Cho dung dịch C tác dụng với NaOH dư trong không khí rồi lấy kết tủa nung ở nhiệt độ cao tới khối lượng không đổi thì thu được bao nhiêu g chất rắn.. Nếu lấy hỗn hợp A cho vào bình kín d[r]
Trang 1Một nguyên tử R có tổng các loại hạt bằng 115 số hạt mang điện tích nhiều hơn số hạt không mang điện
là 25
- Tìm số proton, số khối và tên R
- Viết cấu hình ion của R và cho biết tính chất hoá học cơ bản của R Viết hai phương trình phản ứng minh hoạ
Câu 2
Ôxit cao nhất của một nguyên tố ứng với công thức RO3 Với hiđrô nó tạo thành một hợp chất khí chứa 94,12%R Tìm nguyên tố R
Viết công thức electron và CTCT của RO3 và hợp chất của R với hiđrô
Câu 3
Hoàn thành và cân bằng các phương trình phản ứng sau theo phương pháp thăng bằng electron:
FexOy + HNO3 → + NaOb +
Fe3O4 + H2SO4 → + SO2 +
FeCO3 + H2SO4 → + SO2 +
Câu 4
Không dùng thêm thuốc thử hãy nhận biết các dung dịch sau:
MgCl2; NaOH; NH4Cl; BaCl2; H2SO4 bằng phương pháp hoá học
Câu 5
Cho hỗn hợp R gồm 2 muối clorua của hai kim loại kiềm X và Y với nguyên tử khối của X nhỏ hơn Y
và X; Y ở hai chu kỳ liên tiếptrong bảng tuần hoàn Cho 19,15g hỗn hợp R tác dụng vừa đủ với 300g dung dịch AgNO3 sau phản ứng ta thu được 43,05g kết tủa và một dung dịch D
a Xác định nồng độ % của dung dịch AgNO3
b Cô cạn dung dịch D ta thu được bao nhiêu g muối khan?
c Định tên và khối lượng các muối clorua trong hỗn hợp X
Học sinh không được sử dụng bất cứ tài liệu gì, kể cả bảng HTTH
Trang 2a Viết cấu hình electron của các cặp nguyên tố có số hiệu nguyên tử là: 3 và 11; 4 và 12; 7 và 15; 9 và 17; 2 và 10
- Mỗi cặp cách nhau mấy nguyên tố? Cặp nào là kim loại? Phi kim? Khí hiếm? Tại sao?
b Tổng số hạt proton, nơtron, electron trong nguyên tử của nguyên tố là 34
- Xác định tên nguyên tố đó
- Viết cấu hình electron và cấu hình ion của nguyên tố đó
Câu 2
Nén 2 mol Nitơ và 8 mol Hiđrô vào bình kín có thể tích 2 (l) (chỉ chứa sẵn chất xúc tác V2O5 với thể tích không đáng kể) giữ bình ở một nhiệt độ không đổi Khi phản ứng trong bình đạt cân bằng, áp suất các khí trong bình bằng 0,8 lần áp suất lúc đầu ( khi mới cho xong - các khí vào bình chưa xảy ra phản ứng) Tính hằng số cân bằng của phản ứng xảy ra trong bình
Câu 3
Hoàn thành sơ đồ biến hoá sau:
KClO3 A + B
A + MnO2 + H2SO4 C + D + E + F
G + H2O L + M
C + L KClO3 + A + F
Câu 4
Chỉ dùng nước và khí CO2 có thể phân biệt được 5 chất bột trắng sau đây hay không : NaCl; Na2CO3;
Na2SO4; BaCO3; BaSO4
Câu 5 @
Hoà tan một oxit kim loại A hoá trị 2 bằng một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 10% ta thu được dung dịch muối nồng độ 11,8%
a Hãy xác định kim loại A
b Tìm cách tách riêng kim loại A ra khỏi hỗn hợp gồm sunfat kim loại A, kẽm clorua, sắt II sunfat
Trang 3a Số ôxi hoá là gì? Dựa vào số ôxi hoá người ta có thể chia các phản ứng hoá học làm mấy loại? Lấy ví
dụ minh hoạ
b Hoàn thành các phản ứng ôxi hoá khử sau bằng phương pháp thăng bằng electron Xác định rõ chất khử, chất ôxi hoá
FeS2 + HNO3 Fe(NO3)3 + NO +
Cu2S + HNO3 Cu(NO3)3 + NO2 +
MnO2 + K2MnO4 + H2SO4 KMnO4 + MnSO4 +
CnH2n + KMnO4 + H2O CnH2n(OH)2 + MnO2 + KOH
Câu 2
Viết cấu hình electron của Fe; Fe2+; Fe3+; Ni; Ni2+ Biết số thứ tự của Fe là 26, của Ni là 28 Từ đó hãy xác định vị trí của Fe và Ni trong HTTH
Câu 3
Chỉ dùng thêm một thuốc thử hãy nhận biết các ống nghiệm đựng các dung dịch sau: HI; CaI2; Hg(NO3)2; AgNO3
Câu 4
Từ quặng pirit sắt; không khí; muối ăn; nước Viết các phương trình điều chế:
Nước Javen; Muối sắt III Sunfat; Sắt III Hiđrôxit; Muối sắt II Clorua; Muối sắt III Clorua;
Câu 5
Trộn m(g) bột Fe với p(g) bột S, nung ở nhiệt độ cao ( không có mặt của ôxy) thu được hỗn hợp A Hoà tan hỗn hợp A bằng dung dịch HCl dư, ta thu được 0,8g chất rắn B, dung dịch C và khí D Cho khí D ( có
tỷ khối so với H2 bằng 9) sục rất từ từ qua dung dịch CuCl2 dư thấy tạo thành 9,6g kết tủa đen
1 Tính khối lượng m; p
2 Cho dung dịch C tác dụng với NaOH dư trong không khí rồi lấy kết tủa nung ở nhiệt độ cao tới khối lượng không đổi thì thu được bao nhiêu g chất rắn
3 Nếu lấy hỗn hợp A cho vào bình kín dung tích không đổi, chứa ôxy dư ở nhiệt độ t0C và nung bình ở nhiệt độ cao cho tới khi chất rắn trong bình là một oxit sắt duy nhất, sau đó làm nguội bình tới nhiệt độ ban đầu thì thấy áp suất trong bình chỉ bằng 95% áp suất ban đầu Tính số mol ôxi ban đầu trong bình (Biết thể tích chất rắn không đáng kể)
Học sinh không được sử dụng bất cứ tài liệu gì, kể cả bảng HTTH
Trang 4Cho M là kim loại tạo thành 2 muối MClx; MCly và 2 oxit MO0,5x; M2Oy Tỷ lệ về khối lượng của clo trong hai muối là 1:1,173; tỷ lệ về khối lượng của ôxi trong 2 ôxit là: 1:1,1352
a Tính khối lượng nguyên tử của M
b Hãy cho biết các đồng vị sau đây của M thì đồng vị nào phù hợp với tỷ lệ
c Viết phương trình phản ứng khi cho
- M tác dụng với Cl2; MCly; H2SO4 loãng; H2SO4 đặc nóng; H2SO4 đặc nguội
- MO0,5x tác dụng với HNO3 loãng; khí H2; dung dịch KMnO4 (trong môi trường H2SO4 loãng)
Câu 2@
Cho 3 nguyên tố A; M; X có cấu hình electron ở lớp ngoài cùng (n=3) tương ứng là : ns1; ns2p1; ns2p5
a Hãy xác định vị trí ( số thứ tự; chu kỳ; nhóm; phân nhóm) của A; M; X trong HTTH
b Viết các phương trình phản ứng theo sơ đồ sau:
A(OH)m + MXy A1 +
A1 + A(OH)m A2 +
A2 + HX + H2O A1 +
A1 + HX A3 (tan) +
c Tìm cách tách riêng M ra khỏi hỗn hợp M; Fe; Cu; Ag
Câu 3
Hỗn hợp A gồm KClO3; Ca(ClO3)2; Ca(ClO)2; CaCl2 và KCl nặng 83,68(g) Nhiệt phân hoàn toàn A ta thu được chất rắn B gồm CaCl2; KCl và một thể tích ôxi vừa đủ oxi hoá SO2 thành SO3 để điều chế 191,1(g) dung dịch H2SO4 80%
Cho chất rắn B tác dụng với 360 ml dung dịch K2CO3 0,5M (vừa đủ) thu được kết tủa C và dung dịch D Lượng KCl trong dung dịch D nhiều gấp 22 3lần lượng KCl có trong A
a Tính khối lượng kết tủa C
b Tính % khối lượng của KClO3 trong A
số proton
số notron =
13 15
35M; 56M; 57M; 58M
Trang 51 Trình bày và giải thích sự biến thiên tính kim loại và phi kim của các nguyên tố trong chu kì và nhóm A
2 Hợp chất ion cấu tạo từ M+ và ion X2- Trong phân tử M2X - có tổng số hạt (p, n, e) là 140 Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 44 hạt Số khối của ion M+ lớn hơn só khối của ion
X2- là 23 Tổng số hạt (p, n, e) trong ion M+ nhiều hơn trong ion X2- là 31 hạt
a Viết cấu hình electron của các ion M+ và X2-, của M và X
b Xác định vị trí của M và X trong bảng HTTH
Câu 2
Hoàn thành sơ đồ biến hoá
Câu 3
Cân bằng của các phản ứng sau đây sẽ dịch chuyển về phía nào khi
a Tăng nhiệt độ
b Tăng áp suất
c Tăng nồng độ của chất tham gia gấp 2 lần
3Ferắn+ H2Ohơi Fe 3O4 + 4H2 + Q
2H2 + O2 2H 2O + Q
H2 khí + Cl2 khi 2HCl khí + Q
2NO + O2 2NO 2 + Q
2SO3 + O2 2SO 2 + O2 + Q
Câu 4
Cho 10,4 gam hỗn hợp bột Mg và Fe hào tan vừa hết trong 900 ml dung dịch HNO3 x mol/l thu được 3,36 (l) hỗn hợp 2 khí N2O và NO (ở đktc) có tỷ khối hơi so với không khí là 1,195
1 Tính % khối lượng từng kim loại hỗn hợp đầu
2 Tính giá trị x
3 Muối thu được sau phản ứng cho tác dụng với dung dịch NaOH dư thu lấy kết tủa đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được bao nhiêu gam chất rắn?
Học sinh không được sử dụng bất cứ tài liệu gì, kể cả bảng HTTH
+O2 +H2;t0
+Fe; t0
X
A (mùi trứng thối)
X + D
B + D + Br2
Y + Z
A + G
B + Y hoặc Z
Trang 61 Hợp chất A có công thức MXx trong đó M chiếm 46,67% về khối lượng M là kim loại, X là phi kim ở chu kỳ 3 Trong hạt nhân của M có n-p = 4; của X có n'=p', trong đó n; n'; p; p' là số notron, proton Tổng
số proton trong MXx là 58 Xác định tên số khối của M, tên số thứ tự của X trong bảng HTTH Viết cấu hình electron của X
2 Cân bằng phản ứng bằng phương pháp cân bằng electron
FexOy + HNO3 Fe(NO3)3 + NO + H2O
Câu 2
Viết phương trình phản ứng thực hiện dãy biến hoá sau (mỗi mũi tên chỉ 1 phương trình)
CuFeS2 Fe2O3 Fe2(SO4)3 Fe(OH)3 Fe2O3 Fe FeCl3
Câu 3
Tỷ khối hơi của hỗn hợp X gồm CO2 và SO2 so với khí Nitơ bằng 2 Cho 0,112 (l) (đktc) của X lội chậm qua 500ml dung dịch Ba(OH)2 , sau thí nghiệm phải dùng 25ml HCl 0,2M để trung hoà lượng Ba(OH)2
thừa
a Tính % số mol của mỗi khí trong hỗn hợp X
b Tính nồng độ dung dịch Ba(OH)2 đã phản ứng
c Hãy tìm cách nhận biết mỗi khí trong hỗn hợp X Viết phương trình phản ứng
Câu 4
Cho 3 mol axit axêtic tác dụng với hai mol rượu êtylic, khi cân bằng thu được 1 mol este Cũng trong điều kiện như trên, khi cân bằng đạt được tính số mol este thu được khi dùng:
a 1,8 mol axit và 3,5 mol rượu
b 3 mol axit; 2,5 mol rượu và 1mol H2O
Trang 7Hợp chất M được tạo thành từ cation X+ và anion Y2- Mỗi ion đều do 5 nguyên tử của 2 nguyên tố tạo nên Tổng số proton trong X+ là 11, còn tổng số electron trong Y2- là 50 Hãy xác định công thức phân tử
và gọi tên M, biết rằng 2 nguyên tố trong Y2- thuộc cùng một phân nhóm và thuộc 2 chu kỳ liên tiếp
Câu 2 @
Cân bằng các phản ứng sau bằng phương pháp cân bằng electron:
Al + HNO3 Al(NO3)3 + N2O + H2O
KMnO4 + FeCl2 + H2SO4 Fe2(SO4)3 + Cl2 + MnSO4 + K2SO4 + H2O
M + HNO3 M(NO3)a + NxOy + H2O
( M là kim loại hoá trị a)
Câu 3
Một hỗn hợp gồm 4 kim loại Ag; Al; Cu; Mg ở dạng bột Hãy dùng phương pháp hoá học để tách riêng từng kim loại ra khỏi hỗn hợp
Câu 4
Hoà tan hoàn toàn m(g) hỗn hợp gồm FeO; Fe3O4; Fe2O3; vừa hết V ml dung dịch H2SO4 loãng thu được dung dịch A Chia A thành hai phần bằng nhau:
- Cho dung dịch NaOH dư vào phần thứ nhất, thu được kết tủa rồi nung trong không khí đến khối lượng không đổỉ thu được 8,8 g chất rắn
- Phần thứ hai làm mất màu vừa đúng 100 ml dung dịch KMnO4 0,1M trong môi trường H2SO4 loãng dư
1 Viết các phương trình phản ứng xảy ra
2 Tính m; V nếu nồng độ H2SO4 là 0,5M
Câu 5
Cho hỗn hợp Al và Mg có khối lượng 7,8 (g) ( tỷ lệ mol nAl: nMg = 2:1) tác dụng vừa đủ với dung dịch HNO3 0,5M thu được hỗn hợp 2 khí N2O và N2 có tỉ khối đối với không khí là 1,2965
1 Tính thể tích các khí ở đktc
2 Tính thể tích dung dịch HNO3 cần dùng
Học sinh không được sử dụng bất cứ tài liệu gì, kể cả bảng HTTH
Trang 8Cho 1,8(g) kim loại X thuộc nhóm IIA của bảng tuần hoàn, tác dụng hết với H2O ta được 1,1 (l) Hiđrô ở
770 mmHg và ở 290C Gọi tên X, viết cấu hình electron của X và ion của nó Biết rằng trong hạt nhân nguyên tử X số proton bằng số notron
- Viết công thức cấu tạo và cho biết bản chất các liên kết của oxit; hiđroxit; muối sunfat, cacbonat của kim loại X
Câu 2
Hoà tan hoàn toàn oxit FexOy trong dung dịch H2SO4 đậm đặc, nóng ta thu được dung dịch A1 và khí B1
1 Cho khí B1 lần lượt tác dụng với dung dịch NaOH, dung dịch Br2, dung dịch K2CO3 ( Biết rằng axit tương ứng của B1 mạnh hơn axit tương ứng của CO2
2 Cho dung dịch A1 tác dụng với NaOH dư Lọc kết tủa rồi đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi được chất rắn A2 Trộn A2 với bột Al rồi đem nung ở nhiệt độ cao được hỗn hợp A3 gồm 2 oxit, trong đó có FenOm Hoà tan A3 trong HNO3 loãng thu được khí NO duy nhất
- Hãy viết các phương trình phản ứng xảy ra trong các quá trình trên
Câu 3
Có 5 lọ mất nhãn đựng các dung dịch sau:
NaHSO4; KHCO3; Mg(HCO3)2; Na2SO3; Ba(HCO3)2 Trình bày cách nhận biết chỉ được dùng thêm cách đun nóng
Câu 4
Nung m(g) hỗn hợp A gồm FeS và FeS2 trong một bình kín chứa không khí (gồm 20% thể tích O2 và 80% thể tích N2) Đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn B và hỗn hợp khí C có thành phần thể tích N2 = 84,77%; SO2=10,6%, còn lại là O2 Hoà tan chất rắn B bằng dung dịch H2SO4 vừa đủ, dung dịch thu được cho tác dụng với Ba(OH)2 dư Lọc lấy kết tủa, làm khô nung ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thu được 12,885 g chất rắn
1 Tính % khối lượng các chất trong A
2 Tính m
3 Giả sử dung tích của bình là 12,32 (l) ở nhiệt độ và áp suất ban đầu là 27,30C và 1 atm Sau khi nung chất A ở nhiệt độ cao, đưa bình về nhiệt độ ban đầu, áp suất trong bình là p
Tính áp suất gây ra trong bình bởi mỗi khí có trong hỗn hợp C
Trang 9a Nêu ảnh hưởng của nhiệt độ, áp suất đến cân bằng của các phản ứng sau:
2H2O(hơi) 2H2 + O2 - 115,6KCal
H2 + Cl2 2HCl(khí) + 45,3KCal
CO2 + H2 H 2O + CO(khí) - Q
b Xét phản ứng A + B =2C
So sánh tốc độ phản ứng trong các trường hợp sau:
Trường hợp 1: Nồng độ mỗi chất là 0,01 mol/l
Trường hợp 2: Nồng độ :[A] = 0,04 mol/l; [B]= 0,01 mol/l
Trường hợp 3: [A] = [B] = 0,04 mol/l
Câu 2@
Hãy cho biết trong các phản ứng đã học: hoá hợp, phân tích; trao đổi; thế; trung hoà Phản ứng nào là phản ứng ôxi hoá khử Lấy ví dụ minh hoạ
Câu 3
Xác định lượng AgNO3 kết tinh khỏi dung dịch khi làm lạnh 450g dung dịch bão hoà ở 800C xuống 200C Biết độ tan của AgNO3 ở 800C là 668g và ở 200C là 222g
Câu 4
Hoà tan hoàn toàn 24,3g Al vào dung dịch HNO3 loãng dư thu được hỗn hợp khí NO và N2O có tỉ khối hơi so với Hiđro là 20,25 và dung dịch B không chứa NH4NO3 Tính thể tích mỗi khí thoát ra ở đktc
Câu 5
Trộn V1(l) dung dịch HCl 0,6M với V2(l) dung dịch NaOH 0,4M thu được 0,6(l) dung dịch A Tính V1,V2 biết rằng 0,6 (l) dung dịch A có thể hoà tan hết 1,02g Al2O3
Học sinh không được sử dụng bất cứ tài liệu gì, kể cả bảng HTTH
Trang 10Bổ túc các phản ứng sau:
FeS2 + O2
0
t
(A) + (B) (G) + NaOH (H) + (I)
(A) + H2S (C) + (D) (H) + O2 + (D) J
(C) + (E) (F) (J) (B) + (D)
(F) + HCl (G) + H2S (B) + (L) (E) + (D)
Câu 2
Nêu các phản ứng minh họa đầy đủ tính chất hoá học của axit Clohiđric Nêu rõ vai trò của HCl trong các phản ứng đó
Câu 3
Có 6 lọ mất nhãn đựng riêng biệt từng dung dịch sau:
K2CO3; (NH4)2SO4; MgSO4; Al2(SO4)3; FeSO4; Fe2(SO4)3
Chọn một hoá chất thích hợp để nhận biết các dung dịch trên
Câu 4@
Cation R+ có cấu hình electron ở lớp ngoài cùng là 2p6
1 Viết cấu hình electron và sự phân bố electron theo obitan của nguyên tố R
2 R thuộc chu kỳ nào? Nhóm nào? Nguyên tố gì? Giải thích bản chất liên kết của R với Halogen
3 Tính chất hoá học đặc trưng nhất của R là gì? Lấy 2 phản ứng để minh hoạ
4 Từ R+ làm thế nào điều chế được R?
5 Anion X- có cấu hình electron giống R+ Hỏi X là nguyên tố gì? Viết cấu hình electron của nó
Câu 5
Hoà tan 55g hỗn hợp Na2CO3 và Na2SO3bằng 500ml dung dịch H2SO4 1M (lượng axit vừa đủ) ta thu được hỗn hợp khí A và dung dịch chứa một muối trung hoà duy nhất
1 Cho hỗn hợp khí A vào bình kín dung tích 5(l) có một ít bột xúc tác V2O5 (thể tích không đáng kể Tính áp suất trong bình biết nhiệt độ bình là 27,30C
2 Bơm tiếp oxi vào bình ta được hỗn hợp khí B có tỉ khối sản so với Hiđrô là 21,71 Tính số mol ôxi đã bơm vào bình
3 Nung nóng bình một thời gian ta thu được hỗn hợp khí C có tỉ khổi so với Hiđrô à 22,35 Tính% thể tích các khí trong hỗn hợp C