Áp dụng đối với thu nhập từ đầu tư, chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng bất động sản và các khoản thu nhập khác (tiền bản quyền,. trúng thưởng xổ số, quà tặng, thừa kế ...).[r]
Trang 1GIỚI THIỆU
VỀ CHÍNH SÁCH THUẾ THU NHẬP CÁ
NHÂN
Trang 2NỘI DUNG TRÌNH BÀY:
1 Nội dung chủ yếu về chính sách thuế TNCN
theo Luật thuế TNCN và các văn bản hướng dẫn thực hiện
2 Những nội dung mới về quản lý thuế TNCN
3 Các quy định về miễn, giảm thuế TNCN
trong năm 2009
Trang 3Phần thứ nhất
NHỮNG NỘI DUNG CHÍNH VỀ CHÍNH
SÁCH THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN
Trang 4Luật thuế TNCN sẽ thay thế cho các Luật, Pháp lệnh thuế sau:
Pháp lệnh thuế TN đối với người có thu nhập cao
Quy định về thuế thu nhập doanh
nghiệp đối với cá nhân SXKD theo Luật thuế TNDN
Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất
Trang 5Hệ thống văn bản pháp lý
về thuế TNCN
Luật thuế TNCN số 04/2007/QH 12 ngày 21/11/2007
Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 08/9/2008
Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008
Thông tư số 62/2009/TT-BTC ngày 27/3/2009
Th ông tư số 02/2010/TT-BTC
Các quy định về quản lý thuế có liên quan tại Luật quản lý Thuế
Trang 6NỘI DUNG LUẬT THUẾ TNCN
Đối tượng nộp thuế
Thu nhập chịu thuế
Thu nhập được miễn thuế
Giảm thuế
Giảm trừ gia cảnh, đóng góp từ thiện, nhân đạo
Biểu thuế và cách tính thuế
Trang 7Quy định về đối tượng nộp thuế đã tiếp cận với thông lệ quốc tế ĐTNT bao gồm:
• Cá nhân cư trú có thu nhập trong và ngoài lãnh
Trang 8Điều kiện xác định là cá nhân cư trú:
1. Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên
• Tính theo năm dương lịch hoặc theo 12 tháng
liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam
2. Hoặc có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam
• Nơi ở đăng ký thường trú
• Hợp đồng thuê nhà có thời hạn từ 90 ngày trở lên
ĐỐI TƯỢNG NỘP THUẾ TNCN
Trang 9Lưu ý:
Về vấn đề xác định 12 tháng liên tục
Về vấn đề hợp đồng thuê nhà 90 ngày trở lên
Vấn đề kê khai thu nhập ở nước ngoài
Xác định ĐTNT đối với cá nhân, nhóm
cá nhân KD, cá nhân đồng sở hữu tài sản
Trang 10THU NHẬP CHỊU THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN
(10 khoản)
1 TN từ hoạt động sản xuất kinh doanh
(được xác định bằng doanh thu – chi phí liên
quan trực tiếp đến hoạt động sxkd)
Trang 11THU NHẬP CHỊU THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN
(10 khoản)
2 TN từ tiền lương, tiền công: tiền lương, tiền
công, phụ cấp, trợ cấp, tiền thù lao, tiền thưởng, hoa hồng, nhuận bút, lợi ích được chi trả hộ (Trừ một số khoản phụ cấp, trợ cấp, tiền thưởng)
Trang 13 Trợ cấp 1 lần khi sinh con, nhận con nuôi
Trợ cấp do suy giảm khả năng lao động
Trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng
Trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thất nghiệp
Trợ cấp do BHXH chi trả
Trợ cấp để giải quyết tệ nạn xã hội
Trang 14Các loại tiền thưởng được trừ:
Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu được Nhà nước phong tặng (theo Luật thi đua khen thưởng)
Tiền thưởng kèm theo các giải thưởng quốc gia, quốc tế được Nhà nước VN thừa nhận
Tiền thưởng về sáng kiến cải tiến kỹ thuật, phát minh, sáng chế
Tiền thưởng về phát hiện, khai báo hành vi vi phạm pháp luật
Trang 15 Khoán phương tiện
Chi trang phục: > 1 tr/người/năm
Lợi ích khác
Ưu đãi thêm đối với người nước ngoài (trợ cấp
chuyển vùng, vé máy bay, học phí cho con)
Trang 16THU NHẬP CHỊU THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN
(tiếp)
3 Thu nhập từ đầu tư vốn: lãi cho vay, lợi tức cổ phần, lợi tức từ việc góp vốn, lãi trái phiếu, tín phiếu…(trừ thu nhập từ lãi trái phiếu Chính phủ)
4 Thu nhập từ chuyển nhượng vốn: chuyển nhượng vốn góp và chuyển nhượng chứng khoán
Trang 17Lưu ý:
Các loại chứng khoán chuyển nhượng
Cổ tức chia bằng cổ phiếu
Phân biệt Chuyển nhượng vốn và
chuyển nhượng chứng khoán
Cổ phiếu thưởng
Trang 18THU NHẬP CHỊU THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN
Trang 19Lưu ý:
Chuyển nhượng hợp đồng góp vốn
Bán nhà theo NĐ 61
Cây trồng trên đất
Giá chuyển nhượng
Miễn thuế theo Điều 4 (BĐS duy nhất)
Trang 20THU NHẬP CHỊU THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN
6 Thu nhập từ trúng thưởng: xổ số, khuyến mại, cá cược, casino… (phần vượt trên 10 triệu đồng)
7 Tiền bản quyền: quyền tác giả, quyền
sở hữu công nghiệp, bí quyết kỹ thuật,
giải pháp, quy trình… (theo Luật Sở hữu trí tuệ Luật chuyển giao công nghệ)
Trang 21THU NHẬP CHỊU THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN
8 Thu nhập từ nhượng quyền thương mại
9 Thu nhập từ nhận thừa kế là chứng khoán, phần vốn trong tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và tài sản khác phải đăng ký
10 Thu nhập từ nhận quà tặng là chứng khoán, phần vốn trong tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và tài sản khác phải đăng ký
Trang 22 Đối với các khoản thu nhập từ khoản 6 đến khoản 10: Thu nhập chịu thuế là phần
thu nhập vượt trên 10 triệu đồng/lần phát sinh thu nhập.
Lưu ý về việc xác định thu nhập chịu thuế:
Trang 23THU NHẬP ĐƯỢC MIỄN THUẾ
1. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản giữa những người có quan hệ huyết thống trong gia đình
2.Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở duy nhất
3.Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất
4.Thu nhập từ thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa những người có quan hệ huyết thống trong gia đình
Trang 24THU NHẬP ĐƯỢC MIỄN THUẾ
5 Thu nhập của chủ hộ gia
Trang 25THU NHẬP ĐƯỢC MIỄN THUẾ
6 Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất.
7 Thu nhập từ lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, lãi
từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ.
8 Thu nhập từ kiều hối
9 Phần tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so ban ngày, làm trong giờ
Trang 26THU NHẬP ĐƯỢC MIỄN THUẾ
10 Tiền lương hưu
11 Thu nhập từ học bổng
12 Thu nhập nhận được từ quỹ từ thiện
13 Thu nhập từ các khoản bồi thường
14 Thu nhập nhận được từ nguồn viện trợ nước ngoài vì mục đích từ thiện, nhân đạo
Trang 27GIẢM THUẾ
Áp dụng đối với các trường hợp người nộp thuế gặp khó khăn do thiên tai, hoả hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo ảnh hưởng đến khả năng nộp thuế
Mức thuế được xét giảm tương ứng với mức độ thiệt hại nhưng không vượt quá
số thuế phải nộp
Trang 28QUY ĐỊNH VỀ GIẢM TRỪ GIA CẢNH
Là khoản tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế TNCN
Áp dụng đối với thu nhập từ kinh doanh và thu nhập từ tiền lương, tiền công
Áp dụng đối với cá nhân là đối tượng cư trú tại Việt Nam
Trang 29Gồm 2 phần :
Bản thân người nộp thuế: 4 triệu đồng/tháng (48 triệu đồng/năm)
Mỗi người phụ thuộc: 1,6 triệu đồng/người/tháng
Không hạn chế số người phụ thuộc
MỨC GIẢM TRỪ GIA CẢNH
Trang 30 Con của người nộp thuế bao gồm con đẻ,
con nuôi, con ngoài giá thú:
Con chưa thành niên (chưa đủ 18 tuổi)
Con thành niên nhưng bị tàn tật không có khả
năng lao động.
Con thành niên đang đi học (đến bậc đại học)
có TN không vượt quá 500.000/tháng
NGƯỜI PHỤ THUỘC ĐƯỢC GIẢM TRỪ GIA CẢNH GỒM:
Trang 31 Vợ (hoặc chồng), bố, mẹ của người nộp
thuế:
Nếu trong độ tuổi lao động phải không có khả năng lao động và TN không vượt quá 500.000/tháng
Nếu ngoài độ tuổi lao động phải không có
TN vượt quá 500.000 đ/tháng
NGƯỜI PHỤ THUỘC ĐƯỢC GIẢM TRỪ GIA CẢNH GỒM:
Trang 32Các cá nhân khác mà ĐTNT đang trực tiếp nuôi dưỡng gồm:
- Anh ruột, chị ruột, em ruột;
- Ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột
- Cháu ruột (con của anh ruột, chị ruột, em ruột)
- Người phải trực tiếp nuôi dưỡng khác theo quy định của pháp luật
Điều kiện xác định là người phụ thuộc giống như trường hợp bố, mẹ vợ (chồng).
NGƯỜI PHỤ THUỘC ĐƯỢC GIẢM TRỪ GIA CẢNH GỒM:
Trang 33Nguyên tắc tính giảm trừ gia cảnh
cho người phụ thuộc:
ĐTNT chỉ được tính GTGC cho người phụ thuộc nếu đã được cấp MST (trừ năm 2009).
Mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một ĐTNT trong năm tính thuế
Trường hợp có chung người phụ thuộc thì các ĐTNT phải thỏa thuận với nhau
ĐTNT có trách nhiệm kê khai và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc kê khai người phụ thuộc.
Trang 34Giảm trừ đối với các khoản đóng góp
từ thiện, nhân đạo, khuyến học:
Khoản đóng góp vào các tổ chức, cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, người tàn tật, người già không nơi nương tựa
(được thành lập và hoạt động theo qui định tại NĐ
Trang 35BIỂU THUẾ
Áp dụng đối với cá nhân cư trú, gồm 2
loại:
Biểu thuế luỹ tiến từng phần
Áp dụng đối với thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương tiền công
Biểu thuế suất toàn phần
Áp dụng đối với thu nhập từ đầu tư, chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng bất động sản và các khoản thu nhập khác (tiền bản quyền,
trúng thưởng xổ số, quà tặng, thừa kế )
Trang 36BIỂU THUẾ LUỸ TIẾN TỪNG PHẦN
Trang 37THU NHẬP TÍNH THUẾ THEO BIỂU LUỸ TIẾN
-Các khoản đóng góp BHXH, BHYT, BHTN
-Các khoản giảm trừ gia cảnh, đóng góp
từ thiện, nhân đạo
Trang 38Thu nhập tính thuế Thuế suất
(%)
b Thu nhập từ bản quyền, nhượng
quyền thương mại (phần vượt trên 10
triệu đồng/lần)
5
c Thu nhập từ trúng thưởng (phần vượt
d Thu nhập từ thừa kế, quà tặng (phần
BIỂU THUẾ SUẤT TOÀN PHẦN
Trang 39Loại thu nhập chịu thuế Thuế suất
(%)
đ Thu nhập từ chuyển nhượng vốn
Thu nhập từ chuyển nhượng chứng
e Thu nhập từ chuyển nhượng bất động
4 Thu nhập từ chuyển nhượng bất
động sản (tính trên giá chuyển nhượng) 2
BIỂU THUẾ SUẤT TOÀN PHẦN
Trang 40THUẾ ĐỐI VỚI CÁ NHÂN KHÔNG CƯ TRÚ
Thuế chỉ tính trên phần thu nhập phát sinh tại Việt Nam
Cách xác định thu nhập chịu thuế khác với đối tượng cư trú (không được trừ chi phí)
Không áp dụng giảm trừ gia cảnh
Mỗi loại thu nhập áp dụng một mức thuế suất riêng
Trang 41Mức thuế suất đối với cá nhân
không cư trú
Trang 42Phần thứ hai
NHỮNG NỘI DUNG MỚI TRONG QUẢN
LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN
Trang 43NGUYÊN TẮC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN
1 Các đơn vị chi trả thu nhập thực hiện
khấu trừ tại nguồn tiền thuế
2 Cá nhân kê khai, nộp thuế và quyết toán
toán thuế đối với một số khoản thu nhập với cơ quan thuế
3 Thực hiện theo quy định của Luật quản lý
thuế
Trang 44Nguyên tắc quy định về thủ tục hành
chính thuế TNCN
Tận dụng tối đa giấy tờ đã có sẵn
Sử dụng linh hoạt, không quy định cứng
Bản sao chỉ cần đối chiếu với bản chính,
không bắt buộc có công chứng
Các thủ tục chưa có sẵn giấy tờ chứng
minh sẽ do cá nhân tự khai, tự chịu trách nhiệm
Trang 45Đơn giản hoá trong việc kê khai
Đa số các khoản TN được miễn thuế
không phải chứng minh hồ sơ
Cá nhân có TN từ kinh doanh, tiền
lương dưới 4 triệu đ/tháng không phải
kê khai
Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc chỉ khai một lần duy nhất
Trang 46Về đăng ký thuế
Đơn giản mẫu tờ khai ĐKT
Sử dụng các MST đã cấp
Trang 47Về kê khai thuế
Đơn giản mẫu tờ khai thuế của cơ quan chi trả thu nhập và cá nhân
Việc kê khai quyết toán thuế do cá nhân thực hiện trực tiếp với cơ quan thuế (đơn vị chi trả chỉ quyết toán số thuế đã khấu trừ, không phải quyết toán thay cho cá nhân)
Trang 48Tóm tắt việc kê khai thuế đối với cá
1 Đăng ký thuế: (trước mắt chỉ áp dụng cho
cá nhân có thu nhập trên 4 triệu đ/tháng)
Trang 492 Đăng ký người phụ thuộc:
Nơi nhận tờ khai Cơ quan CCTN
Mẫu tờ khai 16/ĐK-TNCN (làm 2 bản)
Hạn chót nộp Tờ
khai đăng ký
30/01 (nếu hợp đồng LĐ sau 30/1 thì chậm nhất là ngày cuối tháng đó)
(Nếu có thay đổi 30 ngày)
Hạn chót nộp Hồ sơ
chứng minh 31/12/2009 (chỉ phải nộp 1 lần trong thời gian tính giảm trừ)
Sau 30/1 sau 03 tháng (Nếu cơ quan xác nhận thì không cần hồ sơ chứng minh)
Trang 50Nơi nhận tờ khai -Cá nhân không phải khai thuế
tháng (trừ trường hợp có TN nhận từ nước ngoài, Tổ chức Qtế nộp tờ khai tại Cục thuế nơi cá nhân
cư trú)
Mẫu tờ khai 07/KK-TNCN
Hạn chót nộp HS Ngày 20 tháng sau
3 Khai thuế:
Trang 51Nơi nhận tờ khai -Cơ quan thuế trực tiếp quản lý
cơ quan chi trả TN (Cục thuế)
Mẫu tờ khai - 09: Tờ khai QT
-09A: Phụ lục TLTC -09C: Chi tiết giảm trừ gia cảnh Hạn chót nộp HS Ngày 31/3 năm sau
4 Quyết toán thuế:
-Chỉ quyết toán khi số phải nộp lớn hơn số
đã nộp hoặc có yêu cầu về hoàn thuế
-Các trường hợp khác không phải khai QT
Trang 52Nơi nhận hồ sơ -Cơ quan thuế trực tiếp quản lý
cơ quan chi trả TN (Cục thuế)
Mẫu đề nghị hoàn 01/HTBT (theo Thông tư 60)
Hồ sơ hoàn thuế Tờ khai QT thuế; CMND hoặc Hộ
chiếu (bản sao); Chứng từ khấu trừ thuế; Biên lai thuế; Chứng từ xác định tình trạng kết thúc công việc (nếu có); Giấy uỷ quyền (nếu có)
5 Hoàn thuế:
(Chỉ áp dụng đối với cá nhân đã đăng ký thuế
và có mã số thuế)
Trang 53Tóm tắt việc kê khai thuế đối với tổ
Trang 542 Trách nhiệm của CQ về tờ đăng
ký người phụ thuộc của cá nhân:
Tiếp nhận bản đăng ký NPT
Thực hiện tạm giảm trừ gia cảnh
Chuyển 01 bản tờ khai đăng ký cho cơ quan thuế (Cục thuế) chậm nhất là
ngày 20/2 (hoặc ngày 20 của tháng sau nếu cá nhân đăng ký sau 30/1)
Trang 553 Khấu trừ thuế
Đối với cá nhân làm công ăn lương (có HĐLĐ): căn cứ
tiền lương, tiền công thực trả, thực hiện tạm giảm trừ gia cảnh để tính thuế và khấu trừ số thuế theo Biểu thuế LTTP
Đối với cá nhân vãng lai: khi chi trả từng lần từ
500.000 đ trở lên phải khấu trừ thuế TNCN theo mức 10% (có MST) và cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân đó
(Nếu cá nhân có cam kết mức thu nhâp dưới 48 tr/năm, hoặc
67.2tr nếu có 1 người phụ thuộc, 86.4tr – 2 người phụ thuộc thì không phải khấu trừ)
Trang 56Nơi nhận tờ khai Cục thuế Hà nội
Mẫu tờ khai - 02/KK-TNCN (tiền lương tiền công)
- 03/KK-TNCN (đầu tư vốn …)
- 04/KK-TNCN (cá nhân không cư trú)
Hạn chót nộp HS Ngày 20 tháng sau (trường hợp số
thuế khấu trừ thấp hơn 5 tr thì khai thuế theo quý - thời hạn nộp chậm nhất ngày 30 của tháng đầu quý sau)
4 Khai thuế:
Trang 57Nơi nhận tờ khai -Cơ quan thuế trực tiếp quản lý cơ quan
chi trả TN (Cục thuế)
Mẫu tờ khai -Tờ khai 05/KK-TNCN (TLTC)
-Tờ khai 06/KK-TNCN (TN khác)
• BK 06A (đầu tư vốn)
• BK 06B (chuyển nhượng chứng khoán)
• BK 06C (bản quyền, NQ thương mại)
• BK 06D (trúng thưởng) Hạn chót nộp HS Ngày 31/3 năm sau
5 Quyết toán thuế:
Trang 58Miễn thuế TNCN năm 2009
(Theo Thông tư số 160/2009/TT-BTC ngày
12/08/2009 của BTC)
Đối tượng và thời gian được miễn thuế:
Miễn cả năm 2009: thu nhập từ đầu tư vốn, chuyển nhượng vốn, từ bản quyền, nhượng quyền thương mại
Miễn 6 tháng đầu năm 2009: cá nhân cư trú có
TN từ KD, tiền lương tiền công, từ nhận thừa
kế, nhận quà tặng
Trang 59Nguyên tắc xử lý miễn thuế TNCN:
Số thuế đã được giãn nộp trong 6 tháng
đầu năm 2009 thì nay được miễn thuế
Việc miễn thuế căn cứ vào thu nhập phát sinh trong thời gian được miễn, không tính theo thời điểm chi trả
Chỉ thực hiện quyết toán đối với thu nhập chịu thuế phát sinh từ ngày 01/7/2009
Trang 60Thông tin tham khảo về thuế TNCN:
Đăng ký thuế trực tuyến: