Nhu cầu thực tế của đề tài: Hiện nay các sản phẩm uốn đã và đang được ứng dụng rất rộng rải và đóng vai trò quan trọng trong cuộc sống hàng ngày từ các chi tiết máy đến các sản phẩm tron
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA CƠ KHÍ
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH: CƠ KHÍ
CHUYÊN NGÀNH: CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY
Trang 2“ THIẾT KẾ VÀ CHẾ TẠO MÁY UỐN ỐNG CỠ NHỎ ”
Họ tên sinh viên: Lưu Xuân Mạnh MSSV: 101130037 Lớp: 13C1A
Họ tên sinh viên: Nguyễn Anh Lâm MSSV: 101130034 Lớp: 13C1A Khoa: Cơ Khí Ngành: Công nghệ chế tạo máy
GV hướng dẫn: Th.S Châu Mạnh Lực
GV duyệt: PGS.TS Lưu Đức Bình
NỘI DUNG ĐỀ TÀI:
1 Nhu cầu thực tế của đề tài:
Hiện nay các sản phẩm uốn đã và đang được ứng dụng rất rộng rải và đóng vai trò quan trọng trong cuộc sống hàng ngày từ các chi tiết máy đến các sản phẩm trong sinh hoạt Trên thị trường xuất hiện rất nhiều loại bàn ghế, mái che, lan can….có dạng hình tròn, cung tròn Để đáp ứng được nhu cầu trên thì việc chế tạo
ra các máy móc, thiết bị có thể uốn cong thép ống là rất cần thiết
2 Phạm vi nghiên cứu đề tài:
Trên cơ sở thiết kế tiến hành chế tạo máy thực tế
3 Nội dung đề tài đã thực hiện:
✓ Tổng quan về các sản phẩm uốn và nhu cầu sản xuất
✓ Tổng quan về nguyên công uốn
✓ Thiết kế máy
✓ Tính toán, thiết kế chi tiết trục
✓ Hướng dẫn vận hàng và bảo dưỡng máy
• Phần mô hình:
Đã hoàn thiện máy như trong tính toán thuyết minh và tiến hành chạy thử nghiệm thành công
Đà Nẵng, Ngày 18 tháng 05 năm 2018 Nhóm sinh viên thực hiện:
Lưu Xuân Mạnh & Nguyễn Anh Lâm
DUT.LRCC
Trang 3KHOA CƠ KHÍ
NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Lưu Xuân Mạnh 101130037 13C1A Cơ Khí Công nghệ chế tạo máy Nguyễn Anh Lâm 101130034 13C1A Cơ Khí Công nghệ chế tạo máy
1 Tên đề tài đồ án:
Thiết kế và chế tạo máy uốn ống cỡ nhỏ
2 Đề tài thuộc diện: ☐ Có ký kết thỏa thuận sở hữu trí tuệ đối với kết quả thực hiện
3 Các số liệu và dữ liệu ban đầu:
Máy uốn được phôi thép ống, hộp thành chi tiết, sản phẩm có dạng tròn, cung tròn Kích thước phôi có thể uốn được:
- Phôi ống: Đường kính ∅=16 65 , chiều dày: t =0, 5 3, 5 mm
- Phôi hộp: chiều dài x chiều rộng: 15x15 45x45 chiều dày: t =0, 5 3, 5 mm
4 Nội dung các phần thuyết minh và tính toán:
- Chương 1: Tổng quan về các sản phẩm uốn và nhu cầu sản xuất
- Chương 2: Tổng quan về nguyên công uốn
- Chương 3: Thiết kế máy
- Chương 4: Quy trình chế tạo chi tiết trục
- Chương 5: Hướng dẫn vận hàng và bảo dưỡng máy
5 Các bản vẽ, đồ thị ( ghi rõ các loại và kích thước bản vẽ ):
- Bản vẽ A0: 7 bản
- Đồ thị: 0 bản
6 Họ tên người hướng dẫn: Ths Châu Mạnh Lực
7 Ngày giao nhiệm vụ đồ án: 05/02/2018
8 Ngày hoàn thành đồ án: 25/05/2018
Đà Nẵng, ngày 18 tháng 05 năm 2018
Trưởng Bộ môn: Người hướng dẫn:
DUT.LRCC
Trang 4LỜI NÓI ĐẦU
Đồ án tốt nghiệp ngành là môn học cuối cùng của mỗi sinh viên trước khi ra trường
Nó trang bị cho sinh viên đầy đủ kiến thức tổng hợp đã học được trong 5 năm qua, giúp củng cố lại kiến thức đã học tại giảng đường và là hành trang hữu ích cho sinh viên
trong quá trình làm việc sau này Đối với sinh viên khoa Cơ khí chế tạo máy, sau khi đã hoàn thành hết các chương trình học tại trường, chúng em được thầy giáo hướng dẫn
giao nhiệm vụ đề tài đồ án tốt nghiệp “ Thiết kế và chế tạo máy uốn ống cỡ nhỏ”
Sau một thời gian tìm hiểu và làm việc dưới sự giúp đỡ, hướng dẫn tận tình của thầy
giáo Th.s Châu Mạnh Lực chúng em đã hoàn thành nhiệm vụ đồ án tốt nghiệp của
mình Em hy vọng với đề tài này sẽ giúp em kiểm tra lại kiến thức đã học được và trang
bị thêm kiến thức để làm nền tảng cho em sau này Đây là lần đầu tiên chúng em thiết kế
đề tài có kiến thức tổng hợp khá rộng và do hiểu biết còn hạn chế nên sẽ không tránh những thiếu sót trong quá trình làm đồ án rất mong được thầy góp ý thêm
Em xin chân thành cảm ơn !
Đà nẵng, ngày 18 tháng 5 năm 2018 Nhóm sinh viên thực hiện:
Lưu Xuân Mạnh & Nguyễn Anh Lâm
DUT.LRCC
Trang 5Địa chỉ: H03/82 Nguyễn Lương Bằng – Hòa Khánh Bắc – Liên Chiểu - Tp Đà Nẵng
Điện thoại liên lạc: 0962025156
Email: luuxuanmanh2310@gmail.com
Ngày nộp đề tài tốt nghiệp: Ngày 25 tháng 5 năm 2018
Lời cam kết: “ Tôi xin cam đoan đề tài tốt nghiệp này là công trình do nhóm của
chúng tôi gồm Lưu Xuân Mạnh và Nguyễn Anh Lâm cùng nhau nghiên cứu thực
hiện Chúng tôi không sao chép hoặc lấy ý tưởng của ai mà không được sự cho phép
hoặc trích dẫn nguồn gốc Nếu có bất kỳ sự sai phạm nào, chúng tôi xin chịu hoàn
Trang 6Ngày nộp đề tài tốt nghiệp: Ngày 25 tháng 5 năm 2018
Lời cam kết: “ Tôi xin cam đoan đề tài tốt nghiệp này là công trình do nhóm của
chúng tôi gồm Nguyễn Anh Lâm và Lưu Xuân Mạnh cùng nhau nghiên cứu thực
hiện Chúng tôi không sao chép hoặc lấy ý tưởng của ai mà không được sự cho phép
hoặc trích dẫn nguồn gốc Nếu có bất kỳ sự sai phạm nào, chúng tôi xin chịu hoàn
Trang 7MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU i
CAM ĐOAN ii
CAM ĐOAN iii
MỞ ĐẦU 1
Chương 1: TỔNG CÁC SẢN PHẨM UỐN VÀ NHU CẦU SẢN XUẤT 2
1.1 Nhu cầu sản xuất 2
1.2 Tìm hiểu các máy uốn đả có trên thị trường 3
1.2.1 Máy uốn model BA4 3
1.1.2 Máy uốn model A2 5
Chương 2: TỔNG QUAN VỀ NGUYÊN CÔNG UỐN 7
2.1 Khái niệm 7
2.2 đặc điểm quá trình uốn 7
2.3 Tính lực uốn 7
2.4 Nguyên lý tạo hình sản phẩm (đường tròn) 10
2.4.1 Định nghĩa: 10
2.4.2 Nguyên lý tạo hình đường tròn 10
Chương 3: THIẾT KẾ MÁY 13
3.1 Thiết kế động học 13
3.1.1 Thiết kế nguyên lý máy 13
3.1.2: Các thông số động học 17
3.2 Thiết kế động lực học, sức bền 17
3.2.1 Lực uốn cần thiết 17
3.2.2 Tính công suất trên trục làm việc 19
3.2.3 Chọn động cơ 20
3.2.4 Thiết kế bộ truyền đai thang 20
3.2.5 Thiết kế bộ truyền xích 23
3.2.6 Thiết kế bộ truyền bánh răng 27
3.2.7 Thiết kế bộ truyền vít me- đai ốc 30
DUT.LRCC
Trang 83.2.8 Thiết kế trục 32
3.2.9 Thiết kế gối đỡ trục 44
3.2.10 Tính chọn hộp giảm tốc 46
Chương 4: QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO CHI TIẾT TRỤC 56
4.1 Phân tích các đặc điểm về yêu cầu kĩ thuật các bề mặt cần gia công 56
4.2 Trình tự gia công các nguyên công 56
4.2.1 Trình tự các nguyên công gia công: 56
4.2.2 Lập quy trình công nghệ, chọn máy, dao cho từng nguyên công 57
4.3 Tra lượng dư cho từng bước công nghệ 60
4.4 Tra chế độ cắt cho từng bước công nghệ 61
4.5 Thời gian cơ bản cho từng nguyên công 63
Chương 5: HƯỚNG DẪN VẬN HÀNH, BẢO DƯỠNG MÁY 67
5.1: Hướng dẫn cách sử dụng 67
5.1.1 Kiểm tra máy trước vận hành 67
5.1.2 Chạy thử máy 67
5.1.3 Chạy máy 67
5.1.4 Dừng máy và kiểm tra 68
5.2 Hướng dẫn bảo trì sửa chữa 68
TÀI LIỆU THAM KHẢO 70
DUT.LRCC
Trang 9MỞ ĐẦU
Trong thời đại ngày nay, các sản phẩm uốn đã và đang được ứng dụng rất rộng rải và đóng vai trò quan trọng trong cuộc sống hàng ngày từ các chi tiết máy đến các sản phẩm trong sinh hoạt như bàn, ghế, lan can, mái che, … Hơn nữa với các hình dạng cung tròn và các hình tròn có bán kính khác nhau đòi hỏi việc chế tạo ngày càng khó khăn; chúng ta không thể sử dụng phương pháp uốn thủ công được Do đó cần sử dụng máy móc vào quá trình chế tạo để đảm bảo tạo ra sản phẩm có độ chính xác, thẩm mỹ cao Với nhu cầu cần thiết của quá trình sản xuất, cần có một loại máy có khả năng tạo
ra được các bán kính cong cũng như các đường tròn nhất định Trước thực trạng đó
máy uốn ống ra đời để đáp ứng nhu cầu sử dụng của xã hội Với sự cho phép của thầy giáo hướng dẫn và Khoa cơ khí Trường đại học Bách Khoa chúng em đã được giao cho đề tài “THIẾT KẾ, CHẾ TẠO MÁY UỐN ỐNG CỠ NHỎ”
Sau một thời gian tìm hiểu và làm việc dưới sự giúp đỡ, hướng dẫn tận tình của thầy
giáo Th.s Châu Mạnh Lực chúng em đã hoàn thành nhiệm vụ Đồ án tốt nghiệp của
mình Em hy vọng với đề tài này sẽ giúp em kiểm tra lại kiến thức đã học được và trang bị thêm kiến thức để làm nền tảng cho em sau này Đây là lần đầu tiên chúng em thiết kế đề tài có kiến thức tổng hợp khá rộng và do hiểu biết còn hạn chế nên sẽ không tránh những thiếu sót trong quá trình làm đồ án rất mong được thầy góp ý thêm
Em xin chân thành cảm ơn !
Đà nẵng, ngày 18 tháng 5 năm 2018 Nhóm sinh viên thực hiện
Lưu Xuân Mạnh & Nguyễn Anh Lâm
DUT.LRCC
Trang 10Chương 1: TỔNG CÁC SẢN PHẨM UỐN VÀ NHU CẦU SẢN XUẤT
1.1 Nhu cầu sản xuất
Hiện nay các sản phẩm uốn đã và đang được ứng dụng rất rộng rải và đóng vai trò quan trọng trong cuộc sống hàng ngày từ các chi tiết máy đến các sản phẩm trong sinh hoạt như bàn, ghế, lan can, mái che,… Hơn nữa nhu cầu của con người ngày càng tăng lên; các đồ dùng, vật dụng trong sinh hoạt hàng ngày không những phải đáp ứng nhu cầu sử dụng mà còn phải có tính thẩm mỹ và theo xu hướng Từ đó, các vật dụng tưởng chừng đơn giản như bàn, ghế, lan can, … ngày càng được thay đổi mẩu mã, kiểu dáng nhằm đáp ứng được thị hiếu của người tiêu dùng Hiện nay trên thị trường xuất hiện rất nhiều loại bàn ghế, mái che có dạng hình tròn, cung tròn Để đáp ứng được nhu cầu trên thì việc chế tạo ra các máy móc, thiết bị có thể uốn cong thép là rất cần thiết
Trang 111.2 Tìm hiểu các máy uốn đả có trên thị trường
Hiện nay trên thị trường có nhiều máy, thiết bị dùng để uốn thép với nhiều kiểu dáng, nguyên lý khác nhau, có thể kể đến như:
1.2.1 Máy uốn model BA4
* Nguyên lý làm việc
Khi động cơ 1 quay, qua hộp giảm tốc và bộ truyền xích 4.1 và 4.2 làm các trục 3.1
và 3.2 quay cùng chiều, đồng thời làm các trục 7.1 và 7.2 quay cùng chiều (tuy nhiên ngược chiều so với trục 3.1 và 3.2) nhờ bộ truyền bánh răng 5.1 và 5.2 Khi các trục quay làm cho các pully 8.1, 8.2 (gắn trên trục 3.1, 3.2) và 9.1, 9.2 (gắn trên trục 7.1, 7.2) quay kết hợp với lực uốn từ pully 9.3 làm cho phôi chuyển động tịnh tiến pully
DUT.LRCC
Trang 129.3 được dẫn động bằng bộ truyền vít me đai ốc 6 Khi phôi chuyển động hết chiều dài thì động cơ 1 sẻ đảo chiều quay làm tất cả các trục đảo chiều kéo phôi chuyển động tịnh tiến nhưng với chiều ngược lại Khi phôi chuyển động hết một chu kỳ pully 9.3 sẽ
đi xuống một đoạn (làm tăng biến dạng của phôi) và quá trình được lặp đi lặp lại cho đến khi đạt được bán kính uốn yêu cầu
* Thông số kỹ thuật của máy:
Máy được dẫn động bằng động cơ xoay chiều 3 pha với thông số:
+ Đường kính lớn nhất của ống min = 19 mm, max = 76 mm
+ Độ dày thép tmin = 0.4 mm, tmax = 2.5 mm
- Đối với thép hộp:
+ Kích thước lớn nhất: Smax = 50 x 50 mm, Smin = 15 x 15 mm
+ Độ dày thép tmin = 0.4 mm, tmax = 2.5 mm
- Bán kính uốn: R = 60 – 5000mm
* Ưu, nhược điểm
- Ưu điểm:
+ Máy dùng 3 trục để uốn nên có thể đạt được bán kính uốn lớn
+Máy có thể uốn được ở cả 2 đầu nên trong một số trường hợp đạt được năng suất cao vì không mất thời gian thay đổi pully
+ Kích thước máy khá lớn nên có độ cứng vững cao, làm việc chắc chắn, tin cậy
Trang 131.1.2 Máy uốn model A2
5 6
7
1
Hình 4: Sơ đồ nguyên lý
* Nguyên lý làm việc:
Máy có nguyên lý uốn dùng 3 pully tương tự model BA4, tuy nhiên với model này
chỉ có một đầu uốn nhưng khoảng cách trục giữa 2 pully có thể thay đổi một khoảng nhỏ Khi khoảng cách hai trục thay đổi theo phương ngang thì xích bị chùng, lúc đó bộ truyền xích 4 cùng hộp giảm tốc 5 được năng lên, hạ xuống để căng xích
* Thông số kỹ thuật: Tương tự máy BA4
* Ưu nhược điểm
DUT.LRCC
Trang 14+ Mất nhiều thời gian khi phải điều chỉnh khoảng cách trục
c) Máy uốn ống dùng thủy lực
+Vì dùng xy lanh thủy lực (tạo được lực nén lớn hơn nhiều so với bộ truyền vít
me đai ốc), kết hợp với động cơ điện dẫn động có công suất lớn hơn nên máy có thể uốn được những phôi thép có kích thước lớn hơn cũng như vật liệu cứng hơn so với hai kiểu máy trên
- Nhược điểm:
+ Máy tạo lực uống bằng thủy lực nên giá thành cao
+ Máy có kết cấu cồng kềnh
DUT.LRCC
Trang 15Chương 2: TỔNG QUAN VỀ NGUYÊN CÔNG UỐN
2.1 Khái niệm
Uốn là một nguyên công thường gặp trong công nghệ dập, với mục đích là làm thay đổi hướng trục của phôi (dạng tấm, ống, ) thành những chi tiết có hình cong đều hay gấp khúc
2.2 đặc điểm quá trình uốn
Dưới tác dụng lực ép của chày và cối phôi bị biến dạng dẻo từng vùng để tạo thành hình dáng cần thiết Quá trình biến dạng cũng bao gồm biến dạng đàn hồi và biến dạng dẻo
Trang 16Ta có: F u = 2.Q (1)
Trong đó: +F u - lực ren vít (lực uốn)
+ Q - phản lực tại các gối tựa
z
Qy1A
+ F y = = 0 Q Q y1
+ M1 = 0 M s1−Q x = 0
1 1
Trang 17x z
Qy2
A
x2 a/2
2 0 2
ms
ms
a khix M Q a
Từ biểu đồ nội lực nhận thấy momen uốn Mx có giá trị cự đại tại điểm có lực tập trung
Fu và có giá trị cực đại max .
Trang 18Đường tròn là quỹ tích tập hợp tất cả các điểm cùng cách đều một tâm
2.4.2 Nguyên lý tạo hình đường tròn
Từ định nghĩa đường tròn, hiện nay có hai nguyên lý thường dùng:
* Nguyên lý 1:
Cho phôi chạy theo một biên dạng đường tròn có sẵn Lúc này tâm, bán kính cong của sản phẩm chính là tâm và bán kính cong của đường tròn có sẵn
DUT.LRCC
Trang 19a R
Trang 21Chương 3: THIẾT KẾ MÁY
3.1 Thiết kế động học
3.1.1 Thiết kế nguyên lý máy
3.1.1.1 Phân tích và lựa chọn phương án phù hợp
Trên cơ sở các nguyên lý tạo hình sản phẩm đả phân tích ở trên, có thể đưa ra một
Trang 22b) Phương án 2: Dùng ba lô uốn (sử dụng nguyên lý 2)
❖ Phương án 2.1:
* Nguyên lý: Lô 3 bị hạn chế 5 bậc tự do (chỉ có thể quay quanh tâm) Các lô 1, 4 bị hạn chế 3 bậc tự do (chỉ có thể quay quanh tâm và tịnh tiến theo phương thẳng đứng, nằm ngang) Trong quá trình uốn, các lô 1,4 tịnh tiến theo phương thẳng đứng để tạo bán kính cong R cho sản phẩm Tịnh tiến sang ngang để thay đổi bán kính uốn
M
M M
R
3 2
x x
3 2
x
Hình 9: Sơ đồ nguyên lý uốn 3 lô
DUT.LRCC
Trang 23* Nguyên lý:
Các lô 1,4 bị hạn chế 4 bậc tự do (chỉ có thể quanh quanh tâm và tịnh tiến theo
phương nằm ngang), lô 3 có thể quanh quanh trục và chuyển động tịnh tiến lên xuống
để tạo lực uốn (lực uốn theo phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống)
* Ưu điểm:
+ Có thể tạo được các sản phẩm có bán kính uốn lớn
+ Lực uốn theo phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống nên dể dàng tạo lực uốn
+ Dễ dàng tạo được các sản phẩm có bán kính lớn
+ Nguyên lý đơn giản, dễ chế tạo, dễ sử dụng
3.1.1.2 Thiết kế nguyên lý máy
Từ sơ đồ nguyên lý phương án 2.2 nhận thấy việc thay đổi khoảng cách trục (A) giữa hai lô số 1 và 4 chỉ ảnh hưởng tới bán kính uốn nhỏ nhất (Rmin) và lực uốn Fu (A càng lớn thì lực uốn càng nhỏ và ngược lại) Còn bán kính uốn cực đại Rmax chỉ phụ thuộc vào vật liệu (góc đàn hồi)
Từ những phân tích trên ta có sơ đồ nguyên lý như sau:
* Nguyên lý hoạt động:
Khi động cơ 1 quay, qua hộp giảm tốc và bộ truyền xích 4.1 và 4.2 làm các trục 3.1 và 3.2 quay cùng chiều, đồng thời làm các trục 7.1 và 7.2 quay cùng chiều (tuy nhiên ngược chiều so với trục 3.1 và 3.2) nhờ bộ truyền bánh răng 5.1 và 5.2 Khi các trục quay làm cho các pully 8.1, 8.2 (gắn trên trục 3.1, 3.2) và 9.1, 9.2 (gắn trên trục 7.1, 7.2) quay kết hợp với lực uốn từ pully 9.3 làm cho phôi chuyển động tịnh tiến pully 9.3 được dẫn động bằng bộ truyền vít me đai ốc 6
Khi phôi chuyển động hết chiều dài thì động cơ 1 sẻ đảo chiều quay làm tất cả các trục đảo chiều kéo phôi chuyển động tịnh tiến nhưng với chiều ngược lại
DUT.LRCC
Trang 24Khi phôi chuyển động hết một chu kỳ pully 9.3 sẽ đi xuống một đoạn (làm tăng biến dạng của phôi) và quá trình được lặp đi lặp lại cho đến khi đạt được bán kính uốn yêu cầu của chi tiết
4 5
3 6
Hình10: Sơ đồ nguyên lý
1 Động cơ 4 Bộ truyền xích
2 Hộp giảm tốc 5 Bộ truyền bánh răng
3 Trục 6 Bộ truyền vít me, đai ốc
DUT.LRCC
Trang 253.1.2: Các thông số động học
a Tính chọn thông số động học của máy
Vận tốc của trục lúc làm việc: lấy n = 23,33 vòng/ph
Trang 273.2.2 Tính công suất trên trục làm việc
Trong đó: =n d.trucvit.obi =0,95.0,7.0,994=0,64
❖ Tính công suất trong trường hợp uốn bên trục nhỏ (khoảng cách trục a = 300)
DUT.LRCC
Trang 28Như đả biết bán kính uốn của chi tiết phụ thuộc vào khoảng cách trục A càng nhỏ thì bán kính uốn được càng nhỏ Tuy nhiên lúc đó lực uốn ống cũng sẽ tăng lên rất nhiều trong khi đó khả năng tạo lực của trục vít me bị giới hạn (do phát động bằng tay) nên
để uốn được những chi tiết có bán kính nhỏ ta cần phải giảm đường kính phôi (mục đích là giảm lực uốn)
Từ khả năng tạo được lực uốn của trục vít me F umax = 2.Q= 17870 Q= 8 935 N
- Tính công suất trên trục nhỏ:
Ta có momen uốn cực đại:
3.2.4 Thiết kế bộ truyền đai thang
Số liệu ban đầu:
+ Công suất truyền: N = 0,9 Kw
+ Tỷ số truyền: 1
2
1400
2700
d
n i n
DUT.LRCC
Trang 29+ Dựa vào bảng 5.14 [1] chọn đường kính bánh đai dẫn D1= 100 mm
+ Kiểm nghiệm vận tốc đai:
Trang 31g) Định các kích thước chủ yếu của bánh đai
+ Đường kính ngoài:
• D n1=D1+ 2h o = 100 + 2.2,8 = 105, 6 mm
• D n1=D2+ 2h o = 200 + 2.2,8 = 205, 6 mm h) Tính lực căng ban đầu và lực tác dụng lên trục
+ Lực căng ban đầu đối với mỗi đai
n i n
Trang 32Hình13 : Cấu tạo xích ống con lăn
1 Má trong 4 Chốt
2 Má ngoài 5 Ống lót
3 Mũ chốt
b) Định số răng đĩa xích
Số răng của đãi xích càng ít thì xích càng mòn nhanh và va đập lớn, tuy nhiên do tốc
độ quay nhỏ nên có thể chọn số răng đãi xích dẫn Z =1 15 số răng đĩa xích bị dẫn
Trang 33• K dc = 1,1 - Khoảng cách trục không điều chỉnh được
+ N = 0,27 Kw- Công suất truyền
Với công suất tính N = t 1, 6 Kw, N01= 50vòng/phút tra bảng 6.4 (trang 106 [1]) chọn bước xích t= 19,05
- Kiểm nghiệm số vòng quay của đãi xích: n1n gh
Trang 34f) Lực tác dụng lên trục
Lực tác dụng lên trụcFr có:
+ Điểm đặt trên trục, tại điểm giữa chiều rộng đĩa xích
+ Phương trùng với đường nối tâm 2 đĩa xích
+ Chiều hướng sang đĩa xích còn lại
• Trục dẫn
7
6.10
r
DUT.LRCC
Trang 353.2.6 Thiết kế bộ truyền bánh răng
Số liệu ban đầu:
+ Công suất truyền: N = 0,16 Kw
+ Tỷ số truyền: 1
2
23123
n i n
b) Định ứng suất tiếp xúc và ứng suất uốn cho phép
❖ Ứng suất tiếp xúc cho phép
o N
N = - số chu kỳ cơ sở của đường cong mỏi tiếp xúc (bảng 3.9 [1])
• N td = 600 .u n T = 600.1.8760.23 = 5256000- số chu kỳ tương đương
- n= 23 vòng/phút
- u = 1 – số lần ăn khớp của 1 răng khi bánh răng quay 1 vòng
- T = 3.365.8 = 8760 h – Tổng số giờ làm việc
❖ Ứng suất uốn cho phép
Do bánh băng phải làm việc hai mặt (răng chịu ứng suất thay đổi chiều) nên ta
Trang 36+
6 '' 6 5.10
15256000
o m N
td
N K
N = - Số chu kỳ cơ sở cảu đường cong mỏi
• N td = 5256000- Số chu kỳ tương đương
• m = - Số chu kỳ đường cong mỏi uốn 6
Trang 37Vì = % là khá lớn nên cần tính lại khoảng cách trục A K 10
+ u = 72 N/mm2- Ứng suất uốn cho phép
k) Các thông số hình học chủ yếu của bộ truyền
Trang 38Với thép C45, thường hóa p o = 10MPa [2]
c) Chọn profin ren, xác định hệ số chiều cao ren làm việc h , hệ số chiều cao đai ốc
- Hệ số chiều cao ren làm việch
Với profin ren hình thang có thể chọn h = 0, 5
- Hệ số chiều cao đai ốc H
Với đai ốc nguyên ta có thể chọn H = 1, 2 2, 5 H = 1, 3
Đường kính trung bình d2 phải lây theo tiêu chuẩn vậy chọn d =2 30
e) Các thông số chủ yếu của bộ truyền
DUT.LRCC
Trang 39• Bước ren: p =5
• Số mối ren của vít: n = 1
• Góc vít (góc nâng của đường xoắn ốc trên mặt trụ trung bình)
• Chiều cao làm việc của ren: h= p.h = 5.0, 5 = 2, 5
• Chiều cao đai ốc: H =d2.H = 30.1, 3 = 39H =40
• Số vòng ren của đai ốc: 40 8
5
H x p