1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thuc hanh cac phep tu tu Phep Diep va phep doi

18 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 416 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 - Phép đối trong câu tục ngữ thường phục vụ cho sự so sánh, đối chiếu để khẳng định những kinh nghiệm, những bài học về cuộc sống xã hội hay hiện tượng tự nhiên. - Dùng phép đối thì t[r]

Trang 1

MÔN NGỮ VĂN 10

Giáo viên thực hiện:

Trung tâm GDTX Gio Linh

Trang 2

THỰC HÀNH CÁC PHÉP TU TỪ:

PHÉP ĐIỆP VÀ PHÉP ĐỐI

Trang 3

I Luyện tập về phép điệp

1.Tìm hiểu ngữ liệu:

(1) Trèo lên cây bưởi hái hoa,

Bước xuống vườn cà hái nụ tầm xuân.

Nụ tầm xuân nở ra xanh biếc,

Em có chồng rồi anh tiếc lắm thay.

Ba đồng một mớ trầu cay, Sao anh chẳng hỏi những ngày còn không?

Bây giờ em đã có chồng, Như chim vào lồng như cá mắc câu.

Cá mắc câu biết đâu mà gỡ, Chim vào lồng biết thuở nào ra.

(Ca dao)

Ở ngữ liệu(1) ,

em hãy chỉ

ra những cụm từ được lặp lại?

Trang 4

I Luyện tập về phép điệp

1.Tìm hiểu ngữ liệu:

Có 3 điệp ngữ:

• Nụ tầm xuân

• Cá mắc câu

• Chim vào lồng

Nếu thay “nụ tầm xuân” bằng một thứ hoa sẽ làm cho âm hưởng, ý

nghĩa của bài ca dao thay đổi

“Cá mắc câu” và “chim vào lồng” được điệp lại làm rõ sự so sánh của cô

gái, hoàn cảnh của cô gái (nhấn mạnh tình thế phụ thuộc; sự lặp lại này

âm vang cái day dứt, tiếc nuối đến xót xa của nhân vật).

Vì sao có sự lặp lại 2 cụm

từ “chim vào lòng, cá mắc câu”ở 2 câu sau

này?

“nụ tầm xuân” thành

“hoa tầm xuân hay hoa cây này” thì câu thơ sẽ như thế nào?

Trang 5

I Luyện tập về phép điệp

(2) - Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng.

- Có công mài sắt, có ngày nên kim.

- Bà con vì tổ vì tiên không phải vì tiền vì gạo.

(Tục ngữ)

Những yếu tố: gần, thì, có, vì là yếu tố lặp không mang sắc thái tu từ, nó chỉ có tác dụng so sánh hay khẳng định nội dung hai vế của mỗi câu tục ngữ.

Chỉ ra những yếu tố được lặp lai ở ngữ

liệu (2)?

Đây có phải là phép điệp tu từ không?

Trang 6

I Luyện tập về phép điệp

2 Định nghĩa:

- Phép điệp là biện pháp lặp lại một yếu tố diễn đạt (ngữ âm,

từ, câu) để nhấn mạnh ý nghĩa và cảm xúc, nâng cao khả năng biểu cảm, gợi hình cho lời văn.

Tác dụng:

- Câu văn thêm tính hài hoà, cân đối, nhịp nhàng.

Hãy phát biểu định nghĩa về phép điệp?

Trang 7

I Luyện tập về phép điệp

Ví dụ trong những bài văn đã học có phép điệp.

“Khi tỉnh rượu lúc tàn canh,

Giật mình mình lại thương mình xót xa.

Khi sao phong gấm rủ là,

Giờ sao tan tác như hoa giữa đường.

Mặt sao dày gió dạn sương,

Thân sao bướm chán ong chường bấy thân.”

“Vui là vui gượng kẻo là,

Ai tri âm đó mặn mà với ai.”

(Truyện Kiều - Nguyễn Du)

“ Khăn thương nhớ ai Khăn rơi xuống đất Khăn thương nhớ ai Khăn vắt lên vai Khăn thương nhớ ai Khăn chùi nước mắt Đèn thương nhớ ai

Mà đèn không tắt Mắt thương nhớ ai Mắt ngủ không yên” (Ca dao )

Tìm các ví dụ trong những bài văn đã học có phép điệp?

Trang 8

II Luyện tập về phép đối

• 1.Tìm hiểu ngữ liệu

• Bài 1:

• (1) + Chim có tổ, người có tông.

+ Đói cho sạch, rách cho thơm.

+ Người có chí ắt phải nên, nhà có nền ắt phải vững.

(Tục ngữ)

(2) Tiên học lễ: diệt trò tham nhũng,

Hậu học văn: trừ thói cửa quyền.

(Câu đối) (3) Vân xem trang trọng khác vời,

Khuôn trang đầy đặn nét ngài nở nang.

Hoa cười ngọc thốt đoan trang,

Mây thua nước tóc tuyết nhường màu da

(Nguyễn Du)

(4) Rắp mượn điền viên vui tuế nguyệt,

Trót đem thân thế hẹn tang bồng.

(Nguyễn Công Trứ)

Ở ngữ liệu(1)và (2) cách sắp xếp từ ngữ có gì đăc biêt?

Trang 9

II Luyện tập về phép đối

Ngữ liệu (1):

- Phép đối diễn ra trong một câu

- Mỗi câu bao gồm hai vế, các vế đó đối nhau về số tiếng (3/3; 6/6)

- Về thanh: (tổ/tông; sạch/ thơm; chí/nền – nên/vững)

- Về từ loại của mỗi từ: (chim/người (d/d); tổ/tông (d/d) ;đói/rách (t/t) -

sạch/thơm (t/t)…)

- Về nghĩa của mỗi từ: (tổ, tông; sạch, thơm; nên, vững => cùng trường)

- Kết cấu ngữ pháp: lặp lại kết cấu ngữ pháp của mỗi vế.

Ngữ liệu (2):

- Phép đối diễn ra giữa hai dòng: dòng trên và dòng dưới

- Về số tiếng: Dòng trên và dòng dưới đối nhau (7/7)

- Về từ loại (tiên/hậu (d/d); học/hành (đ/đ); lễ/văn (d/d)…)

- Về nghĩa (diệt, trừ; trò, thói; tham nhũng, cửa quyền => đồng nghĩa)

- Lặp lại kết cấu ngữ pháp.

Kết luận : sự sắp xếp các từ ngữ để tạo ra sự cân đối, hài hoà về mặt âm thanh, đối về nghĩa.

Trang 10

II Luyện tập về phép đối

Ngữ liệu (3):

- Đối về từ: Khuôn trăng/nét ngài (dt); đầy đặn/nở nang (tt);

Hoa/ngọc (dt); cười/thốt (đt); mây/tuyết (dt); thua/nhường (tt); nước tóc/màu da (dt).

Các từ đối nhau xuất hiện trong một câu thơ (câu lục hoặc câu bát)

Ngữ liệu (4):

- Đối về từ: Rắp/trót (đt); mượn/đem (đt); điền viên/thân thế (dt); vui/hẹn (đt); tuế nguyêt/tang bồng (dt).

Phép đối diễn ra giữa hai dòng: dòng trên và dòng dưới.

Ở ngữ liệu(3) và (4) đối nhau như thế nào?

Trang 11

II Luyện tập về phép đối

 Ví dụ về phép đối:

Qua đèo ngang (Bà Huyện Thanh Quan):

“Nhớ nước đau lòng con cuốc cuốc

Thương nhà mỏi miệng cái gia gia”

Đại cáo bình Ngô (Nguyễn Trãi):

Nướng dân đen trên ngọn lửa hung tàn,

Vùi con đỏ xuống dưới hầm tai vạ.

Độc ác thay, trúc Nam Sơn không ghi hết tội,

Dơ bẩn thay, nước Đông Hải không rửa hết mùi.

Gươm mài đá, đá núi cũng mòn,

Voi uống nước, nước sông phải cạn.

Tìm các ví dụ về phép đối?

Trang 12

II Luyện tập về phép đối

Truyện Kiều (Nguyễn Du)

Tình trong như đã, mặt ngoài còn e.

Người lên ngựa, kẻ chia bào.

Nửa in gối chiếc, nửa soi dặm

trường.

Hoa ghen thua thắm, liễu hờn kém

xanh.

Ao sâu nước cả khôn chài cá, Vườn rộng rào thưa khó đuổi gà.

(Nguyễn Khuyến) (Nguyễn Khuyến)

Xách búa đánh tan năm bảy đống,

Ra tay đập bể mấy trăm hòn.

(Phan Châu Trinh)

Trang 13

II Luyện tập về phép đối

- Phép đối (còn gọi là đối ngữ) là cách sử dụng những từ ngữ,

hình ảnh, các thành phần câu, vế câu song song, cân đối

trong lời nói nhằm tạo hiệu quả diễn đạt: nhấn mạnh, gợi liên tưởng, gợi hình ảnh sinh động, tạo nhịp điệu cho lời nói.

 Tác dụng:

- Gợi sự phong phú về ý nghĩa (tương đồng và tương phản)

- Tạo ra sự hài hoà về thanh.

- Tạo ra sự hoàn chỉnh và dễ nhớ.

Hãy phát biểu định nghĩa

về phép đối?

Trang 14

II Luyện tập về phép đối

Bài 2:

- Thuốc đắng dã tật, sự thật mất lòng.

- Bán anh em xa, mua láng giềng gần.

? Phép đối trong tục ngữ co tác dung gì?

?Vì sao tục ngữ ngắn mà khái quát được hiện tượng rông, dễ nhớ , dễ thuôc?

 - Phép đối trong câu tục ngữ thường phục vụ cho sự so sánh, đối chiếu để khẳng định những kinh nghiệm, những bài học về cuộc sống xã hội hay hiện tượng tự nhiên.

- Dùng phép đối thì tục ngữ có điều kiện để nêu những nhận định khái quát trong một khuôn khổ ngắn gọn, cô động.

- Phép đối tr ong tục ngữ thường đi đôi với vần, nhịp, phép điệp từ ngữ và kết cấu ngữ pháp -> tục ngữ dể nhớ, dễ thuộc

Trang 15

Câu đối ngày Tết

• Thịt mỡ, dưa hành, cõu đối đỏ

Cõy nờu, tràng phỏo, bỏnh chưng xanh.

• Đảng kiờn trung -Tổ quốc vững bền

Dõn cần mẫn - nước nhà giàu mạnh

• Lộc biếc, mai vàng, xuõn hạnh phỳc

Đời vui, sức khoẻ, Tết an khang.

• Nõng chộn trà xuõn, Cõu uống nước nhớ

nguồn đừng sao nhóng!

Nhấp ly rượu tết, Chữ đền ơn đỏp nghĩa chớ nhạt phai!

Trang 16

Thực hành phép điệp và phép đối

A Đồng Đăng có phố Kì Lừa,

Có nàng Tô Thị, có chùa Tam Thanh

(Ca dao)

B Lặn lội thân cò khi quãng vắng,

Eo sèo mặt nước buổi đò đông.

(Tú Xương)

C Cóc chết bỏ nhái mồ côi,

Chẫu ngồi chẫu khóc: Chàng ơi là chàng!

Ễnh ương đánh lệnh đã vang!

Tiền đâu mà trả nợ làng ngoé ơi!

(Ca dao)

D A và B đều chứa phép điệp.

Trang 17

A Cô bé nhà bên (có ai ngờ)

Cũng vào du kích

Hôm gặp tôi vẫn cười khúc

khích Mắt đen tròn (thương thương

quá đi thôi) (Giang Nam)

B Sớm trông mặt đất thương xanh

núi, Chiều vọng chân mây nhớ tím

trời.

(Xuân Diệu)

C Ở đây sương khói mờ nhân ảnh,

Ai biết tình ai có đậm đà?

(Hàn Mặc Tử)

D Về thăm nhà Bác làng sen,

Có hàng râm bụt thắp lên lửa hồng (Nguyễn Đức Mậu)

Trang 18

Củng cố-Dặn dò

Ngày đăng: 27/04/2021, 19:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w