Supervisory Control And Data Acquisition giám sát ñiều khiển thiết bị thông qua máy vi tính, mà tại ñó ta có thể thay ñổi ñược chương trình trên máy, tăng ñược vị thế cạnh tranh cho công
Trang 2
Công trình ñược hoàn thành tại
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
Người hướng dẫn khoa học: TS.ĐINH MINH DIỆM
Phản biện 1: TS NGUYỄN XUÂN HÙNG
Phản biện 2: PGS.TS TĂNG HUY
Luận văn ñược bảo vệ tại Hội ñồng chấm Luận văn tốt ghiệp thạc sĩ kỹ thuật họp tại Đại học Đà Nẵng vào ngày 27 tháng 08 năm 2011
* Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà
Nẵng
- Trung tâm Học liệu, Đại học Đà Nẵng
Trang 3(Supervisory Control And Data Acquisition) giám sát ñiều khiển thiết
bị thông qua máy vi tính, mà tại ñó ta có thể thay ñổi ñược chương trình trên máy, tăng ñược vị thế cạnh tranh cho công ty Với những
yêu cầu như vậy, tôi chọn hướng nghiên cứu của ñề tài là: “Thiết kế
và chế tạo máy lưu hoá lốp Ô tô” Nội dung ñề tài mang tính khoa
học và thực tiễn, ñáp ứng yêu cầu luận văn thạc sĩ
2 MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI
- Mục ñích của ñề tài góp phần thúc ñẩy việc nghiên cứu, chế tạo các thiết bị phục vụ cho sản xuất
- Phát triển lĩnh vực ñiều khiển tự ñộng thiết bị, xây dựng hệ
thống SCADA giám sát ñiều khiển thiết bị thông qua máy vi tính vào sản xuất nhằm nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, ñể giảm thiểu những sự cố, làm ngưng trệ sản xuất
3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đối tượng: Máy lưu hoá lốp Ô tô
Ph ạm vi nghiên cứu:
- Nghiên cứu thiết bị và công nghệ qui trình sản xuất lốp Ô tô
Trang 4- Chế tạo mô hình thực nghiệm
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Dựa trên các thông số kỹ thuật yêu cầu của máy và công nghệ lưu hóa lốp, kết hợp với lý thuyết ñể tính toán thiết kế máy
5 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN
- Thiết kế, chế tạo và lắp ñặt thiết bị phục vụ sản xuất, nghiên cứu khoa học và ñào tạo
- Phát triển lĩnh vực ứng dụng ñiều khiển tự ñộng vào thực tế sản
xuất
6 CẤU TRÚC LUẬN VĂN
Ngoài phần mở ñầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục cấu trúc luận văn gồm 4 chương như sau :
Chương 1: “Tổng quan về quy trình công nghệ sản xuất lốp Ô tô” chủ yếu ñề cập ñến quy trình công nghệ sản xuất lốp Ô tô
Chương 2: “Tính toán thiết kế máy lưu hoá lốp Ô tô” bao gồm
chọn máy, tính toán thiết kế hệ thống thuỷ lực và tính toán bền khung máy, giới thiệu hệ thống van màng
Chương 3: “Thiết kế hệ thống ñiều khiển cho máy” Giới thiệu về
PLC SIEMENS họ PLC S7-300, lập trình PLC ñiều khiển thiết bị và giới thiệu phần mềm WinCC Flexible, xây dựng hệ thống SCADA giám sát ñiều khiển cho thiết bị
Trang 5
Chương 4: “Thiết kế và chế tạo mô hình thực nghiệm” Xây
dựng mô hình thực nghiệm bằng khí nén
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ LỐP Ô TÔ VÀ QUY TRÌNH CÔNG
NGHỆ SẢN XUẤT LỐP Ô TÔ
1.1 TỔNG QUAN VỀ LỐP Ô TÔ
1.1.1 Lịch sử ra ñời và phát triển của lốp Ô tô
1.1.2 Kết cấu và tác dụng của các thành phần lốp Ô tô
1.2 NGUYÊN VẬT LIỆU ĐỂ SẢN XUẤT LỐP
1.3 QUI TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT LỐP
1.3.1 Quy trình công nghệ sản xuất lốp Ô tô
Hình1.1: S ơ ñồ quy trình công nghệ sản xuất lốp Ô tô
Trang 62.1 CHỌN MÁY
2.1.1 Các phương án
Dựa vào hệ thống truyền ñộng và hệ thống tạo lực ñóng mở
khuôn, ta ñưa ra các phương án sau:
2.1.1.1 Máy lưu hoá ñóng mở máy bằng cơ
Sử dụng hộp giảm tốc truyền ñộng qua cặp bánh răng và truyền qua dầm liên ñộng thực hiện quá trình ñóng mở máy
Nguyên lý hoạt ñộng: Khi ñộng cơ ñiện (1) quay sẽ truyền chuyển ñộng hộp giảm tốc trục vít bánh vít (2) và làm quay bánh răng nhỏ (3) gắn trên trục vít hộp giảm tốc, tiếp tục truyền ñộng qua bánh răng lớn (4) và truyền ñộng qua dầm liên ñộng (5) ñể thực hiện
quá trình ñóng mở máy
Kiểu máy này kết cấu phức tạp, yêu cầu ñộ chính xác gia công cao, chế tạo một số chi tiết ñòi hỏi phải có thiết bị chuyên dùng ñể gia công
Trang 72.1.1.2 Máy lưu hoá ñóng mở máy bằng trục vít bánh vít
Hình 2.2: Máy l ưu hoá ñóng mở máy bằng trục vít bánh vít
Nguyên lý hoạt ñộng: ñộng cơ ñiện quay sẽ truyền chuyển ñộng qua hộp giảm tốc và truyền chuyển ñộng quay qua ñai ốc làm cho vít me sẽ tịnh tiến lên xuống, thực hiện quá trình ñóng mở máy
Trang 8
Kiểu máy này thiết kế ñóng mở máy bằng vít me ñai ốc, kết cấu kiểu này rất dễ chế tạo, nhưng khi ñóng máy dễ gây ra hiện tượng quá tải cho ñộng cơ (vì mômen mở máy rất lớn)
2.1.1.3 Máy lưu hoá ñóng mở bằng Xilanh pittiông dầu thuỷ lực
Hình 2.3: Hình và sơ ñồ Máy lưu hoá ñóng mở bằng thuỷ lực dầu 1: Xilanh pitông thủy lực 4: Bao hơi dưới
2: Khung máy 5: Cơ cấu trung tâm
3: Bao hơi trên
Nguyên lý hoạt ñộng: Dầu ñược cấp vào xilanh pitông (1) áp lực dầu sẽ ñẩy pitông chạy lên chạy xuống, thực hiện quá trình ñóng mở máy Do ñóng mở máy bằng XiLanh pittông thuỷ lực nên kiểu máy loại này kết cấu máy ñơn giản, dễ gia công chế tạo, nên giá thành thấp Phù hợp với ñiều kiện của Việt Nam
Qua phân tích ba phương án ta chọn phương án “Máy lưu hoá ñóng mở bằng Xilanh pittiông dầu thuỷ lực”
2.1.2 Thông số kỹ thuật của máy Lưu Hóa Lốp Ô tô
- Quy cách lốp lưu hoá: 12”→16”, tương ñương với ñường kính ngoài của lốp là Φ580→Φ740 mm
- Lực ñóng khuôn lớn nhất 210.000 Kg
1
3 2
4
5
Trang 9
- Đường kính bao hơi 1100 mm
- Chiều cao khuôn lưu hoá 180→300 mm
- Áp suất hơi tối ña trong màng 28 Kg/cm2
- Áp suất tối ña trong bao hơi 10 Kg/cm2
2.2 TÍNH TOÁN HỆ THỐNG THUỶ LỰC
2.2.1 Sơ ñồ hệ thống thủy lực của máy lưu hóa
Hinh 2.4: Sơ ñồ hệ thống thủy lực
Các phần tử trong sơ ñồ thủy lực:
1-Bộ lọc 7-Van chặn lưu lượng 15-Van một chiều kích mở 2-Động cơ ñiện 8,9- Đồng hồ áp lực 16-Cụm Pittông, xilanh ép 3-Bơm lưu lượng 10-Van một chiều 19-Van tiết lưu
4-Bơm cao áp 11-Van tiết lưu 20-Cụm Pittông kẹp dưới 5-Bộ làm mát dầu 12,13,18-Van ñiện từ
6-Van ch ặn cao áp 14,17-Van tràn
2.2.3 Thiết kế các phần tử thủy lực của máy
2.2.3.1 Xi lanh thủy lực
a Tính ch ọn ñường kính Xilanh và áp suất làm việc:
Từ sơ ñồ tính toán ta viết phương trình cân bằng lực của cụm
19 15
5
11 10
C D B
A
E F
Trang 10
P1.A1-P2.A2-Fmsc-Fmsp-Ft=0 (2.1)
Trong sơ ñồ trên gồm có các thành phần:
P1: Áp suất dầu ở buồng ñóng máy
P2: Áp suất dầu ở buồng mở máy
A1: Diện tích Piston ở buồng ñóng máy; A1=π.D2/4
A2: Diện tích Piston ở buồng mở máy; A2=π.(D2-d2)/4
m: Khối lượng của khuôn và Piston, m = 400+520 = 920 Kg
Fmsp: Lực ma sát của Phớt làm kín và xilanh
Fmsc: Lực ma sát giữa Piston và vòng phớt làm kín
Trong bài toán này vì tiết diện tiếp xúc của phớt làm kín với
xilanh và piston nhỏ nên ta bỏ qua 2 lực ma sát này
Sơ ñồ tính toán Xilanh:
Hình 2.5: Sơ ñồ phân tích lực của máy
Ft: Lực do áp suất nước quá nhiệt sinh ra trong quá trình lưu hóa Trong sơ ñồ, như hình 2.6
Pnqn: Áp suất nước quá nhiệt, Pnqn=25 Kg/cm2
Dk: Đường kính bên trong của lốp
Do ta thiết kế máy lưu hóa này ñể lưu hóa quy cách lốp nhất là 7.50-16 nên ta có kích thước này là Dk=740 mm=74 cm
Như vậy ta có lực Ft sẽ ñược tính như sau:
Trang 11
Ft= 2.π.Rk
2
Pnqn= 2.π.(Dk/2)2.Pnqn=2.3,1416.(74/2)2.25=215042 Kg
Sơ ñồ tính lực Ft như sau:
Hình 2.6: Sơ ñồ phân tích lực lúc lưu hóa
Ở hành trình ñóng máy, buồng mang cần Piston thông với bể dầu nên P2 xem như ≈ 0
Thay vào phương trình (2.1) ta có:
b.Tính l ưu lượng cần thiết cung cấp cho xilanh:
Phương trình lưu lượng:
Q1 = vct.A1 + λ.P1 + (V/2B).(dP1/dt)
Dk
Trang 12B: Môñun ñàn hồi của dầu
Với vận tốc lớn nhất vmax=5 mm/s, thì lưu lượng lớn nhất cung cấp cho xilanh là:
Qmax = vmax.A1= 5 125663,7 = 628318,5 mm3/s = 37,7 lít/phút
c Tính toán kiểm tra sức bền và ổn ñịnh của xilanh:
Trong quá trình làm việc, các xilanh thủy lực truyền lực, chịu tác dụng của áp lực làm việc bên trong của dầu và tải trọng nên ngoài
Bề dày của thành xilanh t ñược tính theo công thức:
P CF
.100
σσ
Trong ñó:
P: áp suất chất lỏng làm việc Kg/cm2
D: Đường kính trong của xilanh mm
c : Đại lượng bổ sung cho chiều dày tối thiểu của thành xilanh, chọn c=2mm
σCF : Ứng suất cho phép trên thành xy lanh, Kg/mm2
Trang 132 2
2 2
D D
D D
D
D D E
PD
n n
240.29,0240260
240260.610.1
,
2
40.200
0,009021 cm Biến dạng hướng kính của mặt ngoài Xilanh ∆Dn
2 2
2
µ
D D
D E
D
P
n n
2 2 2
Trang 14
Lực tới hạn, ñược tính theo : Fth=ξ.Fa
Với: ξ : Hệ số tính ñến sự thay ñổi của tiết diện xilanh, ta chọn ξ=0,4
Fa : Lực tới hạn ñối với xilanh quy ước có tiết diện không thay ñổi
Fa = c
l
J E.
64
4 4 4
D n
π
cm4
l : Chiều dài toàn bộ xilanh cùng với cần piston; l=2300 mm
c : Hệ số tính ñến sự ghép nối của xilanh cùng với cần Piston và ñầu cần Piston, chọn c=0,5
Ta có: Fa=c
l
J E.
.2
2
6 2
230
8,510508.10.1,2.1416.3.5,
Fth=ξ.Fa=0,4.100008429 = 40003371,6 Kg
Ta thấy rằng lực ép tối ña Ft= 215042 Kg < 40003371,6 Kg
Nên xilanh lực làm việc hoàn toàn ổn ñịnh
Các thông số của xilanh ép:
Đường kính trong của xilanh: D=400 mm
Đường kính ngoài của xilanh là : Dn=600 mm
Đường kính cần Piston là: d=250 mm
Hành trình ép là: L=1100 mm
Diện tích bề mặt ở buồng công tác là: A1=125663,7 mm2
Thể tích lớn nhất khi làm việc : Vmax = 138230,077 cm3
2.2.3.2.Tính chọn bơm thủy lực và công suất ñộng cơ:
a Chọn bơm và tính lưu lượng và áp suất của bơm:
Lưu lượng lý thuyết lớn nhất mà bơm có thể cung cấp cho xilanh ép: Qmax = vmax.A1= 5 125663,7 = 628318,5 mm3/s =37,7 lít/phút Trong thực tế, do sự rò rỉ qua khe hở giữa các khoang, nên lưu lượng thực tế của bơm nhỏ hơn lưu lượng lý thuyết, ta chọn bơm
Trang 15
bánh răng, nên hiệu suất ñạt khoảng η=70% do ñó lưu lượng thực tế
7,0
7,37
η
Q
lít/phút
Do thiết kế trạm thủy lực này, ñể cấp cho 2 xilanh piston, nên
chọn lưu lượng bơm là 150 lít/phút
Tính áp suất làm việc: theo trên ta chọn áp suất làm việc của bơm là
200 Kg/cm2
Như vậy ta chọn bơm theo các số liệu ñã tính toán:
Chọn bơm lưu lượng với thông số:
Lưu lượng QLL =150 lít/phút và áp suất PLL= 20 Kg/cm2
Chọn bơm cao áp với thông số:
Lưu lượng QCA =20 lít/phút và áp suất PCA= 250 Kg/cm2
b Tính công suất ñộng cơ truyền ñộng cho bơm:
Tính công suất cho bơm cao áp:
NCA= 8,17
612
20.250
ηη
Trong ñó : ηb: Hiệu suất của bơm, ηb=(0,6~0,9), chọn ηb=0,85
ηñc: Hiệu suất truyền ñộng từ ñộng cơ qua bơm, chọn
ηñc=0,985
NñcCA= 9,7582
985,0.85,
0
17,
Tính công suất cho bơm lưu lượng:
Trang 16Trong ñó : ηb: Hiệu suất của bơm, ηb=(0,6~0,9), chọn ηb=0,85
ηñc: Hiệu suất truyền ñộng từ ñộng cơ qua bơm, chọn
ηñc=0,985
NñcLL= 5,852
985,0.85,0
9,
Việc dẫn ñộng hai bơm bằng một ñộng cơ ñiện nhưng khi bơm này làm việc thì bơm kia chạy không, nên chọn ñộng cơ ñiện có công suất lớn: Nñc=10 KW
2.2.3.3 Một số van sử dụng cho hệ thống:
- Van tràn
- Van ñảo chiều
- Van tiết lưu
- Van một chiều kích
2.3.TÍNH TOÁN BỀN THÂN MÁY:
Dựa vào kết cấu của máy và lực tác dụng lên khung máy, ñể ñơn gian cho việc tính toán ta chọn một bên ñể tính (vì hai bên giống
nhau) ta có mô hình tính bền của máy như hình 2.7
Từ sơ ñồ tính bền, ñể việc tính toán ñơn giản, ta phân tích thành 2
sơ ñồ ñơn giản ñể tính như hình 2.8 và hình 2.9
Trang 17
Hình 2.7: Khung máy lưu hóa Hình 2.8: Sơ ñồ phân tích lực
2.3.1.Kéo ñúng tâm:
Ta có sơ ñồ tính như hình 2.9, Với: Ft= 215042 Kg , h=2000 mm
Ta chọn vật liệu thép là CT31 với các thông số của vật liệu là:
Ứng suất cho phép của thép: [σ]th =310 Mpa = 31 kN/cm2
Môñun ñàn hồi: E=2.104 kN/cm2,
Trọng lượng riêng của thép: γ = 7800 Kg/m3 = 0,0078 Kg/cm3
Hệ số dãn nở thép: αth =12,5.10-6, Vì khi làm việc trong môi
trường nóng, kiểm tra thực tế nhiệt ñộ trên khung máy là 500C, như vậy so với nhiệt ñộ tính ở 300
C, thì nhiệt ñộ tăng lên : ∆T=200C Đầu tiên ta ñi tính chọn mặt cắt của khung thẳng ñứng:
Gọi F là tiết diện của mặt cắt ta có:
Lực dọc trục: Nmax = Ft/2 + γ.h.F = 215042/2 + 0,0078.200.F
Với: σmax= [ ]th
t h F
F F
N = +γ ≤ σ
.2max
Trang 18F F
N = t +γ ≤ σ th
2max
Rút F ra ta có:
)3.200.0078,03100.(
2
215042.3)
(
F n F
F=45 x 5 =225 cm2
Tính chuyển vị:
225.10.200.2
200.215042
.2
4
F E
h
F t
0,04778 cm =0,4778 mm Tính ñến chuyển vị do gia tăng nhiệt lên 200C ta có:
Trang 19
Kết quả tính chuyển vị bằng RDM lớn nhất là: 0,4779 mm
2.3.2.Dầm chịu uốn:
Dùng phần mềm RDM tính
Hình 2.10: Sơ ñồ tính bền dầm chịu uốn
2.4 GIỚI THIỆU HỆ THỐNG VAN MÀNG
2.4.1 Một số van màng
- Van màng hai ngã: là loại van có một ngã vào và một ngã ra
- Van màng ba ngã: là loại van có 2 ngã vào và một ngã ra
- Van màng chỉnh áp: là loại van ñiều chỉnh ñược áp lực ngã ra
2.4.2 Quy trình hoạt ñộng của hệ thống van màng khi lưu hóa
CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN CHO MÁY
Chương này giới thiệu về PLC SIEMENS họ S7-300 và lập trình ñiều khiển PLC trên CPU314 FM, giới thiệu phần mềm WinCC
Flexible, xây dựng dự án (Scada) ñiều khiển máy
3.1 GIỚI THIỆU VỀ PLC SIEMENS HỌ S7-300
3.1.1 Giới thiệu chung về PLC S7_300
3.1.1.1 Cấu trúc chung của một PLC
Khối ñiều khiển trung tâm (CPU) gồm 3 phần: bộ xử lý, hệ
thống bộ nhớ và hệ thống nguồn cung cấp
Ft
Trang 203.2.1 Yêu cầu công nghệ
Cài ñặt các thông số theo yêu cầu, cấp bán thành phẩm (BTP) vào máy, sau ñó ấn ñịnh hình và ấn nút ñóng máy tự ñộng máy sẽ ñóng máy tự ñộng và ñạt áp lực dầu theo thông số cài ñặt, quá trình lưu hóa ñầu thực hiện theo chế ñộ thời gian cài ñặt trong chương trình như: hơi vào bao hơi, hơi vào màng, nước quá nhiệt vào màng, nước lạnh vào màng làm mát, hút chân không, sau khi hết chế ñộ thời gian lưu hóa cài ñặt, máy sẽ tự ñộng mở máy, mở ñến công tắc hành trình mở máy, kẹp màng sẽ nâng lốp lên, lấy lốp ñã lưu hóa ra
và thực hiện chu trình tiếp theo
3.2.2 Các c ụm ñiều khiển của máy
Các cụm ñiều khiển của máy lưu hóa lốp Ô tô bằng thủy lực,
ñược xây dựng như sơ ñồ, như hình 3.2
Trang 21
Hình 3.2: Các cụm ñiều khiển của máy
3.2.3 Các biến ñịa chỉ ngõ vào ra
3.2.4 Các bước lập trình trên S7-300
3.3 GIỚI THIỆU PHẦN MỀM WINCC FLEXIBLE
WinCC Flexible viết tắt của Windows Control Center, là phần mền của hãng Siemens dùng ñể quan sát, ñiều khiển và thu thập dữ liệu trong quá trình sản xuất
3.3.1 Chức năng của WinCC Flexible
- Chức năng giám sát
- Chức năng ñiều khiển
- Chức năng trao ñổi dữ liệu
3.3.2 Một số phần trong WinCC Flexible
3.3.2.1 Thiết lập giao thức kết nối
3.3.2.2 Tags và Tags group
3.3.2.3 Thiết kế giao diện (Screen)
3.3.2.4 Tạo mã (Script)
3.3.2.5 Một số hàm hay sử dụng trong chương trình
3.4 XÂY D ỰNG DỰ ÁN (SCADA) ĐIỀU KHIỂN MÁY
3.4.1 Khởi ñộng WinCC Flexible
Trang 22
3.4.2 Tạo một Project
3.4.3 Trình tự thiết kế giao diện, thiết lập ñiều khiển cho project
3.4.3.1 Thiết lập kết nối
3.4.3.2 Tạo các biến (Tag)
3.4.2.3 Thiết kế giao diện và thiết lập ñiều khiển
Giao diện ñiều khiển chính (hình 3.3): thực hiện thao tác cho
máy và hiện thị trạng thái của các ñầu vào ra
Hình 3.3: Giao diện khởi ñộng
Giao diện hệ thống van màng (hình 3.4)
Hình 3.4: Giao diện hệ thống van màng
lưu hóa cấp nhiệt vào màng
Ở giao diện này ta có thể ñiều khiển ñược các thao tác của máy trực tiếp trên máy tính gòm các công tắc chế ñộ tay tự ñộng, ñóng mở máy, ñịnh hình, kẹp màng lên xuống và thể hiện các trạng thái làm việc của máy
Ở giao diện này khi máy ñang
ở chế ñộ lưu hóa (hấp lốp) nó
sẽ biểu hiện trạng thái ON (có nén cấp lên van) hoặc OFF (cắt nén cấp lên van) cho các van màng theo thời gian nhập vào, tại các vị trí van màng ở trạng thái ON nó còn thể hiện thời gian làm việc