Để loại bỏ các kim loại này mà không làm thay đổi khối lượng của Ag trong hỗn hợp người ta ngâm loại bạc này vào lượng dư dung dịch.. Có bao nhiêu phản ứng hoá học xảy raA[r]
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO LONG AN
TRUNG TÂM GDTX&KTTH-HN MỘC HÓA KIỂM TRA HỌC KỲ II NĂM HỌC 2009-2010
Môn: Hóa học Lớp 12
Thời gian làm bài: 45 phút; (40 câu trắc nghiệm)
Mã đề 135
Họ, tên học viên:
Số báo danh:
Câu 1: Cặp ion nào sau đây vừa có tính oxi hoá, vừa có tính khử?
Câu 2: Cho các phản ứng sau với X, Y là các kim loại:
X + H2SO4 XSO4 + H2.
H2 + YO t0
Y + H2O.
X, Y lần lượt có thể là cặp kim loại nào sau đây?/
Câu 3: Cho các chất sau: FeO, Fe(OH)2, Fe3O4, CuS, CuO, FeCO3, CrO3 tác dụng với dung dịch HNO3.
Số trường hợp xảy ra phản ứng oxi hoá - khử là
Câu 4: Ngâm các kim loại sau: Fe, Cu, Ag, Cr, Zn trong dung dịch H2SO4 loãng Các kim loại bị hoà tan là
Câu 5: Ngâm hỗn hợp gồm a mol Fe và b mol Cu vào dung dịch chứa a mol Fe2(SO4)3 và b mol CuSO4 Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì dung dịch thu được có chứa những chất nào?
Câu 6: Cho 7,35 gam hỗn hợp gồm hai kim loại đứng kế tiếp nhau trong nhóm IA tác dụng hết với nước
thu được 2,8 lít khí H2 (đktc) Hai kim loại đó là
Câu 7: Nung 7,8 gam bột kim loại M trong bình đựng khí clo dư ở nhiệt độ cao Kết thúc phản ứng thu
được 23,775 gam muối Kim loại M là
Câu 8: Cho hỗn hợp X gồm Zn, Fe vào dung dịch chứa hai muối AgNO3 và Cu(NO3)2 Kết thúc phản ứng thu được dung dịch Y chứa 3 muối Vậy các muối trong Y là
A Zn(NO3)2 , Cu(NO3)2 , Fe(NO3)3 B Cu(NO3)2 , AgNO3 , Fe(NO3)3
C Zn(NO3)2 , Fe(NO3)2 , Fe(NO3)3 D Zn(NO3)2 , Cu(NO3)2 , Fe(NO3)2
Câu 9: Trường hợp nào sau đây kim loại không bị hoà tan?
A Ngâm Cu trong dung dịch Cr2(SO4)3 dư.
B Ngâm Zn trong dung dịch Fe2(SO4)3 dư.
C Ngâm Cu trong dung dịch HNO3 đặc, nguội dư.
D Ngâm Fe trong dung dịch AgNO3 dư.
Câu 10: Tiến hành các thí nghiệm sau:
1 Nhúng thanh nhôm vào dung dịch CuSO4.
2 Bỏ viên kẽm vào dung dịch HCl.
3 Nhúng lá sắt một mặt được mạ kẽm vào dung dịch HCl.
4 Nhúng lá đồng vào dung dịch FeCl3.
Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hoá học là
Câu 11: Đốt hết 11,2 gam một kim loại trong bình kín chứa khí clo, sau khi phản ứng kết thúc thấy thể
tích khí clo giảm 6,72 lít (đktc) Kim loại đem đốt là
Câu 12: Sự giống nhau khi điện phân dung dịch NaCl và điện phân nóng chảy NaCl là
Trang 2Câu 13: Một loại bạc có lẫn các kim loại Cu, Fe, Zn Để loại bỏ các kim loại này mà không làm thay đổi
khối lượng của Ag trong hỗn hợp người ta ngâm loại bạc này vào lượng dư dung dịch
Câu 14: Cho các kim loại Al, Fe, Cu lần lượt tác dụng với các chất : S, dung dịch HCl, H2SO4 đặc, nguội, CuSO4 Có bao nhiêu phản ứng hoá học xảy ra?
Câu 15: Có ba mẫu hợp kim: Cu-Ag; Cu-Zn; Cu-Mg Dùng cặp dung dịch của cặp chất nào trong các cặp
chất dưới đây để phân biệt ba mẫu hợp kim trên?
Câu 16: Hoà tan 9,14 gam hợp kim Cu, Mg, Al bằng một lượng vừa đủ dung dịch HCl thu được 7,84 lít
khí X (đktc) và 2,54 gam chất rắn Y và dung dịch Z Cô cạn dung dịch Z thu được m (g) muối, m có giá trị là
Câu 17: Điện phân hoàn toàn 33,3 gam muối clorua của một kim loại nhóm IIA, thu được 6,72 lít khí Cl2
(đktc) Muối clorua đem điện phân là
Câu 18: Cho vào mỗi dung dịch sau đây một viên kẽm nhỏ: H2SO4 loãng, CuSO4, Pb(NO3)2, MgCl2, AgNO3, NaOH Số trường hợp xảy ra phản ứng là :
Câu 19: Hỗn hợp X gồm 3 kim loại Fe, Ag, Cu dạng bột Cho X vào dung dịch Y chỉ chứa một chất tan.
Khuấy kĩ cho đến khi phản ứng kết thúc thấy Fe và Cu tan hết và còn lại a gam đúng bằng khối lượng a gam trong hỗn hợp X ban đầu Dung dịch Y chứa chất tan nào sau đây
Câu 20: Phản ứng nào sau đây dùng giải thích hiện tượng tạo lớp màng cứng trên nước vôi trong?
C CaCO3 + CO2 + H2O Ca(HCO3)2 D Ca(HCO3)2 CaCO3 + CO2 + H2O.
Câu 22: Một loại nước cứng có thành phần gồm các ion: Mg2+, Ca2+, HCO3-, SO42- Dùng cách nào sau đây có thể loại bỏ tính cứng của loại nước trên?
Câu 23: Sơ đồ điều chế kim loại nào sau đây không thực hiện được?
Câu 24: Electron tự do trong mạng tinh thể kim loại không phải là nguyên nhân chính gây ra tính chất
nào sau đây của kim loại?
Câu 25: Cr (Z=24) có thể tạo được ion Cr3+ Cấu hình electron của Cr3+ là:
Câu 26: Nhận xét và lời giải thích nào sau đây không đúng về vị trí của các kim loại trong bảng tuần
hoàn?
A Tất cả các nguyên tố nhóm IA (trừ H), IIA đều là kim loại vì chúng chỉ có 1 đến 2 electron ở lớp
ngoài cùng.
B Tất cả các nguyên tố có từ 1 đến 3 electron ở lớp ngoài cùng đều là kim loại.
C Tất cả các nguyên tố d và f đều là kim loại vì chúng chỉ có 1 đến 2 electron ở lớp ngoài cùng.
D Phần lớn các nguyên tố kim loại là các nguyên tố d và f.
Câu 27: Trong bình kín dung tích chứa 8,96 lít O2 (ở 00C và 1 atm) cùng 22,4 gam bột kim loại M (chiếm thể tích không đáng kể) Nung bình để phản ứng xảy ra hoàn toàn rồi đưa bình về nhiệt độ và áp suất ban đầu thì thể tích bình là 2,24 lít Kim loại đem đốt là
Trang 3Câu 28: Nhận xét nào sau đây không đúng về tính chất hoá học của kim loại?
Câu 29: Hiện tượng nào sau đây không đúng?
A Nhỏ vài giọt dung dịch phenolphtalein vào dung dịch NaOH thấy dung dịch có màu hồng.
B Sục khí CO2 tới dư vào nước vôi trong, thấy có kết tủa trắng rồi lại tan ra.
C Đun sôi dung dịch Ca(HCO3)2 thấy xuất hiện kết tủa trắng rồi lại tan ra.
D Nhỏ dung dịch HCl tới dư vào dung dịch natri aluminat thấy xuất hiện kết tủa trắng rồi lại tan ra Câu 30: Cho 5,4 gam một kim loại M tác dụng với khí clo dư thì thu được 26,7 gam muối M là
Câu 31: Ngâm hỗn hợp gồm các kim loại Zn, Fe, Cu, Ag, Ni trong dung dịch H2SO4 loãng, dư Sau phản ứng còn lại chất rắn Y không tan Thành phần của chất rắn Y gồm:
chất rắn, rửa sạch, làm khô thì được 2,0 gam Giá trị của m là
Câu 33: Dãy nào sau đây gồm các kim loại đều điều chế được bằng cách dùng CO khử oxit kim loại ở
nhiệt độ cao?
Câu 34: Điện phân 500 ml dung dịch CuSO4 cho đến khi ở cả hai điện cực đều có khí thoát ra thì ngừng điện phân Thể tích khí thu được ở anot là 0,224 lít Nồng độ ban đầu của CuSO4 là
Câu 35: Dãy gồm các chất dung dịch có pH > 7 là:
Câu 36: Cho dung dịch Fe2(SO4)3 tác dụng với kim loại Cu thu được FeSO4 và CuSO4 Cho dung dịch CuSO4 tác dụng với kim loại Fe được FeSO4 và Cu Vậy tính oxi hoá của các ion kim loại giảm dần theo dãy nào sau đây?
A Cu2+, Fe2+, Fe3+ B Fe3+, Cu2+, Fe2+ C Cu2+, Fe3+, Fe2+ D Fe2+, Cu2+, Fe3+.
trị (II) thì thu được 8,61 gam AgCl Công thức của muối clorua là
Câu 38: Dãy gồm các kim loại đều phản ứng với nước tạo ra dung dịch kiềm là
Câu 39: Một loại Cu có lẫn tạp chất là Fe Dùng hoá chất nào sau đây có thể loại bỏ Fe ra khỏi Cu?
Câu 40: Nung hỗn hợp X gồm FeO, CuO, MgO và Al ở nhiệt độ cao, sau phản ứng hoàn toàn cho phần
rắn vào dung dịch NaOH dư thấy có khí H2 bay ra còn chất rắn còn lại được cho vào dung dịch H2SO4
loãng, dư Hãy cho biết có bao nhiêu phản ứng đã xảy ra.
HV được sử dụng Bảng tuần hoàn.
Cho: H = 1 ; Cl = 35,5 ; S = 32 ; O = 16 ; Li = 7 ; Na = 23 ; K = 39 ; Rb =85,5 ; Cs = 133 ; Mg = 24 ;
Ca = 40 ; Ba = 137 ; Sr = 88 ; Fe = 56 ; Cu = 64 ; Zn = 65 ; Al = 27 ; Ni = 59 ; Cr = 52.
- HẾT