Thấy chủ buồn vì mất viên ngọc được Long Vương tặng, chúng xin đi tìm. Nhờ nhiều mưu mẹo, chúng đã lấy lại được viên ngọc.. Bầu trời ngày thêm xanh. Nắng vàng ngày càng rực r[r]
Trang 1ĐỀ ÔN TẬP Ở NHÀ CỦA HỌC SINH, ĐỀ 8, NGÀY 24/3/2020
Trường TH B Hòa Lạc
Lớp: 2…
Tên HS:………
Nhờ Phụ huynh học sinh nhắc nhở các em làm bài đến thứ 6, ngày 27/3/2020 nộp lại cho GVCN
MÔN TOÁN
Câu 1: Đặt tính rồi tính
28 + 45 37 + 58 38 + 19 75 +7 54 + 9
………
………
………
100 - 54 100 – 44 100 - 4 94 - 15 81 - 27
………
………
………
Bài 2: Khoanh vào câu trả lời đúng nhất:
a) Số bé nhất trong các số 30, 47, 98, 19 là số nào?
A 30 B 98 C 47 D 19
b) Một ngày có bao nhiêu giờ?
A 12 giờ B 24 giờ C 36 giờ D 10 giờ
c) Có 5 chục que tính, bớt đi 15 que tính Hỏi còn lại bao nhiêu que tính?
A 35 que tính B 20 que tính C 25 que tính D 40 que tính
d) Hình vẽ sau có bao nhiêu hình tam giác?
A 3 B 2 C 4 D 1
Bài 3: Tính nhẩm
2 x 9= 4 x 10= 5 + 6 = 15 – 6 =
3 x 6= 5 x 3 = 8 + 7 = 17 – 9 =
5 x 8= 5 x 2 = 9 + 4 = 11 – 5 =
2 x 4 = 5 x 7 = 7 + 4 = 18 – 9 =
Bài 4: Điền >,<,=
45 - 24 17 + 10 32 + 16 20 + 28 6 + 4 7 + 2
24 + 35 56 - 36 37 - 17 56 – 36 10 - 2 10 - 1
Câu 5: Tìm x
x - 36 = 49 x + 27 = 100
………
………
………
Trang 2x - 17 = 56 x + 52 = 100
………
………
………
Câu 6: Bài toán a) Một bó bông có 21 bông cúc trắng và vàng,trong đó có 13 bông cúc trắng Hỏi có bao nhiêu bông cúc vàng? Bài giải ………
………
………
b) Cô giáo có 52 quyển vở, cô đã phát thưởng cho học sinh hết 45 quyển vở Hỏi cô còn lại bao nhiêu quyển vở? Bài giải ………
………
………
c)Con chó cân nặng 15kg.Con lợn nặng hơn con chó 45 kg.Hỏi con lợn cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam? Bài giải ………
………
………
Bài 7: Viết thích hợp vào ô trống 6 x 2 =4 x 4 x 5 = 2 x 2 x 8= 4 x MÔN CHÍNH TẢ Chính tả ( nghe viết): Tìm ngọc ( Phụ huynh đọc cho các em viết nhé) Chó và Mèo là những con vật rất tình nghĩa Thấy chủ buồn vì mất viên ngọc được Long Vương tặng, chúng xin đi tìm Nhờ nhiều mưu mẹo, chúng đã lấy lại được viên ngọc Từ đó, người chủ càng thêm yêu quý hai con vật thông minh, tình nghĩa ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 3*BÀI TẬP
Câu 1: Điền vào chỗ trống c hay k?
a c hay k: con …á, con…iến, cây…ầu, dòng…ênh
b l hay n: …o sợ, hoa…an, ăn …o, thuyền….an
c nghỉ hay nghĩ: ……… học, lo……… , ngẫm ……… , ……….ngơi
MÔN TẬP ĐỌC
Em hãy đọc bài : Mùa xuân đến
Hoa mận vừa tàn thì mùa xuân đến Bầu trời ngày thêm xanh Nắng vàng ngày càng rực
rỡ Vườn cây lại đâm chồi, nảy lộc Rồi vườn cây ra hoa Hoa bưởi nồng nàn Hoa nhãn ngọt Hoa cau thoảng qua Vườn cây lại đầy tiếng chim và bóng chim bay nhảy Những thím chích chòe nhanh nhảu Những chú khướu lắm điều Những anh chào mào đỏm dáng Những bác cu gáy trầm ngâm
Chú chim sâu vui cùng vườn cây và các loài chim bạn Nhưng trong trí thơ ngây của chú còn mãi sáng ngời hình ảnh một cánh hoa mận trắng, biết nở cuối đông để báo trước mùa xuân tới
NGUYỄN KIÊN
Dựa vào nội dung bài Mùa xuân đến khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất và thực hiện theo yêu cầu:
Câu 1 Dấu hiệu nào báo hiệu mùa xuân đến?
a Hoa mận vừa tàn
b Hoa cúc chớm nở
c Gió thu se lạnh
Câu 2: Những thay đổi của bầu trời và mọi vật khi mùa xuân đến như thế nào?
a Bầu trời ngày càng thêm xanh
b Nắng vàng ngày càng rực rỡ, vườn cây đâm cồi nảy lộc
c Bầu trời càng thêm xanh, nắng vàng rực rỡ, vườn cây đâm chồi nảy lộc, ra hoa
Câu 3: Kể tên các loài hoa được nhắc đến trong bài?
a Hoa nhãn, hoa cau, hoa sen
b Hoa nhãn, hoa cau, hoa bưởi
c Hoa nhãn, hoa cau, hoa hồng
Câu 4 Những từ ngữ giúp miêu tả hương vị riêng của mỗi loài hoa xuân?
a Nồng nàn, ngọt, thoảng qua
b Nồng nàn, ngọt, thơm lừng
c Nồng nàn, ngào ngạt, thoảng qua
Câu 5 Những từ ngữ tả vẻ đẹp riêng của mỗi loài chim?
a Nhanh nhảu, lắm điều, đỏm dáng, trầm ngâm
b Nhanh nhẹn, lắm điều, đỏm dáng, trầm ngâm
c Nhanh nhảu, lắm điều, đỏm dáng, suy tư
Câu 6 Qua bài này, tác giả muốn nói với chúng ta điều gì?
Trang 4MÔN TẬP LÀM VĂN
Dưới đây là 4 câu trong truyện Kiến và Chim Gáy Em hãy sắp xếp lại và viết các câu ấy cho đúng thứ tự thành một đoạn văn:
a) Chim Gáy đậu trên cây, thấy Kiến bị nạn, vội bay đi gắp một cành khô thả xuống dòng suối để cứu.
b) Một hôm, Kiến khát quá bèn bò xuống suối uống nước.
c) Kiến bám vào cành cây thoát chết.
d) Chẳng may trượt ngã, Kiến bị dòng nước cuốn đi.
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………