1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế và thi công máy uốn ống

49 680 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết kế và thi công máy uốn ống
Trường học Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Kỹ thuật Cơ khí
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 2,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhầm để đáp ứng lại nhu cầu tăng trưởng khá nóng của ngành xây dựng công nghiệp và dân dụng, đòi hỏi chúng ta phải có phương thức xây dựng, thi công nhanh gọn, chính xác và hiệu quả làm

Trang 1

TÓM TẮT

Đề tài “Thiết kế và thi công máy uốn ống” u t p t t u u t t n t

TNHH i t N m

Ngày nay, k i n n n à àn p t triển t ì vi sản u t bằn t n d n

d n đượ t t bằn m Tron bài n i n ứu nà sử dụn p n mềm Inventer để

t i t k k t u ơ k í m uốn p n mềm DEFORM dùn để p ân tí qu trìn

bi n dạn bi n dạn ốn Bề dà ốn đườn kín ốn và l uốn ốn đượ đư r

t ảo luận

N óm t iả đã t i n t àn n m uốn ốn m đã u ển i o và đư vào sử dụn ó t ể uốn đượ đườn kín ốn 10 đ n 60, bề dà t àn ốn t 2mm đ n 5mm cho phép uốn đượ với độ dài ó uốn và bi n dạn k n u

Keywords: Máy uốn ống

Trang 2

MỤC LỤC

DANH SÁCH CÁC BẢNG 6

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

A Động cơ thúc đẩy 1

B Nguồn gốc đề tài 1

C Mục đích của đề tài 1

D Ý nghĩa thực tiễn của đề tài 2

E Kết cấu của đề tài 2

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN MÁY UỐN ỐNG 3

1.1 Tổng quan về các dạng ống và máy uốn ống 3

1.1.1 Thực trạng sử dụng ống hiên nay 3

1.1.2 Thực Trạng Về Máy Uốn Ống 4

1.1.3 Các Phương Pháp Uốn Ống 7

A Phương Pháp Uốn Bằng Tay: 7

B Phương Pháp Uốn Trợ Lực Truyền Động 8

C Phương Pháp Uốn Bằng Động Cơ Điện 8

D Phương Pháp Uốn Bằng Động Cơ Thủy Lực CNC 9

CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ MÁY UỐN ỐNG 10

2.1 Nghiên cứu nhu cầu của ống 10

2.2 Nghiên cứu biến dạng của ống 10

2.3 Tính toán và lựa chọn thiết bị [5] 10

2.3.1 Tính toán công suất động cơ 10

2.4 Thiết kế bộ bánh lăn 11

CHƯƠNG 3: MÔ PHỎNG BIÊN DẠNG ỐNG 17

3.1 Quá trình mô phỏng biến dạng vật liệu 17

3.2 Sơ đồ mô phỏng quá trình biến dạng 18

3.3 Thông số mô phỏng 18

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ MÔ PHỎNG VÀ THẢO LUẬN 20

Trang 3

4.1 Kết quả mô phỏng 20

CHƯƠNG 5: THI CÔNG MÔ HÌNH 28

5.1 Nguyên lý hoạt động của máy uốn ống 28

5.2 Thi công máy uốn ống 28

CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN 30

TÀI LIỆU THAM KHẢO 31

PHỤ LỤC 32

Trang 4

DANH SÁCH CÁC HÌNH ẢNH

Hình 1.1: Các dạng ống sử dụng trong công trình 3

Hình 1.2: Các dạng ống sử dụng trong dân dụng 4

Hình 1.3: Máy uốn ống Tay 4

Hình 1.4: Máy uốn ống bằng động cơ điện 5

Hình 1.5: Máy uốn ống bằng chương trình CNC 6

Hình 1.6: Phương pháp uốn bằng tay và sản phẩm uốn 8

Hình 1.7: Phương pháp uốn trợ lực bằng tay và sản phẩm uốn 8

Hình 1.8: Phương pháp uốn bằng động cơ điện 9

Hình 1.9: Phương pháp uốn động cơ thủy lực CNC 9

Hình 2.1: Động cơ điện 1 pha 11

Hình 2.2: Bánh lăn cái trong thiết kế và thực tế 12

Hình 2.3: Bánh lăn đực trong thiết kế và thực tế 12

Hình 2.4: Kích thước trục chính 13

Hình 2.5: Kích thước trục chính 13

Hình 2.6: Trục phụ trong thực tế 14

Hình 2.7: Kết cấu thân máy uốn 14

Hình 2.8: Cơ cấu định vị trục và bánh lăn 15

Hình 2.9: Tổng quan cơ cấu uốn ống 16

Hình 3.1: Vị trí cố định trước khi uốn 17

Hình 3.2: Tác dụng một lực theo hướng mũi tên 17

Hình 3.3: Biên dạng của ống sau khi uốn 18

Hình 3.4: Sơ đồ mô phỏng quá trình biến dạng 18

Hình 4.1: Ống trước khi dịch chuyển con lăn 20

Hình 4.2: Ống đã được dịch chuyển 5 mm 21

Hình 4.3: Ống đã được dịch chuyển 10 mm 21

Hình4.4: Ống đã được dịch chuyển 15 mm 22

Hình 4.5: Ống đã được dịch chuyển 20 mm 22

Trang 5

Hình 4.6: Ống đã được dịch chuyển 25 mm 23

Hình 4.7: Ống đã được dịch chuyển 30 mm 23

Hình 4.8: Ống trước khi dịch chuyển con lăn 24

Hình 4.9: Ống trước khi dịch chuyển con lăn được 5 mm 24

Hình 4.10: Ống trước khi dịch chuyển con lăn được 10 mm 25

Hình 4.11: Ống trước khi dịch chuyển con lăn được 15 mm 25

Hình 4.12: Ống trước khi dịch chuyển con lăn được 20 mm 26

Hình 4.13: Ống trước khi dịch chuyển con lăn được 25 mm 26

Hình 4.14: Ống trước khi dịch chuyển con lăn được 30 mm 27

Hình 5.1: Cơ cấu truyền động bằng động cơ điện 28

Hình 5.2: Truyền động bằng tay quay 29

Hình 5.3: Tổng quan về máy uốn ống 29

Hình 5.1; 5.2; 5.2 mô tả tổng quan quá trình thi công máy, hiện nay máy đã chuyển giao và đưa vào sử dụng 29

Trang 6

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Bảng 1: Bảng thông số mô phỏng quá trình biến dạng……….… 7

Bảng 2: Kết quả mô phỏng quá trình biến dạng……… ……… ……… 8

Trang 7

ĐẶT VẤN ĐỀ

A Động cơ thúc đẩy

Nền công nghiệp Việt Nam đang trong quá trình hình thành và phát triển, để đưa đất nước trở thành một quốc gia có nền công nghiệp hiện đại, chúng ta cần vận dụng khối óc, sự sáng tạo khoa học kỹ thuật vào trong nền công nghiệp hiện nay ở nước ta Song song với quá trình phát triển đó, đòi hỏi phải có cơ sở hạ tầng đầy đủ để đáp ứng cho nhu cầu phát triển công nghiệp

Nhầm để đáp ứng lại nhu cầu tăng trưởng khá nóng của ngành xây dựng công nghiệp

và dân dụng, đòi hỏi chúng ta phải có phương thức xây dựng, thi công nhanh gọn, chính xác

và hiệu quả làm việc cao

Máy uốn thép, uốn ống là những công cụ cần thiết cho cuộc sống ngày nay, nhằm phục vụ cho các công trình, nhà ở các vật dụng trong gia đình hầu hết đều sử dụng những thiết bị này… Bên cạnh những thiết bị máy móc dồi dào hiện có để phục vụ sản xuất nhưng vẫn chưa đủ để đáp ứng cho những nhu cầu nhỏ lẻ của các công ty, xí nghiệp như hiện nay Nhóm đã nghiên cứu và chế tạo máy uốn ống nhằm đáp ứng những nhu cầu trên

B Nguồn gốc đề tài

Ngày xưa, người dân chưa có máy móc đã sử dụng sức người để bẻ và uốn là chính và

đó được gọi là phương pháp thủ công, khi nhu cầu con người cao hơn thì cần chế tạo ra những máy móc để thay thế con người Hiện nay trên thế giới đã có rất là nhiều loại máy uốn ống sử dụng cơ cấu bằng tay, máy uốn bằng điện, máy uốn bằng thủy lực, và máy uốn bằng CNC…

Trang 8

 Uốn được với góc uốn từ 100

đến 1050

 Giảm giá thành, giảm chi phí, dễ vận hành

D Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

 Rút nhiều kinh nghiệm trong chế tạo máy, gia công cơ khí, trong phương pháp nghiên cứu khoa học

 Tăng năng suất lao động, giảm chi phí sản xuất

 Hiện đại hóa máy móc sản xuất

E Kết cấu của đề tài

Đề tài bao gồm 5 chương:

Chương 1: Tổng Quan

Chương 2: Thiết Kế Cơ Khí

Chương 3: Phân Tích và Mô Phỏng

Chương 4: Thi Công Máy

Chương 5: Kết Quả và Kết Luận

Trang 9

CHƯƠNG 1 - TỔNG QUAN MÁY UỐN ỐNG 1.1 Tổng quan về các dạng ống và máy uốn ống

1.1.1 Thực trạng sử dụng ống hiên nay

Ngày nay thép ống là một thiết bị, dụng cụ không thể thiếu đối với con người, chúng ta

có thể dễ dàng tìm thấy chúng khắp mọi nơi, trên các thiết bị của ô tô, xe máy, tàu thủy, nhà cửa hay đồ dùng gia đình…

Ống được sử dụng rộng rãi trong ngành công nghiệp hóa dầu cần ống để xây dựng các đường ống dẫn dầu, dẫn khí xuyên quốc gia xuyên lục địa, ống dùng dẫn gió hệ thống lạnh và làm trang trí nội thất trong tàu thủy, ống phục vụ cho ngành cấp thoát nước, thủy lợi, thủy điện, nội thất, xây dựng… Đặc biệt, nước ta đã và đang xây dựng hang loạt cảng biển nước sâu như: Vân Phong, Vũng Án, Thị Vải, Cái Mép…và nhiều nhà máy đóng tàu mọc lên do vậy sẽ cần rất nhiều ống, và chủng loại ống hơn nữa để đáp ứng nhu cầu thực tế

Hình 1.1: Các dạng ống sử dụng trong công trình Bên cạnh đó những dạng ống và hình dạng trong công nghiệp thì khá phổ biến, hầu hết được thiết kế theo những biên dạng sử dụng như: bàn ghế, khung cửa, các biển báo, quảng cáo, những công trình dân dụng Hiện nay trên thị trường có rất nhiều loại ống về hình dáng và kích cỡ và biên dạng ống tròn, biên dạng cung, và biên dạng uốn theo nhiều góc độ khác nhau Tuy nhiên phố biến vẫn là các dạng ống uốn theo biên dạng cung tròn sử dụng trong việc chế tạo bàn ghế Đường kính ống khoảng từ 15mm đến 30mm và bề dày thành ống khoảng 2 mm [1]

Trang 10

Hình 1.2: Các dạng ống sử dụng trong dân dụng 1.1.2 Thực Trạng Về Máy Uốn Ống

Hiện nay trên thế giới, thép được sử dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp và trong xây dựng trang trí nội thất với rất nhiều chủng loại thép khác nhau có đường kính cũng rất đa dạng, nhận thấy được tầm quan trọng của sắt thép chính vì vậy việc chế tạo máy duỗi, cắt phù hợp, tăng nâng suất với nhu cầu rất cần thiết Trên thế giới hiện nay máy duỗi, cắt rất đa dạng nhỏ ngọn từ bằng tay, đến các máy lớn sử dụng động cơ, thủy lực, rồi đến NC hay CNC

có thể duỗi, cắt, uốn với nhiều bán kính khác nhau với độ chính xác và năng suất rất cao

Máy duỗi, cắt, uốn tự động thủy lực điều khiển bằng động cơ servo có độ chính xác cao, kích thước sắt tương đối lớn máy được sử dụng động cơ thủy lực vì vậy tạo ra lực cắt tác dụng lên sắt đồng đều ít sinh ra khuyết tật trong khi cắt, duỗi, điều kiển máy tương đối đơn giản sử dụng bằng bàn đạp chân, máy cắt, duỗi có sử dụng hành trình vì vậy nên sắt được duỗi cắt theo các chiều dài khác nhau Những máy cắt, duỗi này hoàn toàn tự động, và bán tự động người công nhân chỉ việc cấp phôi

Hình 1.3: Máy uốn ống bán tự động

Trang 11

Thông số kỹ thuật của máy uốn ống bằng tay:

Biến dạng ống theo yêu cầu cần nắm rõ bản chất của vật liệu và nguyên lý biến dạng, tính toán cụ thể chính xác khi đó thực hiện mới mang lại kết quả cao

Hình 1.4: Máy uốn ống bằng động cơ điện

Thông số kỹ thuật của máy uốn ống bằng động cơ điện:

 Khả năng uốn ống tròn: 16, 19, 22, 25, 32, 38, 51, 63,76 mm

Trang 12

 Khả năng uốn ống vuông: 16, 19, 22, 25, 30, 38, 40, 50 mm

Chương trình có khả năng hoạt động đồng bộ 3 trục và có chức năng bù trừ góc uốn

Có khả năng cài đặt số lần làm việc hay chấm dứt Có thể tự xác định những thông số lui nòng, đẩy phụ, bôi trơn nòng, góc độ lùi

Nội dung và quy cách gồm: bản đổi chiếu của khuôn, vật liệu và chương trình Có khả năng tự đưa ống lặp đi lặp lại, nếu có chế độ uốn không nòng khi chiều dài của ống là không hạn chế Có thể sử dụng file AutoCad truyền dẫn trực tiếp

Hình 1.5: Máy uốn ống bằng chương trình CNC

Trang 13

Thông số kỹ thuật của máy uốn CNC

 Đường kính ống uốn tối đa: 25 x 1.8mm

 Bán kính uốn tối đa (mm): 100

 Góc uốn tối đa: 1900

 Chiều dài trục nòng (mm): 1800

 Dung sai uốn: ±0.050

 Tốc độ uốn: 200(0/giây)

 Dung sai đưa phôi (mm): ±0.010

 Dung sai xoay: ±0.050

 Tốc độ xoay: 240(0/giây)

 Khoảng cách tối đa giữa hai khuôn hai tầng (mm): 40

 Tốc độ đưa phôi (mm/giây): 1~1100

 Công suất động cơ: 14HP

cao và giảm thời gian thi công đồng thời cho sản phẩm có năng suất cao [2]

1.1.3 Các Phương Pháp Uốn Ống

A Phương Pháp Uốn Bằng Tay:

Phương pháp này đơn giản và dễ sử dụng, người công nhân dễ chế tạo sử dụng lực tay

để truyền động uốn Phạm vi sử dụng nhỏ, sản xuất nhỏ lẽ, có thể uốn được các loại ống có đường kính nhỏ và vừa Đối với các loại ống to và biên dạng uốn khó thì phương pháp nay không thể làm được

Trang 14

Hình 1.6: Phương pháp uốn bằng tay và sản phẩm uốn

B Phương Pháp Uốn Trợ Lực Truyền Động

Phương pháp trợ lực phải được thiết kế và chế tạo máy dạng bán tự động, người công nhân sẽ đặt phôi vào trong khuôn và vận hành máy bằng bộ truyền động tịnh tuyến vít me Việc tăng giảm góc uốn và biên dạng uốn phụ thuộc vào lực truyền động

từ tay đến máy Phạm vi sử dụng ở các nhà máy sản xuất nhỏ và vừa, có thể uốn được với các biên dạng ống nhỏ và vừa

Hình 1.7: Phương pháp uốn trợ lực bằng tay và sản phẩm uốn

C Phương Pháp Uốn Bằng Động Cơ Điện

Phương Pháp uống bằng động cơ điện, người uốn chỉ việc điều khiển động cơ

để truyền chuyển động đến các góc uốn và biên dạng uốn Máy này thường sử dụng động cơ servo và động cơ thủy lực để chế tạo Độ chính xác cao và có ứng dụng lớn,

Trang 15

phạm vi sử dụng rộng rãi, máy có thể uốn được với các loại đường kính lớn và biên dạng phức tạp

Hình 1.8: Phương pháp uốn bằng động cơ điện

D Phương Pháp Uốn Bằng Động Cơ Thủy Lực CNC

Phương pháp này người uốn chỉ việc nhấn nút điều khiển, biên dạng uốn và góc uốn đã được viết sẳn chương trình cho máy hoạt động, những sản phẩm uốn này sử dụng chủ yếu trong các lĩnh vực chế tạo ô tô, tàu hỏa, tàu thủy, máy bay… phạm vi sử dụng rông rãi, giá thành cao Có thể uốn được với các biên dạng phức tạp

Hình 1.9: Phương pháp uốn động cơ thủy lực CNC

Trang 16

CHƯƠNG 2 – THIẾT KẾ MÁY UỐN ỐNG 2.1 Nghiên cứu nhu cầu của ống

Tìm hiểu nghiên cứu nhu cầu của ống hiện nay tại Việt Nam và trên thế giới được sử dụng trong ngành nào, cần sử dụng những loại ống nào là chủ yếu

2.2 Nghiên cứu biến dạng của ống

Tìm hiểu nghiên cứu biến dạng của ống theo những hình dáng kích thước khác nhau bằng các phương pháp như biến dạng bằng tay, bằng cơ, bằng thủy lực khí nén, bằng điện máy uốn bằng CNC

2.3 Tính toán và lựa chọn thiết bị [5]

2.3.1 Tính toán công suất động cơ

Việc tính toán, lựa chọn công suất của động cơ phải thỏa mãn ba điều kiện sau:

- Động cơ không phát nóng quá nhiệt độ cho phép

- Có khả năng quá tải trong thời gian ngắn

- Có mômen mở máy đủ lớn để thắng mômen cản ban đầu của phụ tải khi mới khởi động

Để chọn động cơ điện, cần tính công suất cần thiết

1000 

2 2 2

 

η1 = 0,94 – Hiệu suất bộ truyền xích

η2 = 0,99 – Hiệu suất của một cặp ổ lăn

N

Trang 17

η= 0,942 0,992 = 0,86

kW

86,0

575,0

P: Lực kéo xích (N) V: Vận tốc lồng (m/s) Động cơ được chọn cần phải có công suất lớn hơn Nct Trên thị trường có rất nhiều loại động cơ thỏa mãn điều kiện này Tuy nhiên, vấn đề ở đây là chọn động cơ có tốc độ bao nhiêu Nếu chọn động cơ có số vòng quay lớn thì tỷ số truyền động chung tăng dẫn đến việc tăng khuôn khổ, kích thước của máy và giá thành của thiết bị cũng tăng theo Nhưng động cơ

có số vòng quay lớn thì giá thành hạ hơn và ngược lại Nếu chọn số vòng quay thấp, tỷ số truyền động chung nhỏ do đó khuôn khổ kích thước của máy giảm và giá thành hạ

Nhóm nghiên cứu đã tìm và mua được động cơ có công suất 0,75kW và có tốc độ 1400 vòng/phút

Hình 2.1: Động cơ điện 1 pha 2.3.2 Chọn bộ truyền xích

Hệ thống truyền động mà nhóm nghiên cứu lựa chọn để sử dụng là truyền động bằng xích vì nó có những ưu điểm sau:

Trang 18

Cơ cấu bánh lăn có nhiệm vụ tạo ra lực đẩy di chuyển thanh thép la tiến về phía trước, di chuyển vào lòng khuôn uốn

Bánh lăn cái: Có đường kính ngoài là: 90mm và đường kích trong (đường kính rãnh) là:

80mm

Vật liệu gia công: Thép SKD 11

Hình 2.2: Bánh lăn cái trong thiết kế và thực tế Bánh lăn đực: Có đường là: 90mm

Vật liệu gia công: Thép SKD 11

Hình 2.3: Bánh lăn đực trong thiết kế và thực tế 2.4 Thiết kế bộ trục

Trục có nhiệm vụ gắn ăn khớp với cơ cấu bánh răng và cơ cấu bánh lăn, trục được gắn cố

định với bàn máy phụ bằng hai ổ đỡ

Gồm hai loại: Trục chính và trục phụ

Trang 19

Hình 2.4: Kích thước trục chính

Hình 2.5: Kích thước trục chính

Trang 20

Trục phụ: nhận truyền động nhờ trục chính quay thông qua hai bánh răng ăn khớp cùng cấp

Khi trục quay, cơ cấu bốn bánh lăn đẩy thanh thép la di chuyển tiến vào lòng khuôn

Vật liệu gia công: Thép C45

Hình 2.6: Trục phụ trong thực tế

Hình 2.7: Kết cấu thân máy uốn

Trang 21

Kết cấu của máy uốn ống gồm một giá đỡ cố định vị trí cân bằng của than máy, động cơ điện giúp xoay bánh lăn dùng để uốn đặt phía dưới, hệ thống uốn sẽ đặt phía trên và chiều thẳng đứng cũng tùy thuộc vào từng loại hình dáng của sản phẫm uốn nên việc thiết kế cần phải lựa chọn là than máy đứng hay nằm ngang ổ đỡ truyền động được lắp phía trong than máy và cơ cấu này sẽ được dịch chuyển tịnh tuyến bằng cơ cấu bánh vít, trục vít Khi tay quay theo chiều thuận thì cơ cấu ép con lăn sẽ dịch chuyển vào và ngược lại nếu xoay theo chiều ngược lại thì ổ đỡ con lăn sẽ dịch chuyển ra, việc thay đổi vị trí tịnh tuyến sẽ làm thay đổi biên dạng góc uốn theo hình dáng góc và dạng cung

Hình 2.8: Cơ cấu định vị trục và bánh lăn

Cơ cấu chuyển động tịnh tuyến từ trên xuống và dưới lên làm tăng góc uốn theo biên dạng cung nếu khoảng cách tịnh tuyến dài thì cung uốn càng cao Đặc điểm của khuôn uốn này là giới hạn khoảng cách dịch chuyển, nếu lượng dịch chuyển quá lớn sẽ ảnh hưởng đến chất lượng của sản phẩm, có thể bị cong hoặc bị phá vỡ liên kết làm cho ống bị nức hoặc bị vỡ ống Nguyên lý hoạt động của cơ cấu uốn bằng tay này là hoạt động như sau: khi ta đặt biên dạng ống vào máy uốn ta điều chỉnh góc uốn và chiều dài cạnh uốn nhờ vào hai cơ cấu bằng

Trang 22

tay ở hai bên than máy Sau khi điều chỉnh xong ta sẽ điều chỉnh góc độ võng cong của ống bằng cơ cấu dịch chuyển lên xuống này và cho động cơ xoay thi ống sẽ được uốn theo biên dạng, trong quá trình uốn ta có thể thay đổi hình dạng kích thước phụ thuộc vào các cơ cấu này

Hình 2.9: Tổng quan cơ cấu uốn ống

Trang 23

CHƯƠNG 3 – MÔ PHỎNG BIÊN DẠNG ỐNG 3.1 Quá trình mô phỏng biến dạng vật liệu

Quá trình mô phỏng dựa vào cấu trúc hình học của vật liệu và biên dạng ống cho phép vật liệu đó có thể uốn được Hình dạng của con lăn và biên dạng ống sẽ được thiết kế ban đầu Sau đó sẽ chuyển vào phần mền DEFORM để phân tích quá trình phân tích sẽ diễn ra như sau: con lăn và các thiết bị kẹp định vị được định nghĩa ở dạng cứng hay còn gọi là khuôn, kích thước của ống sẽ định nghĩa ở dạng mềm có thể biến dạng khi tác dụng lực ta chia lưới cho biên dạng ống dưới dạng phần tử hữu hạn Vật liệu sử dụng cho thép uốn là C45

vị trí ban đầu và điều kiện biên được mô ta như hình dưới đây Sau đó sẽ cho chương trình ở dạng run hay còn gọi là chạy chương trình và kết quả sẽ phân tích được quá trình biến dạng của vật liệu theo biên dạng ống.[3]

Hình 3.1: Vị trí cố định trước khi uốn

Hình 3.2: Tác dụng một lực theo hướng mũi tên

Trang 24

Hình 3.3: Biên dạng của ống sau khi uốn 3.2 Sơ đồ mô phỏng quá trình biến dạng

Hình 3.4: Sơ đồ mô phỏng quá trình biến dạng

Sử dụng phần mềm Inventer để thiết kế và lưu lại dưới file IGES, sau đó đưa file có đuôi IGES vào phần mềm DEFORM, quá trình mô phỏng sẽ phân tích khả năng biến dạng của vật liệu, lực tác dụng của máy uốn Kết quả dự đoán được vật liệu uốn và quá trình uốn vật liệu có bị nước vỡ và co móp, dự đoán được lực tác dụng để cho máy uốn phù hợp ngoài

ra khi mô phỏng ta có thể dự đoán được bề dày lớn nhất và nhỏ nhất của thành ống dùng để uốn là bao nhiêu, đường kính lớn nhất và nhỏ nhất của ống cho phép uốn tốt nhất [4]

3.3 Thông số mô phỏng

Thông số mô phỏng phụ thuộc vào biên dạng góc uốn, đường kính ống, tat hay đổi các

hệ số ma sát với góc uốn và đường kính ống như sau:

Định nghĩa hình học ống Mesh (elements)

Định nghĩa vật liệu, lực, vị trí ban

đầu, điều kiện biên

Mô Phỏng, phân tích phần tử hữu hạn

Kết Quả về biến dạng

Định nghĩa hình học ống Mesh (elements)

Định nghĩa vật liệu, lực, vị trí ban

đầu, điều kiện biên

Mô Phỏng, phân tích phần tử hữu hạn

Kết Quả về biến dạng

Ngày đăng: 18/12/2013, 09:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Đinh Bá Trụ “Gi o Trìn Lý T u t Bi n Dạn Dẻo”, Học Viện Khoa Học Kỹ Thuật Quân Sự, (2007) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Gi o Trìn Lý T u t Bi n Dạn Dẻo
[2] Nguyễn Tất Tiến “Lý T u t Bi n Dạn Dẻo Kim Loại”, Nhà Xuất Bản Giáo Dục, (2004) Phần tiếng anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý T u t Bi n Dạn Dẻo Kim Loại”
Nhà XB: Nhà Xuất Bản Giáo Dục
[3]. Le Phuong Long, Cold forging of bottom bracket axle, National Kaohsiung University of applied science, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cold forging of bottom bracket axle
Tác giả: Le Phuong Long
Nhà XB: National Kaohsiung University of applied science
Năm: 2009
[4]. Semiatin. S. L., Battelle Columbus Division, Forming and Forging, ASM Handbook Volume 14, the ASM Handbook Committee, 1998 Khác
[5] DEFORMTM 3D Version 6.0 User’s Manual, 2008 Phần Website Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.7: Phương pháp uốn trợ lực bằng tay và sản phẩm uốn - Thiết kế và thi công máy uốn ống
Hình 1.7 Phương pháp uốn trợ lực bằng tay và sản phẩm uốn (Trang 14)
Hình 4.6: Ống đã được dịch chuyển 25 mm - Thiết kế và thi công máy uốn ống
Hình 4.6 Ống đã được dịch chuyển 25 mm (Trang 29)
Hình 4.10: Ống trước khi dịch chuyển con lăn được 10 mm - Thiết kế và thi công máy uốn ống
Hình 4.10 Ống trước khi dịch chuyển con lăn được 10 mm (Trang 31)
Hình 4.12: Ống trước khi dịch chuyển con lăn được 20 mm - Thiết kế và thi công máy uốn ống
Hình 4.12 Ống trước khi dịch chuyển con lăn được 20 mm (Trang 32)
Hình 4.14: Ống trước khi dịch chuyển con lăn được 30 mm - Thiết kế và thi công máy uốn ống
Hình 4.14 Ống trước khi dịch chuyển con lăn được 30 mm (Trang 33)
Hình 6.1: K un  m   uốn - Thiết kế và thi công máy uốn ống
Hình 6.1 K un m uốn (Trang 38)
Hình 6.3: Ổ đỡ trụ - Thiết kế và thi công máy uốn ống
Hình 6.3 Ổ đỡ trụ (Trang 40)
Hình 6.4: Con tán M50 - Thiết kế và thi công máy uốn ống
Hình 6.4 Con tán M50 (Trang 41)
Hình 6.5: Trụ  b n  lăn - Thiết kế và thi công máy uốn ống
Hình 6.5 Trụ b n lăn (Trang 42)
Hình 6.6: Ổ trượt - Thiết kế và thi công máy uốn ống
Hình 6.6 Ổ trượt (Trang 43)
Hình 6.7: Trụ   ít - Thiết kế và thi công máy uốn ống
Hình 6.7 Trụ ít (Trang 44)
Hình 6.8: Ổ đỡ - Thiết kế và thi công máy uốn ống
Hình 6.8 Ổ đỡ (Trang 45)
Hình 6.9: T m lót ổ đỡ - Thiết kế và thi công máy uốn ống
Hình 6.9 T m lót ổ đỡ (Trang 46)
Hình 6.10: Mặt pít b n  lăn - Thiết kế và thi công máy uốn ống
Hình 6.10 Mặt pít b n lăn (Trang 47)
Hình 6.11: Trụ  b n  lăn - Thiết kế và thi công máy uốn ống
Hình 6.11 Trụ b n lăn (Trang 48)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN