Chung cư fuji home đà nẵng Chung cư fuji home đà nẵng Chung cư fuji home đà nẵng luận văn tốt nghiệp,luận văn thạc sĩ, luận văn cao học, luận văn đại học, luận án tiến sĩ, đồ án tốt nghiệp luận văn tốt nghiệp,luận văn thạc sĩ, luận văn cao học, luận văn đại học, luận án tiến sĩ, đồ án tốt nghiệp
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP
Trang 2TÓM TẮT
Tên đề tài : CHUNG CƯ FUJI HOME ĐÀ NẴNG
Sinh viên thực hiện: NGUYỄN VĂN HÒA
Số thẻ SV: 110150036 Lớp: 15X1A
Để tổng hợp lại toàn bộ kiến thức đã học trong suốt 4,5 năm học tại trường đại
học Bách khoa Đà Nẵng, sinh viên được giao nhiệm vụ làm đồ án với đề tài: “CHUNG
CƯ FUJIHOME ĐÀ NẴNG”, nội dung chính của đề tài gồm có:
- Kiến trúc: Chép lại và sửa chữa các mặt bằng tầng, 1 mặt cắt, mặt bằng tổng
thể và 1 mặt đứng công trình
- Kết cấu: Thực hiện tính toán, thiết kế các nhiệm vụ sau:
+ Thiết kế bê tông cốt thép tầng 2
+ Thiết kế cầu thang bộ trong lõi thang máy tầng 2
+ Thiết kế dầm phụ D1 và D2
- Thi công: Thực hiện tổ chức, thiết kế các nhiệm vụ sau:
+ Thiết kế biện pháp thi công cọc khoan nhồi và ép cọc cừ Larsen
+ Tính toán lập biện pháp kỹ thuật và tổ chức thi công đào đất
+ Thiết kế ván khuôn móng, tổ chức thi công dây chuyển bê tông móng
+ Thiết kế ván khuôn phần thân: Cột, dầm, sàn, lõi, cầu thang
+ Lập tổng tiến độ thi công công trinhf
+ Thiết kế tổng mặt bằng
+ Tính toán, vẽ biểu đồ dự trữ vật tư cho cát và xi măng
+ Thiết kế biện pháp an toàn vệ sinh lao động
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay với xu hướng phát triển của thời đại thì nhà cao tầng được xây dựng rộng rãi ở các thành phố và đô thị lớn Trong đó, các văn phòng làm việc là khá phổ biến Cùng với nó thì trình độ kĩ thuật xây dựng ngày càng phát triển, đòi hỏi những người làm xây dựng phải không ngừng tìm hiểu nâng cao trình độ để đáp ứng với yêu cầu ngày càng cao của công nghệ
Đồ án tốt nghiệp lần này là một bước đi cần thiết cho em nhằm hệ thống các kiến thức đã được học ở nhà trường sau gần năm năm học Đồng thời nó giúp cho em bắt đầu làm quen với công việc thiết kế một công trình hoàn chỉnh, để có thể đáp ứng tốt cho công việc sau này
Với nhiệm vụ được giao, thiết kế đề tài: “CHUNG CƯ FUJIHOME ĐÀ NẴNG
” Trong giới hạn đồ án thiết kế:
Phần I: Kiến trúc : 10% - Giáo viên hướng dẫn : THS Phan Quang Vinh
Phần II: Kết cấu : 30% - Giáo viên hướng dẫn : THS Đỗ Minh Đức
Phần III: Thi công : 60% - Giáo viên hướng dẫn : THS Phan Quang Vinh
Trong quá trình thiết kế, tính toán, tuy đã có nhiều cố gắng, nhưng do kiến thức còn hạn chế, và chưa có nhiều kinh nghiệm nên chắc chắn em không tránh khỏi sai xót Em kính mong được sự góp ý chỉ bảo của các thầy, cô để em có thể hoàn thiện hơn đề tài này
Em xin chân thành cảm ơn tất cả các thầy, cô giáo trong trường Đại học Bách Khoa, trong khoa Xây dựng DD&CN, đặc biệt là các thầy đã trực tiếp hướng dẫn em trong đề tài tốt nghiệp này
Trang 4CAM ĐOAN
Sinh viên xin cam đoan Đồ án này là do chính sinh viên thực hiện, được làm mới, không sao chép hay trùng với Đồ án nào đã thực hiện, chỉ sử dụng những tài liệu tham khảo đã nêu trong Đồ án
Các số liệu, kết quả nêu trong phần thuyết minh Đồ án là trung thực
Nếu sai, sinh viên xin chịu hoàn toàn trách nhiệm
Đà Nẵng, ngày 12 tháng 12 năm 2019
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Văn Hòa
Trang 5MỤC LỤC
TÓM TẮT 1
NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN 2
LỜI MỞ ĐẦU 3
CAM ĐOAN 4
MỤC LỤC 5
DANH MỤC BẢNG 13
DANH MỤC HÌNH 15
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH 19
1.1 Sự cần thiết phải đầu tư 19
1.2 Vị trí, điều kiện tự nhiên, thủy văn và khí hậu 20
1.2.1 Vị trí, địa điểm xây dựng công trình 20
1.2.2 Điều kiện tự nhiên, khí hậu, thủy văn 20
1.3 Các giải pháp thiết kế 20
1.3.1 Quy mô và đặc điểm công trình 20
1.3.2 Thiết kế tổng mặt bằng 20
1.4 Giải pháp thiết kế kiến trúc 21
1.4.1 Hình khối và mặt đứng công trình 21
1.4.2 Giải pháp mặt bằng 22
1.4.3 Giải pháp mặt cắt dọc công trình 22
1.5 Giải pháp kết cấu 23
1.6 Các giải pháp kỹ thuật khác 23
1.6.1 Hệ thống thông gió và chiếu sáng 23
1.6.2 Hệ thống điện 24
1.6.3 Hệ thống cấp thoát nước 24
1.6.4 Hệ thống phòng cháy chữa cháy 24
1.6.5 Hệ thống thông tin liên lạc 25
1.7 Kết luận 25
CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ SÀN TẦNG 2 26
2.1 Sơ đồ phân chia ô sàn tầng 2 26
Trang 62.2 Lựa chọn vật liệu 27
2.3 Sơ bộ chọn chiều dày sàn 27
2.4 Xác định tải trọng 27
2.4.1 Tĩnh tải sàn 27
2.4.2 Hoạt tải sàn 28
2.4.3 Tổng tải trọng tác dụng lên các ô sàn 29
2.5 Xác định nội lực cho các ô sàn 29
2.5.1 Nội lực trong ô sàn bản dầm 29
2.5.2 Nội lực trong ô sàn bản kê 4 cạnh 29
2.6 Tính toán cốt thép cho các ô sàn 30
2.7 Bố trí cốt thép 31
2.7.1 Đường kính, khoảng cách 31
2.7.2 Thép mũ chịu moment âm 31
2.7.3 Cốt thép phân bố 31
2.7.4 Phối hợp cốt thép 31
2.8 Kết quả tính toán 32
CHƯƠNG 3 TÍNH TOÁN CẦU THANG 33
3.1 Cấu tạo cầu thang 33
3.2 Mặt bằng cầu thang 33
3.3 Xác định tải trọng và tính bản cầu thang 33
3.3.1 Cấu tạo các lớp cầu thang 33
3.3.1.1.Tĩnh tải 33
3.3.1.2.Hoạt tải 34
3.3.2 Tính toán nội lực và cốt thép bản 35
3.4 Tính toán nội lực và cốt thép dầm chiếu nghỉ DCN , DCT 36
3.4.1 Dầm chiếu nghỉ (DCN) 36
3.4.1.1.Sơ đồ tính 36
3.4.1.2.Xác định tải trọng 36
3.4.1.3.Tính nội lực dầm và tính toán cốt thép 37
3.4.2 Dầm chiếu nghỉ (DCT) 40
3.4.2.1.Sơ đồ tính 40
Trang 73.4.2.2.Xác định tải trọng 40
3.4.2.3.Nội lực và tính toán cốt thép 40
CHƯƠNG 4 THIẾT KẾ DẦM DỌC D1 TRỤC E (NHỊP 1-11) VÀ DẦM DỌC D2 TRỤC D (NHỊP 1-5) 44
4.1 Tính toán thiết kế dầm dọc D1 44
4.1.1.Xác định sơ đồ tính 44
4.1.2.Tải trọng tác dụng lên dầm phụ D1 44
4.1.2.1.Tĩnh tả i 44 4.1.2.2.Hoạt tải 46
4.1.2.3.Tổng tải trọng tác dụng lên dầm D1 47
4.1.3.2.Tĩnh tải 47
4.1.3.3.Hoạt tải 47
4.1.4.Xác định nội lực và tổ hợp nội lực dầm D1 47
4.1.4.1.Xác định nội lực 47
4.1.4.2.Tổ hợp nội lực 47
4.1.5.Tính toán cốt thép 48
4.1.5.1.Tính toán cốt thép dọc dầm 48
4.1.5.2.Tính toán cốt thép chịu Momen âm 49
4.1.5.3.Tính toán cốt thép chịu Momen dương 49
4.1.5.4.Kiểm tra hàm lượng cốt thép 50
4.1.5.5.Tính toán cốt thép đai 50
4.1.5.6.Tính toán cốt treo 52
4.2 Tính toán thiết kế dầm dọc D2 53
4.2.1.Sơ đồ tính toán dầm phụ D2 53
4.2.2.Tải trọng tác dụng lên dầm phụ D2 53
4.2.2.1.Tĩnh tả i 53 4.2.2.3.Tổng tải trọng tác dụng lên dầm D2 54
4.2.3.Sơ đồ tải trọng 54
4.2.3.1.Tĩnh tải 54
4.2.3.2.Hoạt tải 55
4.2.4.Xác định nội lực và tổ hợp nội lực dầm D2 55
4.2.4.1.Xác định nội lực 55
4.2.4.2.Tổ hợp nội lực 55
4.2.5.Tính toán cốt thép 55
4.2.5.1.Tính toán cốt thép dọc dầm 56
Trang 84.2.5.2.Tính toán cốt thép chịu Momen âm 56
4.2.5.3.Tính toán cốt thép chịu Momen dương 56
4.2.5.4.Kiểm tra hàm lượng cốt thép 57
4.2.5.5.Tính toán cốt thép đai dầm 58
CHƯƠNG 5 TỔNG QUAN VỀ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG CÔNG TRÌNH 60
5.1 Tổng quan về công trình 60
5.2 Công tác khảo sát cơ bản 60
5.2.1 Địa chất công trình 60
5.2.2 Nguồn điện - nước thi công 61
5.2.3 Khả năng cung cấp vật tư 61
5.2.4 Máy móc thi công và nhân lực 61
5.2.5 Tổ chức mặt bằng thi công 63
5.2.5 Biện pháp an toàn lao động, phòng cháy chữa cháy 63
CHƯƠNG 6 THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG PHẦN NGẦM 65
6.1 Thi công cọc khoan nhồi 65
6.1.1 Chuẩn bị mặt bằng thi công và định vị tim cọc khoan nhồi 65
6.1.2 Chọn máy thi công cọc khoan nhồi 65
6.1.3 Dung dịch bentonite 69
6.1.4 Qui trình thi công cọc khoan nhồi 72
6.1.4.1 Chuẩn bị trước khi thi công 72
6.1.4.2 Định vị công trình và hố đào 73
6.1.4.4.Pha trộn dung dịch bentonite 75
6.1.4.5 Khoan hố cọc bằng máy khoan gàu xoay 76
6.1.4.6 Xử lý cặn lắng đáy hố khoan 77
6.1.4.7 Lắp dựng lồng thép 78
6.1.4.8 Lắp ống đổ bê tông 80
6.1.4.9 Đổ bê 81
6.1.4.10 Rút ống vách 84
6.1.4.11 Kiểm tra chất lượng và thử tải sau thi công cọc 84
6.1.5 Vận chuyển đất trong quá trình thi công cọc khoan nhồi 85
6.1.6 Tính toán nhân công và xe vận chuyển bê tông thi công cọc khoan nhồi 86
Trang 96.1.8.1 Số lượng công nhân thi công cọc trong 1 ca 86
6.1.8.2 Tính toán chọn xe vận chuyển bê tông 86
6.1.7 Thời gian thi công xong 1 cọc khoan nhồi 88
6.1.8 Công tác phá đầu cọc 88
6.2 Thi công hạ cừ thép 89
6.2.1 Đặt vấn đề 89
6.2.2 Tính toán số lượng, chiều dài và biện pháp ép cừ 89
6.2.3 Chọn cần trục phối hợp với máy thi công hạ cừ 92
6.3 Biện pháp thi công đào đất hố móng 92
6.3.1 Tính khối lượng đào đất bằng máy 93
6.3.2 Tính khối lượng đào đất bằng thủ công 94
6.3.3 Khối lượng kết cấu phần ngầm chiếm chỗ 94
6.3.4 Tổ chức thi công đào đất 95
6.3.4.1 Tổ chức thi công đào đất 95
6.3.4.2 Tính năng suất máy đào 96
6.3.4.3 Chọn xe phối hợp với máy để vận chuyển đất 97
6.3.4.4 Chọn tổ thợ chuyên nghiệp thi công đào đất 97
6.3.4.5 Chọn tổ thợ chuyên nghiệp thi công lấp đất 97
6.3.4.6 Chọn tổ thợ chuyên nghiệp thi công lấp đất 98
6.4 Thi công đài móng 98
6.4.1 Thiết kế ván khuôn đài móng 98
6.4.1.1 Lựa chọn loại ván khuôn sử dụng 98
6.4.1.2 Tính toán ván khuôn móng M1 98
6.4.2 Tổ chức công tác thi công bê tông toàn khối đài cọc 100
6.4.2.1 Khối lượng công tác các thành phần 100
6.4.2.2 Xác định cơ cấu quá trình 101
6.4.2.3 Chia phân đoạn thi công 101
6.4.2.4 Tính nhịp công tác của dây chuyền bộ phận 102
CHƯƠNG 7 THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG PHẦN THÂN 104
7.1 Lựa chọn ván khuôn, giàn giáo 104
7.1.1 Lựa chọn phương án ván khuôn 104
7.1.2 Lựa chọn hệ cột chống 104
7.2 Tính toán thiết kế ván khuôn, giàn giáo cho một tầng điển hình 104
Trang 107.2.1 Tính toán ván khuôn sàn 105
7.2.2 Tính toán ván khuôn cột 111
7.2.3 Tính ván khuôn dầm trục 3 (D-E) 115
7.2.3.1 Tính toán ván khuôn đáy dầm: 116
7.2.3.2 Tính toán ván khuôn thành dầm 121
7.2.4 Tính ván khuôn dầm trục D (3-4) 123
7.2.4.1 Tính toán ván khuôn đáy dầm: 124
7.2.4.2 Tính toán ván khuôn thành dầm 128
7.2.5 Tính toán ván khuôn lõi thang máy 130
7.2.6 Tính toán ván khuôn cầu thang bộ 135
7.2.6.1 Thiết kế ván khuôn phần bản thang 135
7.2.6.2 Tính toán ván khuôn bản chiếu nghỉ 139
7.2.6.3 Thiết kế ván khuôn dầm chiếu nghỉ và chiếu tới 141
7.2.7 Tính toán consol đỡ giàn giáo 141
7.2.8 Tính toán thép neo consol vào sàn 143
CHƯƠNG 8 LẶP TỔNG TIẾN ĐỘ THI CÔNG CÔNG TRÌNH 144
Vai trò của kế hoạch tiến độ trong sản xuất xây dựng 144
Công tác phần ngầm 144
Công tác phần thân 144
Công tác hoàn thiện 144
Tính toán khối lượng các công việc 144
Thống kê khối lượng bê tông, ván khuôn 144
Chi phí lao động cho các công tác thành phần: 144
Tính toán khối lượng , nhu cầu công nhân , ca máy cho các công tác hoàn thiện : 145
CHƯƠNG 9THIẾT KẾ TỔNG MẶT BẰNG THI CÔNG 146
Tổ chức cung ứng vật tư 146
Chọn vật liệu 146
Nguồn cung cấp vật liệu 146
Xác định lượng vật liệu (cát, xi măng) dùng trong các công việc 146
Xác định số xe vận chuyển và thời gian vận chuyển cát : 146
Trang 11Xác định số xe vận chuyển và thời gian vận chuyển xi măng : 147
Thiết kế tổng mặt bằng thi công : 148
Phương án tổng mặt bằng : 148
Lựa chọn thiết bị vận chuyển theo phương đứng : 148
Tính toán kho bãi công trường : 153
Tính toán nhà tạm : 154
Tính toán điện nước phục vụ thi công : 156
Lập tổng mặt bằng thi công 159
CHƯƠNG 10 AN TOÀN LAO ĐỘNG 161
An toàn lao động trong thi công đào đất 161
An toàn lao động khi thi công cọc khoan nhồi 162
An toàn lao động khi thi công bê tông cốt thép 163
Lắp dựng, tháo dỡ dàn giáo 163
Công tác gia công, lắp dựng coffa 163
Công tác gia công, lắp dựng cốt thép 164
Đổ và đầm bê tông 164
Bảo dưỡng bê tông 165
Tháo dỡ coffa 165
An toàn lao động trong công tác xây và hoàn thiện 165
Xây tường 165
Công tác hoàn thiện 166
An toàn khi cẩu lắp vật liệu thiết bị 167
An toàn dòng điện 167
KẾT LUẬN 168
TÀI LIỆU THAM KHẢO 169
PHỤ LỤC 1 170
PHỤ LỤC 2 180
PHỤ LỤC 3 183
PHỤ LỤC 4 203
PHỤ LỤC 5 207
Trang 12PHỤ LỤC 6 209 PHỤ LỤC 7 220
Trang 13DANH MỤC BẢNG
Bảng 6 1: Thông số kỹ thuật của máy khoan 66
Bảng 6 2: Thông số kỹ thuật máy trộn Bentonite BE-15A 67
Bảng 6 3: Thông số kỹ thuật dung dịch Bentonite 72
Bảng 6 4: Khối lượng kiểm tra chất lượng cọc bê tông 84
Bảng 6 6: Thông số kỹ thuật thiết bị KP315A 88
Bảng 6.7: Cừ Larsen VL-501K 89
Bảng 6.8: Bảng tra hệ số phụ thuộc góc ma sát trong của đất 90
Bảng 6.9: Thể tích đài cọc và bê tông lót chiếm chỗ 94
Bảng 2.1: Phân loại ô sàn 170
Bảng 2.2: Tải trọng tác dụng lên ô sàn 171
Bảng 2.3: Tĩnh tải trên các ô sàn 171
Bảng 2.4: Hoạt tải trên các ô sàn 172
Bảng 2.5: Tổng tải trọng tác dụng lên các ô sàn 173
Bảng 2.6 : Tính toán thép sàn loại bản kê 4 cạnh 175
Bảng 4.1 : Tĩnh tải do sàn truyền lên dầm D1 183
Bảng 4.2 : Tĩnh tải do Tường truyền lên dầm D1 183
Bảng 4.3 : Hoạt tải do sàn truyền lên dầm D1 183
Bảng 4.4: Tổng tĩnh tải phân bố tác dụng lên dầm 184
Bảng 4.5: Tổng hoạt tải phân bố tác dụng lên dầm 184
Bảng 4.6 : Bảng tổ hợp momen dầm D1 185
Bảng 4.7 : Bảng tổ hợp lực cắt dầm D1 186
Bảng 4.8 : Bảng tính thép dọc dầm D1 187
Bảng 4.6 : Bảng tính thép đai dầm D1 189
Bảng 4.7: Tĩnh tải do sàn truyền lên dầm D2 190
Bảng 4.8 : Tĩnh tải do tường và cửa tác dụng lên dầm D2 190
Bảng 4.9: Tổng tĩnh tải ,Bảng 4.10: Tổng hoạt tải 190
Bảng 4.11 : Bảng tổ hợp momen dầm D2 191
Bảng 4.12 : Bảng tổ hợp lực cắt dầm D2 191
Bảng 4.13 : Bảng tính thép dọc dầm D2 192
Bảng 4.14 : Bảng tính thép đai dầm D2 193
Bảng 6.5: Thời gian thi công 1 cọc khoan nhồi 203
Bảng 6.10: Thông số các lớp đất mô phỏng 204
Bảng 6.11: Thông số chính của ván khuôn phủ phiêm TEKCO 204
Bảng 6.12: Đặc trăng của ván khuôn phủ phiêm dòng PLUS 205
Bảng 6.13: Khối lượng bê tông lót móng 205
Trang 14Bảng 6.14: Khối lượng công việc trên từng phân đoạn 206
Bảng6.15: Tính nhịp công tác dây chuyền bộ phận 206
Bảng 6.16: Tính thời gian dây chuyền kỹ thuật 206
Bảng 7.1: Thông số chính của ván khuôn phủ phiêm TEKCO 207
Bảng 7.2: Đặc trăng của ván khuôn phủ phiêm dòng PLUS 207
Bảng 7.3: Thông số kỹ thuật ống thép Hòa Phát 208
Bảng 8.1: Thống kê khối lượng bê tông ván khuôn 209
Bảng 8.2: Chi phí lao động ván khuôn và cốt thép 210
Bảng 8.3: Chọn số tổ thợ công nhân ván khuôn , cốt thép 212
Bảng 8.4: Chi phí lao động đổ bê tông 213
Bảng 8.5: Tính toán khối lượng, chi phí lao động cho công tác xây tường,trát 214 Bảng 8.6: Tính toán khối lượng, chi phí lao động cho công tác lát gạch,láng nền 215
Bảng 8.7: Tính toán khối lượng, chi phí lao động cho công tác đóng trần thạch cao 215
Bảng 8.8: Tính toán khối lượng, chi phí lao động cho công tác lắp cửa 215
Bảng 8.9: Tính toán khối lượng, chi phí lao động cho công tác bã matic 216
Bảng 8.10: Tính toán khối lượng, chi phí lao động cho công tác sơn 216
Bảng 8.11: Tổng khối lượng 217
Bảng 9.1: khối lượng cát , xi măng tính theo ĐM 220
Bảng 9.2: Cường độ khối lượng cát , xi măng hằng ngày 221
Trang 15DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Sơ đồ phân chia ô sàn tầng 2 26
Hình 3.1 Mặt bằng cầu thang 33
Hình 4.1: Sơ đồ tính dầm D1 trục E 44
Hình 4.36: Sơ đồ tính dầm D2 trục D 53
Hình 6 1 Máy khoan cọc khoan nhồi SWDM12 66
Hình 6 2 Gàu khoan cọc nhồi loại có 2 lưỡi cắt 67
Hình 6 3 Sơ đồ tính các thông số của cần trục 68
Hình 6.4 Cần trục tự hành bánh xích RDK- 25 L=22,5m 69
Hình 6 5 Thành phần bể trộn, bể chứa 71
Hình 6 6 Sơ đồ định vị công trình 73
Hình 6 7 Mặt bằng định vị cọc khoan nhồi (Chi tiết xem bản vẽ TC – 01/06) 74
Hình 6.8 Lăng thể đất đào bằng máy Đợt 2 93
Hình 6.9 Sơ đồ tính 99
Hình 7.1 Mặt bằng ô sàn điển hình tầng 2 105
Hình 7 2 Sơ đồ tính ván khuôn sàn 106
Hình 7 3 Sơ đồ tính toán của xà gồ lớp 1 107
Hình 7 4 Sơ đồ tính và tải trọng mô phỏng xà gồ lớp 2 109
Hình 7 5 Biểu đồ momen 109
Hình 7 6 Phản lực gối 109
Hình 7.7 Cấu tạo cột 111
Hình 7.8 Sơ đồ tính khoảng cách xương dọc 112
Hình 7.9 Sơ đồ tính gông cột 113
Hình 7.10 Cấu tạo dầm trục 3 (D-E) 115
Hình 7.11 sơ đồ tính đáy dầm 117
Hình 7.11 sơ đồ tính xà gồ dọc đáy dầm 118
Hình 7.12 Sơ đồ tính xà gồ ngang dưới dáy dầm 119
Hình 7.13 Biểu đồ momen xà gồ ngang đáy dầm 119
Hình 7.14 Biểu đồ phản lực tại gối 119
Hình.7.15 Cấu tạo dầm trục D(3-4) 123
Hình 7.16 Sơ đồ tính ván khuôn đáy dầm 125
Hình 7.17 Sơ đồ tính xà gồ dọc đáy dầm 126
Hình 7.19 Biểu đồ momen xà gồ ngang đáy dầm 127
Hình 7.20 Biểu đồ phản lực gối 127
Hình 7.21.Cấu tạo lõi thang máy 130
Hình 7.21 Sơ đồ tính khoảng cách xương dọc 132
Trang 16Hình 7.22 Sơ đồ tính khoảng cách xương ngang 133
Hình 7.23 Sơ đồ tính toán gần đúng của gông 134
Hình 7.24 Mặt bằng cấu tạo cầu thang 136
Hình 7.25 Sơ đồ tính khoảng cách xà gồ trên 137
Hình 7.26 Tải trọng bản thang quy đổi 137
Hình 7.27 Sơ đồ tính khoảng cách xà gồ dưới 138
Hình 7.28 Sơ đồ tính toán xà gồ lớp dưới 139
Hình 7 29 Sơ đồ tính toán của xà gồ dọc 140
Hình 7.30 Sơ đồ tính của consol đỡ giàn giáo 142
Hình 7 31 Biểu đồ mô men (daN.m) 143
Hình 7 32 Phản lực gối (daN.m) 143
Hình 7.33 Thép neo chờ sẵn ở sàn 143
Hình 9.1 Bố trí cần trục tháp 151
Hình 2.2 Cấu tạo các lớp sàn nhà phòng ngủ,vệ sinh 178
Hình 2.3 Bản loại dầm 178
Hình 2.4 Bản kê bốn cạnh 178
Hình 2.5: Thép chịu momen âm 178
Hình 2.6: Biểu đồ momen tính toán và thực tế 179
Hình 3.2 Cấu tạo bậc thang 180
Hình 3.3 Sơ đồ tính 180
Hình 3.4.1 Biểu đồ mômen 180
Hình 3.4.2 Biểu đồ phản lực tại 2 gối tựa 181
Hình 3.5: Sơ đồ tính dầm chiếu nghỉ 181
Hình 3.6 Sơ đồ momen dầm chiếu nghỉ 181
Hình 3.7: Sơ đồ tính dầm chiếu tới 181
Hình 3.8: Phản lực tại gối ô sàn S16 182
Hình 3.9: Sơ đồ momen dầm chiếu tới 182
Hình 4.2: Sơ đồ truyền tải từ sàn vào dầm dọc D1 194
Hình 4.3: Tĩnh tải dầm D1 194
Hình 4.4: Hoạt tải 1 dầm D1 194
Hình 4.5: Hoạt tải 2 dầm D 194
Hình 4.6: Hoạt tải 3 dầm D1 195
Hình 4.7: Hoạt tải 4 dầm D1 195
Hình 4.8: Hoạt tải 5 dầm D1 195
Hình 4.9: Hoạt tải 6 dầm D1 195
Hình 4.10: Hoạt tải 7 dầm D1 195
Trang 17Hình 4.11: Hoạt tải 8 dầm D1 195
Hình 4.12: Hoạt tải 9 dầm D1 196
Hình 4.13: Hoạt tải 10 dầm D1 196
Hình 4.14: Biểu đồ mômen của tĩnh tải dầm D1 (kN.m) 196
Hình 4.15: Biểu đồ lực cắt của tĩnh tải dầm D1 (kN) 196
Hình 4.16: Biểu đồ mômen của hoạt tải 1 dầm D1 (kN.m) 196
Hình 4.17: Biểu đồ lực cắt của hoạt tải 1 dầm D1 (kN) 197
Hình 4.18: Biểu đồ mômen của hoạt tải 2 dầm D1 (kN.m) 197
Hình 4.19: Biểu đồ lực cắt của hoạt tải 2 dầm D1 (kN) 197
Hình 4.20: Biểu đồ mômen của hoạt tải 3 dầm D1 (kN.m) 197
Hình 4.21: Biểu đồ lực cắt của hoạt tải 3 dầm D1 (kN) 197
Hình 4.22: Biểu đồ mômen của hoạt tải 4 dầm D1 (kN.m) 197
Hình 4.23: Biểu đồ lực cắt của hoạt tải 4 dầm D1 (kN) 197
Hình 4.24: Biểu đồ mômen của hoạt tải 5 dầm D1 (kN.m) 198
Hình 4.25: Biểu đồ lực cắt của hoạt tải 5 dầm D1 (kN) 198
Hình 4.26: Biểu đồ mômen của hoạt tải 6 dầm D1 (kN.m) 198
Hình 4.27: Biểu đồ lực cắt của hoạt tải 6 dầm D1 (kN) 198
Hình 4.28: Biểu đồ mômen của hoạt tải 7 dầm D1 (kN.m) 198
Hình 4.29: Biểu đồ lực cắt của hoạt tải 7 dầm D1 (kN.) 198
Hình 4.30: Biểu đồ mômen của hoạt tải 8 dầm D1 (kN.m) 199
Hình 4.31: Biểu đồ lực cắt của hoạt tải 8 dầm D1 (kN.) 199
Hình 4.32: Biểu đồ mômen của hoạt tải 9 dầm D1 (kN.m) 199
Hình 4.33: Biểu đồ lực cắt của hoạt tải 9 dầm D1 (kN.) 199
Hình 4.34: Biểu đồ mômen của hoạt tải 10 dầm D1 (kN.m) 199
Hình 4.35: Biểu đồ lực cắt của hoạt tải 10 dầm D1 (kN.) 199
Hình 4.37: Sơ đồ truyền tải từ sàn vào dầm D2 200
Hình 4.38: Tĩnh tải dầm D2 200
Hình 4.39: Hoạt tải 1 dầm D2 200
Hình 4.40: Hoạt tải 2 dầm D2 200
Hình 4.41: Hoạt tải 3 dầm D2 201
Hình 4.42: Hoạt tải 4 dầm D2 201
Hình 4.44: Biểu đồ lực cắt của tĩnh tải dầm D2 (kN) 201
Hình 4.45: Biểu đồ mômen của hoạt tải 1 dầm D2 (kN.m) 201
Hình 4.46: Biểu đồ lực cắt của hoạt tải 1 dầm D2 (kN) 201
Hình 4.47: Biểu đồ mômen của hoạt tải 2 dầm D2 (kN.m) 202
Hình 4.48: Biểu đồ lực cắt của hoạt tải 2 dầm D2 (kN) 202
Trang 18Hình 4.49: Biểu đồ mômen của hoạt tải 3 dầm D2 (kN.m) 202
Hình 4.50: Biểu đồ lực cắt của hoạt tải 3 dầm D2 (kN) 202
Hình 4.51 :Biểu đồ mômen của hoạt tải 4 dầm D2 (kN.m) 202
Hình 4.52: Biểu đồ lực cắt của hoạt tải 4 dầm D2 (kN) 202
Trang 19CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH
1.1 Sự cần thiết phải đầu tư
Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển vượt bậc của các nước trong
khu vực, nền kinh tế Việt Nam cũng có những chuyển biến rất đáng kể, đường lối kinh
tế đúng đắn cộng với sự ổn định về chính trị của Việt Nam đã tạo ra một sức hút mới
đối với các nhà đầu tư nước ngoài Tình hình hoạt động đầu tư nước ngoài tại Việt
Nam đã có những bước phát triển mạnh mẽ sau khi nhiều bộ luật và chính sách được
sửa đổi và ban hành Nhịp độ giao dịch thương mại và đầu tư ngày càng tăng, nhất là
sau khi lệnh cấm vận của Mỹ được bãi bỏ và Việt nam tham gia vào tổ chức thương
mại quốc tế WTO, khối các nước xuất khẩu dầu mỏ OPEC và được bầu vào ghế thành viên không thường trực hội đồng bảo an Liên Hiệp Quốc
Là thành phố nằm tại vị trí trọng điểm của nền kinh tế trọng điểm phía nam, là
địa điểm tập trung đầu tư của nước ngoài lớn nhất trên cả nước, hàng loạt các khu công nghiệp, khu kinh tế mọc lên, cùng với điều kiện sống ngày càng phát triển, dân cư từ
các tỉnh khác đổ về Bình Dương để làm việc và học tập Do đó Bình Dương đã trở
thành nơi tập trung dân cư đông nhất nước ta Để đảm bảo an ninh chính trị để phát
triển kinh tế, vấn đề phát triển cơ sở hạ tầng để giải quyết nhu cầu to lớn về nhà ở cho người dân cũng như các nhân viên người nước ngoài đến sinh sống và làm việc là một trong những chính sách lớn của nhà nước cũng như của Bình Dương
Với quỹ đất ngày càng hạn hẹp như hiện nay, việc lựa chọn hình thức xây dựng
công trình nhà ở cho nhân dân cũng được cân nhắc và lựa chọn kỹ càng sao cho đáp
ứng được nhu cầu ở đa dạng của người dân, tiết kiệm tài nguyên đất và đáp ứng được yêu cầu thẩm mỹ, phù hợp với xu hướng phát triển chung cả nước
Trong hoàn cảnh đó, việc lựa chọn xây dựng một chung cư cao tầng là một giải
pháp thiết thực bởi vì nó có những ưu điểm sau:
+ Tiết kiệm đất xây dựng : đây là động lực chủ yếu của việc phát triển kiến trúc cao tầng của thành phố, ngoài việc mở rộng thích đáng ranh giới đô thị, xây dựng nhà cao tầng là một giải pháp trên một diện tích có hạn, có thể xây dựng nhà cửa nhiều hơn
và tốt hơn
+ Có lợi cho công tác sản xuất và sử dụng : một chung cư cao tầng khiến cho
công tác và sinh hoạt của con người được không gian hóa, khiến cho sự liên hệ theo
chiều ngang và theo chiều đứng được kết hợp lại với nhau, rút ngắn diện tích tương hỗ, tiết kiệm thời gian, nâng cao hiệu suất và làm tiện lợi cho việc sử dụng
+ Làm phong phú thêm bộ mặt đô thị: việc bố trí các kiến trúc cao tầng có số
tầng khác nhau và hình thức khác nhau có thể tạo được những hình dáng đẹp cho thành phố Những tòa nhà cao tầng có thể đưa đến những không gian tự do của mặt đất nhiều hơn, phía dưới có thể làm sân bãi nghỉ ngơi công cộng hoặc trồng cây cối tạo nên cảnh đẹp cho đô thị, những công trình cao tầng có qui mô lớn có thể là điểm nhấn cho bộ
mặt đô thị
Trang 201.2 Vị trí, điều kiện tự nhiên, thủy văn và khí hậu
1.2.1 Vị trí, địa điểm xây dựng công trình
Công trình “ Chung cư FUJI HOME– TP ĐÀ NẴNG ” được xây dựng trên khu
đất quy hoạch của Đà Nẵng do công ty kinh doanh và phát triển nhà ở là chủ đầu tư
+ Phía bắc giáp đường Nguyễn Sinh Sắc
+ Phía nam giáp đường Nguyễn Xí
1.2.2 Điều kiện tự nhiên, khí hậu, thủy văn
Công trình nằm ở Quận Liên Chiểu – TP Đà Nẵng, nhiệt độ trung bình hàng năm
là 27oc, chênh lệch nhiệt độ giữa tháng cao nhất (tháng 6) và tháng thấp nhất (tháng 12) là 11oc Thời tiết hàng năm chia làm hai mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô Mùa mưa từ tháng 8 đến tháng 12, mùa khô từ tháng 1 đến tháng 7 năm sau, độ ẩm trung bình từ 76.67% đến 77.33%, tháng có sức gió mạnh nhất là tháng 8, tháng có sức gió yếu nhất là tháng 11, tốc độ gió lớn nhất là 20 m/s
1.3 Các giải pháp thiết kế
1.3.1 Quy mô và đặc điểm công trình
Công trình là nhà ở nên các tầng chủ yếu dùng bố trí các căn hộ phục vụ nhu cầu
ở Tầng 1 dùng dể bố trí các phòng quản lý, dịch vụ phục vụ nhu cầu mua bán, giải trí của các hộ gia đình cũng như nhu cầu chung của thành phố Tầng hầm được bố trí các phòng kỹ thuật và làm gara ôtô
Công trình có tổng chiều cao 40.4 m kể từ cốt 0,000 là sàn tầng 1 Sàn tầng hầm ở cốt -3,3m, mặt đất tự nhiên ở cốt -0,9 m so với cốt 0,000
Bố cục và khoảng cách kiến trúc phải đảm bảo các yêu cầu về phòng chống cháy, chiếu sáng, thông gió, chống ồn, khoảng cách ly vệ sinh, đồng thời phù hợp với những yêu cầu dưới đây :
Trang 21+ Do khu đất nằm thuộc phạm vi xa trung tâm thành phố nên diện tích khu đất tương đối rộng, hệ thống bãi đậu xe được bố trí dưới tầng hầm đáp ứng nhu cầu đón tiếp, đậu xe cho khách Cổng chính hướng trực tiếp ra mặt đường chính
+ Giải quyết tốt mối quan hệ giữa việc xây dựng trước mắt và dự kiến phát triển tương lai, giữa công trình xây dựng kiên cố và công trình xây dựng tạm thời
+ Bố trí kiến trúc phải có lợi cho thông gió tự nhiên mát mùa hè, hạn chế gió lạnh mùa mưa Đối với nhà cao tầng, nên tránh tạo thành vùng áp lực gió
+ Thuận tiện cho việc thiết kế hệ thống kỹ thuật công trình bao gồm: cung cấp điện, nước, trang thiết bị kỹ thuật, thông tin liên lạc
+ Khi thiết kế công trình công cộng nên thiết kế đồng bộ trang trí nội, ngoại thất, đường giao thông, sân vườn, cổng và tường rào
+ Trên mặt bằng công trình phải bố trí hệ thống thoát nước mặt và nước mưa giải pháp thiết kế thoát nước phải xác định dựa theo yêu cầu quy hoạch đô thị của địa phương
+ Công trình phải đảm bảo mật độ cây xanh theo điều lệ quản lý xây dựng địa phương, được lấy từ 30% đến 40 % diện tích khu đất loại cây và phương thức bố trí cây xanh phải căn cứ vào điều kiện khí hậu của từng địa phương, chất đất và công năng của môi trường để xác định Khoảng cách các dải cây xanh với công trình, đường
xá và đường ống phải phù hợp với quy định hiện hành có liên quan
1.4 Giải pháp thiết kế kiến trúc
1.4.1 Hình khối và mặt đứng công trình
Hình khối công trình: hình khối kiến trúc được thiết kế đơn giản vuông vức, hình dáng cao vút, vươn thẳng lên khỏi tầng kiến trúc cũ ở dưới thấp thể hiện một phong cách mạnh mẽ, hiện đại và bền vững của công trình Công trình sẽ tạo thành điểm nhấn
và thúc đẩy sự phát triển theo hướng hiện đại
Mặt đứng của công trình : mặt đứng sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến tính nghệ thuật của công trình Khi nhìn từ xa thì ta chỉ cảm nhận toàn bộ công trình trên hình khối kiến trúc, nhưng khi đến gần thì sự biểu hiện nghệ thuật chuyển sang mặt đứng Công trình được sử dụng và khai thác triệt để nét kiến trúc hiện đại với của kính và tường sơn màu, kiến trúc từ tầng 2 đến 10 được lập đi lập lại thể hiện sự đơn giản nhưng vẫn không tạo ra sự nhàm chán Tầng 1 có sân vườn phía trong, tạo nên nét hiện đại, gần
Trang 22gũi với môi trường xung quanh và còn ngăn cách được với khói bụi của môi trường bên ngoài
1.4.2 Giải pháp mặt bằng
Mặt bằng công trình được bố trí theo hình chữ nhật, khối chữ nhật làm hai phần đối xứng Hệ thống giao thông của công trình gồm cầu thang bộ và ba cầu thang máy tập trung ở trung tâm công trình điều này rất thích hợp với kết cấu nhà cao tầng, thuận tiện trong việc xử lý kết cấu
Mặt bằng công trình được tổ chức như sau:
Tầng hầm có chiều cao 3.3 m gồm các khu như sau:
+ Khu để xe dùng cho người ở trong chung cư
+ Khu kỹ thuật và lối lên xuống tầng hầm với độ dốc i= 20 %
Tầng 1 cao 3.6m gồm các phòng chức năng như sau:
- Các phòng kỹ thuật, siêu thị mini, caffe, phòng họp
tầng 2÷10 cao 3.6 m là các căn hộ dân cư, mặt bằng các căn hộ được bố trí theo các nguyên tắc sau:
Diện tích phòng ngủ không được nhỏ hơn 8 m2 và không được lớn hơn 11 m2 Chiều rộng thông thủy của phòng lớn hơn 2,4 m Không được thiết kế lối đi từ phòng ngủ này sang phòng ngủ khác
Đảm bảo chiều cao thông thủy vào khoảng từ 2,8 – 3 m
+ Giao thông theo phương đứng của công trình gồm thang máy và thang bộ được thiết kế theo các nguyên tắc sau:
+ Thang máy: số thang máy phụ thuộc vào loại thang và lượng người phục vụ, không sử dụng thang máy làm lối thoát người khi có sự cố Công trình có thang máy vẫn phải bố trí thang bộ, nếu công trình sử dụng thang máy làm phương tiện giao
Trang 23thông đứng chủ yếu thì số lượng thang máy chở người không ít hơn hai Thang máy phải bố trí gần lối vào cửa chính, buồng thang máy đủ rộng, có bố trí tay vịn, bảng điều khiển cho người tàn tật Giếng thang máy không nên bố trí sát bên cạnh các phòng chính của công trình, nếu không phải có biện pháp cách âm, cách chấn động
+ Thang bộ: số lượng, vị trí và hình thức cầu thang phải đáp ứng yêu cầu sử dung thuận tiện và thoát người an toàn Chiều rộng thông thủy của cầu thang ngoài việc đáp ứng quy định của quy phạm phòng cháy, còn phải dựa vào đặc trưng sử dụng của công trình Chiều cao một đợt thang không lớn hơn 1,8m và phải bố trí chiếu nghỉ Chiều rộng chiếu nghỉ không nhỏ hơn 1,2 m, chiều cao thông thủy của phía trên và phía dưới chiếu nghỉ cầu thang không nhỏ hơn 2m Chiều cao thông thủy của vế thang không nhỏ hơn 2,2m
Chọn chiều cao cửa sổ và cửa đi phải đảm bảo yêu cầu chiếu sáng Ở đây chọn cửa sổ cao 1,5 m và cách nền 0,9 m Cửa đi cao 2,45m, riêng buồng thang máy do để đảm bảo độ cứng cho lõi bêtông cốt thép, chiều cao cửa 2,2 m
1.5 Giải pháp kết cấu
Ngày nay, trên thế giới cũng như ở Việt Nam việc sử dụng kết cấu bê tông cốt thép trong việc xây dựng đã trở nên rất phổ biến, đặc biệt trong xây dựng nhà cao tầng, bêtông cốt thép được sử dụng rộng rãi do có những ưu điểm sau:
+ Giá thành của kết cấu bêtông cốt thép thường rẻ hơn kết cấu thép đối với những công trình có nhịp vừa và nhỏ chịu tải như nhau
+ Bền lâu, ít tốn tiền bão dưỡng, cường độ ít nhiều tăng theo thời gian Có khả năng chịu lửa tốt
+ Dễ dàng tạo được hình dáng theo yêu cầu của kiến trúc, bên cạnh đó, kết cấu bêtông cốt thép vẫn tồn tại những mặt khuyết điểm như trọng lượng bản thân lớn, dễ xuất hiện khe nứt, thi công qua nhiều công đoạn, khó kiểm tra chất lượng
1.6 Các giải pháp kỹ thuật khác
1.6.1 Hệ thống thông gió và chiếu sáng
Các phòng ở, phòng làm việc, các hệ thống giao thông chính trên các tầng đều tận dụng hết khả năng chiếu sáng tự nhiên thông qua các cửa kính bố trí bên ngoài Việc bố trí các ô cửa sổ vừa tận dụng được ánh sáng mặt trời vừa không bị nắng buổi chiều chiếu vào tạo nên sự thuận tiện cho người sử dụng Mỗi căn hộ đều được tiếp
Trang 24xúc với môi trường xung quanh thông qua một lôgia, điều này giúp người ở có cảm giác gần gũi với thiên nhiên, căn hộ được thông gió và chiếu sáng tự nhiên tốt hơn
Ngoài hệ thống chiếu sáng tự nhiên thì chiếu sáng nhân tạo cũng được bố trí sao cho có thể phủ hết được những điểm cần chiếu sáng, đáp ứng được nhu cầu của người
sử dụng
1.6.2 Hệ thống điện
Tuyến điện trung thế 15 kV qua ống dẫn đặt ngầm dưới đất đi vào trạm biến thế của công trình ngoài ra còn có điện dự phòng cho công trình gồm 2 máy phát điện chạy bằng diesel cung cấp, máy phát điện này đặt tại phòng kỹ thuật thuộc tầng hầm của công trình Khi nguồn diện chính của công trình bị mất vì bất kỳ một lý do gì, máy phát điện sẽ cung cấp điện cho những trường hợp sau:
+ Các hê thống phòng cháy, chữa cháy
m3 Việc điều khiển quá trình bơm hoàn toàn tự động, từ bể nước mái, qua hệ thống ống dẫn được đưa đến các vị trí cần thiết của công trình
+ Thoát nước mưa trên mái và nước mưa thoát ra từ lôgia các căn hộ bằng ống nhựa ø 100 Số lượng ống được bố trí sao cho phù hợp với yêu cầu: Một ống nước ø100 có thể phục vụ thoát nước một diện tích mái từ 70 ÷120 m2
+ Thoát nước thải sinh hoạt, nước thải từ hầm vệ sinh được xử lý qua bể tự hoại, sau khi xử lý rồi đưa vào hệ thống thoát chung của thành phố
1.6.4 Hệ thống phòng cháy chữa cháy
Trang 25+ Thiết bị phát hiện báo cháy được bố trí ở mỗi tầng và ở mỗi phòng, ở nơi công cộng của mỗi tầng Mạng lưới báo cháy có gắn đồng hồ và đèn báo cháy, khi phát hiện được cháy, phòng quản lý, bảo vệ nhận tín hiệu thì kiểm soát và khống chế hỏa hoạn cho công trình thông qua hệ thống cứu hỏa
+ Nước: được lấy từ bể nước mái xuống, sử dụng máy bơm xăng lưu động, các đầu phun nước được lắp đặt ở phòng kỹ thuật của các tầng và đươc nối với các hệ thống cứu cháy khác như bình cứu cháy khô tại các tầng, đèn báo các cửa thoát hiểm, đèn báo khẩn cấp tại tất cả các tầng
+ Thang bộ: cửa và lồng thang bộ dùng loại tự sập nhằm ngăn ngừa khói xâm nhập, chiều rộng lối đi cầu thang không được nhỏ hơn 0,9 m, chiều rộng chiếu nghỉ cầu thang không được nhỏ hơn chiều rộng lối đi cầu thang, trong lồng thang bộ thoát hiểm bố trí hệ thống điện chiếu sáng tự động, hệ thống thông gió động lực cũng được thiết kế để hút gió ra khỏi buồng thang máy chống ngạt
+ Hành lang, lối đi: hành lang, lối đi mỗi tầng được thiết kế đủ rộng để thoát người khi có hỏa hoạn đồng thời không bố trí vật cản kiến trúc, không tổ chức nút thắt
cổ chai, không bố trí cửa kéo và không tổ chức bậc cấp, tạo điều kiện cho người thoát hiểm thoát ra khỏi nhà trong thời gian ngắn nhất
+ Cửa đi: cửa đi trên đường thoát nạn phải mở ra phía ngoài nhà, không cho phép làm cửa đẩy trên đường thoát nạn Khoảng cách từ cửa đi xa nhất của bất kỳ gian phòng nào đến lối thoát nạn gần nhất không nhỏ hơn 25 m Chiều rộng tổng cộng của cửa thoát ra ngoài hay của vế thang hoặc của lối đi trên đường thoát nạn được tính theo
số người của tầng đông nhất ( không kể tầng một) được tính 1m bề rộng cho 100 người
1.6.5 Hệ thống thông tin liên lạc
Sử dung hệ thống điện thoại hữu tuyến, dây dẫn được đặt chìm vào trong tường đưa đến từng căn hộ sử dụng
1.7 Kết luận
Việc thành phố đầu tư xây dựng Chung cư FUJI HOME – TP Đà Nẵng là một việc làm hết sức cần thiết và có ý nghĩa trong việc giải quyết chỗ ở cho người dân trong hoàn cảnh dân số tăng nhanh như hiện nay Đồng thời những công trình có tầm vóc như thế này sẽ góp phần thúc đẩy thành phố phát triển theo hướng hiện đại đáp
ứng được yêu cầu cho công cuộc công nghiệp hóa đất nước như hiện nay
Trang 26CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ SÀN TẦNG 2
2.1 Sơ đồ phân chia ô sàn tầng 2
Hình 2.1: Sơ đồ phân chia ô sàn tầng 2
Quan niệm tính toán: Tuỳ thuộc vào sự liên kết ở các cạnh của ô sàn mà có thể xem là liên kết ngàm hay liên kết khớp Nếu sàn liên kết với dầm giữa thì xem là ngàm, nếu dưới sàn không có dầm thì xem là tự do Nếu sàn liên kết với dầm biên thì xem là khớp, khi dầm biên lớn ta cũng có thể xem là ngàm
Quan niệm này cũng chỉ là gần đúng vì thực tế liên kết sàn vào dầm là liên kết có
Trang 272.2 Lựa chọn vật liệu
- Bê tông cấp độ bền: B25 có : Rb = 14.5 MPa =14500 kN/m2, = 25 kN/m3
- Cốt thép Ø ≤ 8 dùng thép CI, A-I có Rs = Rsc = 225MPa
- Cốt thép Ø > 8 dùng thép CII, A-II có Rs = Rsc = 280Mpa
2.3 Sơ bộ chọn chiều dày sàn
- Chiều dày của bản được chọn theo công thức: hb =
m
D
l Trong đó :
+ D = 0,8 - 1,4 hệ số phụ thuộc vào tải trọng tác dụng lên bản, chọn D = 0,9 + m: hệ số phụ thuộc liên kết của bản: m = 35 - 45 đối với bản kê bốn cạnh,
m = 30 - 35 đối với bản loại dầm; lấy m = 40
+ l : Là cạnh ngắn của ô bản(cạnh theo phương chịu lực)
- Chiều dày của bản phải thoả mãn điều kiện cấu tạo: hb hmin = 6cm đối với sàn nhà dân dụng Và thuận tiện cho thi công thì hb nên chọn là bội số của 10mm
hs= 0.9/40 x 450 = 10,125 ; chọn hs = 11cm
( Kết quả bảng 2.1-Phụ lục 1) 2.4 Xác định tải trọng
2.4.1 Tĩnh tải sàn
a Trọng lượng các lớp sàn
Trọng lượng các lớp sàn: dựa vào cấu tạo kiến trúc lớp sàn, ta có:
gtc = . (KN/m2): tĩnh tải tiêu chuẩn
Gtt = gtc.n (KN/m2): tĩnh tải tính toán
Trong đó: (KN/m3): trọng lượng riêng của vật liệu
n: hệ số độ tin cậy lấy theo TCVN 2737-1995
( Hình vẽ 2.2-Phụ lục 1) ( Kết quả bảng 2.2-Phụ lục 1)
b Trọng lượng tường ngăn và tường bao che trong phạm vi ô sàn
Tường ngăn giữa các khu vực khác nhau trên mặt bằng dày 100mm
Đối với các ô sàn có tường đặt trực tiếp trên sàn không có dầm đỡ thì xem tải
trọng đó phân bố đều trên sàn Trọng lượng tường ngăn trên dầm được quy đổi thành
tải trọng phân bố truyền vào dầm
Chiều cao tường được xác định: ht = H - hds
Trong đó: ht: chiều cao tường
H: chiều cao tầng nhà
Trang 28hds: chiều cao dầm hoặc sàn trên tường tương ứng
Công thức quy đổi tải trọng tường trên ô sàn về tải trọng phân bố trên ô sàn:
= 0,1(m): chiều dày của mảng tường 10
v = 0,015 (m): chiều dày của lớp vữa trát tường
t = 15 (KN/m3): trọng lượng riêng của tường (khối xây gạch có
lỗ)
v
= 16 (KN/m3): trọng lượng riêng của vữa trát tường
c
= 0.25 (KN/m2): trọng lượng của 1m2 cửa kính khung thép
Si (m2): diện tích ô sàn đang tính toán
Hoạt tải tiêu chuẩn ptc (N/m2) được lấy theo Bảng 3, trang 6 TCVN 2737-1995
Công trình được chia làm nhiều loại phòng với chức năng khác nhau Căn cứ vào mỗi loại phòng chức năng ta tiến hành tra bảng để xác định hoạt tải tiêu chuẩn và sau
đó nhân với hệ số vượt tải n Ta sẽ có hoạt tải tính toán ptt (daN/m2)
Theo tiêu chuẩn TCVN 2737-1995, trang 9, mục 4.3.3, hệ số độ tin cậy đối với tải
trọng phân bố đều trên sàn và cầu thang lấy bằng:
được phép giảm như sau:
+ Đối với các phòng nêu ở mục 1,2,3 4,5 nhân với hệ số ψA1 (khi A > A1 = 9m2)
Trang 29(A - Diện tích chịu tải tính bằng m2)
+ Đối với các phòng nêu ở mục 6,7,8,10,12,14 nhân với hệ số ψA2 (khi A > A2 = 36m2)
Nội lực trong sàn được tính theo sơ đồ đàn hồi
Trong sàn, khi ta đặt tải trọng vào một ô sàn thì tại các ô còn lại cũng sinh ra nội lực
Để đơn giản khi tính toán ta tách thành các ô bản độc lập để tính nội lực
2.5.1 Nội lực trong ô sàn bản dầm
Cắt dải bản rộng 1m theo phương cạnh ngắn và xem như một dầm
Tải trọng phân bố đều tác dụng lên dầm: qtt = (gtt + ptt).1m (dN/m)
Tuỳ thuộc vào liên kết cạnh bản mà các sơ đồ tính đối với dầm trên
( Hình vẽ 2.3-Phụ lục 1)
2.5.2 Nội lực trong ô sàn bản kê 4 cạnh
Sơ đồ nội lực tổng quát được thể hiện ở Hình 2.4
( Hình vẽ 2.4-Phụ lục 1)
- Moment nhịp:
+ Moment dương lớn nhất giữa nhịp theo phương cạnh ngắn:
M1 = α1.(g + p).l1.l2 (KN.m/m) + Moment dương lớn nhất giữa nhịp theo phương cạnh dài:
M2 = α2.(g + p).l1.l2 (KN.m/m)
- Moment gối:
+ Moment âm lớn nhất ở trên gối theo phương cạnh ngắn:
MI = M’I = -β1.(g + p).l1.l2 (KN.m/m) + Moment âm lớn nhất ở trên gối theo phương cạnh dài:
MII = M’II = -β2.(g + p).l1.l2 (KN.m/m)
Trang 30Trong đó: α1, α2, β1, β2: hệ số tra bảng, phụ thuộc vào sơ đồ liên kết 4 biên và tỉ
abv: chiều dày lớp bê tông bảo vệ,
d1, d2: lần lượt là đường kính thép chịu moment dương lớp trên và dưới
M - moment tại vị trí tính thép
Kiểm tra điều kiện:
Nếu mR : tăng bề dày sàn hoặc tăng cấp độ bền bê tông để đảm bảo điều kiện hạn chế mR
Trang 31Việc bố trí cốt thép cần phải phối hợp cốt thép giữa các ô sàn với nhau, với khoảng cách cốt thép bố trí s BT s TT
Tại vùng giao nhau để tiết kiệm có thể đặt 50% As của mỗi phương nhưng không
ít hơn 3 thanh/1m dài (để an toàn thì không áp dụng)
2.7.3 Cốt thép phân bố
Diện tích cốt thép phân bố phải ≥ 10% diện tích cốt chịu lực nếu L /2 L 1 3 và ≥ 20% diện tích cốt chịu lực nếu L /2 L 1 3
Khoảng cách các thanh s ≤ 350mm
(Đường kính cốt thép phân bố) ≤ (đường kính thép chịu lực)
Trong đồ án ta thấy tỉ số L2/L1 đa số < 3 nên diện tích cốt thép phân bố tính ≥ 20% diện tích cốt chịu lực => Chọn thép phân bố đường kính Φ6a250
MII(1): moment gối của ô (1)
MII(2): moment gối của ô (2)
Hiện tượng: MII(1) MII(2)
Trang 32Điều này không đúng với thực tế vì các moment đó thường bằng nhau (nếu bỏ qua moment xoắn trong dầm)
Sở dĩ kết quả 2 moment đó không bằng nhau do quan niệm tính toán chưa chính xác (thực tế các ô sàn không độc lập nhau, tải trọng tác dụng lên ô này có thể gây ra nội lực trong các ô khác)
2.8 Kết quả tính toán
PHỤ LỤC 1 (Bảng 2.6)
Trang 33CHƯƠNG 3 TÍNH TOÁN CẦU THANG
3.1 Cấu tạo cầu thang
Cầu thang 2 vế bằng BTCT đổ tại chổ, bậc xây gạch đặc
h tg b
3.3 Xác định tải trọng và tính bản cầu thang
3.3.1 Cấu tạo các lớp cầu thang
Dựa vào cấu tạo và kích thước của từng ô sàn ta xác định tải trọng tác dụng gồm tỉnh tải và hoạt tải như sau :
( Hình vẽ 3.2-Phụ lục 2)
3.3.1.1 Tĩnh tải
Trang 34* Phần bản thang :
- Lớp đá mài Granito:
g1 = n..
2 2
h b
h b
h b
h b
2
.
h b
h b
Trang 35qtt b1 = gttb + ptt cos= 7,102 + 3,6.0,85 = 10,162 (kN/m2 )
Tổng tải trọng theo phương đứng phân bố trên 1m2 bản:
qttb = 1 10,162
11, 960,85
tt b q
-Cắt 1 dải bản thang rộng 1m để tính toán
-Bản thang có chiều dày là 150mm, dầm chiếu nghỉ và dầm chiếu tới đều có chiều cao là 400
b
M
6 2
24,94.10
0, 09414,5.1000.135 = < R=0.418 ( thỏa)
= 0 , 5 ( 1 + 1 − 2m) =0, 5(1 + 1 2.0, 094) − = 0, 95
Trang 36Vậy trên bản vế 1 ,2 ta bố trí cốt thép như sau :
- Cốt thép chịu mômen dương : 10a110
- Cốt thép phân bố : 6a200
- Biểu đồ mô men không xuất hiện mô men âm, tuy nhiên vẫn bố trí cốt thép chịu
mô men âm theo cấu tạo tại hai gối và nút khung Bố trí :6a200
3.4 Tính toán nội lực và cốt thép dầm chiếu nghỉ DCN , DCT
=
bt s a
f 100.
%100
%
0
h b
A s bt
=
Trang 37t =16,5kN m/ 3: Trọng lượng riêng tường dày 200mm
b t =0, 2m: chiều dày tường
2 0
+ Kiểm tra điều kiện :m= 0.082 R = 0.418:thỏa điều kiện
Với Bê tông B25 có : R = 0.418 1+ 1-2 m 1+ 1 2 0.082
TT
s
M A
Trang 38s
M A
Eb=30.103MPa, lấy b2 =1
Thép đai nhóm CI: Rs = Rs’ = 225MPa = 2250 daN/cm2 , Rsw= 175MPa ; Es= 21.104 MPa
- Kiểm tra khả năng chịu ứng suất nén chính của bụng dầm
Vậy điều kiện hạn chế được thỏa mãn
Kiểm tra điều kiện tính toán cốt đai :
Nếu Qmax Qbmin=b3 +(1 f +n)R bt b h0
Trang 39Với Qbmin là khả năng chịu cắt nhỏ nhất của bê tông,thì ta không cần phải tính toán cốt đai mà chỉ cần đặt theo cấu tạo
Trong đó : f= 0 vì tiết diện dầm đang xét là tiết diện chữ nhật
Vậy cần phải bố trí cốt đai cho dầm chiếu nghỉ
Dầm chịu tác dụng của tải phân bố đều, do vậy điều kiện về cường độ sẽ là:
b sw
4 s
.A 175000.0,565.10
0,157 157 63
Vậy ta bố trí cốt đai như sau:
Khoảng cách từ gối tựa đến vị trí L/4:
sct <min(stt, h/2, 150)=min(157,175,150)mmChọn 6a150 Khoảng cách giữa các cốt đai trong đoạn giữa nhịp:
sct < min(3h/4, 500)=min(262, 500)mmChọn 6a200
Trang 40- Tải trọng của ô sàn chiếu tới truyền vào dầm
Xác định chính bằng phản lực theo phương cạnh ngắn đầu khớp của ô sàn chiếu tới đã tính toán ở ô sàn S16 từ sơ đồ tính có được phản lực ngay tại khớp theo tính toán sap2000
- Tải trọng hai vế thang truyền lên dầm:
Giá trị tải trọng này cũng lấy phản lực từ sơ đồ tính của vế thang, kết quả phản lực lấy theo Hình 3.4.2 Biểu đồ phản lực tại 2 gối tựa
2 0