Hệ kết cấu công trình là phương án kết hợp hệ khung – lõi, đảm bảo tính ổn định và bền vững cho các khu vực chịu tải trọng động lớn.. Phương án nền móng sẽ thi công theo phương án cọc ép
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DD&CN
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
NGÀNH: XÂY DỰNG DD&CN CHUYÊN NGÀNH: KỸ SƯ XÂY DỰNG
ĐỀ TÀI:
CHUNG CƯ TÂN THỊNH
GVHD KT & KC: Th.S LÊ CAO TUẤN GVHD TC: T.S LÊ KHÁNH TOÀN Sinh viên thực hiện: TRẦN NGỌC ANH TUẤN
Số thẻ sinh viên: 110140223
Lớp: 14X1C
Đà Nẵng, 06/2019
Trang 2TÓM TẮT
Tên đề tài: Chung cư TÂN THỊNH
Sinh viên thực hiện: TRẦN NGỌC ANH TUẤN
bề thế vững vàng cho công trình
Hệ kết cấu công trình là phương án kết hợp hệ khung – lõi, đảm bảo tính ổn định và bền vững cho các khu vực chịu tải trọng động lớn
Công trình sử dụng phương án sàn sườn bê tông cốt thép toàn khối
Phương án nền móng sẽ thi công theo phương án cọc ép đảm bảo cho toàn bộ hệ kết cấu được an toàn và ổn định, tuân theo các tiêu chuẩn xây dựng
Tường bao xung quanh được xây gạch đặc kết hợp hệ khung nhôm kính bao che cho toàn bộ tòa nhà
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU VÀ CẢM ƠN
Ngày nay với xu hướng phát triển của thời đại thì nhà cao tầng được xây dựng rộng rãi ở các thành phố và đô thị lớn Trong đó, các cao ốc là khá phổ biến Cùng với nó thì trình độ kĩ thuật xây dựng ngày càng phát triển, đòi hỏi những người làm xây dựng phải không ngừng tìm hiểu nâng cao trình độ để đáp ứng với yêu cầu ngày càng cao của công nghệ
Đồ án tốt nghiệp lần này là một bước đi cần thiết cho em nhằm hệ thống các kiến thức đã được học ở nhà trường sau gần năm năm học Đồng thời nó giúp cho em bắt đầu làm quen với công việc thiết kế một công trình hoàn chỉnh, để có thể đáp ứng tốt cho công việc sau này
Với nhiệm vụ được giao, thiết kế đề tài: “Chung cư Tân Thịnh - TP Đà Nẵng”
Trong giới hạn đồ án thiết kế:
Phần I: Kiến trúc: 10% - Giáo viên hướng dẫn: ThS Lê Cao Tuấn
Phần II: Kết cấu: 60% - Giáo viên hướng dẫn: ThS Lê Cao Tuấn
Phần III: Thi công: 30% - Giáo viên hướng dẫn: TS Lê Khánh Toàn
Trong quá trình thiết kế, tính toán, tuy đã có nhiều cố gắng, nhưng do kiến thức còn hạn chế, và chưa có nhiều kinh nghiệm nên chắc chắn em không tránh khỏi sai sót Em kính mong được sự góp ý chỉ bảo của các Thầy, Cô để em có thể hoàn thiện hơn đề tài này
Em xin chân thành cảm ơn tất cả các thầy, cô giáo trong trường Đại học Bách Khoa, khoa Xây dựng DD&CN, đặc biệt là Thầy Lê Cao Tuấn và Thầy Lê Khánh Toàn đã trực tiếp hướng dẫn em trong đề tài tốt nghiệp này
Đà Nẵng, ngày 02 tháng 06 năm 2019
Sinh viên
Tuan
Trang 4LỜI CAM ĐOAN LIÊM CHÍNH HỌC THUẬT
Tôi xin cam đoạn toàn bộ nội dung trong đồ án này là do bản thân tôi thực hiện có
sự tham khảo từ nhiều nguồn tài liệu: tiêu chuẩn quốc gia, giáo trình, các bài báo cáo Đồng thời dưới sự hướng dẫn và hiệu chỉnh của 2 thầy hướng dẫn Toàn bộ nguồn tham khảo được trích dẫn trong mục tài liệu tham khảo
Sinh viên
Tuấn
Trần Ngọc Anh Tuấn
Trang 5MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH 1
1.1.GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TRÌNH 1
1.1.1 Giới thiệu chung 1
1.1.2 Vị trí xây dựng 1
1.1.3 Quy mô công trình 1
1.1.4 Điều kiện khí hậu, địa chất, thủy văn 6
1.1.5 Giải pháp mặt bằng tổng thể 6
1.1.6 Giải pháp mặt bằng 6
1.1.7 Giải pháp mặt đứng 6
1.1.8 Giải pháp thiết kế kết cấu 7
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ KẾT CẤU CÔNG TRÌNH 8
2.1.CƠ SỞ TÍNH TOÁN KẾT CẤU 8
2.1.1 Cơ sở thực hiện 8
2.1.2 Cơ sở tính toán 8
2.2.LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU CÔNG TRÌNH 8
2.3.LỰA CHỌN VẬT LIỆU 8
CHƯƠNG 3 TÍNH TOÁN SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH 9
3.1.LẬP MẶT BẰNG KẾT CẦU: 9
3.2.CHỌN CHIỀU DÀY SÀN 10
3.3.CÁC SỐ LIỆU TÍNH TOÁN CỦA VẬT LIỆU: 11
3.4.TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN SÀN: 11
3.4.1 Tĩnh tải sàn: 11
3.4.2 Trọng lượng tường ngăn và tường bao che trong phạm vi ô sàn: 12
3.4.3 Hoạt tải: 14
3.5.XÁC ĐỊNH NỘI LỰC TRONG CÁC Ô SÀN 15
3.6.TÍNH TOÁN CỐT THÉP 15
3.7.BỐ TRÍ CỐT THÉP 15
3.8.TÍNH TOÁN NỘI LỰC VÀ CỐT THÉP CHO 2 Ô BẢN ĐIỂN HÌNH 15
3.8.1 Tính toán ô bản kê 4 cạnh (S3A) 15 3.8.2 Tính toán bản dầm (Ô S2C) 3-23
CHƯƠNG 4 TÍNH TOÁN CÂU THANG BỘ 4-22
4.1.THIẾT KẾ CẦU THANG DẠNG BẢN VỚI CÁC SỐ LIỆU SAU: 4-22 4.2.TÍNH TOÁN BẢN THANG 4-23 4.2.1 Sơ đồ tính 4-23 4.2.2 Xác định tải trọng 4-24 4.2.3 Xác định nội lực và tính toán cốt thép 4-25
Trang 64.3.TÍNH TOÁN BẢN CHIẾU NGHỈ, CHIẾU TỚI 4-26 4.3.1 Sơ đồ tính 4-26 4.4.XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG: 4-26 4.4.2 Xác định nội lực và tính toán cốt thép 4-26 4.5.TÍNH DẦM CHIẾU NGHỈ (DCN) 4-27 4.5.1 Chọn tiết diện: 4-27 4.5.2 Xác định nội lực: 4-28 4.5.3 Tính cốt thép: 4-28
CHƯƠNG 5 TÍNH TOÁN DẦM DỌC TRỤC 1’ 5-31
5.1.SƠ ĐỒ HÌNH HỌC 5-31 5.2.TÍNH TOÁN DẦM TRỤC 1’: 5-31 5.2.1 Sơ bộ kích thước dầm: 5-31 5.2.2 Sơ đồ tính: 5-31 5.3.XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN DẦM 5-31 5.3.1 Tĩnh tải: 5-32 5.3.2 Hoạt tải: 5-35 5.4.XÁC ĐỊNH NỘI LỰC VÀ TỔ HỢP NỘI LỰC DẦM I’ 5-36 5.4.1 Xác định nội lực 5-36 5.4.2 Tổ hợp nội lực 5-39 5.5.TÍNH TOÁN CỐT THÉP 5-39 5.5.1 Tính toán cốt thép dọc của dầm 5-39
CHƯƠNG 6 TÍNH TOÁN KHUNG TRỤC B 6-42
6.1.HỆ KẾT CẤU CHỊU LỰC VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN 6-42 6.1.1 Hệ kết cấu chịu lực 6-42 6.1.2 Phương pháp tính toán cho hệ kết cấu 6-42 6.2.SƠ BỘ CHỌN CÁC KÍCH THƯỚC KẾT CẤU CHO CÔNG TRÌNH 6-42 6.2.1 Sơ bộ kích thước sàn 6-42 6.2.2 Sơ bộ kích thước dầm 6-42 6.2.3 Sơ bộ kích thước cột 6-43 6.2.4 Sơ bộ tiết diện vách thang máy 6-44 6.3.TẢI TRỌNG TÁC DỤNG VÀO CÔNG TRÌNH 6-45 6.3.1 Tĩnh tải 6-45 6.3.2 Hoạt tải 6-46 6.3.3 Tải trọng gió 6-46 6.4.XÁC ĐỊNH NỘI LỰC 6-53 6.4.1 Các trường hợp tải trọng 6-53 6.4.2 Tổ hợp tải trọng 6-53 6.5.TÍNH TOÁN DẦM KHUNG TRỤC C 6-54 6.5.1 Nội lực dầm khung 6-54 6.5.2 Tính toán cốt thép dọc dầm 6-54
CHƯƠNG 7 TÍNH TOÁN MÓNG KHUNG TRỤC C 68
Trang 77.1.ĐIỀU KIỆN ĐẠI CHẤT CÔNG TRÌNH 68
7.1.1 Đại tầng khu đất 68
7.1.2 Đánh giá các chỉ tiêu vật lý của nền đất: 68
7.1.3 Chỉ tiêu cơ lý của nền đất: 70
7.1.4 Đánh giá nền đất 71
7.1.5 Lựa chọn mặt cắt địa chất để tính móng 74
7.1.6 Điều kiện địa chất, thủy văn 74
7.1.7 Lựa chọn giải pháp móng 74
7.2.THIẾT KẾ CỌC 75
7.2.1 Các giả thiết tính toán: 75
7.2.2 Xác định tải trọng truyền xuống móng 76
7.3.THIẾT KẾ MÓNG M1( MÓNG DƯỚI CỘT C-1): 76
7.3.1 Vật liệu: 76
7.3.2 Tải trọng: 77
7.3.3 Xác định sơ bộ kích thước đài móng: 77
7.3.4 Kích thước cọc 78
7.3.5 Sức chịu tải của cọc 78
7.3.6 Xác định số lượng cọc và bố trí cọc 79
7.3.7 Kiểm tra tải trọng tác dụng lên cọc: 80
7.3.8 Kiểm tra nền đất tại mặt phẳng mũi cọc: 81
7.3.9 Kiểm tra độ lún của móng cọc 84
7.3.10 Tính toán và cấu tạo đài cọc: 85
7.4.THIẾT KẾ MÓNG M2( MÓNG DƯỚI CỘT C-2): 87
7.4.1 Vật liệu: 87
7.4.2 Tải trọng: 87
7.4.3 Xác định sơ bộ kích thước đài móng: 87
7.4.4 Kích thước cọc 88
7.4.5 Sức chịu tải của cọc 88
7.4.6 Xác định số lượng cọc và bố trí cọc 89
7.4.7 Kiểm tra tải trọng tác dụng lên cọc: 90
7.4.8 Kiểm tra nền đất tại mặt phẳng mũi cọc: 91
7.4.9 Kiểm tra độ lún của móng cọc 94
7.4.10 Tính toán và cấu tạo đài cọc: 95
7.5.KIỂM TRA CỌC KHI VẬN CHUYỂN CẨU LẮP VÀ TREO GIÁ BÚA 97
7.5.1 Kiểm tra cọc khi vận chuyển 97
7.5.2 Kiểm tra cọc treo lên giá búa 98
CHƯƠNG 8 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH - BIỆN PHÁP KỸ THUẬT VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG CÔNG TRÌNH 99
8.1.TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH 99
8.1.1 Điều kiện địa chất công trình 99
8.1.2 Tổng quan về kết cấu và quy mô công trình 99
8.1.3 Nguồn nước thi công 99
Trang 88.1.4 Nguồn điện thi công: 100
8.1.5 Tình hình cung cấp vật tư: 100
8.1.6 Máy móc thi công 100
8.1.7 Nguồn nhân công xây dựng, lán trại 100
8.2.TỔ CHỨC THI CONG 100
8.3.BIỆN PHAP AN TOAN LAO DỘNG, VỆ SINH MOI TRƯỜNG,PCCC 100
8.3.1 Biện pháp an toàn lao động 100
8.3.2 Phòng cháy chữa cháy 101
8.4.LỰA CHỌN GIẢI PHÁP THI CÔNG PHẦN NGẦM 101
8.5.LỰA CHỌN GIẢI PHÁP THI CÔNG PHẦN THÂN 101
CHƯƠNG 9 THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG ÉP CỌC 103
9.1.LỰA CHỌN GIẢI PHÁP THI CÔNG CỌC 103
9.2.CÁC ĐIỀU KIỆN KỸ THUẬT ĐỐI VỚI CỌC BÊ TÔNG CỐT THÉP 104
9.3.SỐ LIỆU VỀ CỌC 104
9.4.LỰA CHỌN MÁY ÉP CỌC – THIẾT BỊ PHỤ VỤ ÉP CỌC 105
9.4.1 Chọn máy ép cọc 105
9.4.2 Chọn cẩu phục vụ máy ép 106
9.4.3 Chọn máy phát điện, máy hàn để nối cọc 108
9.5.THI CÔNG ÉP CỌC 108
9.5.1 Giai đoạn chuẩn bị 109
9.5.2 Giai đoạn ép cọc thử 110
9.5.3 Giai đoạn ép cọc đại trà 110
9.5.4 An toàn lao động trong thi công cọc ép 112
9.6.TÍNH TOÁN THỜI GIAN THI CÔNG, NHU CẦU NHÂN LỰC, CA MÁY CHO CÔNG TÁC ÉP CỌC 113
9.6.1 Thời gian thi công 113
9.6.2 nhu cầu nhân lực, ca máy cho công tác ép cọc 114
CHƯƠNG 10 THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG ĐÀO ĐẤT PHẦN NGẦM 116
10.1.BIỆN PHÁP THI CÔNG ĐÀO ĐẤT 116
10.1.1 Chọn biện pháp thi công 116
10.1.2 Chọn phương án đào đất 116
10.1.3 Tính khối lượng đất đào 117
10.2.TÍNH TOÁN KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC ĐẮP ĐẤT HỐ MÓNG 119
10.3.LỰA CHỌN MAY DAO VA XE VẬN CHUYỂN DẤT 120
10.3.1 Chọn máy đào 120
10.3.2 Chọn xe phối hợp để chở đất đi đổ 121
10.3.3 Kiểm tra tổ hợp máy theo điều kiện về năng suất 122
10.3.4 Thiết kế khoan đào 122
10.3.5 Chọn tổ thợ thi công đào thủ công 122
10.4.TỔ CHỨC QUÁ TRÌNH THI CÔNG ĐÀO ĐẤT 123
Trang 910.4.1 Xác định cơ cấu quá trình 123
10.4.2 Chia phân tuyến công tác 123
CHƯƠNG 11 THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG ĐÀI MÓNG 124
11.1.LỰA CHỌN VẬT LIỆU SỬ DỤNG CHO CÔNG TRÌNH 124
11.1.1 Lựa chọn loại ván khuôn sử dụng 124
11.1.2 Lựa chọn hệ cột chống,xà gồ 124
11.2.TÍNH TOÁN VÁN KHUÔN MÓNG M1 127
11.3.TỔ CHỨC CÔNG TÁC THI CÔNG BÊ TÔNG ĐÀI CỌC 129
11.3.1 Xác định cơ cấu quá trình: 129
11.3.2 Tính toán khối lượng các công tác 130
11.3.3 Chia phân đoạn thi công 130
11.4.TÍNH NHỊP CÔNG TÁC CỦA DÂY CHUYỀN BỘ PHẬN 131
11.5.CÁC QUÁ TRÌNH THI CÔNG NÀY ĐƯỢC TỔ CHỨC THEO PHƯƠNG PHÁP DÂY CHUYỀN 132
11.6.TÍNH THỜI GIAN THỰC HIỆN CÁC CÔNG TÁC KHÁC 135
11.6.1 Thi công lấp đất đợt 1 đến cao trình đáy bê tông lót giằng móng 135
11.6.2 Công tác bê tông dầm móng 135
11.6.3 Công tác bê tông lót sàn tầng hầm 135
11.6.4 Công tác thi công sàn tầng hầm 135
CHƯƠNG 12 THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG PHẦN THÂN 136
12.1.THIẾT KẾ VÁN KHUÔN PHẦN THÂN 136
12.1.1 Xác định tải trọng tác dụng lên ván khuôn 136
12.2.TÍNH TOÁN VÁN KHUÔN SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH 137
12.2.1 Tải trọng tác dụng lên ván khuôn sàn 138
12.2.2 Sơ đồ tính : 139
12.2.3 Kiểm tra khả năng chiu lực của ván khuôn sàn, xà gồ 139
12.2.4 Tính toán xà gồ lớp 2 141
12.2.5 Tính cột chống xà gồ 142
12.3.TÍNH TOÁN VÁN KHUÔN DẦM CHÍNH 143
12.3.1 Tính toán ván khuôn đáy dầm chính 143
12.3.2 Tính toán ván khuôn thành dầm 147
12.4.TÍNH TOÁN VÁN KHUÔN CỘT TẦNG ĐIỂN HÌNH 149
12.4.1 Tải trọng 149
12.4.2 Kiểm tra sự làm việc của ván khuôn cột 149
12.4.3 Kiểm tra sự làm việc của xà gồ dọc (kiểm tra khoảng cách gông cột) 150 12.5.TÍNH TOÁN VÁN KHUÔN LÕI THANG MÁY 151
12.5.1 Tổ hợp và cấu tạo ván khuôn 152
12.5.2 Tải trọng tác dụng : 152
12.5.3 Tính toán thanh giằng (bulông xuyên) 155
Trang 1012.6.TÍNH TOÁN VÁN KHUÔN CẦU THANG 155
12.6.1 Tính toán ván khuôn bản thang 155
12.6.2 Tính toán ván khuôn, cột chống của dầm chiếu nghỉ (200x300) 158
12.7.TÍNH TOÁN HỆ CONSLE ĐỠ DÀN GIÁO THI CÔNG 160
12.7.1 Tính toán xà gồ đỡ dàn giáo 160
12.7.2 Tĩnh tải: 160
12.7.3 Hoạt tải: 161
12.7.4 Tính consle đỡ xà gồ 162
12.7.5 Xác định tải trọng 162
12.7.6 Xác định nội lực 162
12.7.7 Kiểm tra khoảng cách xà gồ 162
TÀI LIỆU THAM KHẢO 164
Trang 11DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1-1: Mặt đứng của công trình 2
Hình 1-2: Mặt bằng tầng hầm 2
Hình 1-3: Mặt bằng tầng trệt 3
Hình 1-4: Mặt bằng lầu 1 3
Hình 1-5: Mặt bằng lầu 2 4
Hình 1-6: Mặt bằng lầu 3-10 4
Hình 1-7: Mặt bằng sân thượng 5
Hình 1-8: Mặt bằng mái 5
Hình 3-1: Mặt bằng kết cấu tầng điển hình 9
Hình 3-2: Cấu tạo các lớp sàn tầng điển hình 11
Hình 3-3: Sơ đồ làm việc của ô bản sàn S3A 15
Hình 3-4: Sơ đồ làm việc ô S2C 3-23 Hình 4-1: Mặt bằng cầu thang 4-22 Hình 4-2: Mặt cắt cầu thang 4-23 Hình 4-3: Sơ đồ tính bản thang 4-24 Hình 4-4: Cấu tạo bản chiếu nghỉ 4-26 Hình 4-5: Sơ đồ tính và nội lực dầm chiếu nghỉ 4-28 Hình 5-1: Mặt bằng dầm sàn 5-31 Hình 5-2: Sơ đồ tính dầm trục 1’ 5-31 Hình 5-3: Sơ đồ truyền tải từ sàn vào dầm 1’ 5-32 Hình 5-4: Biểu đồ nội lực tác dụng lên dầm D1 5-38 Hình 6-1: Sơ đồ lý tưởng của cột 6-43 Hình 6-2: Sơ đồ tính khung trục B 6-54 Hình 7-1: Bố trí cọc trong móng M1 80
Hình 7-2: Bố trí cọc trong móng M1 90
Hình 7-3: Sơ đồ vận chuyển cọc 97
Hình 7-4: Sơ đồ treo cọc lên giá búa 98
Hình 9-1: Đường đặc tính cần trục XKG – 30, tay cần L = 20 (m) 108
Hình 10-1: Hình dáng hố đào 117
Hình 10-2: Mặt bằng hồ đào bằng máy 118
Hình 11-1: Thông số kỹ thuật ván khuôn phủ phim định hình TEKCOM 124
Hình 11-2: Thông số kỹ thuật xà gồ thép hộp Hòa Phát 125
Hình 11-3 Cấu tạo khung giáo 126
Hình 11-4: Sự phân bố lực và momen trên ván khuôn thành dầm 128
Hình 11-5: Sự phân bố lực và momen trên thanh suờn đứng 129
Hình 11-6: Mặt bằng phân chia phân đoạn thi công đài móng 131
Hình 12-1: Sơ đồ tính ván khuôn sàn 139
Hình 12-2: Bố trí xà gồ lớp 1 140
Hình 12-3: Sơ đồ tính xà gồ lớp 1 141
Hình 12-4: Sơ đồ tính toán tấm xà gồ lớp 2 142
Hình 12-5: Diện tích chịu lực giao PAL 143
Trang 12Hình 12-6: Sơ đồ tính ván khuôn đáy dầm 144
Hình 12-7: Sơ đồ tính ván khuôn đáy dầm 145
Hình 12-8: Sơ đồ tính xà gồ lớp 1 đáy dầm 145
Hình 12-9: Sơ đồ tính khoản cách xương dọc 147
Hình 12-10: Sơ đồ tính khoản cách nẹp đứng 148
Hình 12-11: Sơ đồ tính ván khuôn cột 149
Hình 12-12: sơ đồ làm việc của ván khuôn cột là dầm liên tục 150
Hình 12-13: sơ đồ tính của sườn đứng 151
Hình 12-14: Kích thước hình học của lõi thang máy 152
Hình 12-15: Sơ đồ tính khoản cách xà gồ lớp 1 156
Hình 12-16: Sơ đồ tính ván khuôn đáy dầm 159
Hình 12-17: Sơ đồ tính xà gồ đỡ dàn giáo 161
Hình 12-18: Sơ đồ tính consle 162
Hình 12-19: Biểu đồ momen (kN.m) 162
Hình 12-20: Phản lực gối tựa (kN) 162
Hình 12-21: Sơ đồ tính consle 163
Trang 13DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1-1 Các tầng và chức năng của từng tầng 6
Bảng 3-1: Phân loại ô sàn tầng điển hình và sơ bộ chiều dày ổ sàn 10
Bảng 3-2: Tĩnh tải sàn căn hộ, hành lang, ban công 12
Bảng 3-3: Tĩnh tải sàn vệ sinh 12
Bảng 3-4: Tĩnh tải do tường phân bố lên sàn 13
Bảng 3-5: Tổng tĩnh tải tác dụng lên ô sàn 13
Bảng 3-6: Hoạt tải phân bố đều trên sàn 14
Bảng 3-7: Kết quả tính toán nội lực và thép sàn ô bản kê 4 cạnh 3-20 Bảng 3-8: Kết quả tính toán nội lực và thép sàn ô bản dầm 3-21 Bảng 4-1: Chiều dày, trọng lượng riêng các lớp cấu tạo thang 4-24 Bảng 4-2: Tĩnh tải tác dụng lên bản chiếu nghỉ 4-26 Bảng 4-3: Nội lực trong bản chiếu nghỉ 4-27 Bảng 4-4: Chọn thép trong ô bản chiếu nghỉ 4-27 Bảng 5-1: Kết quả tính toán tải trọng phân bố lên dầm 5-33 Bảng 5-2: Tải trọng tường và cửa tác dụng lên dầm 5-34 Bảng 5-3: Tổng hợp tỉnh tải tác dụng lên dầm 5-35 Bảng 5-4: Tải trọng do hoạt tải sàn truyền vào dầm 5-35 Bảng 5-5: Kết quả nội lực và tổ hợp nội lực dầm 1’ 5-39 Bảng 5-6: Cốt thép trong dầm dọc I’ 5-40 Bảng 5-7: Lực cắt trong dầm dọc I’ 5-41 Bảng 5-8: Cốt thép trong dầm dọc I’ 5-41 Bảng 6-1: Sàn tầng trệt, tầng 1 và tầng điển hình 6-45 Bảng 6-2: Sàn mái, sân thương 6-45 Bảng 6-3: Sàn vệ sinh 6-45 Bảng 6-4: Giá trị hoạt tải theo TCVN 2737:1995 6-46 Bảng 6-5: Gió tĩnh tác dụng vào tâm sàn theo phương X 6-47 Bảng 6-6: Gió tĩnh tác dụng vào tâm sàn theo phương Y 6-47 Bảng 6-7: Tần số dao động cơ bản của công trình 6-48 Bảng 6-8: Hệ số tương quan không gian 6-49 Bảng 6-9: Bảng tính gió động theo phương X mode 1 6-51 Bảng 6-10: Bảng tính gió động theo phương Y mode 1 6-52 Bảng 6-11: Các trường hợp tải trọng 6-53 Bảng 6-12: Tổ hợp cơ bản 1 6-53 Bảng 6-13: Tổ hợp cơ bản 2 6-53 Bảng 6-14: Bảng nội lực và tổ hợp nội lực cột C13 từ tầng trệt –tầng 3 55
Bảng 6-15: Bảng nội lực và tổ hợp nội lực cột C14 từ tầng trệt –tầng 3 55
Bảng 6-16: Bảng nội lực và tổ hợp nội lực cột C15 từ tầng trệt –tầng 3 56
Bảng 6-17: Bảng nội lực và tổ hợp nội lực cột C16 từ tầng trệt –tầng 3 58
Bảng 6-18: Bảng tính toán và chọn cốt thép trong cột C13 từ tầng trệt –tầng 3 59
Bảng 6-19: Bảng tính toán và chọn cốt thép trong cột C14 từ tầng trệt –tầng 3 59
Bảng 6-20: Bảng tính toán và chọn cốt thép trong cột C15 từ tầng trệt –tầng 3 60
Trang 14Bảng 6-21: Bảng tính toán và chọn cốt thép trong cột C16 từ tầng trệt –tầng 3 61
Bảng 6-22: Bảng nội lực và tổ hợp nội lực dầm từ tầng trệt –tầng 2 62
Bảng 6-23: Bảng tính toán và chọn cốt thép trong dầm từ tầng trệt –tầng 2 64
Bảng 6-24: Bảng nội lực và tổ hợp nội lực cắt trong dầm từ tầng trệt –tầng 2…….66
Bảng 6-25: Bảng tính toán và chọn cốt thép đai trong dầm từ tầng trệt –tầng 2 667
Bảng 7-1: Chỉ tiêu cơ lý của các lớp đất 68
Bảng 7-2: Đánh giá độ chặt của đất rời (QPXN 45-78) 68
Bảng 7-3: Độ ẩm của đất rời 69
Bảng 7-4: Đánh giá trạng thái của đất dính (QPXD 45-78) 69
Bảng 7-5: Đánh giá chỉ tiêu vật lý của nền đất 69
Bảng 7-6: Tính nén lún của nền đất dựa vào hệ số nén lún a1-2 70
Bảng 7-7: Đánh giả tính chất của đất thông qua module biến dạng E0 70
Bảng 7-8: Đánh giá đất nền theo SPT 70
Bảng 7-9: Đánh giá chỉ tiêu cơ lý của nền đất 70
Bảng 7-10: Tổ hợp tải trọng tính toán móng M1 (Đơn vị kN,m) 77
Bảng 7-11: Tổ hợp tải trọng tiêu chuẩn móng M1 (Đơn vị kN,m) 77
Bảng 7-12: Kết quả tính toán: 81
Bảng 7-13: Kết quả độ lún 84
Bảng 7-14: Tổ hợp tải trọng tính toán móng M1 (Đơn vị kN,m) 87
Bảng 7-15: Tổ hợp tải trọng tiêu chuẩn móng M1 (Đơn vị kN,m) 87
Bảng 7-16: Kết quả tính toán: 91
Bảng 7-17: Độ lún của móng 95
Bảng 8-1: Chỉ tiêu cơ lý của các lớp đất 99
Bảng 9-1: Thời gian thi công ép cọc cho 1 móng 114
Bảng 9-2: Hao phí nhân công và thiết bị 114
Bảng 10-1: Thể tích bê tông lót đài móng chiếm chỗ 119
Bảng 10-2: Thể tích bê tông đài móng chiếm chỗ 119
Bảng 11-1: Thông số kỹ thuật cột chống đơn 125
Bảng 11-2: Khối lượng công tác bê tống lót đài cọc 130
Bảng 11-3: Khối lượng công tác bê tông đài cọc 130
Bảng 11-4: Khối lượng cốt thép trong đài cọc 130
Bảng 11-5: Khối lượng ván khuôn đài cọc 130
Bảng 11-6: Khối lượng công việc trên từng phân đoạn 131
Bảng 11-7: Số nhân công và tổ thợ cho các dây chuyền 133
Bảng 11-8: Tính nhịp dây chuyền các phân đoạn 133
Bảng 11-9: Nhịp dây chuyền (tij) 134
Bảng 11-10: Cộng dồn nhịp công tác ( tij ) 134
Bảng 11-11: Tính dãn cách (Oij) 134
Bảng 12-1: Bảng xác định tải trong do đầm vữa bê tông 136
Bảng 12-2: Tổ hợp tải trọng khi tính ván khuôn và giàn giáo 137
Bảng 12-3: Các hệ số vượt tải dùng để tính ván khuôn và giàn giáo 137
Trang 15ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG & CÔNG NGHIỆP
Trang 16CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH
1.1 Giới thiệu về công trình
1.1.1 Giới thiệu chung
Nằm tại vị trí trọng điểm, Đà Nẵng là trung tâm kinh tế văn hóa chính trị của miền trung nói riêng và cả nước nói chung, là địa điểm tập trung các đầu mối giao thông Trong hoàn cảnh đó, việc lựa chọn xây dựng một khu chung cư là một giải pháp thiết thực bởi vì nó có những ưu điểm sau:
- Tiết kiệm đất xây dựng
- Có lợi cho công tác sản xuất và sử dụng
- Tạo điều kiện cho việc phát triển kiến trúc đa chức năng
- Làm phong phú thêm bộ mặt đô thị
Từ đó việc dự án xây dựng chung cư cao tầng được ra đời
1.1.2 Vị trí xây dựng
Thành phố Đà Nẵng nằm ở 15055' đến 16o14' vĩ Bắc, 107o18' đến 108o20' kinh Đông, Bắc giáp tỉnh Thừa Thiên - Huế, Tây và Nam giáp tỉnh Quảng Nam, Đông giáp Biển Đông
Công trình xây dựng nằm trên trục đường Nam Kỳ Khởi Nghĩa, quận Ngũ Hành
Sơn, Thành phố Đà Nẵng
➢ Hướng Bắc : giáp đường Nam Kỳ Khởi Nghĩa;
➢ Hướng Tây : giáp khu đất trống;
➢ Hướng Đông : giáp đường cụt;
➢ Hướng Nam : giáp nhà dân;
- Đặc điểm:
• Tòa nhà bao có 12 tầng bao gồm 10 tầng căn hộ, 1 tầng ngầm và 1 tầng sân thượng, công trình có mặt bằng hình chữ nhật có kích thước 22x23,5(m2); chiều cao 46,85m; nhà xe được bố trí trong tầng hầm
Trang 17Hình 1-1: Mặt đứng của công trình
Hình 1-2: Mặt bằng tầng hầm
L?U 1 L?U 5 L?U 10
L?U 2
L?U 6 L?U 7 SÂN THU ? NG
SÂN L?U 3
L?U 8 T?NG K? THU?T
T?NG TR?T L?U 4
Trang 18P.NG?
B?P GI?T PHOI
P.NG?
+3.800 B?P
1000 1500
P.NG?
1500
500
1500 P.NG?
500
500 P.NG?
1000
1000 P.NG?
+3.800
Trang 191500 500
4000 5700
1500 3300
1500 500
9000
3300 1500
P.NG?
P.NG?
+24.800 +15.800
+9.800 +12.800 +21.800
+9.800
22000
3300 5700 4000 5700
Trang 20Hình 1-7: Mặt bằng sân thượng
Hình 1-8: Mặt bằng mái
THANG S? T Ø 50 CHÔN VÀO B.T
5000 22000
Trang 211.1.4 Điều kiện khí hậu, địa chất, thủy văn
Vị trí xây dựng công trình nằm ở Thành phố Đà nẵng nên mang đầy đủ tính chất chung của vùng, gió có hai mùa gió chính:
• Gió tây nam chiếm ưu thế vào mùa hè; gió đông bắc chiếm ưu thế trong mùa đông
• Thuộc khu vực gió IIB
1.1.5 Giải pháp mặt bằng tổng thể
Vì đây là công trình mang tính đơn chiếc, độc lập nên giải pháp tổng mặt bằng tương đối đơn giản Việc bố trí tổng mặt công trình chủ yếu phụ thuộc vào vị trí công trình, các đường giao thông chính và diện tích khu đất Hệ thống bãi đậu xe được bố trí dưới tầng ngầm đáp ứng được nhu cầu đậu xe của các hộ dân, có cổng chính hướng trực tiếp
ra mặt đường lớn (Đường Nam Kỳ Khởi Nghĩa )
1.1.6 Giải pháp mặt bằng
Công trình được xây dựng mới hoàn toàn trên khu đất Bao gồm 12 tầng trong đó có
1 tầng hầm, được xây dựng trên khu đất có diện tích 1565m2 trong đó diện tích đất xây dựng là 517m2.Với tổng chiều cao công trình là 48,1m Khu vực xây dựng sát với công trình lân cận
Bảng 1-1 Các tầng và chức năng của từng tầng
(m) Tầng hầm Bãi đỗ xe, phòng tủ điện, nhà thu rác thải 2,5
Tầng trệt Tiền sảnh, nhà trẻ, siêu thị mini, phòng quản lý chung cư, dịch vụ, sinh hoạt công cộng 3,8
Tầng 1- Tầng 10 Tầng điển hình gồn các căn hộ gia đình 3,6
1.1.7 Giải pháp mặt đứng
Dựa vào đặc điểm sử dụng và điều kiện chiếu sáng, thông thủy, thoáng gió cho các phòng chức năng ta chọn chiều cao các tầng nhà như sau:
Trang 22+ Tầng hầm cao 2,5m + Tầng trệt cao 3,8m
+ Tầng 1 đến tầng 10 cao 3,6m
+ Tầng mái cao 3,8 m
1.1.8 Giải pháp thiết kế kết cấu
Xem xét những ưu điểm, nhược điểm của kết cấu TCT và đặc điểm của công trình thì việc chọn kết cấu TCT là hợp lí
Kết cấu tòa nhà được xây dựng trên phương án kết hợp hệ khung và lõi vách cứng (vách khu vực thang máy) kết hợp sàn TCT, đảm bảo tính ổn định và bền vững cho các khu vực chịu tải trọng động lớn
Trang 23CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ KẾT CẤU CÔNG TRÌNH
2.1 Cơ sở tính toán kết cấu
2.1.1 Cơ sở thực hiện
Căn cứ Nghị Định số 12/2009/NĐ - CP, ngày 10/02/2009 của Chính Phủ về quản lý
dự án đầu tư xây dựng
Căn cứ Nghị Định số 15/2013/NĐ - CP, ngày 06/02/2013 về quản lý chất lượng công trình xây dựng
Các tiêu chuẩn quy phạm hiện hành của Việt Nam
2.1.2 Cơ sở tính toán
Các tiêu chuẩn và quy chuẩn viện dẫn:
TCVN 5574: 2012 Kết cấu Bê Tông và Bê Tông toàn khối;
TCVN 2737: 1995 Tải trọng và tác động - Tiêu chuẩn thiết kế;
TCXD 198:1997 Nhà cao tầng -Thiết kế Bê Tông Cốt Thép toàn khối;
TCXD 229: 1999 Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải gió;
Các giáo trình hướng dẫn thiết kế và tài liệu tham khảo khác
2.2 Lựa chọn giải pháp kết cấu công trình
Ngày nay, trên thế giới cũng như ở Việt Nam việc sử dụng kết cấu bêtông cốt thép trong xây dựng trở nên rất phổ biến, đặc biệt trong xây dựng nhà cao tầng
Xem xét nhưng ưu điểm, nhược điểm của kết cấu bêtông cốt thép và đặc điểm của công trình thì việc chọn kết cấu bêtông cốt thép là hợp lí
Kết cấu tòa nhà được xây dựng trên phương án kết hợp hệ khung-vách, đảm bảo tính
ổn định và bền vững cho các khu vực chịu tải trọng động lớn
Phương án nền móng sẽ thi công theo phương án cọc khoan nhồi đảm bảo cho toàn
bộ hệ kết cấu được an toàn và ổn định, tuân theo các tiêu chuẩn xây dựng
Tường bao xung quanh được xây gạch đặc kết hợp hệ khung nhôm kính bao che cho toàn bộ tòa nhà
Trang 24ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG & CÔNG NGHIỆP
Trang 25CHƯƠNG 3 TÍNH TOÁN SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH
Công trình sử dụng phương án kết cấu sườn BTCT toàn khối Đồ án này chọn sàn tầng 3 là tầng điển hình đê tính toán và thiết kế đại điện
3.1 Lập mặt bằng kết cầu:
Dựa vào bản vẽ kiến trúc và hệ lướt cột, ta bố trí hệ lưới kết cấu dầm sàn
Căn cứ theo công năng sử dụng, kích thước, sơ đồ tính toán của các ô sàn mà ta đánh
số ô sàn trên mặt bằng sàn tầng 3-10 như dưới đây:
Hình 3-1: Mặt bằng kết cấu tầng điển hình
❖ Quan niệm tính toán:
Nếu sàn liên kết với dầm giữa thì xem là ngàm, nếu dưới sàn không có dầm thì xem
là tự do Nếu sàn liên kết với dầm biên thì xem là khớp, nhưng thiên về an toàn ta lấy cốt thép ở biên ngàm để bố trí cho cả biên khớp Khi dầm biên lớn ta có thể xem là ngàm
Trang 26+ l1-kích thước theo phương cạnh ngắn
+ l2-kích thước theo phương cạnh dài
l2 /l1 ≥ 2 : bản chủ yếu làm việc theo phương cạnh bé : Bản loại dầm
Căn cứ vào kích thước, cấu tạo, liên kết, tải trọng tác dụng ta chia làm các loại ô bảng sau:
Bảng 3-1: Phân loại ô sàn tầng điển hình và sơ bộ chiều dày ổ sàn
(m) (m)
S1A 5.7 5.05 1.13 3N+1K Bản kê 4 cạnh 1 45 112.2 130 S1B 5.7 3.85 1.48 3N+1K Bản kê 4 cạnh 1 45 85.6 130 S1C 5.05 0.6 8.42 2N+2K Bản loại dầm 1 30 20.0 130 S1D 3.85 0.9 4.28 2N+2K Bản loại dầm 1 30 30.0 130 S1E 3.1 1.5 2.1 2N+2K Bản loại dầm 1 30 50.0 130 S2A 7.6 5.05 1.5 3N+1K Bản kê 4 cạnh 1 45 112.2 130 S2B 7.6 3.85 1.97 4N Bản kê 4 cạnh 1 30 128.3 130
S3A 6.3 5.05 1.25 4N Bản kê 4 cạnh 1 45 112.2 130 S3B 6.3 3.45 1.12 3N+1K Bản kê 4 cạnh 1 45 76.7 130 S3C 3.1 1.5 2.1 2N+2K Bản loại dầm 1 30 50.0 130
Trang 273.3 Các số liệu tính toán của vật liệu:
Bêtông cấp độ bền: B25 có Rb = 14,5 MPa, Rbt = 1,05 MPa
Cốt thép Ø ≤ 8 dùng thép CI, A-I có Rs = Rsc = 225MPa
Cốt thép Ø > 8 dùng thép CII, A-II có Rs = Rsc = 280MPa
3.4 Tải trọng tác dụng lên sàn:
Các số liệu về tải trọng lấy theo TCVN 2737 – 1995: Tải trọng và Tác Động – Tiêu Chuẩn Thiết Kế
Hệ số vượt tải lấy theo bảng 1 TCVN 2737 – 1995
Trọng lượng riêng của các thành phần cấu tạo sàn lấy theo “ Sổ tay thực hành kết cấu công trình” (PGS PTS VŨ MẠNH HÙNG)
3.4.1 Tĩnh tải sàn:
Hình 3-2: Cấu tạo các lớp sàn tầng điển hình Tĩnh tải tác dụng lên sàn là tải trọng phân bố đều do trọng lượng bản thân các lớp cấu tạo sàn truyền vào Căn cứ vào các lớp cấu tạo sàn ở mỗi ô sàn cụ thể, tra bảng tải trọng tính toán( TCVN 2737-1995) của các vật liệu thành phần dưới đây để tính:
Ta có công thức tính: gtt = Σγi.δi.ni
Trong đó γi, δi, ni lần lượt là trọng lượng riêng, bề dày, hệ số vượt tải của lớp cấu tạo thứ i trên sàn
Hệ số vượt tải lấy theo TCVN 2737 – 1995
Ta tiến hành xác định tĩnh tải riêng cho từng ô sàn
Từ đó ta lập bảng tải trọng tác dụng lên các sàn như sau:
Trang 28Bảng 3-2: Tĩnh tải sàn căn hộ, hành lang, ban công Lớp vật liệu Chiều dày
(m)
T,lượng riêng γ (kN/m3)
gtc (KN/m2) Hệ số n
gs tt (KN/m2)
3.4.2 Trọng lượng tường ngăn và tường bao che trong phạm vi ô sàn:
Do tính ô sàn của tầng điển hình bằng cách tra bảng( Sàn sườn bê tông toàn khối của
GS Nguyễn Đình Cống), không có dầm đỡ tường nên khi xác định tải trọng tác dụng lên ô sàn ta phải kể thêm trọng lượng tường ngăn, tải này được quy về tải trọng phân bố đều trên toàn bộ ô sàn
Chiều cao tường được xác định: ht = H-hds
Trong đó: ht: chiều cao tường
H: chiều cao tầng nhà
hds: chiều cao dầm hoặc sàn trên tường tương ứng
Công thức qui đổi tải trọng tường trên ô sàn về tải trọng phân bố trên ô sàn :
tt s t
Trang 29 = 1500(kG/m3): trọng lượng riêng của tường
c
= 18(kG/m2): trọng lượng của 1m2 cửa
Si(m2): diện tích ô sàn đang tính toán
Bảng 3-4: Tĩnh tải do tường phân bố lên sàn
Ô sàn
Diện
tích Tường 100 Tường 200 Sc(100) Sc(200) gttt-s (m2) l(m) h(m) St(m2) l(m) h(m) St(m2) (m2) (m2) (KG/m2) S1A 28.79 4.4 3.4 14.96 2.30 3.4 7.82 1.60 3.06 134.94 S1B 21.95 3.7 3.4 12.58 0.00 3.4 0.00 0.00 0 94.59
S2A 38.38 3.2 3.4 10.88 15.3 3.4 51.92 2.72 9.5 407.25 S2B 29.26 10.6 3.4 36.04 0.00 3.4 0.00 3.67 0 185.47
S3A 31.82 10.6 3.4 35.87 0.00 3.4 0.00 6.07 0 159.01 S3B 24.26 6.8 3.4 23.12 4.00 3.4 13.60 2.07 0 330.23
Trang 30S; S1; S2: lần lượt là diện tích của cả ô sàn, của sàn ban công, vệ sinh, phòng khách…
Bảng 3-6: Hoạt tải phân bố đều trên sàn
Trang 313.6 Tính toán cốt thép
Các bước xác định nội lực và tính toán cốt thép cho các ô sàn được thực hiện theo TCVN 5574 : 2012 đồng thời tham khảo tài liệu “Sàn sườn bê tông toàn khối” của GS Nguyễn Đình Cống
Kết quả tính toán được thể hiện ở bảng 3.1 và bảng 3.2 – Phụ lục 3
3.7 Bố trí cốt thép
Cốt thép tính ra được bố trí đảm bảo theo yêu cầu các quy định
Cốt thép phương cạnh dài bố trí theo cấu tạo khi bản làm việc 1 phương
Cốt thép phân bố lớp trên được bố trí theo cấu tạo 6a250
Việc bố trí cốt thép xem bản vẽ kết cấu KC-01
3.8 Tính toán nội lực và cốt thép cho 2 ô bản điển hình
3.8.1 Tính toán ô bản kê 4 cạnh (S3A)
Tính toán nội lực:
Sơ đồ tính: 2
1
6,31,255,00
l
l = = < 2 → bản làm việc theo 2 phương (thuộc sơ đồ 9)
Hình 3-3: Sơ đồ làm việc của ô bản sàn S3A
Trang 32Bê tông B25 có Rb = 14,5 MPa
- Cốt thép chịu moment dương theo phương cạnh ngắn: M1 = 6597 N.m
0
6597.10
259( ) 0,982.225.95
a a
A
⇒ Chọn thép 8 với a = 190
- Cốt thép chịu moment dương theo phương cạnh dài: M2 = 4254 N.m
Chọn a = 2,3 (cm) vì lớp thép này đặt trên lớp thép theo phương cạnh ngắn
Trang 334254.10
177( ) 0,987.225.108
a a
13428.10
539( ) 0,964.280.105
a a
Trang 34→ 3 2
0
8637.10
342( ) 0,977.280.115
a a
l
l = = → bản làm việc theo 1 phương ( phương cạnh ngắn)
Hình 3-4: Sơ đồ làm việc ô S2C Moment ở giữa nhịp:
Trang 352 0
1378.10
110( ) 0,995.225.110
a a
2188.10
110( ) 0,992.280.110
g tt
Cốt thép phân bố: đặt thẳng góc với cốt thép chịu lực
Giữ vị trí cốt thép chịu lực không bị xê dịch khi đổ bê tông
Phân phối ảnh hưởng của lực tập trung cho các cốt chịu lân cận
Chọn 6a250 làm cốt thép phân bố
Trang 36Bảng 3-7: Kết quả tính toán nội lực và thép sàn ô bản kê 4 cạnh
l 1 l 2 g p h a h 0 A sTT H.lượng Ø a TT a BT A sCH H.lượng
(m) (m) (N/m 2 ) (N/m 2 ) (mm) (mm) (mm) (cm 2 /m) TT (%) (mm) (mm) (mm) (cm 2 /m) BT (%)
15.0 115.0 α 1 = 0.0238 M 1 = 6,569 0.034 0.983 2.58 0.22% 8 195 200 2.51 0.22% 23.0 107.0 α 2 = 0.0206 M 2 = 5,571 0.034 0.983 2.35 0.22% 8 213 200 2.51 0.23% 15.0 115.0 β 1 = 0.0506 M I = -12,913 0.067 0.965 4.16 0.36% 10 189 170 4.62 0.40% 15.0 115.0 β 2 = 0.0512 M II = -13,049 0.068 0.965 4.20 0.37% 10 187 170 4.62 0.40% 15.0 115.0 α 1 = 0.0286 M 1 = 5,701 0.030 0.985 2.24 0.19% 8 225 220 2.28 0.20% 22.0 108.0 α 2 = 0.0145 M 2 = 2,826 0.017 0.992 1.17 0.11% 6 241 240 1.18 0.11% 15.0 115.0 β 1 = 0.0597 M I = -11,038 0.058 0.970 3.53 0.31% 10 222 200 3.93 0.34% 15.0 115.0 β 2 = 0.0351 M II = -6,489 0.034 0.983 2.55 0.22% 8 197 190 2.65 0.23% 15.0 115.0 α 1 = 0.0285 M 1 = 14,269 0.074 0.961 5.74 0.50% 8 88 80 6.28 0.55% 23.0 107.0 α 2 = 0.0145 M 2 = 7,098 0.043 0.978 3.01 0.28% 8 167 150 3.35 0.31% 15.0 115.0 β 1 = 0.0597 M I = -27,773 0.145 0.921 9.36 0.81% 10 84 80 9.82 0.85% 15.0 115.0 β 2 = 0.0352 M II = -16,361 0.085 0.955 5.32 0.46% 10 148 150 5.24 0.46% 15.0 115.0 α 1 = 0.0185 M 1 = 5,795 0.030 0.985 2.27 0.20% 8 221 220 2.28 0.20% 22.0 108.0 α 2 = 0.0048 M 2 = 1,491 0.009 0.996 1.08 0.10% 6 262 260 1.09 0.10% 15.0 115.0 β 1 = 0.0396 M I = -10,663 0.056 0.971 4.24 0.37% 8 118 100 5.03 0.44% 15.0 115.0 β 2 = 0.0103 M II = -2,764 0.014 0.993 1.15 0.10% 6 246 240 1.18 0.10% 15.0 115.0 α 1 = 0.0207 M 1 = 6,597 0.034 0.982 2.59 0.23% 8 194 190 2.65 0.23% 22.0 108.0 α 2 = 0.0133 M 2 = 4,254 0.025 0.987 1.77 0.16% 6 159 150 1.88 0.17% 15.0 115.0 β 1 = 0.0473 M I = -13,428 0.070 0.964 5.39 0.47% 8 93 90 5.59 0.49% 15.0 115.0 β 2 = 0.0304 M II = -8,637 0.045 0.977 3.42 0.30% 8 147 150 3.35 0.29% 15.0 115.0 α 1 = 0.0290 M 1 = 8,024 0.042 0.979 3.17 0.28% 8 159 150 3.35 0.29% 22.0 108.0 α 2 = 0.0125 M 2 = 3,391 0.020 0.990 1.41 0.13% 6 201 200 1.41 0.13% 15.0 115.0 β 1 = 0.0598 M I = -15,547 0.081 0.958 6.27 0.55% 8 80 80 6.28 0.55% 15.0 115.0 β 2 = 0.0298 M II = -7,758 0.040 0.979 3.06 0.27% 8 164 150 3.35 0.29% 15.0 115.0 α 1 = 0.0225 M 1 = 7,374 0.038 0.980 2.91 0.25% 8 173 170 2.96 0.26% 22.0 108.0 α 2 = 0.0086 M 2 = 2,892 0.017 0.991 1.20 0.11% 6 236 200 1.41 0.13% 15.0 115.0 β 1 = 0.0506 M I = -15,206 0.079 0.959 6.13 0.53% 8 82 80 6.28 0.55% 15.0 115.0 β 2 = 0.0169 M II = -5,079 0.026 0.987 1.99 0.17% 8 253 250 2.01 0.17% 15.0 115.0 α 1 = 0.0252 M 1 = 3,451 0.018 0.991 1.35 0.12% 6 210 200 1.41 0.12% 21.0 109.0 α 2 = 0.0254 M 2 = 3,172 0.018 0.991 1.31 0.12% 6 217 200 1.41 0.13% 15.0 115.0 β 1 = 0.0000 M I = 0 0.000 1.000 1.15 0.10% 8 437 200 2.51 0.22% 15.0 115.0 β 2 = 0.0707 M II = -8,512 0.044 0.977 3.37 0.29% 8 149 150 3.35 0.29%
Chọn thép STT
Trang 37Bảng 3-8: Kết quả tính toán nội lực và thép sàn ô bản dầm
l1 l2 g p h a h0 AsTT H.lượng Ø aTT a BT AsCH H.lượng
(m) (m) (N/m 2 ) (N/m 2 ) (mm) (mm) (mm) (cm 2 /m) TT (%) (mm) (mm) (mm) (cm 2 /m) BT (%)
20.0 110.0 M nh = 9/128 q.L = 221 0.002 0.999 1.10 0.10% 6 257 200 1.41 0.13% 20.0 110.0 Mg = -1/8 q.L = -350 0.003 0.999 1.10 0.10% 6 257 200 1.41 0.13% 20.0 110.0 Mnh = 9/128 q.L = 461 0.003 0.998 1.10 0.10% 6 257 200 1.41 0.13% 20.0 110.0 M g = -1/8 q.L = -742 0.005 0.997 1.10 0.10% 6 257 200 1.41 0.13% 20.0 110.0 Mnh = 9/128 q.L = 1,378 0.010 0.995 1.10 0.10% 6 257 200 1.41 0.13% 20.0 110.0 Mg = -1/8 q.L = -2,188 0.016 0.992 1.10 0.10% 6 257 180 1.57 0.14% 20.0 110.0 M nh = 9/128 q.L = 1,378 0.010 0.995 1.10 0.10% 6 257 200 1.41 0.13% 20.0 110.0 Mg = -1/8 q.L = -2,188 0.016 0.992 1.10 0.10% 6 257 180 1.57 0.14% 20.0 110.0 Mnh = 9/128 q.L = 1,378 0.010 0.995 1.10 0.10% 6 257 200 1.41 0.13% 20.0 110.0 M g = -1/8 q.L = -2,188 0.016 0.992 1.10 0.10% 6 257 180 1.57 0.14% 20.0 110.0 Mnh = 9/128 q.L = 963 0.007 0.997 1.10 0.10% 6 257 200 1.41 0.13% 20.0 110.0 Mg = -1/8 q.L = -1,596 0.011 0.994 1.10 0.10% 6 257 200 1.41 0.13% 20.0 110.0 M nh = 9/128 q.L = 691 0.005 0.998 1.10 0.10% 6 257 200 1.41 0.13% 20.0 110.0 Mg = -1/8 q.L = -1,111 0.008 0.996 1.10 0.10% 6 257 200 1.41 0.13% 20.0 110.0 Mnh = 9/128 q.L = 292 0.002 0.999 1.10 0.10% 6 257 200 1.41 0.13% 20.0 110.0 M g = -1/8 q.L = -476 0.003 0.998 1.10 0.10% 6 257 200 1.41 0.13%
STT
Tính thép
5,380 2,400 130 8.42 S1C b 0.60 5.05
5,380 1,950 130 4.28 S1D b 0.90 3.85
Trang 38CHƯƠNG 4 TÍNH TOÁN CÂU THANG BỘ
Cầu thang là bộ phận kết cấu công trình thực hiện chức năng đi lại, vận chuyển trang thiết bị hàng hóa theo phương đứng Vì vậy cầu thang phải được bố trí ở vị trí thuận tiện
nhất, đáp ứng được nhu cầu đi lại và thoát hiểm tốt
Về mặt kết cấu, cầu thang phải đáp ứng được yêu cầu về độ bền, độ ổn định, khả năng chống cháy và chống rung động Về mặt kiến trúc, cầu thang phải đảm bảo được yêu
cầu thẩm mỹ cho công trình
Chọn cầu thang số 2 Lầu 3 để tính toán
4.1 Thiết kế cầu thang dạng bản với các số liệu sau:
+ Cốt thép Ø ≤ 8 dùng thép CI, A-I có Rs = Rsc = 225MPa
+ Cốt thép Ø > 8 dùng thép CII, A-II có Rs = Rsc = 280MPa
Hình 4-1: Mặt bằng cầu thang
Trang 39Hình 4-2: Mặt cắt cầu thang Cầu thang dạng bản BTCT toàn khối, 2 vế
Do cầu thang phục vụ công trình công cộng, tải trọng tương đối lớn (thoát người khi
có sự cố), chọn chiều dày bản thang, bản chiếu nghỉ là 10cm
Chọn kích thước dầm chiếu nghỉ là 200x300(mm), dầm chiếu tới là dầm phụ 200x400(mm)
Góc nghiêng: i= tanα = hb/bb=150/250=0.6 =>α = 30o58’=>cosα = 0.857
l
l = = → bản làm việc 1 phương theo phương cạnh ngắn
Trang 40Trọng lượng riêng (daN/m3)
Hệ số tin cậy