1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

DETHI DAPAN HKIILOP11

5 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 67,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

a) Coù yù kieán cho raèng : Ñoaïn trích trong baøi tieåu luaän “ Moät thôøi ñaïi trong thi ca” cuûa Hoaøi Thanh laø moät văn bản coù noäi dung saâu saéc vaø ngheä thuaät laäp luaän loâ-g[r]

Trang 1

TRƯỜNG PT CẤP 2,3 ĐA –KIA THI HỌC KÌ II

Họ và tên: Ngày thi:………/……./ 2010

Lớp : 11 A MÔN NGỮ VĂN Số báo danh: THỜI GIAN : 90 phút Phòng thi: ……

(Đề chính thức) ĐIỂM NHẬN XÉT CỦA GIÁM KHẢO Bằng số Bằng chữ Đề: Câu 1: (3điểm) a) Chép nguyên văn bài thơ “Vội vàng” của Xuân Diệu. b) Trình bày nội dung chính của bài thơ? Câu 2: (2điểm) a) Phân biệt khái niệm NGHỊ LUẬN và CHÍNH LUẬN? b) Tĩm tắt văn bản “Về luân lý xã hội ở nước ta” của Phan Châu Trinh. Câu 3: (5điểm) Chọn một trong hai đề sau: a) Có ý kiến cho rằng : Đoạn trích trong bài tiểu luận “ Một thời đại trong thi ca” của Hoài Thanh là một văn bản có nội dung sâu sắc và nghệ thuật lập luận lô-gich, chặt chẽ, giàu sức thuyết phục Em hãy làm sáng tỏ ý kiến trên b) Trình bày quan điểm của em về vấn đề: Tuổi trẻ với đức hy sinh và lịng hăng hái.

BÀI LÀM

Chữ kí

1

Trang 2

Trang 3

ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM:

(Đề chính thức)

Câu 1: (3 điểm)

a) Chép đúng nguyên văn, khơng sai chính tả: -> (2 điểm);

b) Nội dung chính: (1 điểm)

“Vội vàng” là lời giục giã hãy sống mãnh liệt, sống hết mình, hãy quý trọng từng giây từng phút của cuộc đời

mình, nhất là những tháng năm tuổi trẻ của một hồn thơ yêu đời, cuồng nhiệt, ham sống.

Câu 2: (2 điểm)

a Phân biệt khái niệm : (1 điểm)

* Nghị luận:

- Là một phương pháp tư duy (diễn giảng, bàn bạc, lập luận), một kiểu làm văn trong nhà trường (nghị luận văn học, nghị luận chính trị-xã hội…)

- Sử dụng trong tất cả mọi lĩnh vực khi cần trình bày, diễn đạt.

* Chính luận:

- Là một phong cách ngơn ngữ độc lập với các phong cách ngơn ngữ khác.

- Chỉ thu hẹp trong phạm vi trình bày quan điểm về vấn đề chính trị.

b) Tĩm tắt văn bản “Về luân lý xã hội ở nước ta” của Phan Châu Trinh:(1 điểm)

“ Luân lý XH ở nước ta tuyệt nhiên chưa cĩ Đĩ là vì người ta khơng biết cái nghĩa vụ lồi người ăn ở với lồi người, khơng biết cái nghĩa vụ của mỗi người trong nước đối với nhau, dẫn đến tình trạng ai sống chết mặc ai, người này khơng biết quan tâm đến người khác.

Đĩ là lý do thiếu ý thức đồn thể, chưa biết giữ quyền lợi chung, chưa biết bênh vực nhau Ý thức đồn thể của dân ta xưa cũng đã cĩ nhưng nay đã sa sút Sở dĩ thiếu luân lý xã hội là do bọn vua quan chỉ biết quyền lợi ích kỷ của chúng, chỉ biết mua quan bán tước, dân càng nơ lệ thì ngơi vua càng lâu dài, bọn quan lại càng phú quý Chúng chẳng qua là lũ ăn cướp cĩ giấy phép.

Nay nước Việt Nam muốn được tự do, độc lập thì trước hết phải tuyên truyền xã hội chủ nghĩa, phải cĩ đồn thể để lo cơng ích, mọi người lo cho quyền lợi của nhau.”

Câu 3: (5 điểm) - HS chọn một trong hai câu:

Câu 3 a:

I/ ĐÁP ÁN: Bài văn có nhiều cách triển khai, nhưng phải cĩ các nội dung sau:

1) Mở bài: Giới thiệu về tg & tp, vị trí đoạn trích.

2) Thân bài :

a) Nội dung sâu sắc :

- Nêu nội dung của tinh thần thơ mới: “cái tôi”- quá trình ra đời và phát triển

+ Khó khăn khi đi tìm tinh thần thơ mới

+ Phương pháp để tìm ra tinh thần thơ mới ( so sánh, so sánh trên đại thể, so sánh với “cái ta” của thơ ca cũ.

3

Trang 4

- Bi kịch của cái tôi trong thơ mới:

+ Đáng thương, tội nghiệp, không còn cái cốt cách hiên ngang ngày trước

+ Bi kịch được làm nổi bật bằng sự tương phản, đối lập giữa con đường thoát thân và hiện thực lúc bấy giờ.

- Cách giải quyết bi kịch: Gửi cả vào tiếng Việt

b) Nghệ thuật lập luận lô-gich, chặt chẽ, giàu sức thuyết phục:

- Lập luận lô-gich, chặt chẽ

- Cách viết có hình ảnh tinh tế , gợi cảm, có chất thơ… của tác giả.

3) Kết luận :

Tổng kết về nội dung và nghệ thuật của đoạn trích.

II/ BIỂU ĐIỂM:

+ (5-4): Văn viết mạch lạc, cĩ cảm xúc, đáp ứng tất cả các nội dung trên Cĩ thể sai một vài lỗi nhỏ về chính tả

+( 3-2 ): Mạch lạc, đáp ứng từ 2/3- 3/4 yêu cầu về nội dung trên Sai một số lỗi dùng từ, chính tả.

+ (0- 1): Diễn đạt lủng củng, nội dung không rõ, trình bày sơ sài hoặc chỉ ghi vài dòng vu vơ; bỏ giấy trắng.

Câu 3 b:

I/ ĐÁP ÁN:

* Yêu cầu chung: Bố cục rõ, hiểu nội dung luận đề,văn viết trơi chảy

* Yêu cầu cụ thể: Cĩ nhiều cách làm nhưng nội dung nên cĩ những ý sau:

1) Mở bài: Giới thiệu vai trị của thanh niên đối với xã hội trong thời đại hiện nay Sự cần thiết phải cĩ đức hi

sinh và lịng hăng hái trong thanh niên.

2) Thân bài:

+ Về đức hi sinh:

- Khái niệm hi sinh;

- Hi sinh trong truyền thống và hiện đại;

- Hi sinh đối với các thế hệ-đặc biệt là thanh niên.

+ Về lịng hăng hái:

- Tiên phong trong mọi phong trào Ý thức tổ chức-kỷ luật cao.

- Dám nghĩ, dám làm, năng động, sáng tạo.

- Luơn nghĩ đến năng suất, chất lượng và hiệu quả cơng việc mình làm.

3) Kết bài:

+ Dù trong hồn cảnh nào cũng luơn cĩ ý thức rèn luyện đức hi sinh và lịng hăng hái cho mình, bởi đĩ chính là cội nguồn đem lại vinh quang cho bản thân, gia đình và đất nước.

+ Liên hệ thực tế bản thân trong quá trình học tập và rèn luyện về đức hi sinh và lịng hăng hái.

II/ BIỂU ĐIỂM:

* 5-4: Phân tích và lập luận chặt chẽ, dẫn chứng chính xác, thuyết phục, theo đúng kiểu bài ; kết cấu rõ, diễn đạt trôi chảy, có cảm xúc và ít sai lỗi chính tả, dùng từ.

* 3-2: Phân tích và lập luận được nhưng chưa hấp dẫn; kết cấu rõ, văn mạch lạc nhưng còn sai một số lỗi về diễn đạt, chính tả.

* 1-0: Chưa biết phân tích và lập luận; lạc đề; hành văn lủng củng, sai nhiều lỗi về chính tả, dùng từ; bài làm sơ sài, không hoàn thành…

Trang 5

5

Ngày đăng: 24/04/2021, 04:48

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w