm tuổi đặc trưng nhưng thành phần nhóm tuổi của cả quần thể luôn thay đổi tùy thuộc vào từng loài và môi trường sống
B BÀI TẬP.
I Bài tập tự luận.
Câu 1 Thế nào là nhân tố sinh thái? Phân loại.
Câu 2 Giới hạn sinh thái, nơi ở, ổ sinh thái của sinh vật là gì?
Câu 3 Động vật hằng nhiệt thích nghi với nhiệt độ của môi trường sống như thế nào?
Câu 4 Những cá thể trong quần thể sinh vật có mối quan hệ với nhau như thế nào?
Câu 5 Nhằm sử dụng tối ưu nguồn sống trong các môi trường sống khác nhau, các cá thể trong quần thể phân
bố theo những dạng nào?
Câu 6 Thế nào là biến động số lượng? Các hình thức biến động số lượng cá thể của quần thể Tìm hiểu
nguyên nhân gây biến động số lượng cá thể và quần thể điều chỉnh sự biến động này như thế nào?
II Bài tập trắc nghiệm.
Câu 1 Môi trường sống bao gồm tất cả những nhân tố
A có trong tự nhiên, ảnh hưởng trực tiếp lên đời sống của sinh vật
B có trong tự nhiên, ảnh hưởng gián tiếp lên đời sống của sinh vật
C xung quanh sinh vật, có tác động trực tiếp hay gián tiếp tới sinh vật, làm ảnh hưởng tới sự tồn tại, st, phát triển và những hoạt động khác của sinh vật
D xung quanh sinh vật có tác động trực tiếp tới sinh vật, làm ảnh hưởng đến sự tồn tại, st, phát triển và những hoạt động khác của sinh vật
Câu 2 Các loại môi trường chủ yếu của sinh vật là:
A môi trường đất, môi trường nước, môi trường không khí, môi trường nước lợ
B môi trường đất, môi trường không khí, môi trường sinh vật, môi trường cạn
C môi trường cạn, môi trường không khí, môi trường nước mặn
D môi trường cạn, môi trường nước, môi trường đất, môi trường sinh vật
Câu 3 Nhân tố sinh thái là
A tất cả các nhân tố môi trường có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến đời sống sinh vật
B tất cả các nhân tố vật lí, hóa học của môi trường xung quanh sinh vật có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp lên cơ thể sinh vật
C thế giới hữu cơ của môi trường có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến đời sống sinh vật
D nhóm nhân tố hữu sinh và nhân tố con người có ảnh hưởng lớn đến đời sống sinh vật
Câu 4 Nhân tố sinh thái gồm
Câu 5 Giới hạn sinh thái là
A khả năng chịu đựng của sinh vật về một nhân tố sinh thái
B khoảng giá trị xác định của các nhân tố sinh thái đảm bảo cho sinh vật thực hiện các chức năng sống tốt nhất
Trang 3C khoảng giá trị xác định của các nhân tố sinh thái đảm bảo cho sinh vật sinh thái, phát triển tốt nhất theo thời gian
D giới hạn chịu đựng của cơ thể sinh vật đối với một nhân tố sinh thái
Câu 6 Ổ sinh thái của một loài là:
A tập hợp các nhân tố vô sinh, hữu sinh cho phép loài đó sinh trưởng tốt nhất
B nơi loài đó cư trú
C một khoảng không gian sinh thái mà ở đó tất cả các nhân tố sinh thái của môi trường nằm trong giới hạn cho phép loài đó tồn tại và phát triển
D nơi thường gặp của loài
Câu 7 Sự phân hóa ổ sinh thái có ý nghĩa để tránh đối đầu
Câu 8 Đặc điểm hình thái nào không đặc trưng cho cây ưa sáng?
Câu 9 Đặc điểm hình thái nào không đặc trưng cho cây ưa bóng?
Câu 10 Dựa vào khả năng thích nghi của động vật với ánh sáng, động vật được chia thành
A nhóm ưa hoạt động ban ngày và nhóm ưa hoạt động ban đêm
B nhóm ưa hoạt động với ánh sáng và nhóm ưa hoạt động với bóng tối
C nhóm không ưa hoạt động với ánh sáng
D nhóm động vật Bắc bán cầu và nhóm động vật Nam bán cầu
Câu 11 Động vật hằng nhiệt sống ở vùng ôn đới có đặc điểm:
A kích thước cơ thể lớn, lớp mỡ dày, phần thò lớn hơn so với động vật cùng loài sống ở vùng nhiệt đới
B kích thước cơ thể nhỏ, lớp mỡ mỏng, phần thò lớn
C kích thước cơ thể lớn, lớp mỡ dày, phần thò nhỏ
D tuổi thọ thấp hơn so với những động vật cùng loài sống ở vùng nhiệt đới
Câu 12 Phát biểu không đúng khi nói về đặc điểm của động vật hằng nhiệt sống ở vùng nhiệt đới.
A kích thước cơ thể nhỏ hơn so với động vật cùng loài sống ở vùng ôn đới
B tỉ số giữa diện tích bề mặt cơ thể với thể tích cơ thể (S/V) tăng
C tỉ số giữa diện tích bề mặt cơ thể với thể tích cơ thể (S/V) giảm
D phần thò (tai, đuôi, chi, ) lớn hơn so với động vật sống ở vùng ôn đới
Câu 13 Cá rô phi sinh sản tốt nhất ở 300C 300C được gọi là nhiệt độ:
Câu 14 Theo thân nhiệt, sinh vật gồm:
Câu 15 Ánh sáng giúp cho động vật có khả năng:
Câu 16 Đặc điểm nào không đúng với cây ưa sáng?
Câu 17 Nhiệt độ môi trường ảnh hưởng tới:
A trao đổi chất và năng lượng, khả năng sinh trưởng, phát triển của sinh vật
B khả năng quang hợp của thực vật
C khả năng hấp thụ dinh dưỡng của sinh vật
D khả năng phân bố của sinh vật
Câu 18 Trong các nhân tố sinh thái thì ánh sáng ảnh hưởng tới khả năng
Trang 4Câu 19 Độ ẩm không khí ảnh hưởng tới khả năng
Câu 20 Nhóm cây ưa sáng gồm:
Câu 21 Nhóm cây ưa bóng gồm
Câu 22 Cây ưa sáng có màu lá nhạt vì
A lục lạp nhiều nên hấp thụ nhiều ánh sáng dẫn đến màu nhạt
B ánh sáng chiếu vào lục lạp làm lục lạp bị mất màu
C số lượng lục lạp ít
D lục lạp nằm sâu trong thịt lá để tránh bị đốt nóng
Câu 23 Đặc điểm của cây ưa ẩm là lá to, mỏng
C tầng cutin dày, khả năng điều tiết nước mạnh.D tầng cutin dày, khả năng điều tiết nước yếu
Câu 24 Đặc điểm của cây chịu hạn là
Câu 25 Quần thể sinh vật là tập hợp các cá thể
A cùng loài, cùng sinh sống vào một thời điểm nhất định, có khả năng sinh sản và tạo thành thế hệ mới
B sinh vật, cùng sống trong một khoảng không gian xác định vào một thời điểm nhất định, có khả năng sinh sản và tạo thành thế hệ mới
C trong cùng một loài, cùng sinh sống trong một khoảng không gian xác định vào một thời điểm nhất định, có khả năng sinh sản và tạo thành thế hệ mới
D trong cùng một loài, cùng sinh sống trong một khoảng không gian xác định, có khả năng sinh sản và tạo thành thế hệ mới
Câu 26 Các nhóm sinh vật không phụ thuộc quần thể
Câu 27 Quan hệ nào sau đây là mối quan hệ hỗ trợ cùng loài
5 Giun đũa sống trong ruột người
Câu 28 Tập hợp sinh vật nào dưới đây được xem là một quần thể?
Câu 29 Điều nào sau đây không đúng khi nói về quan hệ hỗ trợ trong quần thể?
A Tăng số lượng cá thể, tăng cường hiệu quả nhóm
B Giảm số lượng cá thể trong quần thể do các cá thể cùng loài tiêu diệt lẫn nhau
C Đảm bảo khai thác tối ưu nguồn sống của môi trường
D Làm tăng khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể
Câu 30 Quan hệ hỗ trợ trong quần thể là mối quan hệ giữa các cá thể
A cùng loài, hỗ trợ lẫn nhau trong các hoạt động sống
B khác loài, hỗ trợ lẫn nhau trong các hoạt động sống
C cùng loài, hỗ trợ lẫn nhau trong quá trình chống lại kẻ thù
D cùng loài, hỗ trợ lẫn nhau trong quá trình sinh sản
Câu 31 Trong các đặc điểm sau, đặc điểm nào có ở một quần thể sinh vật?
1 Tập hợp ngẫu nhiên, nhất thời
2 Tập hợp của các cá thể sinh vật cùng loài
3 Các cá thể trong một quần thể sống trong những khoảng không gian xác định
Trang 54 Các cá thể trong một quần thể sống trong một khoảng không gian xác định.
5 Các cá thể trong quần thể có khả năng giao phối với nhau
6 Các cá thể trong một quần thể có quan hệ cộng sinh
Câu 32 Quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể cùng loài trong quần thể xảy ra khi
A nguồn sống của môi trường không đủ cung cấp cho các cá thể của quần thể
B nguồn sống của môi trường vừa đủ cung cấp cho các cá thể của quần thể
C các cá thể trong nơi cư trú cùng vào mùa sinh sản
D các cá thể trong quần thể cùng chung sống với nhau
Câu 33 Cạnh tranh cùng loài bao gồm các hình thức
Câu 34 Khi nói về quan hệ cùng loài, điều nào sau đay là không đúng?
A Quan hệ hỗ trợ và cạnh tranh trong quần thể là đặc điểm thích nghi của quần thể
B Quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể đảm bảo cho quần thể tồn tại ổn định
C Quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của quần thể
D Quan hệ hỗ trợ và cạnh tranh trong quần thể không phải là đặc điểm thích nghi của quần thể
Câu 35 Hiện tượng tự tỉa thưa ở thực vật biểu hiện quan hệ cạnh tranh giành
Câu 36 Hiện tượng liền rễ ở cây thông co ý nghĩa
Câu 37 Vai trò của quan hệ hỗ trợ là
Câu 38 Quan hệ cạnh tranh có ý nghĩa giúp
5 không ngừng tăng số lượng cá thể của quần thể
Câu 39 Trong rừng trồng, khi cây rừng khép tán thì số cây chết càng nhiều thể hiện mối quan hệ
Câu 40 Hiệu quả nhóm thể hiện mối quan hệ
Câu 41 Đặc trưng không phải là dấu hiệu để phân biệt quần thể này với quần thể khác là
Câu 42 Tỉ lệ giơis tính của quần thể là đặc trưng quan trọng đảm bảo
A hiệu quả sinh sản của quần thể trong điều kiện môi trường thay đổi
B hiệu quả tìm kiếm thức ăn
C khả năng sinh trưởng, phát triển của cá thể sinh vật
D thay đổi và hoạt động chống lại kẻ thù
Câu 43 Tỉ lệ giới tính chịu ảnh hưởng của
Câu 44 Trong quần thể, cấu trúc tuổi được phân chia thành
Câu 45 Tuổi sinh lí là
Trang 6C tuổi của các cá thể đã trưởng thành D thời gian sống có thể đạt tới của một cá thể trong quần thể.
Câu 46 Quần thể có các nhóm tuổi là
A nhóm tuổi trước sinh sản, nhóm tuổi sinh sản
B nhóm tuổi trước sinh sản, nhóm tuổi sinh sản, nhóm tuổi sau sinh sản
C nhóm tuổi non, nhóm tuổi trưởng thành, nhóm tuổi già
D nhóm tuổi sinh sản, nhóm tuổi sau sinh sản
Câu 47 Các dạng tháp tuổi của quần thể
C dạng phát triển, dạng ổn định, dạng suy giảm.D dạng phát triển, dạng giảm sút, dạng trẻ
Câu 48 Ở quần thể ổn định, cấu trúc tuổi có đặc điểm
A nhóm tuổi đang sinh sản và sau sinh sản xấp xỉ bằng nhau
B nhóm tuổi trước sinh sản và đang sinh sản xấp xỉ bằng nhau
C tỉ lệ nhóm tuổi trước sinh sản chiếm ưu thế
D tỉ lệ nhóm tuổi sau sinh sản chiếm ưu thế
Câu 49 Ở quần thể đang phát triển, cấu trúc tuổi có đặc điểm là tỉ lệ nhóm tuổi
Câu 50 Tháp tuổi suy giảm có đặc điểm
Câu 51 Sự phân bố cá thể của quần thể có các dạng
C đồng đều, ngẫu nhiên, theo chiều nằm ngang D tập trung, theo nhóm, ngẫu nhiên
Câu 52 Trong điều kiện môi trường sống không đồng nhất thì sự phân bố của các cá thể trong không gian theo
kiểu
Câu 53 Các cá thể trong không gian phân bố đồng đều khi điều kiện sống phân bố
A không đồng nhất trong môi trường sống
B đồng đều trong môi trường sống và khi có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể
C đồng đều trong môi trường sống và khi không có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể
D đồng đều hay không đồng đều trong môi trường sống và cá thể có tính lãnh thổ cao
Câu 54 Sự phân bố ngẫu nhiên của các cá thể trong quần thể xảy ra khi
A điều kiện sống phân bố một cách đồng đều và khi giữa các cá thể trong quần thể không có sự cạnh tranh gay gắt
B điều kiện sống phân bố một cách đồng đều và khi giữa các cá thể trong quần thể có sự cạnh tranh gay gắt
C điều kiện sống phân bố không đồng nhất
D các cá thể sống thành bầy đàn khi chúng trú đông
Câu 55 Điều nào sau đây không đúng khi nói về ý nghĩa của các kiểu phân bố?
A Phân bố đồng đều góp phần làm giảm mức độ cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể
B Các cá thể phân bố theo nhóm hỗ trợ lẫn nhau qua hiệu quả nhóm
C Phân bố ngẫu nhiên góp phần làm tăng mức độ cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể
D Phân bố ngẫu nhiên tận dụng nguồn sống tiềm tàng trong môi trường
Câu 56 Mật độ cá thể của quần thể có ảnh hưởng đến
5 dạng tháp tuổi của quần thể
Câu 57 Mật độ cá thể của quần thể là số lượng cá thể
Câu 58 Kích thước của quần thể sinh vật là
A khoảng không gian quần thể sinh vật
B nơi cư trú quần thể sinh vật rộng hay hẹp
C số lượng cá thể ở nhóm tuổi trước sinh sản và đang sinh sản của quần thể
Trang 7D số lượng các cá thể (khối lượng hoặc năng lượng tích lũy trong các cá thể) phân bố trong không gian của quần thể
Câu 59 Kích thước tối đa của quần thể là giới hạn về số lượng cá thể
A mà quần thể có thể đạt được trên một đơn vị diện tích
B mà quần thể có thể đạt được trên một đơn vị thể tích
C lớn nhất mà quần thể có thể đạt được phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường
D lớn nhất để quần thể duy trì khả năng sinh sản
Câu 60 Kích thước tối thiểu của quần thể là số lượng cá thể ít nhất
A mà quần thể cần có để duy trì và phát triển
B mà quần thể có khả năng tồn tại trong một thời gian ngắn
C còn sót lại trong quần thể
D trong quần thể có ảnh hưởng đến các quần thể sinh vật khác
Câu 61 Mức độ sinh sản của quần thể sinh vật là
A số lượng cá thể của quần thể được sinh ra trong quần thể
B số lứa đẻ của một cá thể cái trong một đơn vị thời gian
C số cá thể được sinh ra trong một lứa đẻ
D số lượng cá thể của quần thể được sinh ra trong một đơn vị thời gian
Câu 62 Nội dung không đúng khi nói đến sự tăng trưởng của quần thể theo tiềm năng sinh học là
A đường cong tăng trưởng hình chữ J
B nguồn sống của môi trường dồi dào, không gian cư trú của quần thể không giới hạn
C tiềm năng sinh học của các cá thể cao
D đường cong tăng trưởng hình chữ S
Câu 63 Nội dung không đúng khi nói đến quần thể tăng trưởng trong điều kiện môi trường bị giới hạn
Câu 64 Biến động số lượng cá thể của quần thể là
A sự tăng số lượng cá thể của quang hợp sinh vật
B sự giảm số lượng cá thể của quang hợp sinh vật
C hiện tượng một số cá thể của quần thể đến nơi ở mới
D sự tăng hoặc giảm số lượng cá thể của quần thể sinh vật
Câu 65 Biến động số lượng cá thể của quần thể không theo chu kì là biến động do
A sự cố bất thường của tự nhiên hay do hoạt động khai thác tài nguyên quá mức của con người
B thiên tai gây ra làm giảm số lượng cá thể một cách đột ngột
C dịch bệnh gây ra, làm giảm số lượng cá thể một cách đột ngột
D những thay đổi của điều kiện sống mang tính chu kì
Câu 66 Nguyên nhân chính gây ra sự thay đổi kích thước của quần thể là
Câu 67 Cho các hiện tượng biến động số lượng cá thể của quần thể như sau:
1 Quần thể cáo ở đồng rêu phương Bắc biến động số lượng phụ thuộc vào số lượng con mồi là chuột Lemmut
2 Sâu hại mùa màng biến động số lượng phụ thuộc vào mùa có khí hậu ấm áp, sâu hại sinh sản nhanh
3 Muỗi nhiều vào thời gian có nhiệt độ ấm áp, độ ẩm cao
4 Bò sát, chim nhỏ, gặm nhắm, số lượng giảm mạnh là do lũ lụt bất thường
Hiện tượng biến động theo chu kì là:
Câu 68 Nguyên nhân gây biến động số lượng cá thể của quần thể là
A nhiệt độ không khí quá thấp gây chết ở nhiều động vật, thực vật
B do điều kiện tự nhiên không thuận lợi
C do sự cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể
D do sự thay đỏi của các nhân tố sinh thái vô sinh và nhân tố sinh thái hữu sinh
Câu 69 Nhân tố không ảnh hưởng tới kích thước của quần thể sinh vật là
Trang 8B mức tử vong của quần thể sinh vật D khả năng tìm kiếm thức ăn của cá thể trong quần thể.
Câu 70 Mức độ tử vong của quần thể sinh vật là số lượng cá thể của quần thể bị chết
C GỢI Ý TRẢ LỜI
I Bài tập tự luận.
Câu 1 a Nhân tố sinh thái là tất cả những nhân tố môi trường có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp tới đời
sống sinh vật Tất cả các nhân tố sinh thái gắn bó chặt chẽ với nhau thành một tổ hợp sinh thái tác động lên sinh vật
b Phân loại nhân tố sinh thái:
– Nhân tố sinh thái vô sinh: tất cả các nhân tố vật lí, hóa học của môi trường xung quanh sinh vật – Nhân tố hữu sinh: gồm các cơ thể sống, các cơ thể này có thể ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp tới các cơ thể sống khác ở xung quanh
Câu 2 a Giới hạn sinh thái là khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó, sinh vật
có thể tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian
Giới hạn sinh thái có khoảng thuận lợi và khoảng chống chịu
b Ổ sinh thái của một là một “không gian sinh thái” mà ở đó tất cả các nhân tố sinh thái của môi
trường nằm trong giới hạn sinh thái cho phép loài đó tồn tại và phát triển lâu dài
c Nơi ở là địa điểm cư trú, nơi ở có thể chứa nhiều ổ sinh thái đặc trưng cho từng loài.
Câu 3 Sự thích nghi của động vật hằng nhiệt với nhiệt độ: thể hiện sự thích nghi về mặt hình thái, cấu tạo
giải phẫu, hoạt động sinh lí và tập tính của động vật với nhiệt độ của môi trường theo 2 qui tắc:
– Quy tắc về kích thước cơ thể: động vật hằng nhiệt sống ở vùng ôn đới có kích thước cơ thể lớn hơn động vật cùng loài hay với loài có quan hệ họ hàng gần sống ở vùng nhiệt đới ấm áp Đồng thời chúng có lớp mỡ dày hơn nên khả năng chống rét tốt hơn
– Quy tắc về kích thước các bộ phận tai, đuôi, chi, của cơ thể: động vật hằng nhiệt sống ở vùng ôn đới có kích thước các bộ phận tai, đuôi, chi, của cơ thể nhỏ hơn động vật cùng loài hay với loài có quan hệ họ hàng gần sống ở vùng nhiệt đới ấm áp
Câu 4 Quan hệ giữa các cá thể trong quần thể
a Quan hệ hỗ trợ: là mối quan hệ giữa các cá thể cùng loài hỗ trợ lẫn nhau trong các hoạt động sống Đảm
bảo cho quần thể thích nghi tốt hơn với điều kiện của môi trường và khai thác được nhiều nguồn sống, làm tăng khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể Quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể cùng loài thể hiện qua hiệu quả nhóm
b Quan hệ cạnh tranh:
– Khi mật độ cá thể của quần thể tăng lên quá cao, nguồn sống của môi trường không đủ cung cấp cho mọi
cá thể của quần thể
– Ý nghĩa của quan hệ cạnh tranh: nhờ quan hệ cạnh tranh mà số lượng và sự phân bố của các cá thể trong quần thể duy trì ở mức phù hợp, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của quần thể
– Cạnh tranh cùng loài: các cá thể tranh giành nhau nguồn sống thể hiện ở các hình thức:
+ Cạnh tranh giữa các con đực giành con cái và ngược lại
+ Ăn thịt đồng loại
+ Kí sinh cùng loài
Câu 5 Nhằm sử dụng tối ưu nguồn sống trong các môi trường sống khác nhau, các cá thể của quần thể phân
bố theo 3 dạng:
Phân bố theo
nhóm (phân bố
điểm)
– Rất phổ biến trong tự nhiên
– Gặp trong điều kiện không đồng nhất
Hỗ trợ lẫn nhau qua hiệu quả nhóm
– Giun đất sống đông đúc nơi ẩm ướt
– Đàn chó sói
Trang 9Phân bố đều
– Ít gặp trong tự nhiên
– Gặp trong điều kiện môi trường đồng nhất và có sự cạnh tranh gay gắt giữa các
cá thể trong quần thể, cá thể có tính lãnh thổ cao
Giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể
Chim hải âu làm tổ
Phân bố ngẫu
nhiên
– Ít gặp trong tự nhiên
– Gặp trong điều kiện môi trường đồng nhất, cá thể không có tính lãnh thổ
Tận dụng nguồn sống tiềm tàng của môi trường
Các loài cây gỗ trong rừng
Câu 6 1 a Biến động số lượng cá thể của quần thể là sự tăng hoặc giảm số lượng cá thể của quần thể.
b Các hình thức biến động số lượng cá thể của quần thể:
– Biến động theo chu kì: những thay đổi có tính chu kì của điều kiện môi trường làm cho số lượng
cá thể của quần thể cũng biến đổi theo gồm các biến đổi theo chu kì mùa và chu kì nhiều năm
– Biến động không theo chu kì: những thay đổi bất thường của môi trường tự nhiên hay do hoạt động khai thác tài nguyên tự nhiên quá mức của con người làm cho số lượng cá thể của quần thể cũng biến đổi theo
2 Nguyên nhân gây biến động và sự điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể.
a Nguyên nhân gây biến động:
– Do thay đổi của các nhân tố sinh thái vô sinh
+ Nhân tố sinh thái vô sinh tác động trực tiếp lên sinh vật mà không phụ thuộc vào mật độ cá thể của quần thể được gọi là nhân tố sinh thái không phụ thuộc mật độ cá thể trong quần thể
+ Tác động của các nhân tố sinh thái vô sinh vào mùa sinh sản hay giai đoạn còn non của sinh vật làm cho quần thể biến động mạnh mẽ nhất
– Do thay đổi của các nhân tố sinh thái hữu sinh:
+ Các nhân tố sinh thái hữu sinh bị chi phối bởi mật độ cá thể của quần thể nên được gọi là nhân
tố phụ thuộc mật độ quần thể
+ Tác động của nhân tố sinh thái hữu sinh thể hiện rõ ở mức sinh sản của quần thể, ở mật độ của động vật ăn thịt, vật kí sinh, con mồi, loài cạnh tranh
Tóm lại: Nhân tố quyết định sựbiến động số lượng cá thể của quần thể có thể khác nhau tùy thuộc vào từng
quần thể, và từng giai đoạn trong chu kì sống
Sự biến động số lượng cá thể của quần thể là kết quả tác động tổng hợp của các nhân tố sinh thái của môi trường
b Sự điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể:
– Mỗi quần thể sống trong một môi trường xác định đều có xu hướng tự điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể bằng cách làm giảm số lượng cá thể hay kích thích làm cho số lượng cá thể của quần thể tăng cao
– Trong điều kiện môi trường thuận lợi, quần thể tăng mức sinh sản, giảm mức tử vong, nhiều cá thể nơi khác nhập cư đến sống trong quần thể dẫn đến số lượng cá thể trong quần thể tăng cao, sau một thời gian nguồn sống trở nên thiếu hụt, nơi sống chật chội,… cạnh tranh xảy ra gay gắt làm hạn chế sự gia tăng số lượng cá thể của quần thể
II Bài tập trắc nghiệm.