Câu 2: Năng lượng đầu vào và đầu ra của đồ dùng loại điện – quang là gì?. Năng lượng điện – Năng lượng nhiệt.(nhiệt năng)A[r]
Trang 1Ngày soạn: 26.03.2009 Công nghệ 8
KIỂM TRA VIẾT
I Mục tiêu:
- Đánh giá học sinh qua sự ghi nhớ kiến thức qua các bài học của Phần II Cơ khí
- Kiểm tra việc tiếp thu bài trên lớp
- Thái độ liên hệ thực tế những kiến thức đã học
II Chuẩn bị:
- Đối với giáo viên: đề kiểm tra
- Đối với học sinh: Học nội dung của chương VI và VII
III Nội dung kiểm tra:
A Đề bài:
I Trắc nghiệm (4đ)
A Hãy khoanh tròn và trước đáp án em cho là đúng nhất:
Câu 1: Trong các đồ dùng điện sau, đồ dùng nào thuộc đồ dùng loại điện – nhiệt?
A Máy bơm nước
B Nồi cơm điện
C Quạt điện
D Máy biến áp
Câu 2: Năng lượng đầu vào và đầu ra của đồ dùng loại điện – quang là gì?
A Năng lượng điện – Năng lượng nhiệt.(nhiệt năng)
B Năng lượng điện – Năng lượng cơ học.(cơ năng)
C Năng lượng điện – Quang năng.(năng lượng ánh sáng)
D Quang năng – Năng lượng nhiệt
Câu 3: Cấu tạo của đèn ống huỳnh quang gồm 2 bộ phận chính:
A Dây tóc và bóng thủy tinh
B Lớp bột huỳnh quang và ống thủy tinh
C Chân đèn và hai điện cực
D Ống thủy tinh và hai điện cực
Câu 4: Vật liệu dẫn điện là:
A Vật liệu mà dòng điện chạy qua được
B Vật liệu mà đường sức từ trường chạy qua được
C Vật liệu không cho dòng điện chạy qua
D Các đáp án trên đều đúng
B Nối cột A và cột B
Bàn là điện, bếp điện nồi
cơm điện
làm việc với công suất thấp, tuổi thọ thấp, phát quang liên tục
Trang 2dùng loại điện - cơ là nhiệt)
Đèn huỳnh quang
làm việc với công suất cao, tuổi thọ lâu, cần có mồi phóng, ánh sáng nhấp nháy
Năng lượng đầu ra của đồ
dùng loại điện – nhiệt là
Cơ năng (năng lượng cơ học)
Bàn là điện Làm việc dựa trên tácdụng nhiệt của dòng điện
II Tự luận: ( 6điểm)
Câu 1: Tính toán điện năng tiêu thụ trong một gia đình gồm các đồ dùng điện sau:
STT Tên đồ dùng Công suất (w) Số lượng Thời gian sử dụng Điện năng tiêu thụ
a Tiêu thụ điện năng của gia đình này trong ngày là bao nhiêu?
b Tiêu thụ điện năng của gia đình trong tháng là bao nhiêu?
(Nếu điện năng tiêu thụ các ngày trong tháng là như nhau thì điện năng tiêu thụ trong tháng :30ngày là)
c Nếu giá tiền là 1200đồng/kWh thì trong một tháng gia đình này phải trả bao nhiều tiền?
Câu2: Nêu cấu tạo và nguyên lí hoạt động của máy biến áp một pha?
B Đáp án – biểu điểm
I Trắc nghiệm: mỗi câu đúng 0,5đ
Bàn là điện, bếp điện nồi cơm
điện
làm việc với công suất thấp, tuổi thọ thấp, phát quang liên tục
Đèn sợi đốt Là đồ dùng loại điện nhiệt
Năng lượng đầu ra của đồ dùng
loại điện - cơ là
Nhiệt năng ( năng lượng nhiệt)
Trang 3Đèn huỳnh quang
làm việc với công suất cao, tuổi thọ lâu, cần có mồi phóng, ánh sáng nhấp nháy
Năng lượng đầu ra của đồ dùng
loại điện – nhiệt là
Cơ năng (năng lượng cơ học)
Bàn là điện Làm việc dựa trên tácdụng nhiệt của dòng điện
II Tự luận:
Câu 1: (4đ) Tính được điện năng tiêu thụ được 1 điểm
STT Tên đồ dùng Công suất (w) Số lượng Thời gian sử dụng Điện năng tiêu thụ
a Tiêu thụ điện năng trong ngày: (1đ)
Angày = 300+320+420+1110+2880+320+800 = 6150 W.h
b Tiêu thụ điện năng trong tháng: (1đ)
Atháng = 30.6150 = 184500 W.h = 184,5 kWh
c Số tiền phải trả: (1đ)
T = 184,5.1200 = 221 400 đồng
Câu 2:
* Cấu tạo: (1đ)
MBA một pha gồm hai bộ phận chính
- Lõi thép: thép lá kt điện dùng để dẫn từ cho MBA
- Dây quấn: dây điện từ quấn quanh lõi thép;
+ dây quấn nối với nguồn là dây quấn sơ cấp
+ dây quấn lấy điện ra sử dụng là dây quấn thứ cấp
* Nguyên lí làm việc: (1đ)
Khi đưa điện vào dây quấn sơ cấp U1 trong dây quấn sơ cấp có dòng điện Nhờ có hiện tượng cảm ứng điện từ giữa dây quấn sơ cấp và thứ cấp Điện áp lấy ra ở hai đầu thứ cấp là U2
Trang 4Thống kế điểm
SL Tỉ lệ SL Tỉ lệ SL Tỉ lệ SL Tỉ lệ SL Tỉ lệ