1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Gián án văn9 kí 1

120 303 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phong Cách Hồ Chí Minh
Tác giả Lê Anh Trà
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 1,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Gv hướng dẫn HS phân tích phần 2 GV gọi HS đọc lại phần 2 ?Bằng sự hiểu biết về bác ,hãy cho biết 2 phần của văn bản viết về Bác ở 2 thời kì nào trong sự nghiệp cách mạng của bác Để làm

Trang 1

Tiết : 1- 2 Văn bản : PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH

Lê Anh Trà

I Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:

- Thấy vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hòa giữa truyền thống và hiện đại, dân tộc và nhân loại, thanh cao và giản dị

- Từ lòng kính yêu, tự hào về bài học sinh tu dưỡng học tập rèn luyện theo gương Bác

II Chuẩn bị: - Giáo viên: + Soạn bài, tham khảo tài liệu SGK, SGV

+ Đồ dùng dạy học; kiến thức tích hợp vb: Đức tính giản dị của Bác Hồ

- Học sinh: bài soạn, SGK

III Các bước lên lớp:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra đồ dùng, bài soạn của học sinh

3 Bài mới: Giới thiệu bài:

- Nhắc đến Bác, người Việt Nam ta không ai không biết đến Bởi lẽ Bác là một vị lãnh tụ hết lòng vì dân vì nước Có Người ta mới sông trong nền độc lập như hôm nay Vậy cuộc sống đời thường của Bác như thế nào, cũng như Bác đã tiếp thu các nền văn hóa nhân loại ra sao? Ta sẽ tìm hiểu kĩ trong tiết học hôm nay

Đây là bài văn nhật dụng với chủ đề về

sự hội nhập với thế giới và bảo vệ bản

sắc văn hóa dân tộc

Hướng dẫn HS đọc- tìm hiểu văn bản

Nêu bố cục của bài văn?

GV hướng dẫn HS phân tích phần 1

? Những tinh hoa văn hóa nhân loại

đến với Bác trong hoàn cảnh nào?

GV có thể dùng kiến thức lịch sử để

giới thiệu :

Năm 1911 rời bến cảng nhà rồng lên

tàu.Qua nhiều cảng của nhiều nước

trên thế giới.Thăm và ở nhiều nước…

?Bác đã làm cách nào để có thể có

được vốn tri thức văn hóa nhân loại?

Gv dùng những câu hỏi nhỏ gợi ý:

?Chìa khóa mở cửa tri thức văn hóa

nhân loại là gì?

?Để khám phá kho tri thức ấy chỉ học

Đọc chú thíchNêu vài nét về tác giả, tác phẩm

4 HS đọc văn bản

Tìm bố cục của văn bản:

Phát hiện

Chia nhóm thảo luận

Trả lờiSuy nghĩTrả lờiNhận xét-Phát hiện – suy luận: Câu văn cuối phần 1 vừa khép lại vừa mở ra

I Đọc- tìm hiểu chú thích:

1.Tác giả- tác phẩm:

-Lê Anh Trà-Phong cách Hồ Chí Minh trong Hồ Chí Minh và văn hóa Việt Nam

Trang 2

qua sách vỡ hay thực tiễn động lực nào

giúp Người có được tri thức ấy?

?Tìm dẫn chứng cụ thể?

?Kết quả là bác có được vốn tri thức ở

mức độ như thế nào?

?Theo em điều kì lạ nhất

tạo nên phong cách Hồ Chí Minh là

gì? Câu văn nào trong văn bản đã nói

lên điều đó?

Gv hướng dẫn HS phân tích phần 2

GV gọi HS đọc lại phần 2

?Bằng sự hiểu biết về bác ,hãy cho biết

2 phần của văn bản viết về Bác ở 2

thời kì nào trong sự nghiệp cách mạng

của bác

Để làm rõ lối sống Hồ Chí Minh ,

tác giả tập trung vào những khía cạnh

nào,phương diện, cơ sở nào?

?Nơi ở và làm việc của Bác được giới

thiệu như thế nào?

?nhận xét nơi làm việc của vị chủ tịch

Hồ Chí Minh?

Trang phục của Bác được tác giả kể

như thế nào? Nêu nhận xét?

Việc ăn uống của Bác thường là những

món ăn gì? Cảm nhận của em về bữa

cơm ấy?

GV cho học sinh so sánh cuộc sống

của các nguyên thủ quốc gia khác với

?Tác giả so sánh lối sống của Bác với

Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm,

theo em họ có điểm nào giống nhau và

khác nhau?

GV định hướng cho học sinh thảo luận:

Giống:Giản dị, thanh cao

Khác: Bác gắn bó chia sẻ cùng nhân dân

GV hướng cho HS ứng dụng liên hệ

bài học:

GV giảng nêu câu hỏi:

? Trong cuộc sống hiện đại, về

phương diện văn hóa trong thời kì hội

nhập, hãy chỉ ra những thuận lợi và

Phần 1:Thời kì hoạt động ở nước ngoàiPhần 2:thời kì Bác làm chủ tịch nướcPhát hiện, chỉ ra 3 phương diện:ăn, mặc,ở

Phát hiện- nhận xétPhát hiện- nhận xétPhát hiện- nêu cảm nhận

Phát hiện- suy luậnThảo luận phát hiện điểm giống và khácNêu cảm nhậnPhát hiện biện pháp nghệ thuật

b) Nét đẹp trong lối sống giản dị mà thanh cao của Bác.

-Nơi ở và làm việc:là một chiếc nhà sàn nhỏ, đơn sơ, mộc mạc

-Trang phục:Áo bà ba nâu, đôi dép lốp…-> giản dị

-Ăn uống:Cá kho, rau luộc, cà muối, cháo hoa ->Rất đạm bạc

->Hồ Chí Minh đ tự nguyện chọn lối sống vô cùng giản dị

->Kết hợp kể, bình một cách tự nhiên

Tấm gương của Bác cho ta thấy sự hội nhập vẫn giữ nguyên bản sắc văn hóa dân tộc

3 Tổng kết

NT: NL + Tự sự + Biểu cảmND: Ca ngợi Chủ Tịch Hồ Chí Minh giản dị, bình thường, gần gũi mà vĩ đại phong cách sống kết hợp hài hòa giữa cái cũ và cái mới

* Ghi nhớ:(học SGK tr 9)

III.Luyện tập:

Kể một số câu chuyện về lối sống

Trang 3

Tiết 3 CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI

I Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:

- Nắm được nội dung phương châm về lượng và phương châm về chất

- Biết vận dụng về phương châm này trong giao tiếp

II Chuẩn bị: - Giáo viên: + Giáo án, tài liệu tham khảo

+ Đồ dùng, bảng phụ, kiến thức tích hợp: Hội thoại

- Học sinh: Bài soạn

III.Tiến trình lên lớp:

1.Ổn định:

2.Kiểm tra bài cũ: - GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS

3 Tiến trình dạy- học: Giới thiệu bài:

- Giao tiếp là một trong những vấn đề quan trọng trong đời sống con người Vậy làm thế nào để cuộc giao tiếp có hiệu quả? Ta tìm hiểu ở tiết học hôm nay

Hoạt động 1:

Hướng dẫn học sinh tìm hiểu các phương

châm hội thoại

GV gọi 2 HS đọc ví dụ SGK

? Khi An hỏi “học bơi ở đâu” mà Ba trả

lời “ở dưới nước” thì câu trả lời có đáp

ứng điều mà An muốn biết không? Câu

trả lời thế nào?

?Từ đó rút ra bài học gì trong giao tiếp?

? Khi An hỏi “học bơi ở đâu” mà Ba trả

lời “ở dưới nước” thì câu trả lời có đáp

ứng điều mà An muốn biết không? Câu

trả lời thế no?

?Từ đó rút ra bài học gì trong giao tiếp?

GV yêu cầu HS đọc truyện cười “Lợn

cưới, áo mới”

?Vì sao truyện này gây cười?

?Lẽ ra câu hỏi của anh tìm lợn và câu trả

lời của anh mặc áo mới phải như thế nào?

?Từ câu chuyện cười rút ra nhận xét gì khi

giao tiếp?

Giáo viên khái quát gọi học sinh đọc ghi nhớ1

Hoạt động 2: Hướng dẫn hs tìm hiểu

Đọc ví dụPhát hiện- Phân tích

Rút ra nhận xét

Đọc truyện cười

“Lợn cưới áo mới”

Phát hiện chi tiết gây cười- giải thích

Tìm câu nói phù hợp

Rút ra kết luậnĐọc phần ghi nhớ- nghe

I Ph ương châm về lượng :

->Nội dung của lời nói phải đáp ứng đúng yêu cầu của cuộc giao tiếp

->Không nên nói nhiều hơn những điều cần nói

*Ghi nhớ1:(học SGK tr 9)

Trang 4

phương châm về chất

GV yêu cầu HS đọc truyện cười “Quả bí

khổng lồ (tr 9)

? Truyện cười này phê phán điều gì?

?Như vậy trong giao tiếp có điều gì cần tránh?

Không nên nói những điều mà mình

không tin là đúng sự thật

GV khái quát gọi HS đọc ghi nhớ 2

Hoạt động 3:

Hướng dẫn học sinh làm bài tập

GV yêu cầu học sinh đọc bài tập 1

?Xác định yêu cầu đề?

GV cho thời gian hs suy nghĩ, gọi trình

bày

GV gọi học sinh đọc bài tập 2, xác định

yêu cầu đề, cho thời gian học sinh suy

nghĩ trình bày

Hỏi đáp để học sinh nhận biết

GV hướng dẫn HS làm bài tập 3

Nêu câu hỏi gợi mở?

“Với câu hỏi “rồi có nuôi được không”

người nói không tuân thủ phương châm về

lượng (hỏi một điều rất thừa)

Đọc truyện cười

“Quả bí khổng lồ”

Phát hiện- phân tíchRút ra kết luậnKhái quát- đọc phần ghi nhớ

Lần lượt đọc bài tập- suy nghĩ- trình bài- nhận xét

Đọc- suy nghĩ- chọn

từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống

Đọc truyện cười – xác định yếu tố gây cười- giải thích

II Ph ư ơng châm về chất:

-> Nói những thông tin có bằng chứng xác thực ->phương châm

về chất

* Ghi nhớ 2 ( SGK tr 9) III Luyện tập:

Bài tập 1

1.Vận dụng phương châm về lượng để phân tích lỗi câu

a)Trâu là một loài gia súc nuôi ở nhà ->Thừa cụm từ “nuôi ở nhà”,vì gia súc có nghĩa là vật nuôi ở nhà b)Én là một loài chim có hai cánh->Thừa cụm từ “có hai cánh”,vì tất

cả các loài chim đều có 2 cánh

Bài tập 2:

Chọn từ ngữ thích hợp điền vào chổ trống: nói nhăng nói cuội, nói có sách, mách có chứng, nói dối, nói mò

a)Nói có căn cứ chắc chắn là nói

có sách, mách có chứngb)Nói sai sự thật một cách cố ý, nhằm che giấu đều gì đó là nói dốic)Nói một cách hư họa, không có căn cứ là nói mò

d)Nói nhảm nhí, vu vơ là nói nhăng nói cuội

Nói khoác lác luôn ra vẻ tài giỏi hoặc nói về chuyện bóng đùa, khoác lác cho vui là nói trạng

Bài tập 3:

Đọc truyện cười sau đây và cho biết phương châm hội thọai nào

đã không được tuân thủ

“có nuôi được không?”

4 Củng cố:

-Thế nào là phương châm về lượng,thế nào là phương châm về chất?

-Nên vận dụng thế nào các phương châm đã học khi giao tiếp?

Tiết: 4 SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT

TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH

I M ục tiêu cần đạt : Giúp học sinh:

Trang 5

- Biết thêm phương pháp thuyết minh những vấn đề trừu tượng ngoài trình bày giới thiệu còn cần các biện pháp nghệ thuật

- Tập sử dụng các biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh

- Trọng tâm làm bài tập chỉ ra các yếu tố thuyết minh

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: Giáo án- bảng phụ-một số đoạn văn thuyết minh.

- Học sinh: Bài soạn

III Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định.

2 Kiểm tra bài cũ

- Gv kiểm tra kiến thức vè văn thuyết minh đã học ở lớp 8.

3 Tiến trình dạy- học: Giới thiệu bài:

- Trong chương trình lớp 8, ta tìm hiểu khá kĩ về văn bản thuyết minh, để nâng cao hơn,hay hơn khi

làm bài văn thuyết minh, ta sẽ tìm hiểu thêm một phần quan trọng, đó là sữ dụng một số nghệ thuật trong bài văn thuyết minh

Hoạt động 1: Hướng dẫn hs ôn tập

thể loại văn thuyết minh

?Nêu định nghĩa về văn bản thuyết

Hướng dẫn sử dụng yếu tố nghệ thuật

trong văn bản thuyết minh

GV Yêu cầu đọc văn bản mẫu hướng

dẫn câu hỏi SGK

?văn bản thuyết minh vấn đề gì? Có

trừu tượng khơng?

?Sự kì lạ của Hạ Long có thể thuyết

minh bằng cách nào?

?Nếu chỉ dung phương php liệt kê đã

nêu được sự kỳ lạ của Hạ Long chưa?

?Tác giả giải thích như thế nào để

thấy sự kì lạ đó?

?Tác giả trình bày được sự kì lạ của

Hạ long chưa? Phương pháp nào đã

được tác giả vận dụng?

? Để làm rõ vấn đề thuyết minh có

tính chất trừu tượng tác giả đã lập

luận như thế nào?

? Nhận xét các dẫn chứng, lí lẽ trong

văn bản?

?Yêu cầu về lí lẽ, dẫn chứng?

? Nêu tác dụng của biện pháp nghệ thuật

trong văn bản thuyết minh?

Đọc văn bản thuyết minh “Hạ Long- Dá và nước”

Suy nghĩ- trình bày: vấn đề Hạ Long sự kì lạ của

đá và nước – vấn

đề trừu tượng bản chất sinh vậtThảo luận đưa ra các ý giải thíchTìm hiểu, rút ra kết luận

Phát hiện- phân tích

Khái quát, đọc phần ghi nhớ

A.Ôn t ập văn bản thuyết minh

I Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh

->Thuyết minh là kiểu văn bản thông dụng trong mọi lĩnh vực đời sống nhằm cung cấp tri thức về đặc điểm, tính chất,…của các sự vật hiện tượng trong

tự nhiên, xã hội

-> Đặc điểm: Chính xác, rõ ràng, chặt chẽ và hấp dẫn

-> Phương pháp thuyết minh:Nêu Ví

dụ, so sánh, liệt kê, chứng minh, giải thích , phân tích, phn loại

2 Viết văn bản thuyết minh có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật

Vd:Văn bản “ Hạ long – đá và nước” -Vấn đề thuyết minh sự kì lạ của Hạ long

- Phương phương pháp thuyết minh: kết hợp giải thích những khi niệm , sự vận động của nước

“Sự sáng tạo của nước làm cho đá sống dậy linh hoạt, có tâm hồn”

“Nước tạo nên sự dịch chuyển”

“Tùy theo góc độ và tốc độ di chuyểnTùy theo hướng ánh sáng rọi vào chúng”

“Thiên nhiên tạo nên thế giới bằng những nghịch lý đến lạ lùng”

->Thuyết minh kết hợp cao phép lập luận

* Kết luận:

Vấn đề có tính chất trừu tượng không

dễ cảm thấy của đối tượng – dùng thuyết minh + lập luận

Tự sự + nhân hóa

Lý lẽ dẫn chứng phải hiển nhiên thuyết phụcCác đặc điểm thuyết minh phải liên kết chặt chẽ trật tự trước sau

*Ghi nhớ (13 SGK)

II Luyện tập:

Trang 6

Hướng dẫn HS làm bài tập

GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập 1

?Bài tập yêu cầu vấn đề gì?

GV xác định yêu cầu bài tập, cho HS

thời gian suy nghĩ làm bài

GV gọi HS đọc bài tập 2

GV hướng dẫn học sinh làm bài

Đọc văn bản

“Ngọc Hoàng xử tội ruồi xanh”

Đọc- xác định yêu cầu bài tập

Thảo luận, trả lờiĐọc bài tập xác định yêu cầu- suy nghĩ- trình bày

Bài tập 1 (14 SGK)

Đây là một văn bản thuyết minh vui có

sử dụng nghệ thuật Các phương pháp thuyết minh: Định nghĩa, Phân loại, Số liệu, Liệt kê

Biện pháp nghệ thuật Nhân hóa Định nghĩa

Thuộc họ côn trùng có 2 cánh, mắt lướiPhân loại: các loại ruồi

Số liệu: số vi khuẩnLiệt kê: mắt lưới, chân tiết ra chất dính

- Học bài, nắm kĩ nội dung phần ghi nhớ

- Chuẩn bị cho tiết luyện tập

Ngày soạn: 24/8/2010

TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH

I Mục tiêu cần đạt: - Giúp HS

Biết vận dụng một số biện pháp nghệ thuật vào văn bản thuyết minh

II Chuẩn bị: - GV: + Bài soạn, tài liệu tham khảo

+ Bảng phụ, kiến thức tích hợp: VB Thuyết minh,

- HS: Bài cũ, Bài soạn

III Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định

2 Kiểm tra bài cũ:

- Nêu tác dụng của yếu tố nghệ thuật trong bài văn thuyết minh?

3.Tiến trình dạy học:

Giới thiệu bài:

- Tiết vừa qua ta tìm hiểu và vận dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh, để hiểu và vận dụng tốt hơn phần này, ta tiến hành luyện tập

Hoạt động 1:

Gv kiểm tra phần chuẩn bị ở nhà của HS

GV phân lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm thảo luận

thống nhất dàn bài đã chuẩn bị ở nhà các nội dung:

Nêu được công dụng, cấu tạo, chủng loại, lịch sử

của cái bút

Hình thức: Vận dụng một số biện pháp nghệ thuật

để làm cho bài viết vui tươi hơn, hấp dẫn hơn như:

Kể chuyện, tự thuật, hỏi- đáp theo lối nhân hóa

GV yêu cầu HS phải :

Xãc định đề bài, lập dàn ý chi tiết, viết phần mở

bài

Hoạt động 2:

Hướng dẫn HS luyện tập trên lớp :

GV gọi đại diện trình bày, yêu cầu nhận xét, sửa

Chia nhóm thảo luận

Đại diện trình bày-cả lớp nhận xét thống nhất ý

I Chuẩn bị ở nhà:

Cho đề bài: “Thuyết minh cái bút”

II.Luyện tập trên lớp:

Trang 7

chữa,thống nhất ghi lên bảng

GV gọi một số HS khác trình bày phần mở bài,

Tiết 6- 7 ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HÒA BÌNH

Ga-bri- en Gác-xi-a MácKet (Nhà văn Cô- lôm- bi-a)

I Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:

- Hiểu được nội dung vấn đề đặc ra trong văn bản nguy cơ chiến tranh đe dọ toàn bộ sự sống trên trái đất Nhiệm vụ của toàn thể nhân loại là ngăn chặn nguy cơ đó, là đấu tranh cho một thế giới hòa bình

- Thấy được nghệ thuật nghị luận của bài văn

- Giáo dục tình yêu hòa bình, lòng nhân ái, ý thức đấu tranh vì nền hòa bình thế giới

- Rèn luyện kĩ năng đọc, cảm thụ văn bản thuyết minh

- Lập luận: trọng tâm, phân tích nguy cơ chiến tranh Tác hại chiến tranh ý thức đấu tranh

II Chuẩn bị: - GV: + Bài soạn, tài liệu tham khảo

+ Bảng phụ, kiến thức tích hợp: VB Thuyết minh,

- HS: Bài cũ, Bài soạn

III Tiến trình lên lớp:

Giới thiệu bài:

- Thông tin chiến tranh, vũ khí hạt nhân ở một số nước, em suy nghĩ gì về điều này?

Hoạt động dạy Hoạt động học Nội dung

Giải thích một

số từ khó

Đọc- ngheTìm bố cục

Trang 8

? Những biểu hiện của

cuộc sống được tác giả đề

Đọc- nghe Phát hiện- suy luận

Tác giả dùng dẫn chứng chứng minhPhát hiện:

Các lĩnh vực:

Trẻ em nghèo trên thế giới , y

tế, thực phẩm

Phát hiện so sánh bằng các dẫn chứng

Thảo luận- so sánh

Nhận xétNêu ý nghĩaSuy luậnGiải thích

Tìm dẫn chứng

So sánh

Nhận xét- nêu ý nghĩa

Giải thích – chứng minh

a Nguy c ơ chiến tranh hạt nhân

có một luận điểm lớn: “nguy cơ chiến tranh hạt nhân

đe dọa toàn thể loài người”

Cc luận cứ:

- Nguy cơ chiến tranh hạt nhân-Cuộc sống tốt đẹp của con người bị chiến tranh hạt nhân đe dọa

-Chiến tranh hạt nhân đối ngược lý trí loài người-Nhiệm vụ đấu tranh cho người thế giới hòa bình8/8/86- 50.000 đầu đạn hạt nhân –> tính hiện thực và khủng khiếp của nguy cơ hạt nhân

4 tấn thuốc nổ có thể hủy diệt -> tính toán cụ thể hơn về sự tàn phá khủng khiếp của kho vũ khí hạt nhân

->Thu hút người đọc gây ấn tượng về tính hệ trọng của vấn đề

b Chiến tranh hạt nhân làm mất đi sự sống tốt đẹp của con người

-> Tính chất phi lí và sự tốn kém ghê ghớm của cuộc chạy đua vũ trang

Tính chất phi lí và sự tốn kém ghê gớm của cuộc chạy đua vũ trang

->Lập luận đơn giản mà có sức thuyết phục cao

c Chiến tranh hạt nhân đi ngược lại lý trí con người, phản lại sự tiến hóa của tự nhiên

Chiến tranh hạt nhân nổ ra đẩy lùi sự tiến hóa trở vè điểm xuất phát ban đầu,huỷ diệt mọi thành quả của quá trình tiến hoá

->Phản tự nhiên, phản tiến hóa

d Nhiệm vụ đấu tranh ngăn chặn chiến tranh hạt nhân cho một thế giới hòa bình

Đầu tư cho nước nghèo

-100 tỉ đô la cứu trợ cho y tế, giáo dục,đièu kiện vệ sinh, thực phẩm, nước uống cho

500 triệu trẻ em nghèo-Phòng bệnh cho hơn 1

tỉ ngườikhỏi sốt rét, cứu hơn 14 triệu trẻ em

-Calo cho 575 triệu người thiếu dinh dưỡng

-trả tiền nông cụ cho nước nghèo đủ lương thực 4 năm

-Xóa nạn mù chữ cho toàn thế giới

-10 chiếc tàu sân bay mng vũ khí hạt nhân

- 149 tên lửa MX

- 27 tên lửa MX

- 2 chiếc tàu ngầm mang

vũ khí hạt nhân->Đã và đang thực hiện

Trang 9

GV hướng dẫn hs phân tích

phần 3

?Vì sao nói chiến tranh đi

ngược lại lí trí con người

và đi ngược lại sự tiến hóa

GV cho hs phát biểu sau

khi học bài “ Đấu tranh cho

một thế giới hòa bình”

Phát hiện- Nêu

ý nghĩaPhát hiệnTrình bày suy nghĩ

Đọc ghi nhớ

Trình bày suy nghĩ

Tác giả hướng tới thái độ tích cực: đấu tranh ngăn chặn chiến tranh hạt nhân cho thế giới hòa bình

“Sự có mặt của chúng ta là sự khởi đầu cho tiếng nói những người đang bênh vực bảo vệ hòa bình”

-> Đề nghị của Mocket nhằm lên án những thế lực hiếu chiến đẩy nhân loại vào thảm họa hạt nhân.

* Ghi nhớ: ( SGK tr21)

3 Tổng kết NT: Lập luận sắc bén , dẫn chứng xác thực ND: Nguy cơ chiến tranh hạt nhân và sự lên tiếng

đấu tranh chống chiến tranh hạt nhân

III Luyện tập:

Phát biểu cảm nghĩ sau khi học bài văn “đấu tranh cho một thế giới hòa bình”

4 Củng cố:

- Hãy cho biết tác hại của vũ khí hạt nhân? Nêu một vài trường hợp cụ thể?

- Em có đồng ý với tác giả Đấu tranh cho một thế giới hòa bình không? Vì sao?

5 Dặn dò:

- Học bài Nắm kĩ nội dung phần ghi nhớ

- Soạn: “ Các phương châm hội thoại tt”

Tuần 2: Ngày sọan: 28/8/2010

Tiết 8: CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI (tiếp)

A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:

- Nắm phương châm quan hệ, phương châm cách thức, phương châm lịch sự

- Biết vận dụng phương châm này trong giao tiếp

B Chuẩn bị - GV: + Bài soạn, tài liệu tham khảo: SGK, SGV, một số tình huống giao tiếp

+ Bảng phụ, kiến thức tích hợp:, tiết 3: hội thoại lớp 8

- HS: Bài cũ, Bài soạn mới

C Tiến trình lên l ớp

1.Ổn định

2 Kiểm tra bài cũ:

-Kể và nêu các phương châm hội thoại đã được học? Nêu một tình huống cụ thể?

3 Tiến trình dạy- học:

Giới thiệu bài:

- Ở bài trước các em đã làm quen với phương châm hội thoại lượng và chất, để giao tiếp được tốt hơn hôm nay ta tiếp tục tìm hiểu một số phương châm khác qua bài các phương châm hội thoại (tt)

Trang 10

Hoạt động dạy H động học Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu

phương châm quan hệ

GV yêu cầu HS đọc ví dụ SGK

Trong tiếng việt cĩ thành ngữ “ ông nói gà

bà nói vịt” thành ngữ này chỉ tình huống đối

thoại như thế nào?

? Điều gì sẽ xảy ra nếu xuất hiện tình huống

hội thoại như vậy?

?Qua đĩ cĩ thể rút ra bài học gì trong giao tiếp?

Hoạt động 2:

Hướng dẫn HS tìm hiểu phương châm cách

thức

GV yêu cầu HS đọc ví dụ SGK

?Nêu ý nghĩa của 2 thành ngữ?

?Những cách nĩi đĩ ảnh hưởng như thế nào

trong giao tiếp đến giao tiếp?

?Từ đĩ rút ra bài học gì trong giao tiếp?

GV gọi hs đọc phần ghi nhớ

Hoạt động 3:

Hướng dẫn HS tìm hiểu phương châm lịch

sự

GV yêu cầu hs đọc “truyện người ăn xi n”

?Vì sao lão ăn xin và cậu bé điều cảm thấy

như mình đã nhận từ người kia một cái gì

đĩ?

Cĩ thể rút ra đều gì ở truyện “người ăn xin”

GV yêu cầu hs đọc phần ghi nhớ

Hoạt động 4:

Hướng dẫn làm bài tập

GV lần lượt yêu cầu hs đọc, xác định yêu

cầu bài tập, cho thời gian suy nghĩ và gọi lên

trình bày

Đọc ví dụ- giải thích thành ngữ

Rút ra nhận xétKết luậnĐọc ví dụNêu ý nghĩRút ra nhận xét

Kết luậnĐọc ghi nhớĐọc ví dụ

Thảo luận nêu

ý nghĩa Rút ra kết luậnĐọc ghi nhớ

Đọc- xác định yêu cầu bài tập- suy nghĩ- trình bày

I Phương châm quan hệ

- Thành ngữ “Ơng nĩi gà, bà nĩi vịt”

-> Mỗi người nĩi một đằng khơng khớp nhau, khơng hiểu nhau

*Tĩm lại

Khi giao tiếp cần nĩi đúng đề tài

mà hội thoại đang đề cập tránh nĩi lạc đề

* Ghi nhớ: (SGKtr 36)

II Ph ương châm cách thức

Dây cà ra dây muống-> Chỉ cách nĩi dài dịng, rườm rà Lúng bùng như ngậm hột thị-> Chỉ cách nĩi ấp úng khơng thành lời, khơng rành mạch

-> Người nghe khĩ tiếp nhận nội dung truyền đạt

=>Cần nĩi ngắn gọn rành mạch

* Ghi nhớ : (SGK) III Ph ương c hâm lịch sự

“Câu chuyện về người ăn xin”-> Họ đã nhận được từ người kia tình cảm, nhân ái, cảm thơng, quan tâm

khi giao tiếp

Bài tập 2:

Các biện pháp tu từ đã học liên quan đến phương châm lịch sự

Bài tập 3: Điền từ

Nĩi mát – Nĩi hớt Nĩi mĩc – nĩi leonĩi ra đầu, ra đũaLiên quan đến phương châm lịch sự

Bài tập 4:

a) Tránh để người nghe hiểu mình khơng tuân thủ phương châm quan hệ

=> Cần tế nhị, tơn trọng người khác b) Giảm nhẹ sự đụng chạm tới người nghe-> Phương châm lịch sự

4 Dặn dị:

- Nêu các phương châm hội thoại vừa học?

- Trong giao tiếp cần tránh điều gì?

5.Dặn dị:

- Học bài, nắm kĩ nội dung ghi nhớ

Trang 11

- Soạn “Các phương châm hội thoại tt”

Tiết 9 SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH

A Mục tiêu cần đạt Giúp học sinh

- Nhận biết vai trò của miêu tả trong thuyết minh làm cho vấn đề sinh động

- Rèn luyện kỷ năng làm văn thuyết minh sáng tạo linh hoạt

B Chuẩn bị: - GV: + Bài soạn, tài liệu tham khảo: SGK,SGV

+ Bảng phụ, kiến thức tích hợp: VB Thuyết minh,

- HS: Bài cũ, Bài soạn, SGK

C Tiến trình lên lớp

1 Ổn định

2 Kiểm tra bài cũ

Tác dụng của yếu tố nghệ thuật trong văn bản thuyết minh?

3 Tiến trình dạy- học:

Giới thiệu bài:

- Miêu tả là một trong những yếu tố quan trọng của nhiều bài văn.Vậy miêu tả trong thuyết minh có tác dụng gì? Ta tìm hiểu ở tiết học này

Hoạt động dạy Hoạt động học Nội dung

Hoạt động 1:

GV hướng dẫn HS Kết hợp thuyết minh

với miêu tả trong bài thuyết minh

Gv yêu cầu hs đọc bài văn: “Cây chuối

trong đời sống Việt Nam”

?Hãy giải thích nhan đề bài văn?

? Tìm gạch dưới những câu thuyết

minh về đặc điểm của cây chuối?

Những câu miêu tả đặc điểm cây

chuối?

Hoạt động 2:

Hướng dẫn tìm hiểu vai trò yếu tố

miêu tả trong thuyết minh

? Nêu những câu miêu tả cây chuối?

Qua tìm hiểu hãy cho biết vai trò, và ý

nghĩa của yếu tố miêu tả trong văn bản

thuyết minh?

? Theo em , đối tượng nào cần sử dụng

yếu tố miêu tả khi thuyết minh?

? Nhận xét đặc điểm văn thuyết minh?

GV khái quát

Hoạt động 3:

Đọc bài vănGiải thíchPhát hiệnPhát hiện

Đọc ghi nhớ

1.Tìm hiểu yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh:

Ví dụCây chuối trong đời sống việt nam->Vai trò và tác dụng của cây chuối trong đời sống con người

-> Đặc điểm của cây chuối :-Chuối nơi nào cũng có

“ đi khắp Việt Nam đến núi rừng”

Đoạn 2: là câu: “người phụ nữ nào đến rau quả”

Giới thiệu phân loại công dụng cây chuối

Vai trò cây chuối trong đời sống dân tộcĐặc điểm cây chuối nơi nào cũng cóCây chuối là thức ăn từ thân lá đến gốc-> Công dụng của chuối

Yếu tố miêu tả:

Câu 1: Thân cây chuối mềm vươn lên như những trụ cột nhẵn bóng…

Câu Vỏ chuối có những vệt lốm đốm như vỏ trứng cuốc…

=>Miêu tả trong thuyết minh làm cho bài văn thuyết minh thêm sinh động sự vật được tái hiện cụ thể

Đối tượng thuyết minh + miêu tả : các loài cây, di tích, thân phố, mái trương, ->Đặc điểm thuyết minh khách quan, tiu biểu

* Ghi nhớ (SGKtr 25)

II Luyện tập:

Trang 12

Bài tập 1: Bổ sung yếu tố miêu tả :

Thân cây thẳng đứng tròn như những chiếc cột nhà sơn màu xanh

Lá chuối tươi như chiếc quạt phẩy nhẹ theo làn gió

Sau mấy tháng chắt lọc dinh dưỡng tăng diệp lục cho cây, những chiếc lá già héo dần v rồi khô lại Lá chuối khô gói bánh gạo thơm phức

A M ục tiêu cần đạt : Giúp học sinh:

- Rèn luyện kỹ năng kết hợp thuyết minh và miêu tả

- Kỹ năng diễn đạt trình bày 1 vấn đề trước tập thể

- Trọng tâm: nối lưu lót các ý cho đề chứng minh

B Chuẩn bị: - GV: + Bài soạn, tài liệu tham khảo: SGK, SGV

+ Bảng phụ, kiến thức tích hợp: VB Thuyết minh,

- HS: Bài cũ, Bài soạn mới, Chuẩn bị dàn ý phần chuẩn bị ở nhà

C.Lên lớp 1 Ổn định

2.Kiểm tra bài cũ: - Miêu tả có tác dụng thế nào trong văn bản thuyết minh?

- Bài soạn ở nhà

3.Tiến trình dạy – học: Giới thiệu bài:

- Như ta đã biết, miêu tả giúp bài văn cụ thể, rõ ràng hơn, vậy làm thế nào để đưa yếu tố miêu tả vào bài văn thuyết minh một cách hợp lí, ta sẽ tiến hành luyện tập để làm được điều này

Hoạt động dạy H động học Nội dung

Hoạt động 1:

GV hướng dẫn hs chuẩn bị ở nhà (ở tiết

trước)

? Đề yêu cầu trình bày vấn đề gì?

? Theo em đối với đề văn này, cần phải

trình bày những ý gì?

GV yêu cầu hs tham khảo bài văn

thuyết minh (SGKt 28- 29)

?Đề yêu cầu trình bày vấn đề gì?

GV hướng dẫn cho hs thảo luận dàn

bài, lần lượt cho hs trình bày, gv ghi lên

bảng

Chuẩn bị dàn ý

ở nhà

Xác định yêu cầu đề

Thảo luận thống nhất dàn ý

I Chuẩn bị ở nhà:

Cho đề bài: “ Con trâu ở làng quê Việt Nam”

II Luyện tập trên lớp:

Đề: Con trâu ở làng quê Việt Nam

1 Tìm hiểu đề

Đề yêu cầu thuyết minh vấn đề : Vai trò, tầm quan trọng và sự gần gũi của con trâu đối với người dân làng quê Việt Nam

Trang 13

GV yêu cầu HS viết một đoạn văn

thuyết minh có sử dụng yếu tố miêu tả

GV yêu cầu hs trình bày trước lớp dàn

ý, triển khai đoạn văn

GV gọi nhận xét, bổ sung

GV khái quát

Cho HS Viết đoạn văn

Trình bày- nhận xét- bổ sung

Viết đoạn văn

Trâu Việt Nam có nguồn gốc từ đâu?Con trâu ở làng quê Việt Nam? (Hình ảnh con trâu trên đồng ruộng, làng quê Việt Nam)

Con trâu trong việc làm ruộng sớm hôm gắn bó với người nông dân

Con trâu trong một số lễ hội, vật thờ.Con trâu gắn bó với tuổi thơ ở nông thôn Việt Nam

Kết bài: Khẳng định mối quan hệ giữa trâu và người ở làng quê Việt Nam

III Viết bài

Viết đoạn văn thuyết minh có sử dụng yếu tố miêu tả

Tiết: 11- 12 TUYÊN BỐ THẾ GIỚI VỀ SỰ SỐNG CÒN,

QUYỀN ĐƯỢC BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM

A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

- Thấy được phần nào thực trạng cuộc sống của trẻ em trên thế giới hiện nay Tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ và chăm sóc trẻ em

- Hiểu được sự quan tâm chăm sóc của cộng đồng quốc tế

- Học sinh cảm thụ cách lập luận của văn bản chính luận

- Cảm nhận sự quan tâm và ý thức được sống trong sự bảo vệ chăm sóc của cộng đồng

B Chuẩn bị: - GV: + Bài soạn, tài liệu tham khảo, SGK,SGV,

+ Bảng phụ, tranh ảnh trẻ em bị bỏ rơi, suy dinh dưỡng…

+ Kiến thức tích hợp: VB Thuyết minh, 1soos nét về quyền trẻ em

- HS: Bài cũ, Bài soạn mới

C Lên lớp: 1 Ổn định

2 Kiểm tra bài cũ

Cảm nhận của em về nội dung nghệ thuật của văn bản “ Đấu tranh cho một thế giới hòa bình”

3 Tiến trình dạy- học: Giới thiệu bài:

- Thời đại ngày nay khoa học kĩ thuật phát triển, kinh tế tăng trưởng …Đó là điều kiện thuận lợi để chăm sóc và bảo vệ trẻ em Song bên cạnh đó có không ít những khó khăn, nhiều vấn đề cấp bách đặt ra: Sự phân hóa rõ rệt mứt sống giữa các nước, tình trạng bạo lực, chiến tranh ở nhiều nơi…Vậy những điều ấy ảnh hưởng đến trẻ em như thế nào và phải giải quyết ra sao? Ta tìm hiểu ở tiết học hôm nay

Hoạt động dạy Hoạt động học Nội dung

Hoạt động 1: Hướng dẫn hs tìm hiểu

Trang 14

Tóm tắt các điều kiện thuận lợi cơ

bản để cộng đồng quốc tế hiện nay có

thể đẩy mạnh việc chăm sóc bảo vệ

trẻ em? Trình bày những suy nghĩ của

em về điều kiện đất nước ta hiện nay?

? Em biết những tổ chức nào của

nước tả trong việc chăm sóc trẻ em?

? Đánh giá những cơ hội tác giả nêu

Phát hiện- Liên

hệ thực tế

Nhận xét- khái quát

Tóm tắtSuy nghĩ từ thực tế

Liên hệ thực tếĐánh giá vấn đề

Đọc phần 3Phát hiện

Nhận xét

Đọc ghi nhớ

Nêu cảm suy nghĩ

2 Tìm hiểu văn bản:

* Bố cục văn bản: 3 phần

Sự thách thức: thực trạng cuộc sống và hiểm họa

Cơ hội: khẳng định về điều kiện sống thuận lợi – bảo vệ chăm sóc trẻ em

Nhiệm vụ: nêu nhiệm vụ cụ thể

a.Sự thách thức

Tình trạng bị rơi vào hiểm họa, cuộc sống khổ cực trên nhiều mặc của trẻ em trên thế giới

Nạn nhân chiến tranh, bạo lực, phân biệt chủng tộc, sự xâm lược

Chịu đựng thảm họa đói nghèo vô gia cư, dịch bệnh, mù chữ

Nhiều trẻ em chết mỗi ngày do suy dinh dưỡng và bệnh tật

=>Ngắn gọn, đầy đủ, cụ thể nguyên nhân ảnh hưởng trực tiếp đời sống con người Đặc biệt là trẻ em

b.Cơ hội

Sự đoàn kết các quốc gia đã có công ước

về quyền trẻ em cơ hội mới

=> Các nhiệm vụ nêu ra cụ thể toàn diện

và chỉ ra nhiệm vụ cấp thiết của cộng đồng quốc tế đối với việc chăm sóc bảo

1 Phát biểu ý kiến về sự quan tâm chăm sóc của Đảng, Nhà nước, của các tổ chức

xã hội với trẻ em hiện nay

4.Củng cố:

- Vì sao phải chăm sóc, bảo vệ trẻ em?

- Những nguyên nhân nào khiến trẻ em trên thế giới sống khổ cực và tử vong nhiều?

5 Dặn dò: - Học bài , nắm kĩ nội dung ghi nhớ

Trang 15

- Soạn “ Chuyện người con gái Nam Xương”

Tiết: 13 CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI (tiếp theo)

A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:

- Nắm mối quan hệ chặt chẽ giữa phương châm hội thoại va tình huống giao tiếp

- Hiểu phương châm hội thoại không phải là những qui định bất buộc trong mọi tình huống vì nhiều

lí do khác nhau, phương châm hội thoại không được tuân thủ

- Thực hnh những trường hợp không tuan thủ phương châm hội thoại

B Chu ẩn bị : - GV: + Bài soạn, tài liệu tham khảo

+ Bảng phụ, một số tình huống giao tiếp, kiến thức tích hợp: Các phương châm hội thoại đã học

- HS: Bài cũ, Bài soạn

C Lên lớp:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

Kể tên các phương châm hội thoại đã được học?

3 Tiến trình dạy – học:

Giới thiệu bài:

- Trong cuộc sống ta có thể bắt gặp nhiều tình huống giao tiếp khác nhau, nên ta phải vận dụng phương chân hội thoại sao cho hợp lí Để hiểu và vận dụng tốt điều này, ta tìm hỉểu ở tiết học hôm nay

Hoạt động 1:

Hướng dẫn hs tìm hiểu quan hệ giữa

phương châm hội thoại với tình huống

giao tiếp

GV yêu câu hs đọc ví dụ sgk:

? Nhân vật chàng rể tuân thủ phương

châm hội thoại nào? Vì sao?

? Trong trường hợp này chàng rể làm

GV yêu cầu đọc lại những ví dụ đã

được phân tích khi học về các phương

châm hội thoại (phương châm quan hệ,

phương châm về lượng, phương châm

về chất, phương châm cách thức,

phương châm lịch sự) ? Trong những

tình huống nào phương châm hội thoại

không được tuân thủ?

GV đọc từng phần giải thích cho học sinh

biết những trường hợp không tuân thủ

GV khái quát, yêu cầu hs đọc phần ghi

Phát hiện- suy luận

Liên hệ thực tếRút ra kết luậnĐọc lại –và phát hiện

->Ngoại trừ tình huống trong phần học về phương châm lịch sự, các tình huống còn lại đều không tuân thủ phương châm hội thoại

Đọc ghi nhớ

Đọc bài tập- xác định yêu cầu đề- suy nghĩ-trình

I.Quan hệ giữa phương châm hội thoại và tình huống giao tiếp:

-> Chàng rể đã làm một việc quấy rối đến người khác, gây phiền hà cho người khác

-> Sử dụng phương chm hội thoại phải phù hợp với tình huống giao tiếp

II Những trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại

->Phương châm hội thoại không phải là những qui định có tính chất bắt buộc trong mọi tình huống

-Trường hợp không tuân thủ các phương châm có 3 lí do

+ Vô ý, vụng về, thiếu văn hóa giao tiếp

+ Ưu tiên cho 1 phương châm hội thoại hoặc 1 yêu cầu khác quan trọng hơn

+Gây một sự chý ý để người nghe hiểu câu nói theo 1 hàm ý nào đó

* Ghi nhớ: ( SGK trang 38)

III Luyện tập Bài tập 1: (tr38SGK)

Ông bố không tuân thủ phương châm

Trang 16

yêu cầu đề- cho thời gian suy nghĩ –

trình bày bày cách thứcBài tập 2: (tr38SGK)

Các vị khách (chân, tay, tai, mặt) không tuân thủ phương châm lịch sư

D Củng cố: - Kể tên các phương châm hội thoại đã học ?

- Trong những trường hợp nào phương châm hội thoại không được tuân thủ?

E Dặn dò: - Học bài, nắm kĩ nội dung ghi nhớ

- Xem các đề trong bài viết số 1, chuẩn bị kiểm tra

Tiết: 14 -15 VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1- VĂN THUYẾT MINH

A Mục tiêu cần đạt:

- Viết được bài thuyết minh kết hợp miêu tả, lập luận

- Rèn luyện kỷ năng biểu đạt ý trình bày đoạn, bài

- Trọng tâm: viết bài

B Chuẩn bị: - GV: + Bài soạn, tài liệu tham khảo: SGK, SGV

+ Đề bài, đáp án, gợi ý làm bài

- HS: Bài cũ, Bài chuẩn bị các đề tham khảo

C Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ: Không, kiểm tra sự chuẩn bị

3 Tiến trình kiểm tra:

I Viết đề:

Đề: Thuyết minh cây lúa Việt Nam

II Biểu điểm chấm bài:

a Nội dung:

Hs thuyết minh được công dụng, cấu tạo, chủng loại, lịch

sử của cây lúaVận dụng một số biện pháp nghệ thuật, miêu tả vào bài viết sao cho phù hợp, tạo bài văn sinh động,sáng tạo…

b Hình thức:

Bài viết theo yêu cầu đúng nội dung đề bài

Diễn đạt rõ ràng, trình bày sạch sẽ, sáng sủa

D Củng cố: - GV thu bài đúng thời gian qui định

E Dặn dò: - Xem lại thể loại văn thuyết minh

- Soạn “chuyện người con gái Nam Xương”

Trang 17

A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:

- Cảm nhận được vẻ đẹp tâm hồn truyền thống người phụ nữ Việt Nam và số phận nhỏ nhoi bi thảm của họ dưới chế độ phong kiến

- Thấy được thành công của tác giả dựng truyện, dựng nhân vật

- Kết hợp giữa tình tiết kì ảo + hiện thực, tạo nên vẻ đẹp riêng của thể loại truyện truyền kì

- Rèn luyện kỹ năng cảm thụ phân tích truyện truyền kỳ

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: + Bài soạn, Tài liệu tham khảo: SGK, SGV

+ tranh đền thờ Vũ Nương, chân dung tác giả

+ Kiến thức tích hợp: Thể truyền kì, Tự sự, chuyện cổ tích: Vợ chàng Trương

- Học sinh: Bài soạn, SGK

C Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp:

2.Kiểm tra bài cũ:

- Qua văn bản “Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em”, em nhận thức như thế nào về tầm quan trọng của việc chăm sóc, bảo vệ trẻ em?

3 Tiến trình dạy- học:

Giới thiệu bài:

- Trong cuộc sống ta vẫn thường thấy những nỗi oan không sao giãi bày, đặt biệt là số phận của người phụ nữ ngày xưa luôn phải cam chịu và chấp nhận.Vì thế họ thường có những nỗi oan phải đổi bằng tính mạng Vũ Thị Thiết là một trong những điển hình

Hoạt động 1:

Hướng dẫn hs tìm hiểu phần chú thích

GV yêu cầu hs đọc phần chú thích dấu

sao

? nêu vài nét về tác giả Nguyễn Dữ?

? Thế nào là truyện truyền kì?

GV kiểm tra một số chú thích quan

? Nhân vật Vũ Nương được miêu tả

trong hoàn cảnh nào?

? Trong cuộc sống gia đình nàng xử sự

ra sao trước tính hay ghen của chồng?

? Tiễn chồng đi lính nàng căn dặn điều

gì? Em hiểu gì về nàng qua lời dặn?

? Khi xa chồng Vũ Nương thể hiện

Đọc phần chú thích

Khái quát tác giả- tác phẩmNêu những hiểu biết về truyện truyền kì

Giải thích một

số từ khó

Đọc- nghe- nhận xét

Rút ra ý khái quát

Tìm bố cục:

-> 3 phần:

Phát hiệnPhát hiệnPhát hiện- suy

I Đọc- tìm hiểu chú thích 1.Tác giả : Nguyễn Dữ

- Quê: Hải Dương

- Sống TK XVI- thời kì nhà Lê đã bắt đầu khủng hoảng, học rộng tài cao

2 Tác phẩm

Truyền kỳ mạn lục (ghi chép những điều

kì lạ) Chuyện người con gái Nam Xương

là một trong 20 truyện của tc phẩm nyNhân vật chính: người phụ nữ đức hạnh khao khát cuộc sống tình yêu – hạnh phúc

3 Từ khó: (SGK)

II Đọc- tìm hiểu văn bản:

1 Đọc:

2 Tìm hiểu văn bản

* Đại ý: câu chuyện kể về số phận oan

nghiệt của người phụ nữ có nhan sắc, đức hạnh dưới chế độ phụ quyền phong kiến

Trang 18

? Khi bị chồng nghi oan, nàng đã làm

gì?bao nhiêu lần nàng bộc bạch tâm

trạng? Nêu ý nghĩ của mỗi lời nói đó?

GV phân tích- bình giảng lời của Vũ

Nương

Lời thoại 1: phân trần để chồng hiểu rõ

tấm lòng mình

Lời thoại 2: Nỗi đau đớn thất vọng khi

không hiểu tại vì sao bị đối xử bất công

? Tính cách Trương Sinh được giới

thiệu như thế nào?

? Tính ghen tuông của chàng bộc lộ qua

chi tiết nào?

? Cách xử sự của Trương Sinh được thể

hiện qua các chi tiết nào? Em đánh giá

gì về cách xử sự đó?

? Phân tích giá trị tố cáo trước hành

động của nhân vật này?

GV hướng dẫn hs tìm hiểu phần 3

? Tìm những yếu tố kì ảo trong truyện ?

? Sự sắp xếp yếu tố kì ảo xen yếu tố

thực có ý nghĩ gì?

GV khái quát: Địa danh, thời điểm lịch

sử, nhân vật, sự kiện lịch sử,-> thế giới

lung linh kì ảo trở nên gần gũi với cuộc

đời thực-> tăng độ tin cậy

? Phân tích ý nghĩa của yếu tố truyền

kì?

Hoạt động 3: Hướng dẫn tổng kết:

GV khái quát- yêu cầu hs đọc phần ghi

nhớ

Hoạt động 4: Hướng dẫn luyện tập

GV hướng dẫn hs kể lại chuyện

luậnPhát hiện- giải thích – chứng minh

Phát hiện-nhận xét

Phát hiện

Phát hiện- phân tích vấn đề- nhận xét

Đánh giá –khái quát

Phát hiện

Phát hiệnPhát hiện- đánh giá

Phát hiệnPhát hiện- phân tích

Phát hiệnPhát hiện- phân tích

Đánh giá –khái quát

Đọc ghi nhớ

Kể chuyện

- đảm đang, thủy chung, hiếu nghĩa Khi bị chồng nghi oan phn trần cho chồng hiểu

- Khẳng định lòng chung thủy, trắng trong

- Đau đớn thất vọng khi bị đối xử bất công

-Thất vọng đến tột cùng vì hạnh phúc gia đình không gì hàn gắn nổi-> Tìm đến cái chết

=>Vũ Nương xinh đẹp, nết na, hiền thục đảm đang tháo vát hiếu thảo, thủy chung hết lòng vun đắp hạnh phúc gia đình

c) Kết thúc bi thương mang màu sắc

cổ tích.

Phan Lang vào động rùa gặp Vũ Nương

Vũ Nương hiện về dưới bến Hoàng Giang lung linh, kì ảo

=> Thể hiện ước mơ về sự công bằng trong cuộc sống

3 Tổng kết:

NT: Tự sự, kết hợp giữa thực và ảo, xây

dựng cốt truyện các chi tiết hợp lí, xây dựng kịch tính cao độ

ND: Số phận của người phụ nữ dưới thời

phong kiến, tố cáo xã hội phong kiến trọng nam khinh nữ nam quyền độc độc đoán vũ phu

* Ghi nhớ (SGKtr51) III Lyện tập: lại chuyện Vũ Nương

theo cách của mình

D Củng cố:

- Kể tóm tắt truyện “chuyện người con gái Nam Xương”

E Dặn dò

- Học bài, nội dung ghi nhớ

- Soạn: “Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh”

Trang 19

Ngày sọan:12/9/2010

Tuần: 4

A M ục tiêu cần đạt : Giúp học sinh

- Hiểu được sự phong phú đa dạng của hệ thống các từ ngữ xưng hô trong tiếng việt

- Hiểu rõ mối quan hệ chặt chẽ giữa việc sử dụng từ ngữ xưng hô với tình huống giao tiếp

- Ý thức sâu sắc tầm quan trọng của việc sử dụng thích hợp ngữ xưng hô và biết sử dụng tốt những phương tiện ny

- Trọng tâm: làm bài tập, tập hợp từ xưng hô

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: Bảng phụ, một số đoạn hội thoại sử dụng từ xưng hô

- Học sinh: Bài soạn

C Lên lớp:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Đặt tình huống hội thoại không tuân thủ phương châm hội thoại vẫn đạt yêu cầu? Vì sao ?

3 Tiến trình dạy- học:

Giới thiệu bài:

- Trong giao tiếp xã hội Việt Nam xuất hiện rất nhiều từ ngữ xưng hô Vậy ta phải sử dụng như thế

nào cho phù hợp với tình huống giao tiếp và đối tượng giao tiếp Tiết học hôm nay ta sẽ tìm hiểu điều đó

Hoạt động 1:

Tìm hiểu từ xưng hô và việc sử

dụng chúng

Hãy sưu tầm một số từ ngữ

xưng hô trong Tiếng Việt

So sánh với từ xưng hô của

Tiếng Anh và nêu nhận xét về

từ xưng hô trong tiếng việt?Dế

mèn và Dế choắt đã xưng hô

như thế nào trong mỗi ví dụ

? Tại sao có sự thay đổi đó?

Phân tích ý nghĩa của mỗi lần

xưng hô của 2 nhân vật

Nhận xét gì về từ ngữ xưng hô

trong tiếng việt?

Người nói xưng hô cần phụ

thuộc vào tính chất nào?

GV khái quát- gọi hs đọc phần

ghi nhớ

Hoạt động 2

Hướng dẫn luyện tập

Giáo viên phân nhóm 4 bài tập

Tổ chức báo cáo kết quả bài tập

Giáo viên tổng hợp kết quả và

đưa ra đáp án

Hoàn cảnh và cách xưng hô của

người đứng đầu với nhân dân

trước 1945 như thế nào?

Tìm từ ngữ xưng hô trong cuộc sống

So sánh- Giải thích

Phát hiện –so sánh

Nêu tác dụngNhận xét

đọc 2 phần ghi nhớ

Đọc- xác định yêu cầu đềchia nhóm làm bài tập- Trình bày- nhận xét

I.Từ ngữ xưng hô và việc sử dụng từ ngữ xưng hô

+ Một số từ xưng hô: tôi, ta, chúng tôiTiếng anh tiếng việt

* Ghi nhớ 2 (SGK)

II Luyện tập:

Bài 1

Cách xưng hô – gây sự hiểu lầm lễ thành hôn của

cô học viên người Châu Âu và vị giáo sư Việt nam

Bài 2Dùng “chúng tôi” trong văn bản khoa học Tăng tính khách quan và thể hiện sự khiêm tốn của tác giả

Trang 20

- Học bài- nắm kĩ nội dung phần ghi nhớ.

- Soạn: “Cách dẫn trực tiếp và các dẫn gián tiếp”

A Mục tiêu cần đạt:

- Phân biệt cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp, đồng thời nhận biết lời dẫn khác ý dẫn

- Rèn luyện kỹ năng sử dụng cách dẫn trực tiếp và gián tiếp thành thạo trong nói và viết – diễn đạt linh hoạt

- Trọng tâm: Bài tập

B Chuẩn bị: - Giáo viên: - Một số ví dụ có lời dẫn trực tiếp hoặc gián tiếp

- Học Sinh: Bài soạn

C Lên lớp:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Nhận xét từ ngữ xưng hô trong tiếng việt? Dựa vào đâu để có cách xưng hô cho phù hợp?

3 Bài mới: Giới thiệu bài:

- Khi nói hay viết ta thường dẫn lời của một người hay một nhân vật nào đó Vậy cách dẫn thế nào?

Ta tìm hiểu ở tiết học hôm nay

Hoạt động 1:

Hướng dẫn tìm hiểu cách dẫn trực

tiếp- Gv yêu cầu HS đọc ví dụ1a-b

Gv tổ chức cho hs thảo luận câu hỏi

? vd a phần in đậm là lời nói hay ý

nghĩ? Nó được ngăn cách với phần

trước bằng dấu hiệu nào?

? vd b phần in đậm là lời nói hay ý

nghĩ? Được ngăn cách với phần còn lại

bằng dấu gì?

? Làm thế nào để phân biệt là lời nói

hay ý nghĩ?

Điểm giống nhau trong vd?

? Có thể thay đổi vị trí phần in đậm với

bộ phận đúng trước nó được không?

Gv chốt, yêu cầu hs đọc phần ghi nhớ

Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu cách

dẫn gián tiếp

Gv yêu cầu hs đọc 2 vd mục 2a-b

? Phần in đậm vd nào là lời, vd nào là ý

nghĩ được nhắc đến?

Đọc- ngheThảo luận- đại diện phát biểu- nhận xét

Quan sát- trả lời

Hoán đổi- nhận xét

Đọc ghi nhớ 1Đọc – nghePhát hiện

b Ý nghĩ; tách bằng dấu hai chấm( :) và đặt trong dấu ngoặc kép( “” )

-> Có thể thay đổi vị trí giữa 2 bộ phận hai bộ phận ngăn cách với nhau bằng dấu ngoặc kép và dấu gạch ngang

Trang 21

Hoạt đọc 2 : Hướng dẫn HS luyện tập

GV lần lượt gọi HS đọc yêu cầu bài

tập,xác định yêu cầu đề

Cho thời gian suy nghĩ, gọi trình bày

GV phân 4 nhóm sau khi đã

tích yêu cầu bài tập xong

cho hs thảo luận, vận dụng cách dẫn

trực tiếp và gián tiếp

So sánhĐọc ghi nhớ

Đọc bài xác định yêu cầu- suy nghĩ trình bày Thảo luận- trình bày

b Câu có lời dẫn gián tiếp:

Trong báo cáo… chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định rằng chúng ta phải…

Bài 3: Thuật lại theo cách dẫn gián tiếp

Thêm vào những từ ngư thích hợp để ý,câu rõ ràng

Tiết 20 LUYỆN TẬP TÓM TẮT VĂN BẢN TỰ SỰ

A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh

2 Kiểm tra bài cũ:

- Nêu tên các văn bản tự sự đã học?

3 Tiến trình dạy học:

Giới thiệu bài:

- Ở lớp 8 các em đã tìm hiểu cách tóm tắt văn bản tự sự , hôm nay ta cùng ôn lại phần này qua bài

“ luyện tập tóm tắt văn bản tự sự

Trang 22

Theo em các chi tiết sự việc

đó đã đủ chưa? Sự việc thiếu

là sự việc nào? Sự việc đó có

quan trọng không? Vì sao?

đọc ví dụ SGK đọc bản tóm tắtXác định các chi tiết

Bổ sung các chi tiết thiếu

Sắp xếp lại theo trình

tự hợp lí Đọc ghi nhớ trong SGK

Học sinh đọc bài tập, chọn tác phẩm tự sự (thống nhất)

Viết văn bản tóm tắt- trình bày- nhận xét

I Sự cần thiết phải tóm tắt văn bản tự sư.

- Tóm tắt để giúp người đọc, nghe nắm được nội dung chính của một câu chuyệnVăn bản được tóm tắt được nổi bật các yếu

tố tự sự và nhân vật chínhNgắn gọn dễ nhớ

II Thực hành tóm tắt một văn bản tự sự.

1 Ví dụ: SGKCác sự việc chính “chuyện người con gái Nam Xương”

Bổ sung: Trương Sinh nghe con kể về người cha là cái bóng – hiểu ra nổi oan của vợ

=>Tác phẩm tự sự – tóm tắt truyện ngắn gọn nổi bật sự việc và nhân vật chính

* Ghi nhớ: ( học sgk trang 54) III Luyện tập

Sau trận ốm lão không kiếm được việc làm – bán chó vàng, lão kiếm gì ăn nấy

Lão xin Binh Tư ít bả chóLão đột ngột qua đời không ai hiểu vì saoChỉ có ông giáo hiểu – buồn

D Củng cố:

- Nêu các bước thực hiện khi tốm tắt văn bản thuyết minh?

E Dăn dò:

- Học bài nắm kĩ nội dung phần ghi nhớ

- Soạn: “ Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh”

Trang 23

Tiết: 21 SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG

A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh hiểu:

- Từ vựng của một ngôn ngữ không ngừng phát triển

- Sự phát triển của từ vựng thể hiện trước hết ở hình thức một từ ngữ phát triển thành nhiều nghĩa trên cơ sở một nghĩa gốc

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: Sưu tầm từ nhiều nghĩa đưa vào văn cảnh

- Học sinh: Bài soạn

C Lên lớp:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Thế nào là thuật ngữ? Cho 3 ví dụ.

3 Tiến trình dạy học:

Giới thiệu bài:

- Mỗi quốc gia đều có ngôn ngữ riêng, vốn từ riêng, và vốn từ này không ngừng phát triển theo

sự vận động của xã hội, của thời gian Vì sao có sự phát triển ấy? Phát triển bằng cách nào? Ta

sẽ tìm hiểu vấn đề này ở tiết học hôm nay

? Từ “kinh tế”trong bi thơ có nghĩa

là gì? Ngày nay nghĩa đó còn dùng

nữa không?

Nhận xét về nghĩa của từ theo sự

phát triển của thời gian?

Gv khái quát yêu cầu hs rút ra ghi

?Theo em từ “xuân”, “tay” phát

triển nghĩa theo phương thức nào?

Giáo viên phân biệt ẩn dụ từ vựng

yêu cầu bài tập

GV hướng dẫn, cho hs thời gian suy

Nhận xétĐọc ghi nhớ

Đọc các câu thơ

Giải thích nghĩa

Phân biệtKhái quát- Đọc ghi nhớ

Đọc bài tập- xác định yêu cầu- suy nghĩ – trình bày

Xác định nghĩa của các từ chânXác định nghĩa chính và nghĩa chuyển của mỗi loại trà- đồng hồ

I S ự b iến đổi và phát triển nghĩa của từ

-> Kinh tế (trong bài thơ) : kinh bang tế thế ->trị nước cứu đời

- Cả câu thơ: tác giả ôm ấp hoài bão trông coi việc nước cứu giúp người đời

-> kinh tế (ngày nay) : toàn bộ hoạt động của con người trong lao động, sản xuất, trao đổi, phân phối và sử dụng của cải vật chất làm ra

=> Nghĩa của từ không phải bất biến Nó có thể thay đổi theo thời gian.Có những nghĩa

cũ mất đi và nghĩa mới được hình thành

* Ghi nhớ: ( SGK)

Xuân 1: mùaXuân 2: tuổi trẻ (ẩn dụ)Tay 1: bộ phận cơ thểTay 2: chuyên giỏi về 1 môn (hoán dụ)

=>Nghĩa của từ phát triển – từ nghĩa gốc – nghĩa chuyển

Phương thức là ẩn dụ, hoán dụ

*Ghi nhớ ( SGK tr56)

II Luyện tập Bài 1

Chân 1: nghĩa gốcChân 2: chuyển hoán dụChân 3: chuyển ẩn dụChân 4: chuyển ẩn dụ

Bài 2

Trà trong các tên gọi – nghĩa chuyển

Bài 3

Đồng hồ điện những khí cụ để đo có bề mặt giống đồng hồ

Bài 4

Ví dụ

Trang 24

Từ “mặt trời” trong lăng ẩn dụ tu từ Đây không phải là hiện tượng mộtnghĩa gốc của từ phát triển thành

từ nhiều nghĩa vì Còn nghĩa lâm thời

D C ủng cố: - Nghĩa của từ phát triển theo cách nào?

Sự phát triển nghĩa – Hiện tượng chuyển nghĩa

(Trích Vũ Trung Tùy Bút – Phạm Đình Hổ)

A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:

- Thấy được cuộc sống xa hoa của vua chúa, quan lai phong kiến trong xã hội cũ

- Thấy được nghệ thuật viết tuỳ bút bằng lối ghi chép sự việc cụ thể, chân thực sinh động

B Chuẩn bị

- Giáo viên: + Soạn bài, Tài liệu: SGK, SGV

+ Chân dung tác giả - tranh phủ chúa, một số kiến thức về lịch sử

- Học sinh: Bài soạn, SGK, Sưu tầm tranh ảnh, bài viết về chúa Trịnh Sâm

C Lên lớp:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Cảm nhận của em về nhân vật Vũ Nương trong “Chuyện người con gái Nam Xương”?

- Nêu nội dung, nghệ thuật của chuyện người con gái Nam Xương?

3 Tiến trình dạy học:

Giới thiệu bài:

- Ta đã từng nghe và hiểu cách sống của các vua chúa thời xưa, nhưng đó chỉ là phim ảnh hay

những lời truyền miệng Vậy thực chất là như thế nào ta sẽ xác định rõ qua lời kể của Phạm Đình Hổ được thể hiện trong văn bản “ chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh”

Gv hướng dẫn hs phân tích văn bản

?Nêu bố cục bài văn

GV cho hs đọc lại đoạn đầu

? Nhận xét chung về cách sống của chúa

Trịnh ?

? Thói ăn chơi xa xỉ của chúa Trịnh

được miêu tả thông qua chi tiết nào?

? Bọn quan lại hầu cận trong phủ chúa

làm việc như thế nào?

Đọc phần chú thích

Chốt lại ý chính

Giải thích từ khó

Đọc- nghe –nhận xétTìm bố cục

Nhận xétPhát hiện- chứng minhPhát hiệnNhận xét- suy luận

I Đọc- tìm hiểu chú thích:

1 Tác giả:

2.Tác phẩm:

Trang 25

? Nhận xét lời ghi chép của tác giả về

các sự việc?

? Tại sao kết thúc đọan văn tác giả lại

nói “… kẻ thức giả biết đó là triệu bất

tường”?

GV bình: Đó là điềm gỡ chẳng lành

Nó như báo trước sự suy vong tất yếu

của một triều đại chỉ biết ăn chơi hưởng

lạc trên mồ hôi, xương máu của dân

lành.?Tìm hiểu ý nghĩa đoạn văn cuối “

Nhà ta ở phường Hà Khẩu…cũng là vì

cớ ấy”?

Hoạt động 3: Hướng dẫn tổng kết

?Nêu nhận xét về thói ăn chơi của chúa

Trịnh? Cho biết thái độ của tác giả trước

Đọc ghi nhớ Viết đoạn văn

hs viết đoạn văn trình bày suy nghĩ, nhận xét của mình

- Bọn quan lại:

Tìm thu mà thực chất là cướp đoạt những của quý trong thiên hạ (chim quý, thú lạ, cây cổ thụ )

=>Dẫn chứng cụ thể, khách quan, không lời bình của tác giả

- Thái độ của tác giả

- Thái độ tố cáo, kinh bỉ bọn quan lại trong phủ và chúa Trịnh (phê phán kín đáo)

3.Tổng kết

- NT: Tự sự, ghi chép các sự việc chi

tiết cẩn thận, tận dụng tốt đặc điểm của thể kí

- ND: Tố cáo thói ăn chơi xa xỉ của bọn

quan lại phủ chúa Trịnh Sâm

- Học bài- nắm kĩ nội dung phần ghi nhớ

- Soạn: “Hoàng Lê nhất thống chí”

Tiết: 23, 24 Văn bản: HOÀNG LÊ NHẤT THỐNG CHÍ

(Hồi thứ mười bốn)- Ngô Gia Văn Phái

A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh :

- Cảm nhận được vẻ đẹp hào hung của người anh hung dân tộc Nguyễn huệ tronh chiến công đại phá quân Thanh, sự thảm bại của bọn xâm lược và số phận lũ vua quan phản dân hại nước

- Hiểu sơ bộ về thể loại và đánh giá giá trị nghệ thuật của lối văn trần thuật kết hợp miêu tả chân thực sinh động

B Chu ẩn bị - Giáo viên: + Soạn bài, Tài liệu tham khảo: Sgk, Sgv

+ Kiến thức lịch sử, Chân dung Nguyễn Huệ, hình ảnh trận đánh

- Học sinh: Bài soạn

C Lên lớp:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Trình bày thói ăn chơi của chúa Trịnh và sách nhiễu nhân dân của bọn quan lại? Em có suy nghĩ

gì về điều này?

3 Tiến trình dạy – học:

Giới thiệu bài:

- Nguyễn Huệ- Tên người anh hùng dân tộc vang lừng trong lịch sử nước ta Hôm nay ta thấy sự oai hùng, tài trí của Người qua hồi thứ 14 – Hoàng Lê nhất thống chí

I Đọc- tìm hiểu văn bản

1 Tác giả

- Tập thể tác giả thuộc dòng họ Ngô Thì – Hà Tây

Trang 26

? Cảm nhận của em về người anh

hùng Quang Trung – Nguyễn Huệ

sau khi đọc đoạn trích?

?Qua những hoạt động làm việc của

nhân vật em thấy được điều gì ở

người anh hùng?

?Ngoài biểu hiện con người hành

động nhanh gọn, Quang Trung còn

thể hiện trí tuệ sáng suốt, sâu xa,

nhạy bén

Hãy chứng minh?

Phân tích lời phủ dụ trước khi lên

đường?

Theo em chi tiết nào trong tác phẩm

giúp ta đánh giá được tầm nhìn xa

của Quang Trung – Nguyễn Huệ

Việc Quang Trung tuyển quân nhanh

gấp và tiếp quân thần tốc (trong 4

ngày đi mấy trăng KM – tuyể quân

đông) gợi suy nghĩ gì trong em về

Nêu đại ý

Cảm nhận- khái quát

Tìm dẫn chứng

Khái quát- nhận xét

Chứng minhPhân tích

Phát hiện –chứng minh

Hai tác giả chính: Ngô Thì Chí – Ngô Thì Du

* Đại ý:

- Đoạn trích dựng lên bức tranh chân thực và sinh động, hình ảnh anh hùng dân tộc Nguyễn Hụê và sự thảm bại tất yếu của bọn xâm lựơc

a Hình ảnh Quang Trung - Nguyễn

Huệ

- Hành động mạnh mẽ, quyết đoán, xông xáo, nhanh gọn, có chủ đích và rất quả quyết

- Trong 1 tháng:

+ Lên ngôi hoàng đế + Xuất binh ra bắc + Tuyển mộ quân lính + Mở cuộc duyệt binh ở Nghệ An + Phủ dụ tướng sĩ, định kế hoạch hành quân đánh giặc, kế hoạch đối phó với quân Thanh sau chiến thắng

=>Người lo xa, hành động mạnh mẽ

- Trí tuệ sáng suốt, sâu xa nhạy bén

- Trong việc phân tích tình hình thời cuộc và thế tương quan lực lượng giữa ta

+ Mới khởi binh đã khẳng định sẽ chiến thắng

+ Tính kế hoạch ngoại giao sau khi chiến thắng đối với một nước lớn gấp 10 lần nước mình

-Tài dụng binh như thần: 4 ngày vượt

Trang 27

Hình ảnh Quang Trung trong trận

đánh tả độ hữu xông được miêu tả cụ

thể ở những chi tiết nào?

?Tại sao các tác giả Ngô gia vốn

trung thành với nhà Lê lại có thể viết

thực và hay như thế về người anh

hùng Nguyễn Huệ?

Sự thảm bại của qun Thanh được thể

hiện qua chi tiết nào?

? Tình cảnh của vua tôi nhà Lê như

thế nào?

Thái độ của tác giả được thể hiện

trong giọng điệu và cảm xúc?

Hoạt động 3:

Hướng dẫn tổng kết

?Cảm hứng thể hiện trong đoạn trích

là cảm hứng như thế nào?

?Cảm nhận về nội dung đoạn trích?

GV khái quát rút ra ghi nhớ

Hoạt động 4:

Hướng dẫn luyện tập

?Theo em yếu tố miêu tả góp phần

thể hiện sự việc như thế nào?

Gv hướng dẫn hs làm bài tập

Suy luận

Phát hiện

Suy luậnPhát hiện- phân tích

Phát hiện- suy luận

Phát hiện nhận xét

Chốt lại nội dung – nghệ thuật

Đọc phần ghi nhớ

Hs làm bài tập

đèo núi đi 350km tới Nghệ An vừa tuyển quan, vừa duyệt binh tổ chức đội ngũ trong 1 ngày Tiến quân thần tốc hẹn 7/1

ăn tết ở Thăng Long, đi xa nhưng quân luôn chỉnh tề – do tài cầm quân

-Hình ảnh lẫm liệt trong chiến trậnHình ảnh Quang Trung được hiện lên qua tả, kể, thuật => oai phong lẫm liệt người anh hùng mang tính sử thi

* Bọn vua tôi phản nước hại dân

Cõng rắn cắn gà nhà mưu cầu lợi ích riêng

Chịu nỗi sĩ nhục của kẻ đi cầu cạnh vạn xin, mất tư cách quân vương

Tình cảnh khốn quẫn của vua LêLòng thương cảm và ngậm ngùi của tác giả

3 Tổng kết:

NT: Thể kí, tôn trọng sự thật lịch sử, ND: Ca ngợi người anh hùng áo vải kiệt

xuất, tố cáo bọn vua quan bán nước hại dân trong triều hậu Lê

* Ghi nhớ (SGKtr72) III Luyện tập:

- Miêu tả chiến công thần tộc đại phá quân Thanh từ tối 30 tết – 5/1:Miêu tả trận Hà Hồi,Ngọc Hồi

A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh thấy:

- Ngoài việc phát triển nghĩa của từ, từ vựng của một ngôn ngữ có thể phát triển bằng cách tăng thêm về số lượng và các từ ngữ khác

- Cấu tạo thêm từ ngữ mới

- Mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài

- Rèn kỹ năng sử dụng và tạo thêm từ mới

- Trọng tâm: luyện tập từ mới

Đồ dùng:

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: + Soạn bài, Tài liệu tham khảo.

+ Bảng phụ-Một số đoạn văn , từ điển tiếng việt-từ điển Hán Nôm

- Học sinh: Bài soạn

Trang 28

C Lên lớp:

1.Ổn định :

2 Kiểm tra bài cũ:

- Hãy tìm 3 từ cĩ sự phát triển nghĩa?

- Nêu được nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ?

- Đặt câu minh họa và diễn đạt dễ hiểu?

3 Tiến trình dạy- học:

Giới thiệu bài:

- Từ ngữ khơng chỉ phát triển dựa trên cơ sở nghĩa gốc,mà cịn nhiều cách tạo vốn từ phong phú Vậy đĩ là những cách nào? Ta tìm hiểu ở tiết học hơm nay

Hoạt động 1:

Hướng dẫn tìm hiểu việc tạo từ ngữ

mới

GV yêu cầu hs đọc các ví dụ SGK

Giáo viên ghi những từ đĩ lên bảng

? Hãy tạo từ ngữ mới trên cơ sở các từ

trên?

?Giải thích nghĩa mỗi từ trên?

Giáo viên nêu yêu cầu phần b

Gợi ý tìm từ vào hồn cảnh thực tế kẻ

đi phá rừng cướp tài nguyên?

Kẻ ăn cắp thơng tin trên máy tính?

Hướng dẫn tìm hiểu cách mượn từ

ngữ của nước ngồi

GV cho hs đọc các đoạn văn sgk

?Chỉ ra các từ hán việt trong đoạn

văn?

? Tìm từ ngữ để biểu thị khái niệm ?

?Tạo thêm từ bằng cách nào? Những

từ đĩ mượn của nước nào?

Trong 2 loại của Tiếng Hán và tiếng

các nước khác, loại nào nhiều?

? Hãy tìm các từ mượn tiếng nước

ngồi trong Tiếng Việt (ra đi ơ, mít

tinh, ơ tơ, internet )?

Hoạt động 3:

Hướng dẫn luyện tập

GV gọi hs đọc bài tập 1- yêu cầu hs:

Làm theo nhĩm tại chỗ giáo viên tổ

chức báo cáo kết qủa – sửa chữa kết

Cho đại diện nhĩm lên bảng ghi-các nhĩm khác nhận xétRút ra nhận xét

Đọc đoạn vănTìm các từ mượn tiếng nước ngồi

Rút ra nhận xét Đọc ghi nhớ

chia nhĩm bài

2 (3-4 nhĩmTìm các từ ghép theo mơ hình

Liên hệ thực

I Tạo từ ngữ mới

Ví dụ

- Kinh tế tri thứcĐặc khu kinh tế:khu vực dành thu hút vốn

- Điện thọai di động: điện thoại vơ tuyến nhỏ

- Sở hữu trí tuệ: quyền sở hữu đối với sản phẩm do hoạt động trí tuệ

- Điện thoại nĩng: điện thoại dành riêng tiếp nhận và giải quyết những vấn đề khẩn cấp

=>Tạo thêm từ ngữ mới làm cho vốn từ tăng lên là một hình thức phát triển của từ vựng

II Mượn từ ngữ của tiếng nước ngồi

* Ví dụ

a Thanh minh, tiết, lễ, tảo mộ, Đạm Thanh, hội, yến anh, bộ hành, xuân, tài nữ, giai nhân

Bạc mệnh, duyên, phận thần, linh, chứng giám, thiếp, đoan trang, tiết, trinh bạch, ngọc

X + trường (Chiến trường, cơng trường )

X + hĩa (cơ giới hĩa )X+ điện tử (thư điện tử, giáo n điện tử )

Bài 2:

5 từ mới được dùng gần đây:bàn tay vàng, bàn tay tài giỏi, hiếm cĩ trong việc thực hiện 1 thao tác lao động và kinh tế nhất định

Cầu truyền hình

Trang 29

Giáo viên tổ chức cho học sinh thảo

luận theo yêu cầu SGK

tế, tìm 5 từ mới xuất hiện gần đây

Chia cột phân biệt từ tiếng Hán và từ mượn Châu Âu Thảo luận theo hướng dẫn của gv

Cơm bụi: cơm giá rẻ, trong quán nhỏ, Công nghệ cao

Công viên nướcĐường cao tốc

Bài 3:

Từ mượn của tiếng HánMãn xà, biên phòng, tham ô, tô thuế, phê bình, phê phán, ca sĩ, nô lệ

Từ mượn châu âu:

Xà phòng, ô tô, radiô,ô xi, cà phê, canô

Bài 4

Thảo luận: ngôn ngữ của 1 đất nước từ vựng cần thay đổi – phù hợp với sự phát triển

D C ủng cố:

- Nêu các cách tạo từ ngữ mới? Tác dụng ?

E Dặn dò:

- Học bài, nắm kĩ nội dung ghi nhớ

- Soạn: “ Trưyện Kiều của Nguyễn Du”

Tiết: 26 TRUYỆN KIỀU CỦA NGUYỄN DU

A Mục tiêu cần đạt Giúp học sinh

- Nắm được những nét chủ yếu về cuộc đời, con người, sự nghiệp văn học của Nguyễn Du

- Nắm được cốt truyện, những giá trị cơ bản về nội dung và nghệ thuật của truyện Kiều Từ đó thấy được truyện Kiều là kiệt tác số một của văn học trung đại Việt Nam, kiệt tác của văn học dân tộc và văn học nhân loại

- Trọng tâm: tóm tắt, giới thiệu giá trị nội dung, nghệ thuật

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: + Soạn bài, tài liệu tham khảo

+ Những tư liệu về lời bình cho tác phẩm truyện Kiều

+ Chân dung Nguyễn Du

- Học sinh: Bài soạn, SGK

C Lên lớp:

1.Ổn định:

2.Kiểm tra bài cũ: - Những hiểu biết của em về Truyện Kiều?

3.Bài mới :

Giới thiệu bài:

- Nhắc đến Nguyễn Du ai cũng nghĩ đến Truyện Kiều- đó là tác phẩm gắn liền với tên tuổi của ông Vậy để tìm hiểu rõ hơn về Nguyễn Du, cũng như sự thành công rực rỡ của Truyện Kiều ta sẽ học bài

“Truyện Kiều của Nguyễn Du”

Hoạt động 1:

Hướng dẫn tìm hiểu tác giả Nguyễn

Du - gv yêu cầu hs đọc phần I

Đoạn trích cho em biết về những

vấn đề gì trong cuộc đời tác giả?

Giáo viên nhấn mạnh những điểm

I Tác giả Nguyễn Du

1.Cuộc đời

- Xuất thân dòng dõi quý tộc

- Bản thân: học giỏi nhưng gặp nhiều lận đận, ông bôn ba nhiều nơi, tiếp xúc với nhiều vùng văn hóa khác – ảnh hưởng đến sáng tác của nhà thơ

- Ông có trái tim giàu lòng yêu thương

2.Văn học:

Sáng tác 243 bàiChữ Hán: Thanh Hiên thi tập

Trang 30

định sự sáng tạo của Nguyễn Du

Kể thêm và bớt về nội dung cốt

truyện

Giáo viên có thể đan xen những câu

thơ Kiều phù hợp với nội dung cốt

truyện

?Dưạ vào cốt truyện theo em truyện

Kiều có những giá trị nghệ thuật

nào?

Tóm tắt tác phẩm em hình dung xã

hội được phản ánh trong truyện

Kiều là xã hội như thế nào?

?Những nhân vật như Mã Giám

Sinh, Hồ Tôn Hiến, Bạc B, Bạc

Hạnh, Sở Khanh là những kẻ như

thế nào?

?Cảm nhận cảu em về cuộc sống

thân phận của Thúy Kiều cũng như

người phụ nữ trong xã hội cũ?

?Nguyễn Du rất cảm thương với

cuộc đời người phụ nữ chứng minh?

Giáo viên dùng những câu thơ biểu

cảm trực tiếp

? Việc khắc họa hình tượng những

nhân vật Mã Giám Sinh, Hồ Tôn

Hiến trong cách miêu tả nhà thơ

biểu hiện thái độ như thế nào?

Một số ví dụ giáo viên đưa miêu tả

về Mã Giám Sinh

?Nguyễn Du xây dựng trong tác

phẩm 1 nhân vật anh hùng theo em

là ai? Mục đích của tác giả?

?Cách Thúy Kiều báo ân báo oán thể

hiện tư tưởng gì của tác phẩm?

Giáo viên thuyết trình 2 thành tựu

lớn về nghệ thuật của tác phẩm

Minh họa cách sử dụng ngôn ngữ

trong tả cảnh như thế nào, tả cảnh

ngụ tình trong những đoạn trích

Đặc trưng thể loại truyện thơ

GV khái quát, gọi hs đọc phần ghi nhớ

3 hs tóm tắt 3 phần

1 hs tóm tắt lại toàn bộ

Neâu giá trị nội dung- Nghệ thuật

Cảm nhận về

số phận con người, đặc biệt

là người phụ

nữ trong xã hội cũ

Chứng minhGiải thích – làm rõ thái độ Nguyễn Du về việc khắc họa các nhân vật phản diệnXác định nhân vật anh hùng- Nêu mục đíchSuy luận

Đọc ghi nhớ (SGK)

Kể tóm tắt Truyện Kiều

Chữ Nôm: Truyện Kiều, Văn chiêu hồnThiên tài văn học

II Truyện Kiều:

1 Nguồn gốc tác phẩm

- Từ một tác phẩm văn học Trung Quốc

“Kim Vân Kiều Truyện” của Thanh Tâm Tài Nhân – Nguyễn Du thay đổi hình thức tác phẩm và sáng tạo thêm cốt truỵên – phù hợp với hiện thực Việt Nam

- Tác phẩm gồm: 3254 câu thơ lục bát

2 Tóm tắt tác phẩm: 3 phần

Gặp gỡ và đính ướcGia biến và lưu lạc Đoàn tụ

3 Giá trị nội dung và nghệ thuật

a Giá trị nội dung

* Giá trị hiện thực:

- Phản ánh xã hội đương thời với cả bộ mặt tàn bạo của các tầng lớp thống trị (Mã Giám Sinh, Bạc Bà, Bạc Hạnh – bọn buôn thịt bán người: Hồ Tôn Hiến, Hoạn Thư – quan lại tàn ác bỉ ổi)

- Phản ánh số phận bị áp bức đau khổ và tấm

bi kịch của người phụ nữ trong xã hội cũ

*Giá trị nhân đạo:

- Cảm thương sâu sắc trước những nỗi khổ của con người

- Lên án tố cáo những thế lực tàn bạo

- Đề cao trân trọng con người từ vẻ đẹp hình thức, phẩm chất – những khát vọng chân chính (hình tượng Từ Hải)

- Hướng tới những giải pháp xã hội đem lại hạnh phúc cho con người

b Giá trị nghệ thuật

-Ngôn ngữ: tinh tế, chính xác, biểu cảm.-Ngôn ngữ kể chuyện đa dạng: trực tiếp, gián tiếp, nửa trực tiếp

-Nghệ thuật miêu tả phong phú-Cốt truyện nhiều tình tiết phức tạp nhưng

dễ hiểu

Ghi nhớ :(SGK tr80) III.Luyện tập

- Tóm tắt ngăn gọn truyện Kiều+ Gặp gỡ đính ước

+ Gia biến và lưu lạc

+ Đoàn tụ

D Củng cố:

- Nhận xét nội, dung nghệ thguật Truyện Kiều

E Dặn dò:

Trang 31

- Học bài, nội dung ghi nhớ.Soạn “ Chị em Thúy Kiều”

Tiết 27 Văn bản: CHỊ EM THÚY KIỀU

( Trích Truyện Kiều – Nguyễn Du)

A Mục tiêu bài học Giúp học sinh:

- Thấy được tài năng nghệ thuật miêu tả nhân vật của nguyễn Du: Khắc hoạ những nét riêng về nhan sắc, tài năng, tính cách, số phận Thuý Vân, Thuý Kiều bằng bút pháp nghệ thuật cổ điển

- Thấy được cảm hứng nhân đạo trong truyện Kiều: trân trọng, ca ngợi vẻ đẹp con người

- Biết vận dụng bài học để miêu tả nhân vật -> hình thành kĩ năng miêu tả nhân vật trong văn tự sự

- Trọng tâm: Phân tích vẻ đẹp 2 chị em Thúy Kiều

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: + Soạn bài, SGK, SGV

+ Đồ dùng Tranh minh họa 2 chị em, tích hợp: Tiết 25,26

- Học sinh: Bài soạn, SGK

C Lên lớp:

1 Ôn định:

2.Kiểm tra bài cũ:

- Trình bày giá trị nội dung và nghệ thuật của truyện Kiều?

3 Tiến trình dạy học:

Giới thiệu bài

- Nguyễn Du nổi tiếng trong việc tả cảnh tả người.Từ việc tả người đọc thấy rõ tính cách, số phận của nhân vật Để thấy rõ điều đó ta tìm hiểu văn bản “chị em Thúy Kiều”

Hướng dẫn đọc, tìm hiểu văn bản

Giáo viên đọc mẫu, nêu cách đọc,

đoạn văn miêu tả 2 nhân vật bằng thái

độ ngợi ca

Đọc thể hiện giọng trân trọng

?Nội dung chính của đoạn trích?

?Đoạn trích chia làm mấy phần? Trình

tự miêu tả?

Hướng dẫn phân tích văn bản

Gọi hs đọc lại phần 1

?Vẻ đẹp của 2 chị em Thúy Kiều

được giới thiệu bằng hình ảnh nào?

Tác giả sử dụng nghệ thuật gì khi

miêu tả giới thiệu nhân vật?

?Nhận xét của em về câu thơ cuối

đoạn? (câu thơ cho em biết được

những điều gì? Cách viết ngắn gọn có

tác dụng gì?)

Giáo viên khái quát chuyển sáng ý 2

Đọc đoạn 2: 4 câu tiếp

Những hình ảnh nghệ thuật nào mang

tính ước lệ khi gợi tả vẻ đẹp của Thúy

Vân?

ĐọcKhái quátGiải thích

Đọc:

Nêu đại ý

Tìm bố cục- Xác định nội dung chính từng phần

Đọc- phát hiện- phân tích

Phát hiệu biện pháp nghệ thuật- nêu giá trị

Nhận xétĐọc

* Bố cục

- 3 phần+ 4 câu đầu: Giới thiệu khi qut 2 chị em Thúy Kiều

+ 4 câu tiếp : Gợi tả vẻ đẹp Thúy Vân + 12 câu tiếp:Gợi tả vẻ đẹp Thúy Kiều + Còn lại: Nhận xét chung về cuộc sống của 2 chị em

a.Giới thiệu vẻ đẹp chung của 2 chị em

Tố Nga – cô gái đẹp, hai chị em có cốt cách thanh cao duyên dáng như mai trong trắng như tuyết

=>Bút pháp ước lệ gợi tả vẻ đẹp chung

Vẻ đẹp mỗi người một khác: “Mỗi người một vẻ” nhưng đều hoàn hảo “mười phân vẹn mười”

Trang 32

xuôi ý 2 câu thơ?

Cảm nhận về vẻ đẹp của Thúy Vân

qua những yếu tố nghệ thuật đó?

Chân dung Thúy Vân gợi tính cách số

phận như thế nào? Vì sao tác giả miêu

tả Thúy Vân trước?

?Khi gợi tả nhan sắc Thúy Kiều

Nguyễn Du cũng sử dụng những hình

ảnh nghệ thuật mang tính ước lệ, theo

em có những điểm nào giống và khác

so với miêu tả Thúy Vân?

Vì sao tác giả đặc tả vào mắt?

Hãy cảm nhận vẻ đẹp của Thúy Kiều

qua câu thơ “Làn thu thủy ”?

?Tác giả tả bao nhiêu câu thơ cho sắc

của nàng? Còn tả vẻ đẹp gì?

?Những tài của Kiều? Mục đích miêu

tả của nàng? Tài nào được tả sâu, kĩ?

?Vẻ đẹp của Kiều là vẻ đẹp của

những yếu tố nào?

?Chân dung của Kiều dự cảm số phận

như thế nào? Dựa vào câu thơ nào?

(Vẻ đẹp Kiều toàn diện cả nhan sắc,

? Nêu những nét đặc sắc về nội dung-

nghệ thuật được thể hiện trong đoạn

Giải thíchNhận xét

Khái quát- suy luận

Phát hiện- so sánh

Lí giảiTrình bày cảm nhận- phân tích

Phát hiện- phân tích

Phát hiện- suy luận

Phát hiện- nhận xét-phân tích

Suy luậnKhái quát nội dung nghệ thuật

Đọc ghi nhớĐọc- suy nghĩ- trình bày

=>Cách giới thiệu ngắn gọn nhưng nổi bật đặc điểm chung 2 chị em Thúy Kiều

b Vẻ đẹp Thúy Vân:

Trang trọng khác vời -> vẻ đẹp sang quý phái

Các đường nét: khuôn mặt, mái tóc, làn

da, nụ cười, giọng nói được miêu tả bằng những hình ảnh ẩn dụ so sánh với những thứ cao đẹp nhất trên đời (trăng, mây, hoa, tuyết ngọc) cùng những bổ ngữ, định ngữ => vẻ đẹp trung thực, phúc hậu quí phái

Vẻ đẹp tạo sự hòa hợp êm đềm với xung quanh -> cuộc đời bình lặng suôn sẻ

c Vẻ đẹp Thúy Kiều

Sắc sảo về trí tuệ, mặn mà về tâm hồnVẫn dùng hình tượng nghệ thuật ước lệ nhưng chỉ gợi tạo ấn tượng vẻ đẹp tuyệt thế giai nhân

Đặc tả: mắt -> trong gợn sóng như nước mùa thu

Lông mày: thanh tú như nét xuân

Vẻ đẹp sắc nét trẻ trung tươi tắn đầy sống động

Tài: đa tài

Vẻ đẹp của sắc – tài – tình- mệnh

Vẻ đẹp “nghiêng nước nghiêng thành”

Vẻ đẹp đến thiên nhiên phải hờn ghen

=>Dự báo số phận éo le đau khổ-Lấy vẻ đẹp thiên nhiên gợi tả vẻ đẹp con người

=>Tác giả Trân trọng ngợi ca vẻ đẹp con người

Cảm hứng nhân văn

D Củng cố:

- Đọc diễn cảm đoạn thơ, cho biết chân dung 2 chị em được miêu tả thế nào?

- Vì sao nói Nguyễn Du mượn vẻ đẹp của Thúy Vân làm đòn bẩy làm nổi bật vẻ đẹp Thúy Kiều?

E Dặn dò:

- Học thuộc đoạn thơ

- Học bài: Nắm vững cách miêu tả nhân vật của Nguyễn Du

- Soạn: “ Cảnh ngày xuân”: Phân đoạn tìm ý, NT tả cảnh đặc sắc

Ngày sọan:25/9/2010

Trang 33

( Trích Truyện Kiều - Nguyễn Du.)

A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:

- Thấy được nghệ thuật miêu tả thiên nhiên của Nguyễn Du: Kết hợp bút pháp tả và gợi, sử dụng

từ ngữ giàu chất tạo hình để miêu tả ngày xuân với những đặc điểm riêng Tác giả miêu tả cảnh mà nói lên tâm trạng nhân vật

B Chuẩn bị: - Giáo viên : + Tư liệu: Truyện Kiều Soạn giảng,

2 Kiểm tra bài cũ:

- Đọc thuộc lòng đoạn trích “Chị em Thúy Kiều” Nêu những nét nghệ thuật đặc sắc

Hướng dẫn đọc- tìm hiểu văn bản

Giáo viên nêu cách đọc văn bản:

nhẹ nhàng, say sưa, chú ý vào

Gọi học sinh đọc tiếp 8 câu thơ sau

?Những hoạt động lễ hội nào được

nhắc tới trong đoạn thơ?

?Hệ thống từ ghép sử dụng phong

phú, hãy phân chia theo từ loại và

nêu ý nghĩa của từng loại?

Gọi hs đọc phần còn lại

Đọc chú thíchXác định vị trí đoạn tríchGiải thích một

số từ khó

Đọc diễn cảm đoạn thơ

Tìm bố cụcKhái quát nội dung

Đọc đoạn 1Phát hiệnPhân tích

Phát hiện- nêu cảm nhận- phân tích

Đọc đoạn 2Phát hiệnPhát hiện- phân

=>Gợi tả không gian khoáng đạt trong trẻo, tinh khôi, giàu sức sống

- Bức họa mùa xuânMàu sắc cỏ non trải rộng làm nền, hoa lê trắng điểm xuyết gợi sự hài hòa => vẻ thanh khiết, mới mẻ, sống động có hồn

b Cảnh lễ hội trong tiết thanh minh

Lễ tảo mộ: dọn dẹp, sửa sang phần mộ của người thân, thắp hương

Hội đạp thanh: chơi xuân ở chốn đồng quê

- Các từ ghép + Gần xa, nô nức => tính từ:gợi tâm trạng náo nức của người đi hội

+ Yến anh, tài tử, giai nhân => danh từ gợi sự đông vui, náo nhiệt

+ Sắm sửa, dập dìu => động từ gợi sự náo nhiệt

Không khí tấp nập nhộn nhịp, vui vẻ, ríu rít

Trang 34

?Cảnh vật, không khí mùa xuân

trong 6 câu cuối có gì khác bốn

câu đầu?

?Các từ láy có ý nghĩa biểu đạt

như thế nào?

?Nêu cảm nhận của em về khung

cảnh thiên nhiên và tâm trạng con

người trong 6 câu thơ cuối?

Giáo viên trình bày cảnh với

những hình ảnh: nắng nhạt, khe

nước, nhịp cầu -> gợi vẻ thanh nhẹ

Từ láy biểu đạt tâm trạng, dự cảm

về việc Kiều gặp mộ Đạm Tiên,

gặp Kim Trọng

H.động 3: H.dẫn tổng kết

Ng thuật nổi bật của đoạn trích?

Học sinh khái quát những nét tiêu

Học sinh làm việc theo nhóm,

Các nhóm bổ sung Giáo viên

nhận xét, định hướng gợi ý cho

học sinh suy nghĩ tiếp

loại- nêu ý nghĩa

Đọc phần cuốiPhát hiện- so sánh

Phân tích làm

rõ nghệ thuật dùng từ láy trong các câu thơ

Nêu cảm nhận khái quátKhái quát nội dung – nghệ thuật

Đọc phần ghi nhớ

Đọc- xác định yêu cầu- suy nghĩ- trình bàylàm việc theo nhóm,

đại diện nhóm trình bày

c Cảnh chị em Thúy Kiều du xuân trở về

Bóng ngả về tây => thời gian không gian thay đổi

Tà tà, thanh thanh, nao nao, thơ thẩn

Từ láy diễn tả khung cảnh thiên nhiên và tâm trạng con người: bâng khuâng xao xuyến về một ngày vui xuân nhộn nhịp đã hết, linh cảm điều gì sắp xảy ra

3 Tổng kết:

- NT: Miêu tả cảnh đặc sắc, nhiều từ láy

gợi tả, hình ảnh độc đáo, màu sắc tươi sáng…

- ND: Bức tranh ngày xuân tươi sáng,

khoáng đạt, cảnh lễ hội vui vẻ tấp nập

4 Củng cố - Đọc diễn cảm đoạn thơ.

5 Dặn dò:

- Học bài Nắm kĩ nội dung phần ghi nhớ

- Soạn: Thuật ngữ: Nêu khái niệm, làm bài sgk

Ngày sọan:25/9/2010

A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:

* Kiến thức: - Hiểu được khái niệm thuật ngữ và một số đặc điểm cơ bản của nó

* Kĩ năng - Biết sử dụng chính xác thuật ngữ, tìm hiểu ý nghĩa thuật ngữ trong văn bản

* Trọng tâm:- Nhận diện thuật ngữ trong văn cảnh

2 Kiểm tra bài cũ:

- Phân biệt cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp?

3 Tiến trình dạy - học: Giới thiệu bài:

- Trong cuộc sống ta vẫn thường gọi một khái niệm khoa học, hay công nghệ, vậy tên gọi ấy được

gọi là gì? Ta tìm hiểu ở tiết học hôm nay

Trang 35

? so sánh 2 cách giải thích?

? Cách giải thích nào mà người không có

kiến thức chuyên môn về hóa học không

thể hiểu?

? Những định nghĩa đó ở những bộ môn

nào?

? Những từ ngữ được định nghĩa chủ yếu

dùng trong loại văn bản nào?

Thế nào là thuật ngữ?

Hoạt động 2:

Hướng dẫn tìm hiểu đặc điểm của thuật

ngữ

?Các thuật ngữ được định nghĩa trên có

nghĩa khác không? (không)

?Đặc điểm của thuật ngữ là gì?

Giáo viên gọi học sinh đọc ghi nhớ chung

Yêu cầu giải nghĩa từ “phương trình”

Xác định có phải thuật ngữ không?

Bài 3

Học sinh dựa vào gợi ý của SGK để phát

biểu thuật ngữ “ cá”

giải thíchSuy luận

Học sinh đọc

ví dụ 2 các câu định nghĩaLiên hệ các môn học – trả lời

Học sinh thảo luận trả lờiKhái quát đọc phần ghi nhớ

Đọc- xác định yêu cầu bài tập- suy nghĩ- trình bày

Học sinh làm

và trình bày

b Giải thích dựa vào đặc tính bên trong của sinh vật -> nghiên cứu khoa học -> môn hóa

Ví dụ 2 -Thanh nhũ -> Địa lý

- Ba zơ -> hóa học

- Ẩn dụ -> tiếng việt

- Phân số thập phân -> toán

=> Thuật ngữ là từ ngữ biểu thị khái niệm khóa học, kỹ thuật, công nghệ

II Đặc điểm của thuật ngữ:

Ví dụ

a Muối -> 1 thuật ngữ không có sắc thái biểu cảm, chính xác đặc điểm của muối

b Ca dao có sắc thái biểu cảm

Bài 1:

Lực Di chỉXâm thực Thụ phấnHiện tượng hóa học Lưu lượngTrường từ vựng Trọng lực Khí áp

Bài 2:

Phương trình -> ẩn dụNghĩa: chỉ mối liên hệ giữa dân số và các vấn đề xã hội

Bài 3:

a Hỗn hợp -> thuật ngữ

c Nghĩa thườngVd: Chè thập cẩm là một món ăn hỗn hợp nhiều thứ

4 Củng cố:

- Thuật ngữ là gì? Tác dụng của thuật ngữ trong đời sống?

5 Dặn dò:

- Học bài Nắm kĩ nội dung ghi nhớ

- Soạn: Xem lai bài viết tiết sau trả bài

Ngày sọan:25/9/2010

Tiết 30 TRẢ BÀI VIẾT SỐ 1 – VĂN THUYẾT MINH

A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh :

- Đánh giá bài làm, rút kinh nghiệm, sửa chữa các sai sót về các mặt ý tứ, bố cục, câu, từ ngữ, chính tả

- Rèn kỹ năng diễn đạt sửa chữa lỗi sai

- Trọng tâm: chữa lỗi

B Chuẩn bị:

GV:Chấm bài, ghi nhận lỗi- những ưu, khuyết điểm bài làm hs…

C Tiến trình lên lớp:

Trang 36

1.Ôn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

- Nêu các phương pháp thuyết minh? Vai trò của miêu tả, lập luận, trong thuyết minh?

3.Tổ chức trả bài: Giới thiệu bài:

- Ở những tiết trước các em đã được làm bài viết số 1 thể loại kể chuyện để thấy rõ ưu- khuyết điểm bài làm của mình hôm nay cô sửa và trả bài cho cả lớp

Họat động 1:

Hướng dẫn tìm hiểu đề, nêu đáp án

chung

Hoạt động 2: Nhận xét chung

Nêu những ưu điểm của học sinh

trong bài viết ở nhiều phương diện, có

dẫn chứng cụ thể

(một số bài viết được như)

Chỉ ra những ưu điểm: nội dung bài

thuyết minh, cách sắp xếp các ý

thuyết minh như thế nào?

Chỉ ra những lỗi về hình thức diễn

đạt: cách dùng từ, chính tả, viết câu,

với vấn đề thuyết minh

Hoạt động 3: Chữa lỗi chung

Giáo viên đưa bảng lỗi của học sinh

Nghe- rút kinh nghiệm

Cho học sinh sửa chữa dựa vào những nguyên nhân của từng loại lỗi

Diễn đạt có tính nghệ thuật, cảm xúcSắp xếp các ý thuyết minh khoa học

b Nhược điểm

Diễn đạt còn vụngNội dung một số em sơ sài chưa chưa có ý thức nêu ý nghĩa của các hoạt động lễ hội

Sự hiểu biết ítViết câu chưa chuẩn

c Chữa lỗi chung

- Lỗi diễn đạt: do sắp xếp dùng từ không chuẩn-Lỗi dùng từ: Dùng không trúng ý

- Nắm vững đặc điểm văn thuyết minh

- Sửa những lỗi còn lại

- Chuẩn bị: “Kiều ở lầu Ngưng Bích”

Tuần 7 Ngày sọan:2/10/2010 Dạy 4/10/2010

Tiết 31 KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH

Trích Truyện Kiều

A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh thấy:

- Qua tâm trạng cô đơn, đau buồn, thương nhớ của Kiều, cảm nhận được tấm lòng thủy chung, nhân hậu của nàng

- Nghệ thuật miêu tả nội tâm nhân vật của Nguyễn Du: diễn biến tâm trạng được thể hiện qua ngôn ngữ độc thoại và nghệ thuật tả cảnh ngụ tình

- Rèn kỹ năng làm văn tự sự tả tâm trạng nhân vật

- Trọng tâm: Phân tích tâm trạng của Thúy Kiều

B Chuẩn bị: * Giáo viên: - Soạn bài, sgk, sgv, chuẩn kiến thức.

- Kiến thức tích hợp: Truyện Kiều, miêu tả trong tự sự

- Tranh minh họa Kiều ở lầu Ngưng Bích,

* Học sinh: Bài soạn

C Tiến trình lên lớp

Trang 37

1.Ôn định lớp

2.Kiểm tra bài cũ - Đọc thuộc đoạn “Cảnh ngày xuân” - Diễn xuôi 4 câu thơ đầu?

- Diễn xuôi thành bức tranh ngày xuân

3 Tiến trình dạy học Giới thiệu bài:

- Nguyễn Du nổi tiếng với tài tả cảnh ngụ tình, qua đoạn trích này ta thấy rõ điều đó

Hoạt động 1:

Hướng dẫn đọc- tìm hiểu ch thích:

GV yêu cầu hs đọc phần chú thích

?Tìm hiểu xuất xứ đoạn trích?

GV yêu cầu hs giải thích một số từ

Hướng dẫn phân tích 6 câu thơ đầu

?Khung cảnh thiên nhiên trong 6 câu

thơ đầu được nhìn qua con mắt của

Kiều Miêu tả như thế nào?

?Hãy nhận xét và không gian mở ra

theo những chiều khác nhau?

?Hai chữ “khóa xuân” gợi cảnh gì của

Kiều? (giam lỏng)

?Hình ảnh “ mây sớm đèn khuya” gợi

tính chất gì của thời gian? Cùng với

hình ảnh “ tấm trăng gần” diễn tả tình

cảnh Thúy Kiều như thế nào? Phân

tích nỗi lòng của Thúy Kiều

Lời đoạn thơ của ai? Nghệ thuật độc

thoại có ý nghĩa gì?

?Kiều nhớ tới ai?

Nhớ ai trước, ai sau? Có hợp lí

không? Vì sao? (phù hợp quy luật tâm

lý, tinh tế hình ảnh trăng -> nhớ người

yêu

?Kiều nhớ Kim Trọng như thế nào?

Tại sao nàng lại nhớ sâu sắc như vậy?

(mối tình đẹp) -> tâm trạng Kiều như

thế nào??Em hiểu gì về chữ “son”

trong “tấm son gột rửa ”?

?Nỗi nhớ cha mẹ có gì khác với cách

thể hiện nỗi nhớ người yêu?

Phân tích nỗi buồn của Kiều:

?Cảnh là thực hay hư?

Đọc chú tíchXác định vị trí đoạn tríchGiải thích một

số từ khóĐọc diễn cảm đoạn thơ

Tìm bố cụcNêu ý khái quát

Học sinh đọc 6 câu đầu

Phát hiện- suy luận

Nhận xétGiải thíchSuy luậnKhái quát

Phát hiện- Nêu

ý nghĩaPhát hiện- giải thích

Phát hiện- so sánh

Học sinh đọc 8 câu cuối

Phát hiện- suy luận

- Nỗi nhớ người than

- Tâm trạng của Kiều

* Đại ý

Đoạn trích miêu tả tâm trạng Thúy Kiều trong cảnh bị giam lỏng ở lầu Ngưng Bích

a Cảnh lầu Ngưng Bích và tâm trạng của Kiều

- Không gian được gợi bằng những hình ảnh: bát ngát, cát vàng bụi bay, dãy núi mờ xa

=> không gian hoang vắng, cảnh vật cô đơn trơ trọi -> lầu Ngưng Bích lẻ loi -> con người càng lẻ loi

- Thời gian: “Mây sớm đèn khuya” -> tuần hoàn khép kín, Thuý Kiều bị giam hãm trong không gian, làm bạn với mấy, đèn, trăng

=>Nàng đang rơi vào cảnh cô đơn đơn độc hoàn toàn

b Nỗi lòng thương nhớ người thân, người yêu

- Nhớ Kim Trọng:

+Nhớ buổi thề nguyền đính ước+Tưởng tượng Kim Trọng đang nhớ về mình vô vọng

=>Nhớ với nỗi đau đớn xót xaKhẳng định lòng thủy chung son sắt

- Nhớ cha mẹ:

+ Hình dung cha mẹ mong ngóng tin nàng

+ Các thành ngữ: sân lai, gốc tử cùng cách biểu lộ tình cảm trực tiếp: xót thương => tình cảm xót xa ân hận vì không báo đáp cha mẹ

=>Trong hoàn cảnh Kiều đáng thương

mà vẫn nghĩ đến người khác -> vị tha

Trang 38

Mỗi cảnh vật đều có nét riêng nhưng

lại có nét chung để diễn tả tâm trạng

diẽn tả tâm trạng như thế nào?

?Em cảm nhận như thế nào về hoàn

cảnh và tâm trạng Kiều qua 8 câu cuối

?Thái độ tình cảm của Nguyễn Du với

nhân vật như thế nào?

H.dẫn hs phân tích 8 câu cuối

Nhận xétGiải thíchNêu cảm nhận

Học sinh dựa vào câu hỏi tổng kết nội dung và nghệ thuật

Học sinh đọc ghi nhớ SGK

Tổ chức cho học sinh luyện tập

Nhận xét

c Nỗi buồn cô đơn tuyệt vọng

Cảnh trong tâm trạng Kiều

- Nhớ cha mẹ nhớ quê hương – cảm nhận qua cánh buồm thấp thoáng xa xa

- Nhớ người yêu, xót xa duyên phận như hình ảnh “hoa trôi man mác

- Buồn cho cảnh ngộ mình nghe tiếng sóng mà ghê sợ

=> Cảnh được nhìn từ xa -> giàu màu sắc từ nhạt -> đậm,

- âm thanh từ tĩnh -> động,

- nỗi buồn từ man mác mông lung -> lo

âu kinh sợ, dự cảm giông bão nổi lên hãi hùng xô đẩy vùi dập cuộc đời Kiều->“Buồn trông” điệp ngữ -> điệp khúc của tâm trạng

-> Nỗi buồn cô đơn đau đớn, xót xa, bế tắc, tuyệt vọng, sợ hãi, lo âu

3 Tổng kết:

* NT: Miêu tả tâm trạng, mượn cảnh

ngụ tình, điệp ngữ buồn trông, ẩn dụ, nhân hóa, độc thoại…

* ND: Nỗi bẽ bàng, buồn tủi cô đơn,

của Thúy Kiều và tấm lòng chung thủy hiếu thảo của nàng khi bị giam lỏng ở lầu Ngưng Bích

* Ghi nhớ :(SGK) III Luyện tập

1 Nghệ thuật tả cảnh ngụ tình

- Miêu tả cảnh qua cái nhìn của nhân vật -> diễn tả tâm trạng nhân vật Một số ví dụ trong truyện Kiều “Người lên ngựa kẻ chia bào” “Dưới cầu nước chảy trong veo”

2 Phân tích 8 câu cuối

4 Củng cố: - Đọc diễn cảm đoạn thơ.

- Nêu nội dung và nghệ thuật đoạn trích

- Thế nào là mượn cảnh tả tình?

5 Dặn dò:

Học thuộc đoạn thơ Học bài, nắm kĩ nội dung ghi nhớ

Chuẩn bị: Miêu tả trong văn tự sự

Ngày sọan:2/10/2010

Tiết 32 MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ

A Mục tiêu bài học - Giúp học sinh:

* Kiến thức: Thấy được vai trò của miêu tả hành động, sự việc, cảnh vật và con người trong tự sự

* Rèn luyện kỹ năng vận dụng các phương thức biểu đạt trong một văn bản

* Trọng tâm: luyện tập

B Chuẩn bị

- Giáo viên: Bảng phụ- Một số đoạn văn tự sự

- Học sinh: Bài soạn

C.Tiến trình lên lớp

1.Ôn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ - Thế nào là Văn tự sự? Văn miêu tả?

Trang 39

3.Bài mới: Giới thiệu bài:

- Như ta đã biết, văn miêu tả góp phần cho văn bản tự sự sinh động hơn, cụ thể hơn Vậy vận dụng

ra sao cho phù hợp, ta tìm hiểu ở tiết học hôm nay

?Sự việc ấy đã diễn ra như thế nào?

Các sự việc bạn đưa ra nếu chỉ kể như

vậy có sinh động không?

Đoạn văn nào hay hơn? Yếu tố nào

mà trận đánh được tái hiện một cách

sinh động?

GV khi quát yêu cầu hs đọc ghi nhớ

Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập

Bài 1: Tìm những yếu tố tả người và

tả cảnh trong 2 đoạn trích Thúy Kiều

Mỗi nhóm tìm 1 nhân vật 1 phần

Tả chung về 2 chị em gồm có từ ngữ nào?

Tả Thúy Vân?

Tả Thúy Kiều?

Đoạn trích tả cảnh ngày xuân tác giả

tả vào những đặc điểm nào?

Cảnh thiên nhiên?

Không khí ngày hội mùa xuân?

Dụng ý của tác giả dựng lên những

nhân vật và con người, cảnh như vậy?

Bài 2:

Giới thiệu khung cảnh chung (miêu tả

thiên nhiên) và chị em Thúy Kiều đi hội

Tả thiên nhiên trên cánh đồng

Tả lễ hội mùa xuân (không khí)

Cảnh con người trong lễ hội (diễn

biến sự việc)Cảnh ra về

Bài 3:

Yêu cầu: Thuyết minh cần giới thiệu

những đặc điểm gì?

?Giới thiệu chung về 2 chị em: nguồn

gốc nhân vật, vẻ đẹp chung (sắc – tâm

Phát hiện sự việcCho 1 học sinh diễn đạt các sự việc thành đoạn văn

Giáo viên cho học sinh ghi nhớ

H.Động nhóm

HS đọc- xác định yêu cầu đề- Suy nghĩ- trình bày

Phát hiện yêu tố miêu tả

Học sinh đọc bài tập, yêu cầu kể

về việc chị em Thúy Kiều đi chơi xuân

I Vai trò của yếu tố miêu tả trong văn bản tự

* Ví dụ: - Sự việc: Quang Trung đán đồn Ngọc Hồi Kế sách đánh giặc

- Diễn biến: quân Thanh ra bắn phun khói lửa: quân Quang Trung khiêng ván nhất tề xông lên

- Quân Thanh đại bại, tướng Sầm Nghi Đống thắt cổ

Tả người: Dùng hình ảnh thiên nhiên miêu tả 2 chị em Thúy Kiều ở nhiều nét đẹpThúy Vân: Hoa cười ngọc thốt

Thúy Kiều: Làn thu thủy, nét xuân sơnĐoạn 2: cảnh ngày xuân

Tả cảnhNgày xuân con én

Cỏ non xanh rợnTác dụng: chân dung nhân vật tươi đẹp Dựng ý của nhà thơ

Cảnh tươi sáng phù hợp xã ội của nhân vật trong ngày hội

Bài 2

- Văn tự sự: Chị em Thúy Kiều đi chơi trong buổi chiều thanh minh

- Giới thiệu khung cảnh chung và chị

em Thúy Kiều đi hội

- Tả cảnh +Tả lễ hội không khí + Tả cảnh con người trong lễ hội + Cảnh ra về

4.Củng cố: Tác dụng của yếu tố miêu tả trong văn bản tự sự?

5 Dặn dò: - Học bài, nắm kĩ nội dung ghi nhớ

- Soạn “ Trau dồi vốn từ”

Tiết 33 TRAU DỒI VỐN TỪ

Trang 40

A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:

- Hiểu tầm quan trọng của việc trau dồi vốn từ

- Muốn trau dồi vốn từ trước hết phải rèn luyện để biết được đầy đủ, chính xấcnghĩ và cách dùng của từ

C.Tiến trình lên lớp

1.Ôn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ - Vì sao tác giả dân gian lại dùng từ “lựa” trong câu ca dao:

“Lời nói chẳng mất tiền muaLựa lời mà nói cho vừa lòng nhau”

3 Bài mới: Giới thiệu bài:

- Tiếng việt rất phong phú, ngôn ngữ việt vô cùng đa dạng Vậy muốn biết nhiều, hiểu nhiều ta phải làm sao?Ta tìm hiểu ở tiết học hôm nay

Hoạt động 1:

Hướng dẫn rèn luyện nghĩa của từ và

cách dùng từ?

GV cho hs đọc ví dụ

?Em hiểu ý kiến đó như thế nào?

?Nội dung lời nói gồm mấy ý? khuyên

điều gì?

Giáo viên đưa thêm ví dụ

Các câu có lỗi dùng từ như thế nào?

?Sửa như thế nào? Vì sao mà mắc lỗi?

(chưa hiểu nghĩa của từ)

Hoạt động 2:

Hướng dẫn tìm hiểu cách làm tăng

vốn từ:

GV cho hs đọc đoạn trích

?Thực hiện đúng lời khuyên của cố

thủ tướng Phạm Văn Đồng chưa?

?Ýkiến của Tô Hoài như thế nào?

?Muốn vận dụng tốt vốn từ phải làm gì?

GV gọi hs đọc phần ghi nhớ

Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập

Có hiện tượng 1 từ biểu đạt nhiều ý

ý kiến - phát hiện lỗi dùng từ- Tìm nguyên nhân mắc lỗi- sửa chữa

Phát hiện- khái quát

rút ra kết luận Đọc ghi nhớ

Cho học sinh phân nhóm làm bài tập 1, 3 (cử đại diện lên bảng)

Bài tập 4: Học sinh làm độc lập, trình bày trước lớp những đoạn tục ngữ là ngôn ngữ của ai? Có ý nghĩa gì?

I Rèn luyện để nắm vững nghĩa của

từ và cách dùng từ

Ví dụ:

a Tiếng việt là ngôn ngữ giàu đẹp đáp ứng mọi nhu cầu nhận thức và giao tiếp của người việt

=> Phải không ngừng trau dồi vốn từ

b Anh ấy làm việc rất năng lựcnhững đôi nét mắt ngây thơ trong sáng nhìn vào nét phấn của cô giáo

=> nhiệt tình, đôi mắt

II Rèn luyện để làm tăng vốn từ:

- Ý kiến của Tô Hoài: Nguyễn Du trau dồi vốn từ bằng cách học lời ăn tiếng nói của quần chúng nhân dân

* Kết luận:

Phải hiểu đầy đủ và chính xác nghĩa và cách dùng từ

* Ghi nhớ: ( Học SGK)

III Luyện tâp Bài 1:

Hậu quả: kết quả xâuĐoạt: Chiếm được phần thắngTinh tú: sao lên trời (nói khái quát)

Bài 3: Sửa lỗi dùng từ

-> Giữ gìn sự trong sáng của ngôn ngữ dân tộc, học tập lời ăn tiếng nói của nhân dân

D Củng cố:

- Để sử dụng tốt tiếng Việt ta phải làm gì?

E Dặn dò:

- Học bài Nắm kĩ nội dung phần ghi nhớ

- Soạn “ Xem các đề trong bài viết số 2” Chuẩn bị cho bài viết trên lớp

Ngày đăng: 30/11/2013, 14:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức: Vận dụng một số biện pháp nghệ thuật  để làm cho bài viết vui tươi hơn, hấp dẫn hơn như: - Gián án văn9 kí 1
Hình th ức: Vận dụng một số biện pháp nghệ thuật để làm cho bài viết vui tươi hơn, hấp dẫn hơn như: (Trang 6)
Hình   ảnh   Quang   Trung   trong   trận  đánh tả độ hữu xông được miêu tả cụ  thể ở những chi tiết nào? - Gián án văn9 kí 1
nh ảnh Quang Trung trong trận đánh tả độ hữu xông được miêu tả cụ thể ở những chi tiết nào? (Trang 27)
Hình ảnh trong những câu thơ gợi  cho em cảm nghĩ gì? - Gián án văn9 kí 1
nh ảnh trong những câu thơ gợi cho em cảm nghĩ gì? (Trang 56)
2. Hình ảnh những người lính lái xe - Gián án văn9 kí 1
2. Hình ảnh những người lính lái xe (Trang 57)
*  Hoạt  động  2: Hình  thành  kiến  thức mới: - Gián án văn9 kí 1
o ạt động 2: Hình thành kiến thức mới: (Trang 65)
Hình   tượng   anh  thanh  niên  tiêu  biểu  cho kiểu nhân vật nào trong văn học,  trong kháng chiến? - Gián án văn9 kí 1
nh tượng anh thanh niên tiêu biểu cho kiểu nhân vật nào trong văn học, trong kháng chiến? (Trang 86)
Hình ảnh người bà nhân hậu: kể chuyện  cổ tích cho cháu nghe, khái quát “có lẽ  tình cảm những người bà đều tốt” chúng  kể về ngày trước, trước kia, có lúc.. - Gián án văn9 kí 1
nh ảnh người bà nhân hậu: kể chuyện cổ tích cho cháu nghe, khái quát “có lẽ tình cảm những người bà đều tốt” chúng kể về ngày trước, trước kia, có lúc (Trang 113)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w