1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tài liệu Tiết 11- 40

74 341 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sự hút nước và muối khoáng của rễ
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 685,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

trả lời đúng theo nội dung bài học = 7 điểm + 3điểm có làm bài và chuẩn bị bài ở nhà - Những điều kiện nào ảnh hưởng đến sự hút nước và muối khoáng của cây.. -Yêu cầu HS hoạt động theo

Trang 1

TUẦN: 6 Ngày soạn : / / 20

TIẾT:11 Ngày dạy : / / 20

Bài: 11 SỰ HÚT NƯỚC VÀ MUỐI KHOÁNG CỦA RỄ (tt)

A MỤC TIÊU

1.Kiến thức:

- HS biết quan sát nghiên cứu kết quả thí nghiệm để tự xác định được vai trò củanước và 1 số loại muối khoáng chính đối với cây

- Xác định được con đường rễ cây hút nước và muối khoáng hòa tan

- Hiểu được nhu cầu nước và muối khoáng của cây phụ thuộc vào những điều kiệnnào

- Tập thiết kế thí nghiệm đơn giản

- Biết vận dụng kiến thức đã học để bước đầu giải thích 1 số hiện tượng trong thiênnhiên

2.Kĩ năng:

Rèn cho học sinh: Thao tác, các bước tiến hành thí nghiệm

B.CHUẨN BỊ: Học bài, ôn lại bài: cấu tạo miền hút của rễ.

C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định lớp:1’

2 Kiểm tra bài cũ : không

3 Hoạt động dạy – học: (40’)

Hoạt động 1: Rễ cây hút nước và

muối khoáng.

- GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ và

nghiên cứu thông tin SGK/ 37 làm

bài tập mục 

Gợi y cho HS: Chú ý vào dấu mũi tên

màu đỏ trong hình vẽ, đó là đường đi

của nước và muối khoáng hòa tan

- GV yêu cầu HS trình bày bài làm của

nhóm

- GV củng cố lại bằng tranh vẽ

? Bộ phận nào của rễ chú yếu làm

nhiệm vụ hút nước và muối

khoáng

? Tại sao sự hút nước và muối khoáng

của rễ không thể tách rời nhau ?

Hoạt động 2 : Tìm hiểu những điều

kiện bên ngoài ảnh hưởng đến sự hút

II Sự hút nước và muối khoáng ở rễ :

1 Rễ cây hút nước và muối khoáng.

đi lên các bộ phận của cây

2 Những điều kiện bên ngoài ảnh

Trang 2

nước và muối khoáng của cây

- Thông báo các điều kiện bên ngoài ảnh

hưởng đến sự hút nước và muối

khoáng của cây: đất trồng, thời tiết và

khí hậu

? Đất có ảnh hưởng tới sự hút nước và

muối khoáng như thế nào? Cho ví

dụ?

? Địa phương em có đất trồng thuộc

loại nào

? Theo em thời tiết, khí hậu có ảnh

hưởng như thế nào đến sự hút nước

và muối khoáng của cây

? Khi t0 < 00C nước đóng băng,

muối khoáng không hòa tan rễ

không hút nước được

-Nhận xét và ghi bảng

hưởng đến sự hút nước và muối khoáng của cây

- Các yếu tố bên ngoài như thời tiết, khí hậu, các loại đất khác nhau… có ảnh hưởng tới sự hút nước và muối khoáng của cây

- Cần cung cấp đủ nước và muối khoáng thì cây trồng mới sinh trưởng tốt

3 Củng cố: (3’)

- Yêu cầu HS trả lời 3 câu hỏi cuối bài SGK/ 39

- Đọc mục “Em có biết ?”

4 Dặn dò: (1’)

- Học bài

- Đọc bài 12 SGK / 40,41

D RÚT KINH NGHIỆM

………

………

………

TUẦN:6 Ngày soạn : / / 20

TIẾT: 12 Ngày dạy : / / 20

Bài:12 BIẾN DẠNG CỦA RỄ

A MỤC TIÊU

1.Kiến thức:

- HS phân biệt 4 loại rễ biến dạng: rễ củ, rễ móc, rễ thở và giác mút Hiểu được đặc điểm của từng loại rễ biến dạng phù hợp với chức năng của chúng

- Nhận dạng được 1 số rễ biến dạng đơn giản thường gặp

Trang 3

- HS giải thích được vì sao phải thu hoạch các cây có rễ củ trước khi cây ra hoa.

2.Kĩ năng : Rèn cho học sinh kĩ năng quan sát, phân tích mẫu, tranh vẽ.

3.Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ thực vật.

B.CHUẨN BỊ:

1 GV : Kẻ sẵn bảng: đặc điểm các loại rễ biến dạng SGK/ 40

Tranh vẽ 1 số loại cây có rễ biến dạng

2 HS : Mỗi nhóm chuẩn bị: củ sắn, củ cà rốt, cành trầu không, dây hồ tiêu, …

C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định lớp : 1’

2 Kiểm tra bài cũ : (10’)

- Rễ hút nước và muối khoáng nhờ bộ phận nào ? Trình bày con dường vận

chuyển nước và muối khoáng ? (trả lời đúng theo nội dung bài học = 7 điểm + 3điểm có làm bài và chuẩn bị bài ở nhà)

- Những điều kiện nào ảnh hưởng đến sự hút nước và muối khoáng của cây ?

Loại đất nào cây hút được nhiều nước và muối khoáng ? (trả lời đúng theo nộidung bài học = 7 điểm + 3 điểm có làm bài và chuẩn bị bài ở nhà)

3 Bài mới : (30’)

Giới thiệu bài mới :

GV: Chức năng chính của rễ là gì ?

HS: Hút nước và muối khoáng nuôi cây

GV: Tuy nhiên do cây sống ở nhiều môi trường khác nhau  nhiều loại rễ đã

biến đổi để thực hiện chức năng riêng biệt gọi là rễ biến dạng

Hoạt động dạy học :

Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm hình

thái của rễ biến dạng.

-Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm: đặt

mẫu vật lên bàn quan sát Phân chia rễ

Hoạt động 2 : Đặc điểm cấu tạo và chức

năng của rễ biến dạng.

? Các nhóm các em đã phân loại ở trên

Ví dụ : Cây trầu không

3 Rễ thở : Là rễ cây sống trongđiều kiện thiếu không khí, rễ câykhông đâm xuống đất mà mọcngược lên trên mặt đất

Ví dụ : cây bụt mọc, cây si, cây

đa, cây mắm…

4 Giác mút : Là rễ biến thành giácmút đâm vào thân hoặc cành củacây khác

Ví dụ : dây tơ hồng, cây tầm

Trang 4

thuộc loại rễ gì ? Yêu cầu HS đọc

bảng SGK/ 40

- Dựa vào đặc điểm bên ngoài của rễ biến

dạng Rễ biến dạng được chia thành bao

nhiêu loại ?

- GV treo bảng mẫu để HS tự sửa lỗi (nếu

có)

- Tiếp tục cho HS làm nhanh bài tập SGK/

41

-Câu hỏi củng cố:

+ Có mấy loại rễ biến dạng ?

+ Nêu chức năng của chúng ?

- Cây khoai tây, su hào có phải là rễ củ

không ?

- Vì sao đối với cây có rễ củ phải thu hoạch

củ trước khi ra hoa ?

- Rễ móc giúp cây leo lên, vậy nó có hút

chất dinh dưỡng không ?

- Tại sao khi cành cây xanh bị tầm gửi hoặc

dây tơ hồng bám vào thì người thường

chặt bỏ ca cành ?

gửi…

4 Củng cố: (3’)

Hãy chọn ý trả lời đúng trong các câu sau đây:

a Rễ cây trầu khác, hồ tiêu là rễ móc

b Rễ cây củ cải, su hào, khoai tây là rễ củ

c Rễ cây mắm, cây bần, cây bụt mọc là rễ thở

d Rễ dây tơ hồng, cây tầm gửi là giác mút

Đáp án : a,c,d

5 Dặn dò: (1’)

- Học bài, làm bài tập SGK/ 42

- Đọc bài 13 SGK / 43,44

- Chuẩn bị 1 số mẫu vật: cành râm bụt, cành hoa hồng, cây rau đay, ngọn bí đỏ, ngọn mùng tơi, rau má, …

D RÚT KINH NGHIỆM

………

Trang 5

Chương III: THÂN

Bài 13 : CẤU TẠO NGOÀI CỦA THÂN

A MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- HS nắm được các bộ phận cấu tạo ngoài của thân gồm: thân chính, cành, chồingọn và chồi nách

- Phân biệt được 2 loại chồi nách: chồi lá và chồi hoa

- Nhận biết, phân biệt được các loại thân: thân đứng, thân leo, thân bò

2 Kĩ năng : Rèn cho học sinh:

- Kĩ năng quan sát tranh, mẫu vật, so sánh

Kiểm tra 15 phút: 1 Nêu cấu tạo miền hút?

2 Trình bày con đường vận chuyển nước và mưới khoáng trong cây?

2 Hoạt động dạy – học: (39’)

Giới thiệu bài mới :

- GV : Thân là cơ quan sinh dưỡng của cây Vậy nó có chức năng gì ?

- HS : Vận chuyển các chất trong và nâng đỡ tán lá

- GV : Thân bao gồm những bộ phận nào ? Và được chia làm mấy loại ?

Hoạt động Dạy – Học

Hoạt động 1 : Tìm hiểu cấu tạo ngoài của

thân.

- Yêu cầu HS đặt mẫu vật lên bàn, quan sát,

so sánh với hình 13.1 SGK/ 43 trả lời câu

Trang 6

+ Thân bao gồm những bộ phận nào ?

+ Nêu những điểm giống nhau giữa thân

và cành ?

+ Vị trí của chồi ngọn trên thân và cành?

+ Vị trí của chồi nách ?

+ Chồi ngọn sẽ phát triển thành bộ phận

nào của cây ?

- Yêu cầu HS đọc thông tin mục  SGK/43

trả lời câu hỏi: có mấy loại chồi nách ?

- Yêu cầu HS quan sát hình 3.2 SGK/ 43

thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi sau:

+ Tìm sự giống và khác nhau về cấu tạo

giữa chồi hoa và chồi lá ?

+ Chồi hoa, chồi lá sẽ phát triển thành các

bộ phận nào của cây ?

Hoạt động 2 : Tìm hiểu các loại thân

- GV : Việc phân chia các nhóm thân cây

dựa vào đặc điểm sau:

+ Vị trí của thân cây (nằm sát mặt đất hay

cao so với mặt đất)

+ Độ cứng mềm của thân cây

+ Sự phân cành của thân (có hoặc không)

+ Thân tự đứng hay phải leo, bám vào vật

khác

- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK/ 44

Dựa vào đặc điểm khác nhau của thân cây

người thức ăn chia thân cây thành mấy

loại ?

-Dựa vào những đặc điểm bên ngoài của

thân Hãy hoàn thành bảng SGK/ 45

+ Chồi nách

- Chồi nách gồm 2 loại:

+ Chồi lá: phát triển thành cànhmang lá

+ Chồi hoa: phát triển thành cànhmang hoa hoặc hoa

2 CÁC LOẠI THÂN.

- Thân đứng : 3 dạng + Thân gỗ : Cứng, cao, có cành

Ví dụ : cây bàng, cây mai…

+ Thân cột : Cứng, cao, không cành

Ví dụ : cây cau, cây dừa…

+ Thân cỏ : mềm, yếu, thấp

Ví dụ : lúa, cỏ…

- Thân leo : leo bằng nhiều cách + Leo bằng thần quấn : mồng tơi + Leo bằng tua cuốn : mướp, bí…

Trang 7

- Thân bò : mềm yếu, bò sát mặt đất.

Ví dụ : rau má, rau lang…

3 Củng cố: (4’)

Câu 1:Hãy chọn ý trả lời đúng trong các câu sau đây:

a.Thân cây dừa, cây cau, cây cọ là thân cột

b.Thân cây bạch đàn, cây gỗ lim, cây cà phê là thân gỗ

c.Thân cây lúa, cây cải, cây ổi là thân cỏ

d.Thân cây đậu đũa, cây bìm bìm, cây mướp là thân leo

Đáp án: a,b,d

Câu 2: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống trong các câu sau đây :

- Có 2 loại chồi nách:

+ … … … phát triển thành cành mang lá

+… … … phát triển thành cành mang hoa hoặc … … … …

- Tuỳ theo cách mọc của thân mà chia làm 3 loại : + thân … … … … gồm: … … … … , … … … , … … …

+ thân … … … … gồm: … … … … , … … …

+ thân bò 4 Dặn dò: (1’) - Học bài, làm bài tập SGK/ 45 - Chuẩn bị thí nghiệm SGK/ 46 trước ở nhà D.RÚT KINH NGHIỆM

………

………

………

………

TUẦN: 7 Ngày soạn : / / 20

TIẾT:14 Ngày dạy : / / 20

Bài 14: THÂN DÀI RA DO ĐÂU ?

Trang 8

A MỤC TIÊU

1.Kiến thức:

- Qua thí nghiệm HS tự phát hiện: thân dài ra do phần ngọn

- Biết vận dụng cơ sở khoa học của bấm ngọn, tỉa cành để giải thích 1 số hiệntượng trong thực tế sản xuất

2.Kĩ năng:Rèn cho học sinh kĩ năng tiến hành thí nghiệm, quan sát, so sánh.

3.Thái độ: Giáo dục lòng yêu thích thực vật, bảo vệ thực vật.

B.CHUẨN BỊ:

1 GV : - Tranh phóng to hình 14.1 và SGK/ 46

- 2 chậu trồng cây đã thí nghiệm

2 HS : Báo cáo kết quả thí nghiệm

C.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: (7’)

- Thân cây bao gồm những bộ phận nào ? Chồi nách được chia làm mấy loại?

Nêu sự khác nhau giữa chồi hoa và chồi lá? (trả lời đúng theo nội dung bài học

= 7 điểm + 3 điểm có làm bài và chuẩn bị bài ở nhà)

- Thân được chia làm bao nhiêu loại ? cho ví dụ ? (trả lời đúng theo nội dung bài

học = 7 điểm + 3 điểm có làm bài và chuẩn bị bài ở nhà)

3 Bài mới : (32’)

Giới thiệu bài mới : Trong thực tế khi trồng 1 số loài cây như: hoa hồng, rau

ngót thỉnh thoảng người ta thường cắt ngang thân cây để làm gì ? Để trả lời chocâu hỏi này, chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay :

 Hoạt động Dạy – Học

Hoạt động 1: Tìm hiểu sự dài ra của

thân

- GV cho HS báo cáo kết quả thí nghiệm

- GV ghi nhanh kết quả lên bảng

Yêu cầu HS thảo luận nhóm

Trả lời các câu hỏi mục 

+ So sánh chiều cao của 2 nhóm cây

trong thí nghiệm: ngắt ngọn và

không ngắt ngọn

+ Từ thí nghiệm trên, em hãy cho biết

thân cây dài ra do bộ phận nào ?

+ Hãy giải thích vì sao thân cây có thể

dài ra được ?

Gợi ý:

+Những tế bào nào có khả năng phân

chia

+Ở phần ngọn cây có mô phân sinh

1 SỰ DÀI RA CỦA THÂN.

-Thân cây dài ra do sự phân chia tếbào ở mô phân sinh ngọn

-Khi bấm ngọn cây sẽ phát triển nhiều

Trang 9

-Yêu cầu 1-2 nhóm trình bày.

-Thân cây của 1 số cây có sự dài ra khác

nhau, cụ thể khác nhau như thế nào ?

Yêu cầu HS đọc thông tin mục 

SGK/47

Theo em thân dài ra do đâu ?

Hoạt động 2 : Giải thích những hiện

tượng thực tế

- Yêu cầu HS đọc thông tin SGK/47

Thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi sau:

+ Tại sao những cây như: bông, đậu, cà

phê … trước khi ra hoa người ta

thường ngắt ngọn ?

+ Tại sao những cây lấy gỗ, lấy sợi

người ta phải tỉa cành ?

- GV giải thích thêm:

+ Khi bấm ngọn cây không cao lên

được nữa, chất dinh dưỡng tập trung

cho chồi lá và chồi hoa phát triển

+ Chỉ tỉa cành bị sâu, cành xấu với cây

lấy gỗ, sợi mà không bấm ngọn vì cần

thân, sợi dài

- Vận dụng trả lời những hiện tượng

- Bấm ngọn hoặc tỉa cành để tăngnăng suất cây trồng

- Bấm ngọn những loại cây lấy quả,hạt, thân

- Tỉa cành những cây lấy gỗ, lấy sợi

4 Củng cố: (4’)

Hãy chọn ý trả lời đúng trong các câu sau đây:

Câu 1: Nên sử dụng biện pháp bấm ngọn đối với những cây:

Đáp án: a,c,d

Câu 2: Thân dài ra do:

a.Sự lớn lên và phân chia tế bào c.Mô phân sinh ngọn

b.Chồi ngọn d.Sự phân chia tế bào ở mô phân sinh Đáp án: d

5 Dặn dò: (1’)

- Học bài Trả lời câu hỏi SGK/ 47

Trang 10

- Đọc bài 15 SGK / 49,50

- Ôn lại bài :“Cấu tạo miền hút của rễ”

D RÚT KINH NGHIỆM

TUẦN: 8 Ngày soạn : / / 20

TIẾT:16 Ngày dạy : / / 20

Bài 15: CẤU TẠO TRONG CỦA THÂN NON

A MỤC TIÊU

1.Kiến thức:

- HS nắm được đặc điểm cấu tạo trong của thân non, so sánh với cấu tạo trong của

rễ (miền hút)

- Nêu được những đặc điểm cấu tạo của vỏ, trụ giữa phù hợp với chức năng của chúng

2.Kĩ năng : Rèn luyện cho học sinh kĩ năng quan sát, so sánh.

3.Thái độ : Giáo dục lòng yêu quí thiên nhiên, bảo vệ cây.

B.CHUẨN BỊ:

1 GV : Tranh phóng to hình 15.1 và 10.1 SGK/ 49,32

Bảng phụ: “ Cấu tạo trong của thân non”

2 HS : Ôn lại bài “Cấu tạo miền hút của rễ”

Kẻ bảng: Cấu tạo trong và chức năng các bộ phận của thân non

C.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định lớp:1’

2 Kiểm tra bài cũ:(7’)

- Vì sao thân có thể dài ra được ?

- Bấm ngọn và tỉa cành cho cây có lợi ích gì ? Những cây nào thì nên bấm ngọn,

những cây nào thì nên tỉa cành ? Cho ví dụ ?

3 Bài mới : (32’)

Giới thiệu bài mới : Bài trước chúng ta đã tìm hiểu về hình dạng ngoài của thân.

Vậy cấu tạo trong của thân như thế nào? Có đặc điểm gì giống và khác so với cấu tạo trong của rễ Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay

Hoạt động Dạy – Học

Trang 11

Hoạt động của GV – HS Nội dung

Hoạt động 1 : Tìm hiểu các tạo chức

năng phần vỏ

- Treo tranh vẽ hình 15.1 yêu cầu HS

quan sát để xác định phần vỏ của thân

non

+ Phần vỏ có cấu tạo như thế nào?

+ Lớp biểu bì có đặc điểm gì khác so với

lớp biểu bì ở rễ?

+ Thịt vỏ có đặc điểm gì?

+ Phần vỏ có chức năng gì?

- Yêu cầu HS hoạt động nhóm để hoàn

thành bảng: Cấu tạo và chức năng phần

vỏ của thân non

Hoạt động 2 : Tìm hiểu các tạo chức

năng phần trụ giữa của thân non

- GV yêu cầu HS tiếp tục quan sát hình vẽ

và cho biết :

+ Trụ giữa của thân có đặc điểm gì giống

và khác với trụ giữa của rễ?

+ Vị trí của các bó mạch trong thân như

thế nào?

+ Ruột có đặc điểm và chức năng gì?

I VỎ :

1 Biểu bì :

- Gồm một lớp tế bào trong suốt, xếp sít nhau

- Chức năng : Bảo vệ các phần trong của thân

2 Thịt vỏ : gồm nhiều lớp tế bào có kích thước lớn, trong đó có những tế bào chứa diệp lục

II Trụ giữa : gồm

1 Bó mạch : Các bó mạch xếp thành

vòng

- Các mạch rây xếp vòng ngoài : vận chuyển chất hữu cơ

- Các mạch gỗ xếp vòng trong : vận chuyển nước và muối khoáng

2 Ruột : gồm những tế bo cĩ mng

mỏng chứa chất dự trữ

4 Củng cố: (4’)

- Chú thích vào sơ đồ: “Cấu tạo trong của thân non”

- Yêu cầu HS đọc kết luận và mục “ Điều em nên biết ?” SGK/ 50

5 dặn dò: (1’) : Học bài Đọc bài 16 SGK / 51,52

D RÚT KINH NGHIỆM

………

………

………

………

TUẦN: 9 Ngày soạn : / / 20

TIẾT:17 Ngày dạy : / / 20

Trang 12

Bài 16: THÂN TO RA DO ĐÂU ?

A MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- HS trả lời được câu hỏi: thân to ra do đâu ?

- Phân biệt được dác và ròng: Tập xác định tuổi của cây qua việc đếm vòng gỗhàng năm

2 Kiểm tra bài cũ: (10’)

-Cấu tạo trong của thân non được chia làm mấy phần ? Nêu tên và chức năng củatừng bộ phận ?

- Cấu tạo trong của thân non có đặc điểm gì khác với cấu tạo trong miền hút của

rễ ?

1. Bài mới : (30’)

Giới thiệu bài mới : Cây trồng một ngày một lớn lên, một ngày một to

ra Cây cao lên là do mô phân sinh phần ngọn không ngừng phân chiagiúp cây cao lên, vậy còn thân to lên là nhờ đâu? Chungs ta cùng tìm hiểuqua nội dung bài học hôm nay

Hoạt động Dạy – Học :

Trang 13

Hoạt động 1: Xác định tầng phát sinh

-GV treo tranh vẽ hình 15.1 và 16.1 Yêu

cầu HS quan sát và trả lời câu hỏi sau: Cấu

tạo trong của thân trưởng thành có đặc điểm

gì khác cấu tạo trong của thân non ?

-Giải thích: Cấu tạo trong của thân trưởng

thành cũng có phần biểu bì nhưng già và

cứng

-Yêu cầu HS đọc thông tin mục  SGK/51

Hãy thảo luận nhóm để trả lời 3 câu hỏi

sau:

+ Vỏ cây to ra nhờ bộ phận nào?

+Trụ giữa to ra nhờ bộ phận nào ?

+Thân cây to ra do đâu ?

Hoạt động 2 : Nhận biết vòng gỗ hằng năm,

+ Theo em thế nào là dác, thế nào là ròng ?

+ Hãy tìm sự khác nhau giữa dác và ròng

1 TẦNG PHÁT SINH.

- Thân cây to ra do sự phân chia

các tế bào mô phân sinh ở tầng sinh

vo và tầng sinh trụ.

2 VÒNG GỖ HẰNG NĂM.

Hằng năm cây sinh ra các vòng gỗ,đếm số vòng gỗ ta có thể xác địnhđược tuổi của cây

3 DÁC VÀ RÒNG.

Thân cây gỗ già có dác và ròng

+Dác là lớp gỗ màu sáng, nằm ở bên

Trang 14

- Tổng kết các ý kiến và yêu cầu HS phân

biệt dác và ròng trên mẫu vật thật

- Trong thực tế người ta chặt gỗ xoan rồi

ngâm xuống ao, sau 1 thời gian vớt lên có

hiện tượng: phần bên ngoài của thân bong

ra nhiều lớp mỏng, còn phần bên trong rất

cứng chắc Tại sao có hiện tượng này?

- Khi làm cật nhà, làm trụ cầu, thanh đường

ray xe lửa …, theo em người ta thường sử

dụng phần nào của thân cây ?

ngoài

+Ròng là lớp gỗ màu sẫm, cứng chắcnằm ở bên trong

4 Củng cố: (3’)

- Thân cây to ra do đâu ?

- Người ta có thể xác định tuổi của cây bằng cách nào ?

- Tìm điểm khác nhau cơ bản giữa dác và ròng ?

- Ôn lại bài cấu tạo trong của thân non

D RÚT KINH NGHIỆM

Trang 15

TUẦN: 9 Ngày soạn : / / 20

Bài 17: VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT TRONG THÂN

A MỤC TIÊU

1 Kiến thức :

HS biết tự tiến hành thí nghiệm để chứng minh:

+ Nước và muối khoáng từ rễ lên thân nhờ mạch gỗ

+ Các chất hữu cơ trong cây được vận chuyển nhờ mạch rây

2 Kĩ năng :

Rèn cho học sinh : Kĩ năng thao tác thực hành.

3 Thái độ : Giáo dục ý thức bảo vệ thực vật.

B CHUẨN BỊ:

1 GV : Làm thí nghiệm trên nhiều loại hoa: hồng, cúc, huện, loa kèn, …

2 HS : Làm thí nghiệm theo nhóm ghi kết quả quan sát vào giấy nháp

C CÁC BƯỚC LÊN LỚP

1 Ổn định lớp :1’

2 Kiểm tra bài cũ : (7’)

- Thân cây to ra do đâu ?

- Người ta có thể xác định tuổi của cây bằng cách nào ?

- Tìm điểm khác nhau cơ bản giữa dác và ròng ?

3 Hoạt động dạy – học: (32’)

Giới thiệu bài mới

Hoạt động Dạy – Học :

Hoạt động 1 : Tìm hiểu sự vận chuyển nước và

muối khoáng hòa tan

- Yêu cầu các nhóm trình bày kết quả thí

- Yêu cầu HS quan sát, xác định chỗ nhuộm

màu của cành hoa

1.VẬN CHUYỂN NƯỚC VÀ MUỐI KHOÁNG HÒA TAN.

- Thí nghiệm: SGK/ 54

- Kết luận : Nước và muốikhoáng được vận chuyển từ

rễ lân thân nhờ mạch gỗ

Trang 16

+ Chỗ bị nhuộm màu là bộ phận nào của

thân ?

+ Nước và muối khoáng được vận chuyển qua

phần nào của thân ?

- Yêu cầu các nhóm trình bày, nhận xét

Hoạt động 2 : Tìm hiểu sự vận chuyển chất

hữu cơ.

- Yêu cầu HS hoạt động cá nhân: đọc thí

nghiệm, quan sát hình 17.2 SGK/ 55

Thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi sau:

+ Giải thích vì sao mép vỏ ở phía trên chỗ cắt

phình to ra ? vì sao mép vỏ ở phía dưới

không phình to ra ?

+ Mạch rây có chức năng gì ?

+ Nhân dân thức ăn thường làm thế nào để

nhân giống nhanh cây ăn quả như: cam,

bưởi, nhãn, vải, hồng xiêm, …?

2.VẬN CHUYỂN CHẤT HỮU CƠ.

Các chất hữu cơ trong thân được vận chuyển nhờ mạch rây

4 Củng cố: (4’)

- HS trả lời các câu hỏi 1,2 SGK/ 56

- Làm bài tập SGK/ 56

5 Dặn dò: (1’)

- Học bài

- Đọc bài 18 SGK / 57,58

- Chuẩn bị 1 số loại củ như: củ khoai tây có mầm, củ su hào, củ gừng, củ dong thức ăn, 1 đoạn xương rồng, que nhọn, giấy thấm

D RÚT KINH NGHIỆM

………

………

………

TUẦN: 9 Ngày soạn : / / 20

TIẾT: 18 Ngày dạy : / / 20

Bài 18: BIẾN DẠNG CỦA THÂN

A MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

Trang 17

- Nhận biết được những đặc điểm chủ yếu về hình thái phù hợp với chức năngcủa 1 số thân biến dạng qua quan sát mẫu và tranh ảnh.

- Nhận dạng được 1 số thân biến dạng trong thiên nhiên

Tên mẫu vật thân biến dạngĐặc điểm của Chức năng đốivới cây biến dạngTên thân

Củ su hào Thân củ nằmtrên mặt đất Dự trữ chất dinhdưỡng

Thân củ

Củ khoai tây dưới mặt đất Thân củ nằm Dự trữ chất dinhdưỡng

Củ gừng Thân rễ nằmtrong đất Dự trữ chất dinhdưỡng Thân rễ

Củ dong ta Thân rễ nằmtrong đất Dự trữ chất dinhdưỡng Thân rễXương rồng Thân mọng nướcnằm trên mặt đất Dự trữ nước.quang hợp Thân mọngnước

2 HS : Chuẩn bị 1 số loại củ như: củ khoai tây có mầm, củ su hào, củ gừng, củdong thức ăn, 1 đoạn xương rồng, que nhọn, giấy thấm

C CÁC BƯỚC LÊN LỚP

1 Ổn định lớp : 1’

2 Kiểm tra bài cũ : (7’)

- Em hãy mô tả lại thí nghiệm chứng minh mạch gỗ của thân vận chuyển nước vàmuối khoáng

- Theo em mạch rây của thân giữ chức năng gì ?

3 Hoạt động dạy – học: (32’)

Giới thiệu bài mới

Hoạt động 1: Quan sát 1 số thân cây biến dạng.

a Quan sát các loại củ tìm đặc điểm chứng tỏ chúng là

thân.

-Yêu cầu HS quan sát tất cả các loại củ đã mang đến lớp

thảo luận trong nhóm để trả lời câu hỏi mục  (thứ nhất):

-Quan sát các loại củ tìm đặc điểm chứng tỏ chúng là thân ?

Gợi ý: HS tìm lá, các loại chồi như: chồi nách, chồi là và

1 QUAN SÁT VÀ GHI LẠI NHỮNG THÔNG TIN VỀ 1 SỐ LOẠI THÂN BIẾN DẠNG.

Trang 18

chồi ngọn (Chú ý: bóc vỏ củ dong, tìm dọc củ có những

mắt nhỏ đó là chồi nách còn các vỏ hình vảy là lá)

+Kiểm tra các loại củ và phân loại chúng thành các nhóm

dựa trên vị trí của nó so với mặt đất, hình dạng củ

+Hãy quan sát củ gừng và củ dong ta Tìm đặc điểm giống

nhau giữa chúng ?

+Hãy quan sát củ khoai tây và củ su hào Ghi lại những đặc

điểm giống nhau và khác nhau giữa chúng ?

-Yêu cầu các nhóm trình bày

Vậy các loại thân trên có tên gọi là gì ? Yêu cầu HS đọc

thông tin mục  SGK/58

-Các loại thân trên có đặc điểm và chức năng gì ? Các em

hãy thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi sau:

+Thân củ có đặc điểm gì ? chức năng của thân củ đối với

b.Quan sát thân cây xương rồng.

-Yêu cầu HS quan sát thân cây xương rồng  Cây xương

rồng thường sống ở đâu ?

-GV dùng que nhọn đâm vào thân cây xương rồng.Yêu

cầu HS nhận xét ?

-Yêu cầu HS thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi sau:

+Thân cây xương rồng chứa nhiều nước có tác dụng gì ?

+sống trong điều kiện nào lá biến thành gai ?

+kể tên 1 số cây mọng nước

-Yêu cầu các nhóm trình bày, nhận xét  Tổng kết

Hoạt động 2: Đặc điểm, chức năng của 1 số loại thân biến

dạng.

-Yêu cầu HS đọc mục  SGK/ 59 và hoàn thành bảng

-Yêu cầu đại diện 1-2 nhóm trình bày, các nhóm khác nhận

xét, bổ sung

-GV: Chú ý: thân cây xương rồng có khả năng dự trữ nước

và quang hợp

2 ĐẶC ĐIỂM, CHỨC NĂNG CỦA 1 SỐ LOẠI THÂN BIẾN DẠNG

Bảng SGK/ 59 (đã sửachữa)

4 Củng cố: (4’)

Hãy chọn ý trả lời đúng trong các câu sau đây:

Câu 1: Trong những nhóm cây sau đây nhóm nào gồm toàn cây có thân rễ:

a Cây su hào, cây tỏi, cây cà rốt

Trang 19

b Cây dong riềng, cây cải, cây gừng.

c Cây khoai tây, cây cà chua, cây củ cải

d Cây cỏ tranh, cây nghệ, cây củ dong

Đáp án: câu d

Câu 2: Trong những nhóm cây sau đây nhóm nào gồm những thân cây mọng nước:

a Cây xương rồng, cây cành giao, cây thuốc bỏng

b Cây mít, cây nhãn, cây sống đời

c Cây giá, cây trường sinh lá tròn, cây táo

d Cây nhãn, cây cải, cây su hào

Đáp án: câu a

-Theo em cây chuối có phải là thân biến dạng không ?

Đáp án: cây chuối có thân củ nằm dưới đất, thân cây chuối trên mặt đất thựcchất chỉ là thân giả gồm các bẹ lá mọng nước

TUẦN: 10 Ngày soạn : / / 20

TIẾT: 20 Ngày dạy : / / 20

1 GV : Hệ thống câu hỏi và bài tập

2 HS : Ôn tập lại các kiến thức trong các chương: I, II, III

C CÁC BƯỚC LÊN LỚP

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Có bao nhiêu loại thân biến dạng ? cho ví dụ ?

- Nêu đặc điểm và chức năng của các loại thân ?

+ Đặc điểm chung của thực vật:

Tự tổng hợp được chất hữu cơPhần lớn không có khả năng di chuyển.Phản ứng chậm với các kích thích bên ngoài

+ Tế bào thực vật có nhiều hình dạng và

Trang 20

thước như thế nào ? Bao gồm những

bộ phận nào ? Nêu chức năng của từng

bộ phận ?

+Theo em do đâu mà tế bào thực vật

có thể lớn lên và phân chia được ?

+Rễ được chia làm mấy loại ? nêu đặc

điểm của từng loại ?

+Rễ có mấy miền chính ? Nêu chức

năng của từng miền ? Theo em miền

nào là miền quan trọng nhất ? Vì sao ?

+Nêu cấu tạo miền hút của rễ?

+Theo em nếu thiếu nước cây có sống

được không ? Cây cần bao nhiêu loại

muối khoáng chính?

+Thân cây bao gồm những bộ phận

nào ? Nêu sự giống và khác nhau giữa

mầm hoa và mầm lá ?

+Do dâu thân có thể dài ra và to lên

được ?

+ Sự vân chuyển nước và muối khoáng

của cây diễn ra như thế nào ?

Chất tế bào: chứa các bào quannơi diễn

ra hoạt động sống cơ bản của tế bào.Nhân: điều khiển mọi hoạt động sống của

tế bào

+ Tế bào có thể lớn lên được nhờ quá trình trao đổi chất Nhưng có thể phân chia được nhờ các tế bào ở mô phân sinh + Có 2 loại rễ chính:

Rễ cọc: gồm rễ cái và các rễ con

Rễ chùm: gồm những rễ con mọc từ gốc thân

+Rễ có 4 miền:

Miền trưởng thành: dẫn truyền

Miền hút: hấp thụ nước và muối khoáng.Miền sinh trưởng: làm cho rễ dài ra

Miền chóp rễ che chở cho đầu rễ

Chồi hoa và chồi lá đều có mầm lá

Nhưng chồi lá có mô phân sinh ngọn và chồi hoa có mầm hoa

+Thân có thể dài ra do sự phân chia tế bào ở

mô phân sinh ngọn

thân có thể to ra do sự phân chia các tế bào

mô sinh ở tầng sinh vỏ và tầng sinh trụ

+Sự vận chuyển nước và muối khoáng của cây:

Nước và muối khoáng  lông hút vỏ

mạch gỗ  các bộ phận của cây: thân , lá

Hoạt động 2: Bài tập.

Bài tập 1: Hãy chọn ý trả lời đúng trong các câu sau đây:

Bàitập1:

Trang 21

Câu 1: Tại sao phải thu hoạch các cây rễ củ trước khi chúng ra hoa?

a Củ nhanh bị hư

b Sai khi ra hoa chất dinh dưỡng trong rễ củ giảm nhiều

c Sau khi ra hoa chất lượng và khối lượng củ giảm

d Để cây ra hoa được

Câu 2: Điểm giống nhau giữa cấu tạo trong của thân non và miền hút của rễ là:

a.Có cấu tạo từ tế bào

b.Vỏ bảo vệ các phần bên trong, dự trữ và tham gia quang hợp

c.Gồm 2 bộ phận chính: vỏ và trụ giữa

d.Cả a,b,c đều đúng

e a và c đều đúng

Câu 3: Điểm khác nhau giữa cấu tạo trong của thân non và miền hút của rễ là:

a.Miền hút của rễ có mang lông hút còn thân non thì không mang lônh

hút

b.Phần vỏ của thân non có chứa chất dự trữ còn vỏ của miền hút thì

không chứa chất dự trữ

c.Bó mạch của miền hút có mạch rây và mạch gỗ xếp xen kẽ Còn ở thân

non, mạch rây nằm ở ngoài và mạch gỗ ở phía trong

Câu2: e

Câu3: d

4 Dặn dò: Học bài Kiểm tra 1 tiết.

_

TUẦN: 11 Ngày soạn : / / 20

TIẾT: 21 Ngày dạy : / / 20

KIỂM TRA 1 TIẾT

A MỤC TIÊU

-Củng cố lại các kiến thức ở chương I, II, III

-Vận dụng thành thạo các dạng câu hỏi:

+Trắc nghiệm khách quan, điền khuyết

+Tự luận

B CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên : Đề kiểm tra 1 tiết

2 Học sinh: Ôn tập kiến thức ở chương II.

C CÁC BƯỚC LÊN LỚP

1 Ổn định lớp:

2 Hoạt động:

- GV: Phát đề kiểm tra

- HS: Làm bài kiểm tra

Nội dung đề kiểm tra

Câu II: (4 điểm)

Trang 22

Điền vào chỗ trống ( … … ) các từ hoặc cụm từ đã cho dưới đây:

1 Duy trì và phát triển nòi giống, cơ quan sinh sản, cơ quan sinh dưỡng, nuôi

3 Nhân, màng sinh chất, không bào, chất tế bào

- … … … bao bọc ngoài chất tế bào

- … … … là chất keo lỏng, trong chứa các bào quan,nơi diễn ra các hoạt động sống cơ bản của tế bào

- … … … có cấu tạo phức tạp, có chức năng điều khiển mọihoạt động sống của tế bào

Câu II: (2,5 điểm)

Mô tả lại thí nghiệm chứng minh mạch gỗ vận chuyển nước và muối khoáng

Câu III: (3,5 điểm)

Em hãy chú thích cho hình bên và cho biết chức năng từng bộ phận của thân non

Trang 23

3 ĐÁP ÁN :

Câu I: ( 4 điểm) (mỗi từ hoặc cụm từ điền đúng đạt 0,25 điểm)

1 -cơ quan sinh dưỡng

-cơ quan sinh sản

4 -rây, vận chuyển chất hữu cơ

-gỗ, vận chuyển nước và muối khoáng

câu II: mô tả thí nghiệm đúng thí nghiệm đạt 1,5 điểm

Rút ra kết luận 1 điểm

Câu IV: chú thích đúng: 2 điểm

Nêu đúng chức năng của từng phần đạt 0,25 điểm

Trang 24

II Chuẩn bị :

GV : - Cây trúc đào hoặc hoa sữa, ba gạc, hoàng liên gai, dây huỳnh,

- Tranh vẽ các cây như SGK

HS : Cành hoa hồng, dâm bụt, khế, dâu, mồng tơi, me, cóc, ổi, lá cải, rau má,

lục bình,

III Tiến trình lên lớp :

1 Ổn định lớp : Chia nhóm HS, kiểm tra mẫu vật và phân phát

2 Kiểm tra bài cũ :

- Có mấy loại thân biến dạng ? Cho ví dụ chức năng của những loại thân đó

- Vì sao phải thu hoạch củ trước khi cây ra hoa ?

3 Bài mới :

a Giới thiệu bài :

T

G

Hoạt động của Giáo Viên Hoạt động của Học Sinh

Hoạt động 1 : Ôn tập các kiến thức về lá.

GV : Treo tranh hình 19.1 SGK HS

trả lời câu hỏi :

- Em hãy cho biết tên các bộ phận của

Hoạt động 2 : Tìm hiểu đặc điểm bên ngoài của lá :

- Các nhóm tập trung mẫu lá mang

đến cùng quan sát

- Phiến lá của tất cả các loại lá, kích

thước, màu sắc, phần diện tích bề mặt

của phần phiến so với phần cuống

- Đại diện nhóm báo cáo kết quả quan

sát được trên lớp

- Các nhóm khác quan sát, nghe và bổ

sung

- Cho các nhóm tiếp tục thảo luận

- Tìm hiểu những điểm giống nhau

của phần phiến của các loại lá

- Đặc điểm giống nhau đó có tác dụng

gì trong việc thu nhận ánh sáng của lá

- Đại diện nhóm trả lời, các nhóm

khác bổ sung

1 Đặc điểm bên ngoài của lá :

Trang 25

- GV nhận xét, củng cố.

- GV yêu cầu HS lật mặt dưới của lá

để quan sát phần gân lá đối chiếu với

hình 19.3, phân biệt các kiểu gân lá

trên mẫu vật

- HS giới thiệu các lá có kiểu gân hình

mạng, song song, hình cung bằng mẫu

vật trước lớp - các bạn nhận xét

- GV nhận xét

GV cho HS quan sát hình 19.4 SGK

- Đọc thông tin ở SGK

- Vì sao lá mồng tơi thuộc loại lá

đơn ? Lá hao hồng thuộc loại lá kép?

- GV cho HS quan sát cành trúc đào,

dây huỳnh, trứng cá, điệp, phát biểu

cành nào là lá đơn cành nào là lá kép

- GV yêu cầu mỗi nhóm đưa lá đã

chọn lên Các nhóm nhận xét lẫn

nhau

- GV nhận xét, củng cố

GV yêu cầu HS quan sát hình 19.5,

mẫu vật (dây huỳnh, cỏ mực, trứng

cá), ghi thông tin vào bảng ở vở bài

tập

- GV đi quan sát lúc HS tìm thông tin

điền vào bảng, gợi ý Học cách quan

sát : Đặt cành ở vị trí thấp dùng tay

kia vuốt các lá ở mẫu trên xuống, so

sánh với vị trí các lá ở mẫu dưới

- Đại diện nhóm phát biểu

- Trao đổi toàn lớp

b Gân lá : Có 3 kiểu :

- Gân hình mạng VD : Gân lá mít, lárâm bụt, dâu,

- Gân song song VD : Gân lá trúc, lálúa,

- Gân hình cung VD : Lá lục bình, láđịa liền

c Lá đơn, lá kép :

- Lá đơn : Cuống chỉ mang một phiếnlá

- Lá kép có cuống chính phân thànhnhiều cuống con mỗi cuống con mangmột phiến (gọi là lá chét)

Trang 26

- GV nhận xét 2 Các kiểu xếp lá trên thân và cành :

- Có 3 kiểu xếp lá trên cây (mọc cách,mọc đối, mọc vòng)

- Lá trên mấu thân xếp so le nhau giúp

lá nhận được nhiều ánh sáng

4 Củng cố :

- Lá có những đặc điểm bên ngoài và cách sắp xếp lá trên cây như thếnào giúp nó nhận được nhiều ánh sáng ?

- Cho ví dụ về 3 kiểu xếp lá trên cây ?

- Những đặc điểm nào chứng tỏ lá rất đa dạng ?

5 Hướng dẫn về nhà :

HS học bài, làm bài tập ở SGK Trả lời các câu hỏi trong SGK

Về nhà làm thí nghiệm lấy băng đen bịt một phần lá để chuẩn bị cho bài

Trang 27

II Chuẩn bị :

GV : - Tranh phóng to hình 20.1, 20.2, 20.3, 20.4

- Mô hình cấu tạo một phần phiến lá cắt ngang

- Kính hiển vi đã lên sẵn tiêu bản một phần phiến lá cắt ngang dưới độphóng đại lớn

- Đề kiểm tra viết sẵn vào bảng phụ

IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

1 Ổn định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ :

- Lá có những đặc điểm bên ngoài nào ?

- Lá đơn là loại lá có những đặc điểm như thế nào ? Lá kép khác lá đơn ra sao?

- Kiểm tra kết quả HS làm tập bách thảo

3 Bài mới :

Vì sao lá có thể chế tạo được chất dinh dưỡng cho cây ? Để giải thích điều này

ta phải tìm hiểu cấu tạo trong của phiến lá

T

G

Hoạt động của Giáo Viên Hoạt động của Học Sinh

Hoạt động 1 : Tìm hiểu cấu tạo và chức năng của biểu bì.

- HS đọc thông tin quan sát tranh hình

20.1, xác định cấu tạo phiến lá gồm 3

phần : Biểu bì, thịt lá, gân lá

- HS tiếp tục quan sát hình 20.2; 20.3

đọc thông tin ở SGK

- Nhóm thảo luận

- Đặc điểm nào của lớp tế bào biểu bì

phù hợp với chức năng bảo vệ phiến

lá và cho ánh sáng chiếu vào những tế

bào bên trong ?

- Hoạt động nào của lỗ khí giúp lá

trao đổi khí và thoát hơi nước ?

- Trao đổi toàn lớp

- Trên biểu bì (nhất là mặt dưới) cónhiều lỗ khí để trao đổ khí và thoát hơinước

Hoạt động 2 : Tìm hiểu đặc điểm, cấu tạo, chức năng của tế bào thịt lá.

- Cho HS quan sát đọc thông tin

H20.4, mô hình

- Yêu cầu HS làm việc độc lập, trả lời

các câu hỏi ghi vào vở bài tập

- So sánh lớp tế bào thịt lá sát với biểu

bì mặt trên và tế bào thịt lá sát với

2 Thịt lá :

Trang 28

biểu bì mặt dưới.

- Chúng giống nhau ở điểm nào ?

- Đặc điểm nào phù hợp với chức

năng nào ? Tìm hiểu điểm khác nhau

giữa chúng

- Lớp tế bào thịt lá nào có cấu tạo phù

hợp với chức năng chế tạo chất hữu

- Lớp nào phù hợp với chức năng

chứa lỗ khí và trao đổi khí

- Lớp thảo luận

- GV nhận xét, củng cố, giúp HS hoàn

thiện kiến thức - Các tế bào thịt lá chứa nhiều lục lạp

- Lớp tế bào phía trên có cấu tạo phùhợp với chức năng thu nhận ánh sáng,chế tạo chất hữu cơ

- Lớp phía dưới chứa lỗ khí và trao đổikhí

Hoạt động 3 : tìm hiểu cấu tạo và chức năng của gân lá.

- HS đọc thông tin ở SGK, xem lại

4 Củng cố :

- HS đọc phần kết luận ở SGK

- Kiểm tra đánh giá

- Cho các từ: lục lạp - vận cbuyển - lỗ khí - biểu bì - bảo vệ - đóng mở,

hãy chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống trong những câu sau :

- Bao bọc phiến lá là lớp tế bào trong suốt nên ánh sáng

Trang 29

- HS học bài trả lời các câu hỏi ở SGK.

- Đọc thêm phần “em có biết” trang 67

IV.RÚT KINH NGHIỆM

GV : - Dung dịch Iốt, ruột bánh mì, dao nhỏ.

- Lá có kẹp băng đèn và đã được chiếu sáng mang từ nhà đến

- Tranh H21.1, 21.2a, 21.2b, 21.2c SGK

HS: Ôn kiến thức lớp năm về: Chức năng chính của lá; Chất khí duy trì sự cháy.

III Tiến hành bài giảng :

1 Ổn định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ : Kết hợp khi giảng bài mới.

3 Bài mới : Cây xanh có thể tự chế tạo chất hữu cơ, lá cây đã chế tạo được chất gì và

trong điều kiện nào ? Ta hãy tìm hiểu qua các thí ngiệm

T

G

Hoạt động của Giáo Viên Hoạt động của Học Sinh

Hoạt Động 1 : Tìm hiểu thí nghiệm để xác định lá cây chế tạo được chất gì và

trong điều kiện nào ?

- HS đọc phần mô tả thí ngiệm quan

sát hình 21.1 SGK, nhóm thảo luận

I Xác định chất mà lá cây chế tạo được khi có ánh sáng :

Trang 30

- Việc bịt lá thí nghiệm bằng băng

giấy đen nhằm mục đích gì ?

- Chỉ có phần nào của lá thí nghiệm

chế tạo được tinh bột ? Vì sao em biết

?

- Qua thí nghiệm ta rút ra kết luận gì

- Đại diện nhóm trả lời trước lớp

- GV sửa chữa, bổ sung, nêu đáp án

tạo được tinh bột (chuyển thành màu

xanh tím với thuốc thử tinh bột).

1 Thí nghiệm : Xem SGK.

2 Kết luận : Lá cây chỉ có thể chế tạo

được tinh bột khi có ánh sáng

Hoạt Động 2 : Xác định chất khí thải ra trong quá trình lá chế tạo tinh bột.

- HS tự đọc thông tin mô tả thí

nghiệm, quan sát H 21.2a,b,c

- Nhóm thảo luận ghi vào vở bài tập

- Cành rong trong cốc nào chế tạo

được tinh bột ? Vì sao ?

- Những hiện tượng nào chứng tỏ

cành rong trong cốc đó đã thải ra chất

khí ? đó là khí gì ?

- Qua thí nghiệm em rút ra được kết

luận gì ?

- Đại diện nhóm phát biểu

- Lớp thảo luận chung

- Chỉ có cành rong ở cốc B chế tạo

được tinh bột vì đã được chiếu sáng

- Hiện tượng này chứng tỏ cành rong

trong cốc B đã thoát ra chất khí đó là

bọt khí

- Thoát ra từ cành rong đó là khí ôxi

vì làm que đóm bùng cháy

- HS rút ra kết luận ghi vào vở

II Xác định chất khí thải ra trong quá trình lá chế tạo tinh bột :

Thí ngiệm : SGK

Kết luận : Trong quá trình chế tạo tinh

bột, lá nhả khí ôxi ra môi trường ngoài

4 Củng cố :

- HS kết luận trong SGK

- Làm thế nào để biết được lá cây chế tạo tinh bột khi có ánh sáng

Trang 31

- Tại sao khi nuôi cá cảnh người ta thường thả rong vào bể ?

- Vì sao phải trồng cây ở nơi có đầy đủ ánh sáng ?

5 Hướng dẫn học ở nhà :

- Trả lời câu hỏi ở SGK

- Ôn kiến thức về sự hút nước của rễ, sự vận chuyển các chất trong thân,cấu tạo trong của lá

IV.RÚT KINH NGHIỆM

- -§21 QUANG HỢP (tt)

I Mục tiêu :

- Vận dụng kiến thức đã học và khả năng phân tích thí nghiệm để biết được nhữngchất mà lá cần để chế tạo tinh bột

- Phát biểu khái niệm đơn giản về quang hợp

- Viết được sơ đồ tóm tắt về hiện tượng quang hợp

II Chuẩn bị :

GV : Thực hiện trước thí ngiệm “ không có khí cacbônic là cây không thể chế

tạo được tinh bột” mang đến lớp cho HS quan sát cách làm và kết quả thử dung dịchiốt trên 2 cây thí nghiệm

HS : ôn kiến thức : sự hút nước của rễ, sự vận chuyển các chất trong thân, cấu

tạo trong của lá

IV Tiến hành bài giảng :

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ : Kết hợp trong tiết giảng.

3 Bài mới : Cây xanh khi chế tạo tinh bột sẽ cần những chất gì ? Quang hợp là hoạt

động gì ở cây xanh ? Ta sẽ tìm hiểu:

T

G

Hoạt động của Giáo Viên Hoạt động của Học Sinh

Hoạt Động 1 : Cây cần những chất gì để chế tạo tinh bột ?

- Cho HS đọc thông tin ở SGK, thảo

luận trong nhóm

- Điều kiện của cây trong chuông A

khác chuông B ở điểm nào ?

- Lá cây trong chuông nào không thể

chế tạo được tinh bột ? Vì sao ?

I Cây cần những chất gì để chế tạo tinh bột :

Thí nghiệm : Xem SGK

Trang 32

- Từ kết quả đó có thể rút ra được kết

luận gì ?

- GV thiết kế lại thí nghiệm cho HS

quan sát và kết quả (đã làm trước) để

HS có thể khẳng định được câu trả lời

của nhóm

- GV gợi ý để HS hoàn thiện đáp án

- Cây trong chuông B không khí có

khí cacbônic, cây trong chuông A

không khí không có khí cacbônic

- Lá cây trong chuông A không thể

chế tạo được tinh bột  lá không bị

nhuộm màu xanh tím khi khử iốt

- Để chế tạo tinh bột lá cần những

chất nào ?

Kết luận : không có khí cacbônic lá

không thể chế tạo được tinh bột

Hoạt Động 2 : Hình thành khái niệm quang hợp.

- HS quan sát nghiên cứu sơ đồ quang

- Quang hợp là quá trình lá cây nhờ cóchất diệp lục sử dụng nước, khícacbônic, ánh sáng mặt trời để chế tạotinh bột và nhả khí ôxi

Từ tinh bột, muối khoáng hòa tan, lácây còn chế tạo được những chất hữu

cơ khác cần thiết cho cây

Trang 33

………

………

- -TUẦN:13 Ngày soạn:

TIẾT: 25 Ngày dạy:

§22 ẢNH HƯỞNG CỦA ĐIỀU KIỆN BÊN NGOÀI ĐẾN QUANG HỢP - Ý NGHĨA CỦA QUANG HỢP

I Mục tiêu bài học :

- HS nêu những điều kiện bên ngoài ảnh hưởng đến quang hợp

- Vận dụng kiến thức giải thích ý nghĩa một vài biện pháp kỹ thuật trồng trọt

- Tìm được ví dụ thực tế chứng tỏ ý nghĩa quan trong của quang hợp

- Có ý thức bảo vệ, phát triển cây xanh ở địa phương

II Chuẩn bị :

GV : - Một số tranh ảnh về cây ưa ánh sáng, ưa bóng.

- Tranh về vai trò quang hợp ảnh hưởng đến đời sống của động vật vàcon người

HS : - Sưu tầm tranh, ảnh những sản phẩm do cây xanh cung cấp cho con

người

- Ổn định kiến thức cũ : Thực vật cần chất khí nào để quang hợp, hô hấp

IV Tiến hành bài giảng :

1 Ổn định lớp : Nhắc nhở tác phong HS, hát tập thể.

2 Kiểm tra bài cũ :

- Lá cây cần những nguyên liệu nào để tạo tinh bột ?

- Những yếu tố nào là điều kiện cần thiết cho quang hợp ? Thân non có màuxanh có quang hợp được không ? Vì sao ?

Hoạt động của Giáo Viên Hoạt động của Học Sinh

Hoạt động 1 : Những yếu tố ảnh hưởng đến quang hợp.

- Nhóm : nghiên cứu thông tin ở mục

1 SGK, sau đó thảo luận

- Những điều kiện bên ngoài nào ảnh

hưởng đến quang hợp ?

- Tại sao trồng trọt muốn thu hoạch

cao không nên trồng quá dày ?

- Tại sao nhiều loại cây cảnh trồng

chậu để trong nhà vẫn xanh tốt ? Cho

ví dụ

I Những điều kiện bên ngoài ảnh hưởng đến quang hợp :

Trang 34

- Tại sao muốn cho cây sinh trưởng

tốt cần phải chống nóng, chống rét

cho cây ?

- Cho đại diện nhóm phát biểu ý kiến

- trao đổi chung cả lớp

- GV củng cố, bổ sung phân giải

thích cho HS

- Trồng cây quá dày cây bị thiếu 

ánh sáng, không khí, nhiệt độ không

khí tăng cao  quang hợp khó  thu

hoạch thấp

- Đó là những loại cây có nhu cầu ánh

sáng không cao (ưa bóng)  để trong

nhà vẫn xanh tốt

- Các biệt pháp chống nóng, chống rét

cho cây có tác dụng tạo đuề kiện

thuận lợi cho quang hợp

Các điều kiện bên ngoài ảnh hưởng đếnquang hợp là ánh sáng, nước hàmlượng khí cacbônic và nhiệt độ

Các loài cây khác nhau đòi hỏi các điềukiện đó không giống nhau

Hoạt Động 2 : Tìm hiểu ý nghĩa của quang hợp ở cây xanh.

Thảo luận toàn lớp

- Khí ôxi nhả ra do quang hợp cần cho

sự hô hấp của những sinh vật nào ?

- Hô hấp của sinh vật và nhiều hoạt

động sống của con người đều thải ra

khí cacbônic vào không khí nhưng

nhìn chung tỷ lệ các chất này trong

không khí không tăng ?

- Các chất hữu cơ do quang hợp của

cây xanh tạo ra đã được sinh vật nào

sử dụng?

- Hãy kể tên một số sản phẩm mà chất

hữu cơ do cây xanh quang hợp đã

cung cấp cho đời sống con người

- HS phát biểu

- GV bổ sung giúp HS hoàn thiện ý

nghĩa của quang hợp

GV : Thuyết trình để HS có ý thức

bảo vệ cây xanh

II Quang hợp của cây xanh có ý nghĩa gì?

Cây xanh khi quang hợp đã :

- Nhả khí ôxi cần cho sự hô hấp củasinh vật

- Hút vào khí cacbônic nên đã góp phầngiữ cân bằng lượng khí trong khôngkhí

Trang 35

Cây xanh rất quan trọng trong đời

sống con người và các sinh vật khác,

phân tích ý nghĩa quang hợp ta đã rõ

Vì vậy ta phải bảo vệ cây, không chặt

phá, vặt cành, bẻ nhánh nhất là cây ở

công viên, trường học, xung quanh

nhà ta nên trồng cây xanh, cây ăn

quả vừa cải thiện đời sống gia đình

vừa tạo cảnh quan đẹp và nhất là góp

phần làm trong sạch bầu không khí

Nên tham gia các phong trào trồng

cây ở địa phương, ở trường

- Chất hữu cơ do cây xanh tự tổng hợpđược trong quá trình quang hợp lànguồn thức ăn cho động vật và nhiềusản phẩm cho con người (lương thực,thực phẩm, vải, thuốc, trang trí, )

c Không đúng : Vì không phải mọi sinh vật đều sống nhờ vào cây xanh

d Đúng : Vì con người và hầu hết các loài động vật trên trái đất đều sốngnhờ vào chất hữu cơ và khí ôxi do cây xanh tạo ra

5 Hướng dẫn về nhà :

- HS học bài, trả lời các câu hỏi trong SGK

- Ôn kiến thức cũ - Khi nào duy trì sự cháy ? Sơ đồ quang hợp

IV.RÚT KINH NGHIỆM

Trang 36

Kiểm tra sỉ số, phân nhóm HS.

2 Kiểm tra bài cũ :

- Nêu những điều kiện bên ngoài ảnh hưởng đến quang hợp

- Vì sao trông fcây đúng thời vụ ?

- Vì sao nói “ không có cây xanh thì không có sự sống nhày nay trên trái đất”?

3 Bài mới :

Lá cây thực hiện quang hợp dưới ánh sáng đã nhả ra khí ôxi Vậy lá cây có

hô hấp không, làm thế nào để biết được ta cùng tìm hiểu

T

G

Hoạt động của Giáo Viên Hoạt động của Học Sinh

Hoạt Động 1 : Tìm Hiểu Các Thí Nghiệm Chứng Minh Hô Hấp Ơ Cây.

- HS đọc htông tin, xem H23.1

- Nghiên cứu thí nghiệm theo lệnh ở

SGK

- Thảo luận toàn lớp

- Không khí trong hai chuông đều có

chất khí gì ? Tại sao em biết ?

Trang 37

- HS đọc thông tin trong SGK.

- Đại diện phát biểu, trình bày các

thiết kế của nhóm mình trên các dụng

- Từ kết quả TN 1 & 2 hãy cho biết

cây có hô hấp không ? Giải thích tại

sao ?

Kết quả : cây đã lấy đi oxi của khôngkhí

* TN 2 cho biết :Cây có hô hấp, trong quá trình cây lấy

đi ôxi để phân giải các chất hữu cơ sảnsinh ra năng lượng cần cho các hoạtđộng sống đồng thời thải khái cacbônic

và hơi nước

Hoạt Động 2 : Tìm Hiểu Về Hô Hấp Của Cây.

- HS đọc thông tin, quan sát sơ đồ

- Thực hiện lẹnh ở SGK

- Kể những kỹ thuật làm cho đất

thoáng

- Hô hấp là gì ? Hô hấp có ý nghĩa gi

đối với đời sống của cây ?

- Những cơ quan nào của tham gia

cây hô hấp và trao đổi khí với môi

trường ?

- Người ta có những biện pháp nào để

tọa điều kiện thuận lợi cho rễ và hạt

mới gieo hô hấp ?

- HS phát biểu, HS khác bổ sung, GV

nhận xét

II Hô hấp của cây :

- Cây hô hấp suốt ngày đêm

- Tất cả các cơ quan của cây đều thamgia hô hấp

- Phải làm cho đất thoáng tạo điều kiệnthuận lợi cho hạt gieo mới và rễ hô hấptốt để góp phần tăng năng suất câytrồng

Ngày đăng: 30/11/2013, 07:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 19.3, phân biệt các kiểu gân lá - Tài liệu Tiết 11- 40
Hình 19.3 phân biệt các kiểu gân lá (Trang 25)
Sơ đồ quang hợp :                       Ánh sáng Nước + Khí CO 2   ---- →  Tinh bột + O 2 - Tài liệu Tiết 11- 40
Sơ đồ quang hợp : Ánh sáng Nước + Khí CO 2 ---- → Tinh bột + O 2 (Trang 32)
Hình để xác định các bộ phận của hoa. - Tài liệu Tiết 11- 40
nh để xác định các bộ phận của hoa (Trang 52)
Bảng   liệt   kê,   tự   phân   chia   các   hoa - Tài liệu Tiết 11- 40
ng liệt kê, tự phân chia các hoa (Trang 54)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w