1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

BAI 9 HET LOP 20

78 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sự biến đổi tuần hoàn tính chất của các nguyên tố hóa học. Định luật tuần hoàn.
Người hướng dẫn GV: Nguyễn Thị Ngọc Minh
Trường học Trường THCS & THPT Bàu Hàm
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2009
Thành phố Bàu Hàm
Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 1,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Qui tắc : Trong hợp chất cộng hóa trị, hóa trị của một nguyên tố được xác định bằng số liên kết cộng hóa trị của nguyên tử nguyên tố đó trong phân tử và được gọi là cộng hóa trị củ[r]

Trang 1

Biết và giải thích được sự biến đổi độ âm điện của một số nguyên tố trong một chu kì, trong một nhóm A.

Hiểu được quy luật biến đổi tính kim loại, tính phi kim của các nguyên tố trong một chu kì, trong một nhóm A.Hiểu được sự

Hoạt động 1 : tính kim loại –

Các nguyên tố trong chu kì 3?

Hãy nhận xét tính kim loại và

phi kim của Na, Cl

Tính phi kim: một nguyên tố

mà nguyên tử của nó dễ thu electron để trở thành ion âm

Na, Mg, Al, Si, P, S Cl, Ar

I Tính kim loại – tính phi kim.

Tính kim loai: một nguyên tố mà nguyên tử

của nó dễ mất electron để trở thành ion dương Nguyên tử càng dễ mất electron thì tính kim loại càng mạnh

VD1: Na (Z = 11) 1s22s22p63s1

Na → Na+ + 1e

Na+ : 1s22s22p6

Tính phi kim: một nguyên tố mà nguyên tử

của nó dễ thu electron để trở thành ion âm

Nguyên tử càng dễ thu electron thì tính phi kim càng mạnh

VD: Na, Mg, Al, Si, P, S Cl, Ar

Tính kim loại giảm dần tính phi kim tăng dần

Trang 2

LỚP 10

hay phi kim?

Nguyên tố cuối cùng của chu

kì có gì đặc biệt?

Cũng tương tự trên, HS về nhà

tự so sánh tính kim loại – phi

kim của các nguyên tố trong

chu kì khác để rút ra nhận xét

Từ đó ta rút ra được kết luận

gì?

Dựa vào hình 2.1 SGK/43 hãy

cho biết sự biến đổi về bán

kính của các nguyên tử trong

cùng một chu kì?

Giải thích sự giảm của bán

kinh nguyên tử trong chu kì?

Số lớp electron trong nguyên

tử không tăng, nhưng điện tích

hạt nhân tăng nên lực hút của

hạt nhân lên các electron lớp

Các nguyên tố trong nhóm IA?

Hãy nhận xét về tính kim loại

và tính phi kim của các

nguyên tố trong nhóm IA

Dựa vào hinh 2.1 hãy nhận xét

Lớp electron của nguyên tử

điện tích hạt nhân cũng tăng

nhưng số lớp electron tăng

nhanh và chiếm ưu thế hơn,

nên lực hút của hạt nhân lêln

Bán kính của các nguyên tử trong chu kì giảm dần theo chiều tăng điện tích hạt nhân

Li, Na, K, Rb, Ce, Fr

Fr là nguyên tos phóng xạ nên ta không xét ở đây

Trong các nguyên tos nhóm

IA, đi từ trên xuóng dưới tính kim loại tăng dần, tính phi kim giảm dần

Bán kính nguyên tử của các nguyên tố trong nhóm IA tăng dần

Trong một chu kì, theo chiều tăng điện tích hạt nhân thì bán kính nguyên tử giảm dần.VD:

157 , 0

Na

r

136 , 0

Mg

r

104 , 0

S

r

099 , 0

VD:

LiNaKRbCs

Li

r

157 , 0

Na

r

203 , 0

K

r

216 , 0

Trang 3

LỚP 10

Họat động 4: Độ âm điện.

Hãy phát biểu khái niệm về độ

âm điện

Từ đó hãy so sánh về tính kim

loại và tính phi kim của các

nguyên tố với độ âm điện

Có nhiều thang độ âm điện

khác nhau nên ta sẽ gặp trường

hợp cùng một chất mà có độ

âm điện khác nhau

ở đâu ta dựa vào độ âm điện

do nhà hóa học Pau-linh thiết

lập năm 1932 từ đó ta xác

định được giá trị độ âm điện

của các nguyên tử nguyên tố

hóa học

Dựa vào bảng 6 hãy cho biết

sự thay đổi độ âm điện trong

một chu kì và một nhóm như

thế nào?

Sự biến đổi này có phù hợp

với sự biến đổi tính kim loại

và tính phi kim của các

nguyên tố trong chu kì và

nhóm hay không?

Hãy kết luận về sự biến đổi

tính kim loại và tính phi kim

của các nguyên tố trong

BHHTH

Độ âm điện của một nguyên

tử đặc trưng cho khả năng hút electron của nguyên tử

đó khi hình thành liên kết hóa học

Độ âm điện của nguyên tử càng lớn thì tính phi kim càng mạnh

Độ âm điện càng nhỏ thì tính kim loại càng mạnh

HS lắng nghe

Trong một chu kì tinh độ âmđiện tăng

Trong một nhóm thì độ âm điện giảm

Sự biến đổi này phù hợp vớitính kim loại và tính phi kimcủa các nguyên tố trong BHHTH

Tính kim loai, tính phi kim của các nguyên tố biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân

3 Độ âm điện:

a Khái niệm

Độ âm điện của một nguyên tử đặc trưng cho khả năng hút electron của nguyên tử đó khi hình thành liên kết hóa học

Độ âm điện của nguyên tử càng lớn thì tính phi kim càng mạnh

Độ âm điện càng nhỏ thì tính kim loại càng mạnh

Độ âm điện tăng

Trang 4

TRƯỜNG THCS & THPT BÀU HÀM GV: NGUYỄN THỊ NGỌC MINHLỚP 10

Họat động 5 : Hóa trị của các

Tổng của hóa trị cao nhất với

oxi và hóa trị với hiđro là bằng

8

Hoạt động 6 : Oxit và hiđroxit

của các nguyên tố thuộc nhóm

A thuộc cùng một chu kì

Hãy cho biết tính bazơ và tính

axit của cá oxit trong 1 chu kì

của cá nguyênt tố nhóm A

thay đổi như thế nào?

Hoạt động 7 : Định luật tuần

hoàn

Vậy các nguyên tố biến thiên

tuần hoàn trong BHHTH các

nguyên tố từ đó hãy phát biểu

định luật tuần hoàn

Hóa trị cao nhất của nguyên

tố trong hợp chất với oxi tăng dần từ 1 đến 7

Hóa trị của các phi kim trong hợp chất với hiđro giàm từ 4 xuống 1

Trong một chu kì: Z tăng

Tính bazơ giảm

Tính axit tăng

Tính chất của các nguyên tố

và đơn chất, cũng như thànhphần và tính chất của các hợp chất tạo nên từ các nguyên tố đó biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử

II Hóa trị của các nguyên tố.

1 Hợp chất khí với hiđro của một nguyên tố là RH4 oxit cao nhất của nó chứa 53,3% oxi về khối lượng tìm nguyên

tử khối của nguyên tố đó

Trang 5

LỚP 10

28 3

Nguyên tử khối của R là 28 R là Si

2 oxit cao nhất của một nguyên tố ứng với công thức RO3 Hợp chất của nó với Hiđro có 5,88% H về khối lượng Xác định R

Giải

Oxit cao nhẩt là RO3 vậy R ở nhóm VIA Hợp chất cới hiđro có dạng RH2.

3288

,

5

88,5100

Các nguyên tố trên đều thuộc chu kì 3 vì có 3 lớp electron

Chúng lần lượt có 1,2,3 electron lớp ngoài cùng nên chúgn đều là những kim loại

Theo qui luật về sự biến đổi tính kim loịa trong cùng một chu kì: tính kim loại giản dần theo chiều tăng của Z nên tính kim loại của các nguyên tố trên:

Na > Mg > Al

4 Cho các nguyên tố X, Y, Z có số hiệu nguyên tử lần lượt 9, 16, 17.:

a Xác định vị trí của chúng trong bảng hệ thống tuần hoàn

b Xếp các nguyên tố đó theo thứ tự tính phi kim tăng dần

Giải các bài tập về mối quan hệ giữa vị trí và cấu tạo

Bài tập liên quan đến vị trí và tính chất

So sánh tính chất của các nguyên tố với các nguyên tố lân cận

VI Chuẩn bị

Nội dung bài học

Trang 6

Hoạt động 1: quan hệ giữa vị trí của nguyên tố và cấu tạo nguyên tử của nó.

Vị trí của một nguyên tố trong bảng

tuần hoàn (ô)

1 Nguyên tố K có số thứ tự là 19 hãy xác định số prôtn, electron, số lớp e, số e LNC Tù đó hãy xác định nhoma

và chu kì của nguyên tố

2 Viết cấu hình e nguyên tử của các nguyên tố Selen ( Z = 34), Kripton ( Z= 35) và xác địnhvị trí của chúng trong bảng tuần hoàn

3 Cho các nguyên tố có cấu hình e như sau:

Hai nguyên tố thuộc cùng một phân nhóm và ở hai chu kì kế tiếp nhau thì số Z của chúng khác nhau 2, 8, 18, 32 đơn vị

Nguyên tố xếp ngoài bảng thuộc chu kì 6 và chu kì 7 gọi là các nguyên tố f

Hoạt động 3: quan hệ giữa vị trí và tính chất của nguyên tố.

Biết được vị trí của một nguyên tố trong BHTTH, có thể suy ra tính chất hóa học cơ bản của nó:

Nguyên tố thuộc nhóm IA, IIA, IIIA => kim loại ( trừ B và H)

Nguyên tố thuộc nhóm VA, VIA, VIIA => phi kim (trừ Sb, Bi, Po)

Hóa trị cao nhất của nguyên tố trong hợ chất với oxi, hóa trị của nguyên tố trong hợp chất với Hidro

Công thức hidroxit tương ứng (nếu có) và tính chất axit, bazơ của chúng

Công thức oxit cao nhất Công thức hợp chất khí với hidro

Trang 7

LỚP 10

2 Nguyên tố R có côgn thức hợp chất khí với Hidro là RH4 Oxi hóa một lượng chất R thành thành oxit cao nhất, lượng R tham gia phản ứng bằng 37,5% khối lượng oxi phản ứng Xác định nguyên tố R

Hoạt động 4: so sánh tính chất hóa học của một nguyên tố với các nguyên tố lân cận.

1 Hãy so sánh tính kim loại của: Na ( Z = 11), Mg ( Z = 12), Al ( Z = 13)

2 Hãy so sánh tính phi kim của: F ( Z = 7), Cl ( Z = 17), Br ( Z = 35)

IX Mục đích yêu cầu

1 Kiến thức

HS nắm vững:

Cấu tạo của bảng tuần hoàn

Sự biến đổi tuần hoàn câu hình e nguyên tử của các nguyên tố, tính kim loại, tính phi kim, bán kính nguyên tử, độ

âm điện và hóa trị

Định luật tuần hoàn

Hoạt động 1: Cấu tạo bảng tuần hoàn

Tính kim loại giảm Tính phi kim tăng

Trang 8

1 Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố thành chu kì, nhóm A

2 Hãy phân loại chu kì, mỗi chu kì có bao nhiêu nguyên tố

3 Đặc điểm cấu hình e nguyên tử của các nguyên tố trong nhóm A

Hoạt động 2: Sự biến đổi tuần hoàn

Cấu hình e nguyên tử

Sự biến đổi tuần hoàn tính kim loại, tính phi kim, bán kính nguyên tử và giá trị độ âm điện của các nguyên tố.Định luật tuần hoàn

Bài tập:

1 electron lớp ngoài cùng trong nguyên tử của nguyên tố nhóm A có đặc điểm gì?

2 Viết cấu hình e của các nguyên tố sau:

Na ( Z = 11) K ( Z = 19) Ca ( Z = 20)

a Hãy viết cấu hình e của các nguyên tố trên

b Xác định vị trí của nguyên tố trong BHTTH

c So sánh tính kim loại của 3 nguyên tố trên

3 X, Y, Z là 3 kim loại thuộc 3 nhóm liên tiếp trong một chu kì Tổng số khối của X, Y, Z là 74

Bài 12: LIÊN KẾT ION – TINH THỂ ION

XII Mục đích yêu cầu

1 Kiến thức

HS biết:

Ion là gì? Khi nào nguyên tử biến thành ion? Có mấy loại ion?

Liên kết ion được hình thành như thế nào?

Trang 9

LỚP 10

anion

Na(Z = 11)

Nguyên tử natri có trung hòa

về điện hay không?

Em có nhận xét gì về số proton

và số electron của nguyên tử

Natri

Hãy viết cấu hình Natri Cho

biết natri là kim loại hay phi

Lúc này natri còn trung hòa về

điện nữa hay không?

Nguyên tử mang điện ta gọi là

ion

Nhận xét số p và số e của natri

lúc này

Natri nhường 1e, hãy cho biết

điện tích của natri lúc này?

Vậy ion natri mang điện tích

dương người ta gọi nó là ion

dương hay cation Na+

Quá trình biểu diễn sự nhường

e của Natri là:

Na → Na+ + 1e

VD:

Hãy viết quá trình nhường e

của các nguyên tố sau:

Vậy F có khuynh nhướng nhận

1e để đạt tới cấu hình bền của

Vậy F mang điện tích âm và

gọi là ion âm hãy anion

Natri trung hòa về điện

Số p = số e = 11

1s22s22p63s1.Natri là kim loại

Khuynh hường của natri khi hình thành liên kết hóa học

là nhường 1e để đạt tới câu hình bền của khí hiếm gần

nó nhất

HS lắng nghe

Số p < số eFlo mang điện tích âm

HS lắng nghe

1 ion – cation - anionnguyên tử trung hòa về điện, khi nhường hay nhận e nó trở thành nguyên tử mang điện gọi

là ion

Để đạt tới cấu hình bền của khí hiếm nguyên

tử kim loại có khuynh hướng nhường e cho nguyên tử nguyên tố khác để trở thành ion dương hay cation

M → Mn+ + ne (n = 1,2 …)Các cation kim loại được gọi theo tên kim loại

VD:

K → K+ + 1e (cation kali)

Mg → Mg2+ + 2e (cation magie)

Al → Al3+ + 3e ( cation nhôm)

Để đạt tới cấu hình bền của khí hiếm nguyên

tử phi kim có khuynh hướng nhận e của nguyên tử nguyên tố khác để trở thành ion âmhay anion

Các ion phi kim được gọi theo tên của gốc axit

Lưu ý: trừ O2- gọi là anion oxit

VD:

N + 3e → N 3- (Anion nitrua)

C + 4e → C 4- (Anion cacbua)

P + 3e → P 3- ( anion photphua)

O + 2e → O 2- ( anion oxit)

Trang 10

Hoạt động 2 : ion đơn nguyên

tử và ion đa nguyên tử

VD1: S2-, O2-, Na+, P3+, …

Đây gọi là những ion đơn

nguyên tử em hãy định nghĩa

ion đơn nguyên tử

VD2: SO42-, NO3-, OH-, NH4+,

Đây gọi là những ion đa

nguyên tử em hãy định nghĩa

ion đa nguyên tử

Hoạt động 3 : sự tạo thành liên

kết ion

VD: NaCl

Viết qua trình nhường và nhận

của Na, Cl

Natri có khuynh hướng

nhường 1e cho nguyên tử Cl

để trở thành Na+, còn Cl có

khuỳnh hướng nhận 2e của Na

để trở thành Cl-

Ion Na+ và ion Cl- mang điện

tích trái dấu nên hút nhau bằng

lực hút tĩnh điện tạo nên phân

tử NaCl

Na+ + Cl- → NaCl

Ta gọi liên kết giữa Na+ và Cl

-là liên kết ion

Từ đây hãy cho biết liên kết

ion được hình thành như thế

2Na + Cl2 → NaClLiên kết ion được hình thành bởi lục hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu

III Tinh thể ion ( SGK/59)

1 tinh thể NaCl

2 tính chất chung của hợp chất ion

Trang 11

TRƯỜNG THCS & THPT BÀU HÀM GV: NGUYỄN THỊ NGỌC MINHLỚP 10

Sự tạo thành liên kết cộng hóa trị trong đơn chất, hợp chất

Khái niệm về liên kết cộng hóa trị

Tính chất của các chất có liên kết cộng hóa trị

Trang 12

liên kết với nhau?

Đối với 2 nguyên tử Hiđro thì

chúng liên kết với nhau bằng

cách mỗi nguyên tử H góp 1e

tạo thành 1 cặp e chung trong

phân tử H2 Lúc này mỗi

công tức cấu tạo

Liên kết biểu thị bằng dấu (─)

Hãy biểu diễn sự hình thành

liên kết như sự hình thành liên

kết phân tử H2

Hai nguyên tử N liên kết với

nhau bằng 3 cặp e liên kết biêu

thị bằng 3 gạch ( ) gọi là liên

H ( Z = 1): 1s1

He (Z = 2): 1s2.Khuynh hướng của H là nhận thêm 1e để đạt tói cấu hình bền của khí hiếm gần

a sự hình thành phân tử hidro

H ( Z = 1): 1s1

He (Z = 2): 1s2.Đối với 2 nguyên tử Hiđro thì chúng liên kết với nhau bằng cách mỗi nguyên tử H góp 1e tạo thành 1 cặp e chung trong phân tử H2 Lúcnày mỗi nguyên tử H có 2e và đạt tới cấu hìnhcủa He

Sự hình thành liên kết:

H

H* * → H * H ; H*H H

H*

* : công thức electronThay * bằng ─ là: H─H gọi là công tức cấu tạo

Liên kết biểu thị bằng dấu (─) là một liên kết đơn

b sự hình thành phân tử Nitơ (N2)

N ( Z = 7): 1s22s22p3

Ne ( Z = 10): 1s22s22p6

Sự hình thành liên kết.:

Định nghĩa liên kết cộng hóa trị:

Là liên kết được tạo nên giưuã hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron chung

Mỗi cặp e chung tạo nên một liên kết cộng hóa trị

Liên kết cộng hóa trị không cực là liênkết trong đó các cặp e chung không bị lệch về phía nguyên tử nào

Trang 13

LỚP 10

kết 3

Liên kết như N2 là liên kết

cộng hóa trị

Vậy từ hai phân tử trên hãy

cho biết liên kết cộng hóa trị là

gì?

Một liên kết cộng hóa trị được

tạo bởi cái gì?

Hai phân tử trên đuwọc tạo

boiẻ cùng một nguyên tử nên

có độ âm điện giống nhau do

Dựa vào BTH hãy cho biết độ

âm điện của H và Cl

Do độ âm điện của Cl lớn hơn

Cho biết độ âm điện của

nguyên tố C, O từ đó cho biết

đây là loại liên kết cộng hóa trị

nào?

HS dựa vào SGK trả lời

H ( Z= 1): 1s1

Cl (Z = 17): 1s22s22p63s23p5Nhận 1e để đạt tới cấu hình bền của khí hiếm gần nó nhất

HS lắng nghe

HS lên bảng biểu diễn quá trình

H: 2,20Cl: 3,16

Vì CO2 có cấu tạo thẳng nên hai liên kết giữa

C và O bị triệt tiêu Do đo liên kết CO2 là liên

Trang 14

LỚP 10

Hoạt động 5 : độ âm điện và

liên kết hóa học

Dựa vào SGK hãy cho biết

mối liên hệ giữa LK CHT có

IV Độ âm điện và liên kết hóa học

1 quan hệ giữa liên kết cộng hóa trị không cực, liên kết cộng háo trị có cực và liênkết ion

2 Hiệu độ âm điện và liên kết hóa học

0 < ∆χ < 0,4 là liên kết cộng hóa trị không cực

0,4 < ∆χ < 1,7 là liên kết cộng hóa trị có cực

∆χ ≥ 1,7 là liên kết ionVD:

So sánh mạng tinh thể nguyên tử, mạng tinh thể phân tử, mạng tinh thể ion

Biết tính chất chung của từng loại mạng tinh thể để sử dụng được tốt các vật liệu có cấu tạo từ các loại mạng tinh thể kể trên

Trang 15

LỚP 10

C ( Z = 6)

Hãy xác định cấu hình của cacbon và

cho biết số e LNC

C là kim loại hay phi kim?

Kim cương là một trong những dạng

thù hình của cacbon, thuộc loại tinh

thể nguyên tử

Em hãy mô tả sự hình thành liên kết

tinh thể nguyên tử kim cương

GV khái quát lại kiến thức

Họat động 2 : Tính chất chung của

tinh thể nguyên tử

Hãy nêu tính chất chung của tinh thể

nguyên tử

Hoạt đông 3 : Tinh thể phân tử

Hãy cho biết cấu trúc của mạng tinh

thể phân tử Iot, nước đá

II Tính chất chung của tinh thể nguyên tử.

Lực liên kết công hóa trị trong tinh thể nguyên tử rất lớn Vì vậy tinh thểnguyên tử đều bền vững, rất cứng, khó nóng chảy, khó sôi

Kim cương có độ cúng lớn nhất so với các tinh thể đã biết nên được qui ước có độ cứng là 10 đơn vị để so sánh độ cứng của các chất

III Tinh thể phân tử.

Tinh thể phân tử cấu tạo từ những phân tử được sắp xếp một cách đều đặn, theo một trật tự nhất định trong không gian tạo thành một mạng tinh thể; Ở các điểm nút của mạng tinh thể là những phân tử liên kết với nhau bằng lực tương tác yếu giữa cácphân tử

Phần lớn các chất hữu cơ, các đơn chất phi kim ở nhiệt độ thấp đều kết tinh thành mạng lưới tinh thể phân tử

IV Tính chất chung của tinh thể phân tử.

Trong tinh thể phân tử, các phân tử vẫn tồn tại như những đơn vị độc lập

và hút nhau bằng lực tương tác yếu giữa các phân tử Vì vậy mà tinh thể phân tử dễ nóng chảy, dễ bay hơi Ngay ở nhiệt độ thường, một phần tinh thể băng phiến (Naphtalen) và Iot đã bị phá hủy, các tinh thể tách rời khỏi mạngt inh thể và khuếch tán vào không khí là cho ta dễ nhận ra mùi của chúng

Các tinh thể phân tử không phân cực

dễ hòa tan trong các dung môi khôngphân cực như: benzen, toluen, …

Trang 16

LỚP 10

IV Củng cố

Hãy nêu rõ sự khác nhau về cấu tạo và liên kết trong mạng tinh thể nguyên tử và mạng tinh thể phân tử

Ở các điềm nút mạng tinh thể là những nguyên tử liên

kết với nhau bằng các liên kết công hóa trị

Ở các điểm nút mạng tinh thể là những phân tử liên kết với nhau bằng lực tương tác yếu giữa các phân tử

V Hướng dẫn về nhà

Ôn tập bài cũ

Chuẩn bị bài mới: “ HÓA TRỊ VÀ SỐ OXI HÓA”

VI Rút kinh nghiệm sau bài dạy

Tiết: 26

Ngày soạn: 15/11/09

Ngày giảng:

Bài 15: HÓA TRỊ VÀ SỐ OXI HÓA

XXIV Mục đích yêu cầu

1 Kiến thức

HS biết:

Hóa trị của một nguyên tố trong hợp chất ion, trong hợp chất cộng hóa trị

Số oxi hóa

2 Kỹ năng

Vận dụng:

Xác định đúng điện hóa trị, công hóa trị, số oxi hóa

XXV Chuẩn bị

Nội dung bài học

XXVI Lên lớp

Ổn định lớp

Bài lên lớp

Hoạt động 1 : Hóa trị trong

hợp chất ion

Qui tắc: Trong hợp chất ion,

hóa trị của một nguyên tố

bằng điện tích của ion và

được gọi là điện hóa trị của

nguyên tố đó

VD1: NaCl

Na+ + Cl- → NaCl

Theo nguyên tắc trên ta suy

ra: Natri có điện hóa trị là 1+,

clo có điện hóa trị là 1-

VD2: CaF2

Ca2+ + 2F- → CaF2

Theo nguyên tắc trên ta suy

HS lắng nghe

HS lắng nghe

I Hóa trị

1 Hóa trị trong hợp chất ion

Qui tắc: Trong hợp chất ion, hóa trị của một

nguyên tố bằng điện tích của ion và được gọi là điện hóa trị của nguyên tố đó

VD1: NaCl

Na+ + Cl- → NaCl Theo nguyên tắc trên ta suy ra: Natri có điện hóa trị là 1+, clo có điện hóa trị là 1-

VD2: CaF2

Ca2+ + 2F- → CaF2 Theo nguyên tắc trên ta suy ra: Canxi có điện hóa trị là 2+, Flo có điện hóa trị là 1-

Tổng quát:

Trang 17

LỚP 10

2+, Flo có điện hóa trị là 1-

VD3: Hãy xác định điện hóa

trị của từng nguyên tố sau:

K2O, CaCl2, Al2O3, KBr

Hoạt động 2 : Hóa trị trong

hợp chất cộng hóa trị

Qui tắc: Trong hợp chất cộng

hóa trị, hóa trị của một

nguyên tố được xác định

bằng số liên kết cộng hóa trị

của nguyên tử nguyên tố đó

trong phân tử và được gọi là

cộng hóa trị của nguyên tố

đó

VD 1: NH3, H2O, CH4

VD 2: HCl, H2O, N2, Cl2,

CO2

Hoạt động 3: số oxi hóa.

Qui tắc xác định số oxi hóa

VD:

1 Cl2, Cu, Mg, O3, O2, Al

2 F-, Cl-, Mg2+, Al3+, O2-

3 NO3-, SO42-, PO43-, CO32-,

HCO3-

4 HF, H2S, Al2O3, HCl,

Na2O, P2O5

HS lên xác định điện hóa trị của các nguyên tố

HS phat biểu qui tắc trong SGK

HS nghe hướng dẫn

HS làm VD

HS tham khảo SGK

HS lắng nghe và tiến hành làm VD

1-2 Hóa trị trong hợp chất cộng hóa trị

Qui tắc : Trong hợp chất cộng hóa trị, hóa trị của

một nguyên tố được xác định bằng số liên kết cộng hóa trị của nguyên tử nguyên tố đó trong phân tử

và được gọi là cộng hóa trị của nguyên tố đó VD: NH3, H2O, CH4

H─ N ─ H

H

Trong phân tử của NH3 nguyên tử N có 3 liên kết cộng hóa trị, nguyên tố N có cộng hóa trị 3; mỗi nguyên tử H có 1 liên kết cộng hóa trị, nguyên tố H

có cộng hóa trị 1

Trong công thức phân tử của H2O, nguyên tử O có

2 liên kết cộng hóa trị, nguyên tố O có cộng hóa trị 3; mỗi nguyên tử H có 1 liên kết cộng hóa trị, nguyên tố H có cộng hóa trị 1

Trong công thức phân tử của CH4, nguyên tử C có

4 liên kết cộng hóa trị, nguyên tố cacbon có cộng hóa trị 4; mỗi nguyên tử Hidrro có 1 liên kết cộng hóa trị, nguyên tố hiđro có cộng hóa trị 1

II Số oxi hóa

Số oxi hóa của nguyên tố là một số đại số được gán cho nguyên tử của nguyên tố đó theo qui tắc sau:

Qui tắc 1: Trong các đơn chất, số oxi hóa của

nguyên tố bằng không

Qui tắc 2: Trong một phân tử, tổng số oxi hóa của

các nguyên tố bằng không

Qui tắc 3: Trong ion đơn nguyên tử, số oxi hóa

của nguyên tố bằng điện tích của ion đó

Trong ion đa nguyên tử, tổng số oxi hóa của các nguyên tố bằng điện tích của ion

Qui tắc 4: Trong hầu hết các hợp chất, số oxi hóa

của Hiđrô bằng +1, trừ một số trường hợp như

Trang 18

TRƯỜNG THCS & THPT BÀU HÀM GV: NGUYỄN THỊ NGỌC MINHLỚP 10

bằng -2, trừ trường hợp OF2, H2O2…VD:

Trang 19

LỚP 10

V Hướng dẫn về nhà

Ôn tập lại kiến thức cũ

Chuẩn bị bài mới: “ LUYỆN TẬP: LIÊN KẾT HÓA HỌC”

VII Rút kinh nghiệm tiết dạy.

Tiết: 27, 28

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Bài 16: LUYỆN TẬP: LIÊN KẾT HÓA HỌC.

I Mục tiêu

1 Kiến thức

HS nắm vững:

Liên kết ion, liên kết cộng hóa trị

Sự hình thành một số loại phân tử

Đặc điểm cấu trúc và liên kết của ba loại tinh thể

2 Kĩ năng

Xác định hóa trị và số oxi hóa của nguyên tố trong đơn chất và trong hợp chất

Dùng hiệu độ âm điện để phân loại một cách tương đối loại liên kết hóa học

II Chuẩn bị

GV và HS chuẩn bị nội dung ôn tập

GV chuẩn bị hệ thống bài tập

III Tiến trình lên lớp

Ổn định lớp

Kiểm tra bài cũ

Bài lên lớp

Hoạt động 1: So sánh sự giống và khác nhau giữa ba loại liên kết hóa học.

So sánh Liên kết cộng hóa trịkhông cực Liên kết cộng hóa trị cócực Liên kết ion

Mục đích Các nguyên tử kết hợp với nhau để tạo ra cho mỗi nguyên tử lớp electron ngoài cùngbền vững giống cấu trúc của khí hiếm (2e hoặc 8e)

Bản chất của liên kết Dùng chung e

Cặp e không bị lệch

Dùng chung e

Cặp e bị lêch về phía nguyên tử có độ âm điện

mạnh hơn

Cho và nhận e tạo ion Sau

đó hình thành lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu

Chất tham gia tạo liên kết

( Thông thường)

Giữa các nguyên tử của cùng một nguyên tố phi

kim

Giữa phi kim mạnh yếu khác nhau Giữa kim loại và phi kim.

Trang 20

LỚP 10

Nhận xét Liên kết cộng hóa trị có cực là trung gian giữa liên kết cộng hóa trị không cực và liênkết ion.

Hoạt động 2: So sánh tinh thể ion, tinh thể nguyên tử và tinh thể phân tử.

phân bố đều đặn ở các điểm nút của mạng tinh thểion

ở các điểm nút của mạng tinh thể nguyên tử là những nguyên tử

ở các điểm nút của mạng tinh thể phân tử là các phântử

Lực liên kết Các ion mang điện tích trái

dấu hút nhau bằng lực hút tĩnh điện Lực này lớn

Các nguyên tử liên kết với nhau bằng lực liên kết công hóa trị Lực này rất lớn

Các phân tử liên kết với nhau bằng lực hút giữa các phân tử, yếu hơn nhiều lực hút tĩnh điện giữa các ion

và lực liên kết cộng hóa trị

khó nóng chảy

Bền, khá cứng, khó bay hơi, khó nóng chảy

b Viết cấu hình e của các nguyên tử và các ion Nhận xét về cấu hình e LNC của các ion được tạo thành

2 Cho dãy oxit sau:

Na2O, MgO, Al2O3, SiO2, P2O5, SO3, Cl2O7

Dựa vào giá trị hiều độ âm điện của hai nguyên tử trong phân tử, hãy xác định loại liên kết trong từng phân

tử oxit

3 Xác định điện hóa trị của của các nguyên tố nhóm VIA và VIIA trong các hợp chất với các nguyên tố nhóm IA

4 a Dựa vào vị trí của các nguyên tố trong BTH, hãy nêu rõ trong các nguyên tố sau đây những nguyên tố nào có cùng CHT trong công thức hóa học các oxit cao nhất

Si, P, Cl, S, C, N, Se, Br

b Những nguyên tố nào sau đây có cùng CHT trong công thức hóa học của các hợp chất khí với Hidro:

P, S, F, Si, Cl, N, As, Te

5 Xác định số oxi hóa của Mn, Cr, Cl, P, N, S, C, Br:

a Trong phân tử: KMnO4, Na2Cr2O7, KClO3, H3PO4

Trang 21

LỚP 10

b Trong ion: NO3-, SO42-, CO32-, Br-, NH4+

Tiết: 29, 30

Sự oxi hóa, sự khử, chất oxi hóa, chất khử và phản ứng oxi hóa – khử là gì?

Muốn lập PTHH của phản ứng oxi hóa – khử theo phương pháp thăng bằng electron phải tiến hành qua mấy bước?

2 Kĩ năng

Cân bằng nhanh chóng các PTHH của phản ứng oxi hóa – khử đơn giản theo phương pháp thăng bằng electron

II Chuẩn bị

Nội dung bài học

HS ôn tập về các khái niệm sự oxi hóa, sự khử, chất oxi hóa, chất khử và phản ứng oxi hóa khử ở THCS

Ôn tập lại cách xác định số oxi hóa

III Tiến trình lên lớp

Người ta gọi quá trình nhường

e của Mg là quá trình oxi hóa

Mg

Mg được gọi là chất khử Oxi

gọi là chất oxi hóa

VD 2:

2 2 1 0 2

Từ đó hãy cho biết quá trình

Số oxi hóa của Mg tăng từ 0 lên +2

e Mg

2 0

hóa oxi trình quá e Mg

[chất khử]

)_khu_trình Quá(2

_khu)_trình (Quá

2

Cu e

Cu   

[chất oxi hóa]

) _(2

2 12

0

hóa oxi trình quá e H

H  

[chất khử]

+ Các định nghĩa

Trang 22

LỚP 10

nhường nhận e của Cu

Người ta gọi quá trình nhận e

của 2

Cu là quá trình khử Cu 2

CuO là chất oxi hóa H2 là chất

khử

Vậy hãy cho biết chất khử,

chất oxi hóa, quá trình khử,

quá trình oxi hóa là gì?

Các phản ứng trên gọi là phản

ứng oxi hóa khử

Nhận xét chung về số oxi hóa

của các nguyên tố trước và sau

Nguyên tắc của phương pháp?

Các bước cân bằng phương

Quá trình khử là quá trịnh thu e

HS lắng nghe

Số oxi hóa của một số nguyên tố

có sự thay đổi

Phản ứng oxi hóa khử là phản ứng hóa học, trong đó có sự chuyển e giữa các chất phản ứng

Hay phản ứng oxi hóa khử là phản ứng hóa học trong đó có

sự thay đổi số oxi hóa của một

số nguyên tố

Phương pháp thăng bằng e

Nguyên tắc: tổng số e do chất khử cho bằng tống số e do chất oxi hóa nhận

Chất khử là chất nhường e

Chất oxi hóa là chất thu eQuá trình oxi hóa là quá trình nhường e.Quá trình khử là quá trịnh thu e

Lưu ý:

Chất khử thì số oxi hóa tăng

Chất oxi hóa thì số oxi hóa giảm

“khử cho O nhận”

+ Định nghĩa phản ứng oxi hóa – khử

Phản ứng oxi hóa khử là phản ứng hóa học, trong đó có sự chuyển e giữa các chất phản ứng

Hay phản ứng oxi hóa khử là phản ứng hóa học trong đó có sự thay đổi số oxi hóa của một số nguyên tố

II Lập phương trình phản ứng oxi hóa – khử.

Phương pháp: thăng bằng electron.

Bước 1: xác định số oxi hóa của những nguyên tố có số oxi hóa thay đổi

2

4 0 2

3 2

3

O C Fe O

C O

Fe    Bước 2: viết quá trình oxi hóa và quá trình khử, cân bằng mỗi quá trình

0 3

e C

Fe    

X 2Bước 4: đặt hệ số của chất oxi hóa và chất khử vào sơ đồ phản ứng Hoàn thành phương trình hóa học

Trang 23

LỚP 10

Hoạt động 3 : Ý nghĩa của

phản ứng oxi hóa – khử trong

3 2

3

32

Trang 24

Nội dung bài học

HS chuẩn bị các câu trả lời trong phiếu bài học

III Tiến trình lên lớp

d AgNO3 + NaCl   AgCl + NaNO3

e 2Na3PO4 + 3BaCl2   6NaCl + Ba3(PO4)2

f 2NaOH + Fe(NO3)2  Fe(OH)2 + 2NaNO3

2 5

3

2 K Cl O O

3 2 4

C

Số oxi hóa của các nguyên

tố trong phản ứng phân hủy

có thể thay đổi hoặc không đổi

VD:

I Phản ứng có sự thay đổi số oxi hóa hoặc không

có sự thay đổi số oxi hóa.

1 Phản ứng hóa hợpVD:

1 H02 O02  2 H12O2

2.Ca2 O2 C4O22  Ca2C4O23

Kết luận:

Trong phản ứng hóa hợp, số oxi hóa của các nguyên

tố có thể thay đổi hoặc không thay đổi

2 Phản ứng phân hủyVD:

3 2 4

Trang 25

Hãy cho biết số oxi hóa của

các nguyên tố trong phương

ta phân loại được phản ứng

Nếu lấy cơ sở là số oxi hóa

thì ta có thể chia các phản

ứng hóa học thành mấy

loại?

Dựa trên cơ sở thay đổi số

oxi hóa thì việc phan loại sẽ

thực chất hơn so với việc

phân loại dựa trên số lượng

1 0

2)(

2

Ag NO

Cu

NO Ag Cu

1 0

2

H Cl Zn

Cl H Zn

HS lên bảng xác định số oxi hóa của các nguyên tố

HS lắng nghe

Phân loại thành hai loại: có

sự thay đổi số oxi hóa và không có sự thay đổi số oxi hóa

HS lắng nghe

3 Phản ứng thếVD:

2 3

1 0

2)(

2 1

0

2H Cl Zn Cl H Zn

Kết luận:

Trong hóa học vô cơ, phản ứng thế bao giờ cũng có

sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tố

VD 2:

a Zn + 2HCl  ZnCl2 + H2

b Fe + 2HCl   FeCl2 + H2 ( phiếu học tập)

c 2Na + 2H2O 2NaOH + H2Hãy xác định số oxi hóa của các nguyên tố

4 Phản ứng trao đổiVD:

3 2 5 1 1 1 1

1 3 2 5

N Ag

2 4 2 3 3 2 1 1 2

1 2 3 2 3 3

1

)(6

3

2NaPO  BaCl   NaCl BaPO

Kết luận: Trong phản ứng trao đổi, số oxi hóa của

các nguyên tố không thay đổi

Phản ứng có sự thay đổi số oxi hóa

Một

số phản ứng hóa hợp

Một

số phản ứng phân hủy

Phản ứng thế trong hóa học

vô cơ

Một

số phản ứng hóa hợp

Một

số phản ứng phân hủy

Phản ứng trao đổi

Trang 26

LỚP 10

V Hướng dẫn về nhà.

Ôn tập lại tất cả nội dung toàn chương

Chuẩn bị bài mới: “ LUYỆN TẬP: PHẢN ỨNG OXI HÓA – KHỦ”

VI Rút kinh nghiệm tiết dạy

Sự khử, sự oxi hóa, chất khử, chất oxi hóa

Phản ứng oxi hóa – khử trên cơ sở kiến thức về cấu tạo nguyen tử, định luật tuần hoàn, liên kết hóa học và sốoxi hóa

HS vận dụng:

Nhận biết phản ứng oxi hóa – khử

Cân bằng PTHH của phản ứng oxi hóa – khử

Phân loại phản ứng oxi hóa – khử

2 Kĩ năng

Củng cố và phát triển kĩ năng xác định số oxi hóa của các nguyên tố

Củng cố và phát triển kĩ năng cân bằng PTHH của phản ứng oxi hóa – khử

Rèn luyện lĩ năng nhận biết phản ứng oxi hóa – khử, chất oxi hóa, chất khử, chất tạo môi trường cho phản ứng

Rèn luyện kĩ năng giải các bài tập có tính toàn đơn giản về phản ứng oxi hóa khử

Trang 27

LỚP 10

Quá trình oxi hóa và quá trình khử là hai quá trình trái ngược nhau

Hai quá trình xảy ra đồng thời trong phản ứng oxi hóa khử

3 Chất oxi hóa là gì? ( chất bị khử)

Chất oxi hóa là chất thu e

Nguyên tố có số oxi hóa tăng sau phản ứng

Là phản ứng hóa học trong đó có sự chuyển e giữa các chất phản ứng

Phản ứng oxi hóa khử là phản ứng có sự thay đổi số oxi hóa của một số nguyên tố

6 Dấu hiệu nào giúp ta nhận biết phản ứng oxi hóa khử

Một số nguyên tố có dự thay đổi số oxi hóa

7 Dựa vào số oxi hóa người ta chia các phản ứng thành mấy loại?

Một

số phản ứng hóa hợp

Một

số phản ứng phân hủy

Phản ứng thế trong hóa học

Phản ứng trao đổi

Trang 28

LỚP 10

I Mục tiêu

Rèn luyện kỹ năng thực hành thí nghiệm hóa học: làm viếc với dụng cụ, hóa chất

Quan sát các hiện tượng hóa học xảy ra

Vận dụng kiến thức về phản ứng oxi hóa – khử để giải thích các hiện tượng xảy ra

Xác định vai trò của từng chất trong phản ứng

Trang 29

Sau khi làm thí nghiệm, viết kết quả thí nghiệm để có kết quả viết bản tường trình

III Tiến trình lên lớp

Chia lớp ra thành các nhóm nhỏ theo thứ tự mã số Mỗi nhóm gồm 3 – 5 người

Ổn định lớp

Hoạt động 1: Ôn tập các kiến thức.

Định nghĩa phản ứng oxi hóa – khử

Vai trò của các chất trong phản ứng oxi hóa khử

Nghiên cứu về dụng cụ, hóa chất của từng thí nghiệm

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS các thao tác an toàn

và các thao tác cần tránh khi làm bài thực hành

Sử dụng kẹp hóa chất để giữ ống nghiệm

Cẩn thận với các hóa chất, đặc biệt là dung dịch axit H2SO4

Không sử dụng trực tiếp tay để lấy hóa chẩt Có thể dụng thìa để xúc hóa chất rắn, đổ hóa chất vào ống nghiệm một cách chậm rãi để tránh hóa chất đổ ra ngoài

Luôn làm với một lượng nhỏ dể có thể quan sát được hiện tượng và tránh nứt, bể ống nghiệm khi làm thí nghiệm

Hóa chất dư không đổ lại vào lọ đựng hóa chất

Không nô giỡn trong phòng thí nghiệm

Hoạt động 3: Tiến hành thí nghiệm.

1 Phản ứng giữa kim loại và dung dich axit

Rót vào ống nghiệm khoảng 2ml dung dịch H2SO4 loãng, rồi cho tiếp vào ống nghiệm một viên kẽm nhỏ

Quan sát hiện tượng

Hiện tượng: sủi bọt khí

PTPU: Zn + H2SO4   ZnSO4 + H2

Xác định vai trò của từng chất được xác định dựa vào sự thay đổi số oxi hóa

Zn là chất khử

H2SO4 là chất oxi hóa

2 Phản ứng giữa kim loại và dung dịch muối

Rót vào ống nghiệm khoảng 2ml dung dịch CuSO4 loãng Cho vào ống nghiệm một đinh sắt đã được làm sạch bề mặt Để yên ống nghiệm khoảng 10 phút

Quan sát hiện tượng

Hiện tượng: Lớp kim loại Cu bám trên bề mặt định sắt Màu xanh của dung dịch CuSO4 nhạt dần

PTPU: CuSO4 + Fe   FeSO4 + Cu

Xác định vai trò của từng chất được xác định dựa vào sự thay đổi số oxi hóa

Fe là chất khử

CuSO4 là chất oxi hóa

3 Phản ứng oxi hóa – khử trong môi trường axit

Rót vào ống nghiệm khoảng 2ml dung dịch FeSO4, thêm vào đó 1ml dung dịch H2SO4 loãng

Nhỏ vào ống nghiệm tưng giọt dung dịch KMnO4, lắc nhẹ ống nghiệm sau mỗi lầm thêm một giọt dung dịchQuan sát hiện tượng

Trang 30

Đến 1 lúc màu tím không nhạt đi nữa thì dừng, không nhỏ tiếp KMnO4 nữa.

PTPU: 2KMnO4 + 10FeSO4 + 8H2SO4   5Fe2(SO4)3 + 2MnSO4 + 8H2O + K2SO4

Xác định vai trò của từng chất được xác định dựa vào sự thay đổi số oxi hóa

FeSO4 là chất khử

KMnO4 là chất oxi hóa

Hoạt động 4: Sau buổi thực hành

GV: Nhận xét, đánh giá kết quả thực hành

Yêu cầu HS viết kết quả thí nghiệm

HS: Rửa sạch dụng cụ thí nghiệm

Xếp hóa chất như ban đầu

Vệ sinh chỗ làm việc, vệ sinh phòng thí nghiệm

IV Hướng dẫn về nhà

Viết bản tường trình

Chuẩn bị kiến thức từ chương I đến chương IV để ôn tập thi HKI

V Rút kinh nghiệm tiết dạy:

Tiết 37

Ngày soạn:

Ngày giảng:

CHƯƠNG 5: NHÓM HALOGEN Bài 21: KHÁI QUÁT VỀ NHÓM HALOGEN.

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Kiến thức:

Biết được:

- Vị trí nhóm halogen trong bảng tuần hoàn

- Sự biến đổi độ âm điện, bán kính nguyên tử và một số tính chất vật lí của các nguyên tố trong nhóm

- Cấu hình electron lớp ngoài cùng của các nguyên tố halogen tương tự nhau Tính chất hóa học cơ bản của cácnguyên tố halogen là tính oxi hoá mạnh

- Sự biến đổi tính chất hoá học của các đơn chất trong nhóm halogen

2 Kĩ năng:

- Viết cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử F, Cl, Br, I

- Dựa vào cấu hình electron lớp ngoài cùng và một số tính chất khác của các nguyên tử, dự đoán tính chất hoá học

cơ bản của các nguyên tố halogen là tính oxi hoá mạnh

- Viết được các phương trình hoá học chứng minh tính chất oxi hoá mạnh của các nguyên tố halogen, quy luật biếnđổi tính chất của các nguyên tố trong nhóm

- Tính thể tích hoặc khối lượng dung dịch chất tham gia hoặc tạo thành sau phản ứng

Trang 31

Hóy cho biết tên các nguyên tố

thuộc nhúm halogen trên bảng tuần

hoàn và cho biết các nguyên tố đó

thuộc chu kì nào?

GV yêu cầu HS viết cấu hình

electron lớp của nguyên tử : F, Br,

Cl, I

Nhận xét về đặc điểm số electron

ngoài cùng, từ đó cho biêt khuynh

h-ớng đăc trng khi tham gia phản ứng

và cấu hình electron tổng quát của

các halogen?

Vì sao các nguyên tố halogen

không đứng riêng rẽ mà 2 nguyên tử

liên kết với nhau thành phân tử X2?

Hãy biểu diễn sự hình thành liên kết

HS trả lời các câu hỏi:

- Tại sao Flo chỉ có số oxi hoá là -1?

Nhúm halogen là những nguyờn tố nhúm VIIA

Khuynh hướng của nhúm halogen là nhận thờm 1e để đạt tới cấu hỡnh bềncủa khớ hiếm gần nú nhất

Vỡ cú 7e lớp ngoài cựng, cũn thiếu 1e để đạt cấu hỡnh e bền như khớ hiếm nờn ở trạng thỏi tự do, hai nguyờn tử halogen gúp chung một đụi e để tạo ra phõn tử cú liờn kết CHT khụng phõn cực

III Sự biến đổi tớnh chất

1 Sự biến đổi tính chất vật lí của các đơn chất

2 Sự biến đổi độ âm điện

- Độ âm điện tơng đối lớn Flo có độ

âm điện lớn nhất

- Giảm từ Flo đến Iot

- Flo có số oxi hoá: -1

- Clo, Brom, Iot có số oxi hoá là: -1,

Trang 32

hoá là -1 còn có các số oxi hoá: +1,

+3, +5, +7

 Flo chỉ cú số oxi hoỏ -1 trong hợpchất

 Cl, Br, I cú số oxi hoỏ -1, +1, +3,+5, +7 trong hợp chất

 vỡ flo cú độ õm điện lớn nhất chỉhỳt e nờn chỉ cú số oxi hoỏ -1, cỏcnguyờn tố cũn lại cú thể tạo thành 1,

3, 5, 7 e độc thõn ở trạng thỏi bị kớchthớch nờn cú thể nhường 1, 3, 5, 7 enờn ngoài số oxi hoỏ -1 cũn cú thờm

số oxi hoỏ +1, +3, +5, +7

3 Sự biến đổi tính chất hoá học của các đơn chất.

- Halogen là tính phi kim điển hình

Từ Flo đến Iot, tính oxi hoá giảmdần

- Vì cấu hình electron lớp ngoài cùng

là tơng tự nhau nên các halogengiống nhau về tính chất hoá học cũng

nh thành phần và tính chất của hợpchất của chúng

V Củng cố

1 Giải thích tại sao halogen là các phi kim điển hình?

Vỡ đi từ trỏi sang phải thỡ tớnh phi kim mạnh dần nờn nguyờn tố nhúm VIIA cú tớnh phi kim mạnh nhất trong chu kỡ Do đú halogen là cỏc phi kim điển hỡnh

2 Dựa vào cấu hỡnh e lớp ngoài cựng giải thớch vỡ sao cỏc halogen giống nhau về tớnh chất hoỏ học cũng như thànhphần và tớnh chất của cỏc hợp chất do chỳng tạo thành?

Vỡ cấu hỡnh electron lớp ngoài cựng tương tự nhau

3 Dựa vào bỏn kớnh nguyờn tử, giải thớch vỡ sao đi từ F đến I, tớnh oxi hoỏ giảm dần?

Từ F đến I, bỏn kớnh nguyờn tử tăng khả năng hỳt e giảm tớnh oxi hoỏ giảm

VI Hướng dẫn về nhà.

Làm bài tập SGK/96

VII Rỳt kinh nghiệm tiết dạy

- HS hiểu: Tính chất hoá học cơ bản của clo là phi kim mạnh, có tính oxi hoá mạnh, khi tác dụng với kim loại và với

hiđro, đặc biệt là trong phản ứng với nớc, clo vừa là chất oxi hoá vừa là chất khử (Trọng tâm)

2 Kĩ năng

- Dự đoán, kiểm tra, kết luận về tính chất hoá học cơ bản của clo.

- Quan sát thí nghiệm hình ảnh, rút ra nhận xét về tính chất và phơng pháp điều chế clo.

- Viết phơng trình phản ứng minh hoạ.

Trang 33

III- Tiến trình dạy học

Ổn đinh lớp

Kiểm tra bài cũ

Bài lờn lớp

Hoạt động 1: Tìm hiểu về tính chất

vật lí

Hãy nêu tính chât vật lý của khí Clo

Hoạt động 2: Tìm hiểu về cấu tạo

để dự đoán tính chất hoá học của

clo

Việc nghiên cứu cấu tạo của

nguyên tử, phân tử clo sẽ giúp chúng

ta dự đoán đợc tính chất hoá học của

nó Vì vậy trớc tiên, chúng ta hãy

khai thác thông tin từ cấu tạo của

nguyên tử và phân tử clo.

Viết cấu hình electron của

nguyên tử clo (Z=17) Tra bảng tuần

hoàn, cho biết độ âm điện của Clo?

Viết công thức electron và

công thức cấu tạo của phân tử clo?

Sau khi có các thông tin về

cấu tạo nguyên tử, cấu tạo phân tử

và giá trị độ âm điện, em có nhận

xét gì về khả năng hoạt động hoá

học của clo?

Clo thể hiện tính oxi hoá tức

là nhận electron, Vậy electron clo

nhận lấy từ đâu?

Những chất khử hay gặp?

Em hãy lấy ví dụ chứng

minh clo thể hiện tính oxi hoá? (Xác

định chất khử, chất oxi hoá)

Để có tính hệ thống khi

nghiên cứu về tính chất hoá học,

trước tiên chúng ta nghiên cứu tác

dụng của clo với kim loại.

Hoạt động 3: Phản ứng của clo với

Fe + H 2 SO 4 loãng cho ra Fe mấy?

Vậy giữa H 2 SO 4 loãng và Cl 2 chất

nào có tính oxi hoá mạnh hơn? Giải

thích?

Với các kim loại khác khi

tác dụng với clo đều bị đưa lên số

oxi hoá cao nhất và clo thể hiện tính

oxi hoá.

G: Cho HS viết nhanh phương trình

phản ứng: Cu, Na, Al…với Cl 2

Dựa vào SGK/97, HS phỏt biểu tớnh chất vật lý của khớ Clo.

- Clo có tính oxi hoá mạnh.

- Khi tham gia phản ứng nhận 1 eletron.

Cl + 1e Cl

-Nhận electron từ các chất có tính khử.

Kim loại, hiđro.

3 

Cl Fe

II T ớnh chất húa học

Cú độ õm điện lớn (chỉ sau Flo và Oxi) Cỏc số oxi húa của Clo là:

-1 0 +1 +3 +5 +7 Trong hợp chất với oxi và Flo, Clo cú số oxi húa là: +1, +3, +5, +7.

Trong cỏc hợpc chất khỏc Clo cú số oxi húa là -1

=> Tớnh chất húa học cơ bản của Clo là tớnh oxi húa

1 Tỏc dụng với kim loại Clo tỏc dụng được với hầu hết cỏc kim loại và đưa cỏc kim loiạ đú lờn mức oxi húa cao nhất.

2Fe0 +3 2

0

Cl   2

3 1

3 

Cl Fe

2 

Cl Cu

2Al0 +3 2

0

Cl   2

3 1

3 

Cl Al

Trang 34

Clo tác dụng với kim loại đã

thể hiện tính oxi hoá mạnh mà các

em đã chứng minh được thông qua

phản ứng của Clo oxi hoá Fe0 lên

của clo với Hiđro

Cho Cl 2 + H 2 trong điều kiện ỏnh

sỏng, sản phẩm thu được cho tác

dung với quỳ ẩm, thấy quỳ chuyển

màu đỏ Viết phương trình phản

ứng?

Giới thiệu thêm: Clo phản

ứng với đơn chất là kim loại và

hiđro Ngoài ra còn phản ứng với

đơn chất khác là một số phi kim

xong phản ứng của clo với đơn chất

Chúng ta thấy clo thể hiện tính oxi

hoá mạnh Vậy khi clo tác dụng với

hợp chất thì sao? Các em hãy cùng

tìm hiểu.

Các em đã biết cho Cl 2 +

H 2 O ta được HCl và HClO Hãy viết

phương trình phản ứng và cho biết

số oxi hoá của clo trong mỗi chất

chứa clo?

Trong phản ứng trên em có

nhận xét gì về sự thay đổi số oxi hoá

của clo?

Clo vừa tăng và vừa giảm số

oxi hoá vậy trong phản ứng trên vai

đồng thời theo 2 chiều ngược nhau.

HClO là một axit yếu, yếu

hơn cả axit cacbonic, nhưng ngược

lại thì có tính oxi hoá rất mạnh.

Nước clo có tính tẩy màu,

diệt khuẩn, … , giải thích nguyên

nhân?

Trong thực tế hiện nay, ở các

nhà máy nước ở VN đang sử dụng

clo diệt khuẩn cho nước máy

mà chúng ta vẫn sử dụng hàng ngày?

Làm thí nghiệm clo + quỳ

ẩm và quỳ khô Hóy nờu hiện tượng

2 

Cl Cu

2Al0 +3Cl0 2   2

3 1

3 

Cl Al

Phản ứng Clo + H 2 O được gọi là phản ứng tự oxi hoá khử.

HClO là một axit yếu, yếu hơn cả axit cacbonic, nhưng ngược lại thì có tính oxi hoá rất mạnh.

Nước clo có tính tẩy màu, diệt khuẩn …

Trang 35

Khi cho clo tác dụng với

dung dịch kiềm, ta có phản ứng là:

Cl 2 + 2NaOH  NaCl + NaClO +

H 2 O

Đây là loại phản ứng gì?

Dung dịch hỗn hợp muối thu

được có tính oxi hoá mạnh không?

(Không trả lời) Để trả lời cho câu

hỏi các em sẽ tìm hiểu ở bài sau.

Hoạt động 6: Trạng thỏi tự nhiờn.

Hóy cho biết trạng thỏi tự nhiờn của

Clo Giải thớch.

Hoạt động 7: Ứng dụng.

Hóy cho biết ứng dụng của Clo.

Hoạt động 8: Điều chế

Hóy cho biết phương phỏp điều chế

Clo trong phũng thớ nghiệm và trong

cụng nghiệp.

Hiện tượng : Quỳ ẩm mất màu, quỳ khô không mất màu.

Giải thích: Vì khí clo khô không phản ứng với nước nên không có axit HClO sinh ra.

Xác định số oxi hoá của clo trong các hợp chất chứa clo.

Phản ứng tự oxi hoá- khử.

HS lắng nghe.

Clo chỉ tồn tại ở trạng thỏi hợp chất

vỡ Clo cú tớnh oxi húa mạnh.

Diệt trựng nước sinh hoạt.

Tẩy trắng sợi, vải, giấy.

Sản xuất cỏc húa chất hữu cơ làm dung mụi, thuốc diệt cụn trựng, Sản xuất chất dẻo…

Sản xuất cỏc chất tẩy trắng, sỏt trựng

Sản xuất cỏc húa chất vụ cơ.

HS lờn viết phương trỡnh phản ứng.

III Trạng thỏi tự nhiờn

Diệt trựng nước sinh hoạt.

Tẩy trắng sợi, vải, giấy.

Sản xuất cỏc húa chất hữu cơ làm dung mụi, thuốc diệt cụn trựng, Sản xuất chất dẻo…

Sản xuất cỏc chất tẩy trắng, sỏt trựng Sản xuất cỏc húa chất vụ cơ.

V Điều chế

1 Trong phũng thớ nghiệm MnO 2 + 4HCl  t0 MnCl 2 + Cl 2 ↑ + 2H 2 O 2KMnO 4 + 16HCl   2MnCl 2 + 5KCl

+ 5Cl 2 ↑ + 8H 2 O.

Do cú lẫn tạp chất nờn sản phẩm phải đi qua bỡnh chứa dung dịch NaCl để giữ khớ HCl và bỡnh H 2 SO 4 đặc để giữ hơi nước.

2 Trong cụng nghiệp.

Điện phõn dung dịch bóo hũa muối ăn trong nước cú màng ngăn => sản xuất xỳt (NaOH)

và khớ Clo và khớ H 2

Trang 36

Clo là một phi kim hoạt động mạnh.

Tính chất hoá học cơ bản là có tính oxi hoá mạnh.

Trong một số phản ứng, clo có thể là chất khử khi tác dụng với chất oxi hoá mạnh.

Ôn tập bài học hôm nay, làm đầy đủ bài tập có liên quan.

Đọc SGK và tìm hiểu về ứng dụng trạng thái tự nhiên và phơng pháp điều chế clo.

Vi- Rút kinh nghiệm

Tiết: 39, 40

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Bài 23: HIĐRO CLORUA – AXIT CLOHIĐRIC

VÀ MUỐI CLORUAI- Mục tiêu

1- Kiến thức

HS biết:

Hiđro clorua là chất khí tan nhiều trong nớc và có một số tính chất riêng, không giống với axit clohiđric ( không đổi mầu quỳ tím, không tác dụng với đá vôi)

Cách nhận biết ion clorua

Phơng pháp điều chế axit clohiđric trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp

HS hiểu:

Ngoài tính chất chung của axit, axit clohiđric còn có tính chất riêng là tính khử do nguyên tố clo trong phân

tử HCl có số oxi hoá là -1

2 Kĩ năng

Quan sát thí nghiệm (điều chế hiđro clorua và tính tan, nhận biết ion clorua)

Viết phơng trình phản ứng giữa axit clohiđric với kim loại hoạt động., oxi bazơ, bazơ, muối

HS vận dụng: làm bài tập

II- Chuẩn bị

GV: Dụng cụ thí nghiệm: Điều chế HCl khí, nhận biết ion Cl

Hoá chất: NaCl, H2SO4 đặc, dd AgNO3, giấy quỳ tím

Dụng cụ: Bình cầu, nút cao su có ống dẫn khí qua, đèn cồn, giá thí nghiệm

HS: Ôn lại tính axit và phản ứng oxi hoá khử

III- TIẾN TRèNH LấN LỚP

Trang 37

Hoạt động 1 : cấu tạo phân

tử

Hãy viết công thức

elctron và công thức cấu tạo

của hiđro clorua

Độ âm điện của Cl là

3,16 và của hiđro là 2,20

hãy tính hiệu độ âm điện

Từ đó cho biết loại liên kết

của hiđro clorua

Hoạt động 2 : Tính chất

Hãy cho biết tính chất vật lý

của HCl

Hoạt động 3: Tính chất vật

lý của axit clohiđric

Hãy nêu tính chất vật lý của

Hay: H -Cl

Δχ = 3,16 – 2,20 = 0,96

HCl là hợp chất cộng hóa trị phân cực

Là khí không màu, mùi xốc, nặng hơn không khí, tan nhiều trong nước

Chất lỏng không màu, mùi xốcBốc khói trong không khí ẩm

- T¸c dông víi muèi t¹o muèi míi

Chất lỏng không màu, mùi xốcBốc khói trong không khí ẩm

n T¸c dông víi muèi t¹o muèi míi vµ axit míi

- T¸c dông víi kim lo¹i tríc H t¹o muèi vµ gi¶iphãng H2

VD:

HCl + CuO   CuCl2 + H2OHCl + NaOH   NaCl + H2O

Na2CO3 + HCl   NaCl + CO2 + H2O

Fe + HCl   FeCl2 + H2

b Tính khử2KMnO4 + 16HCl®  2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2

+ 8H2OMnO2 + 4HCl®  t0 MnCl2 + Cl2 +2H2O

3 Điều chế

a Phßng thÝ nghiÖm:

NaCl + H 2 SO 4    250  0C NaHSO 4 + HCl 2NaCl + H 2 SO 4  4000C Na 2 SO 4 + 2HCl

b S¶n xuÊt axit HCl trong c«ng nghiÖp

H 2 + Cl 2  t0 2HCl 2NaCl + H 2 SO 4  4000C Na 2 SO 4 + 2HCl

III Muối Clorua và nhận biết ion Clorua

Trang 38

Hãy nêu phương pháp nhận

biết ion Clorua

b Ứng dụngKCl: phân KaliZnCl2: chống mục cho gỗAlCl3: chất xúc tác trong tổng hợp hữu cơBaCl2: trừ sâu bệnh trong nông nghiệp

NaCl: muối ăn, chất bảo quản thực phẩm, nguyên liệu điề chế Cl2, H2, NaOH, nước Gia – ven…

2 Nhận biếtThuốc thử: bạc nitrat ( AgNO3)NaCl + AgNO3   NaNO3 + AgClHCl + AgNO3   HNO3 + AgCl

IV CỦNG CỐ

1 ViÕt ph¬ng tr×nh ph¶n øng của các chất sau với HCl ( nêu có):

a Na, Cu, Fe, Ca, Al

Hoàn thành chuỗi phản ứng sau

Cl 2   HCl  FeCl 2   FeCl 3 Fe(OH) 3  Fe 2 O 3   FeCl 3

Ôn tập bài cũ

Chuẩn bị bài mới: “SƠ LƯỢC VỀ HỢP CHẤT CÓ OXI CỦA CLO”

VI RÚT KINH NHIỆM TIẾT DẠY

Tiết: 42

Trang 39

Thành phân của nớc Javen, Clorua vôi và ứng dụng cách điều chế.

HS hiểu:

Nguyên nhân làm cho nớc Javen có tính tẩy màu, sát trùng

Vì sao nớc Javen không để đợc lâu?

2 Kĩ năng

Dựa vào cấu tạo phân tử để suy ra tính chất của chất

Tiếp tục rèn luyện kĩ năng lập phơng trình hoá học của phản ứng oxi hoá - khử bằng phơng pháp thăng bằngelectron

II- Chuẩn bị

GV: Nớc Javen và Clorua vôi

HS: Ôn tập lại kĩ năng cân bằng phản ứng oxi - hoá khử

III- TIẾN TRèNH LấN LỚP

Hoạt động 1 : Nước Javen

Hóy cho biết nươc Javen cú

thành phần là gỡ? Thành

phần của chỳng cú bền hay

khụng?

Tớnh chất của nước Javen?

Ứng dụng của nước Javen

Điều chế nước javen trong

phũng thớ nghiệm và trong

cụng nghiệp

Hoạt động 2 : Clorua vụi

Cụng thức cấu tạo của

Clorua vụi?

Do được tạo nờn bởi hai gốc

axit là Clorua và hipoclorit

nờn clorua vụi gọi là muối

hỗn tạp

Tớnh chất vật lý?

Tớnh chất húa học của

Clorua vụi?

Nước javen là hỗn hợp của hai muối:

NaCl và NaClO ( Natri hipoclorua)

NaClO là muối của axit yếu nờn kộm bền

NaClO + CO 2 + H 2 O   NaHCO 3 + HClO.

Muối NaClO cú tớnh oxi húa rất mạnh

Tẩy màu: tẩy trắng vải, sợi, giấy

Sỏt trựng: tẩy uế chuồng trại chăn nuụi, nhà về sinh

NaClO là muối của axit yếu nờn kộm bền

NaClO + CO 2 + H 2 O   NaHCO 3 + HClO.

Vỡ thế nước Javen khụng thể để lõu được

2 Tớnh chất húa học

Cú tớnh oxi húa rất mạnh

3 Ứng dụngTẩy màu: tẩy trắng vải, sợi, giấy

Sỏt trựng: tẩy uế chuồng trại chăn nuụi, nhà về sinh

4 Điều chế

a Trong phũng thớ nghiệm

Cl 2 + 2NaOH   NaCl + NaClO + H 2 O.

b Trong cụng nghiệp

2NaCl + 2H 2 O  dpdd 2NaOH + Cl 2 + H 2

Cl 2 + NaOH  NaCl + NaClO + H 2 O

II Clorua vụi

1 Cấu tạoCụng thức cấu tạo: : 1

Ngày đăng: 23/04/2021, 10:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w