1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH kiểm toán và thẩm định giá việt nam

92 883 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 1,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổng hợp và xử lý kết quả kiểm tra chi tiết...44 Chương 3: NHẬN XÉT VÀ CÁC GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN THỰC HIỆN THỦ TỤC KIỂM TRA CHI TIẾT TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ SƠ ĐỒ

MỞ ĐẦU 1

Chương 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THỰC HIỆN THỦ TỤC KIỂM TRA CHI TIẾT TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 4

1.1 Khái quát về kiểm toán báo cáo tài chính 4

1.1.1 Khái niện và đối tượng 4

1.1.2 Quy trình kiểm toán BCTC 5

1.1.3 Mục tiêu kiểm toán BCTC 7

1.2 Khái quát về thủ tục kiểm tra chi tiết trong kiểm toán báo cáo tài chính 1.2.1 Khái niệm kiểm tra chi tiết 9

1.2.2 Nội dung kiểm tra chi tiết 9

1.2.3 Các kỹ thuật trong kiểm tra chi tiết 11

1.3 Thực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết trong kiểm toán báo cáo tài chính 15

1.3.1 Thực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán 16

1.3.2 Thực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết trong giai đoạn thực hiện kiểm toán 17

1.3.3 Thực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết trong giai đoạn kết thúc kiểm toán 22 2.1 Khái quát về khách hàng kiểm toán và sự cần thiết thực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết tại AVA 25

Trang 2

2.1.1 Khái quát về khách hàng kiểm toán 25

2.1.2 Sự cần thiết thực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết tại AVA 27

2.2 Thực trạng thực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết trong trong quy trình kiểm toán khoản mục trong kiểm toán BCTC tại Công ty XYZ 28

2.2.1 Thực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết trong lập kế hoạch kiểm toán 28

2.2.2 Thực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết trong thực hiện kiếm toán 30

2.2.3 Tổng hợp và xử lý kết quả kiểm tra chi tiết 44

Chương 3: NHẬN XÉT VÀ CÁC GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN THỰC HIỆN THỦ TỤC KIỂM TRA CHI TIẾT TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ THẨM ĐỊNH GIÁ VIỆT NAM THỰC HIỆN 48

3.1 Nhận xét về thực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá Việt Nam thực hiện 48

3.1.1 Ưu điểm 48

3.1.2 Hạn chế 50

3.1.3 Nguyên nhân của những hạn chế 52

3.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện thực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết trong kiểm toán báo cáo tài chính tại AVA 53

3.2.1 Phương pháp chọn mẫu 54

3.2.2 Sử dụng bảng kê xác minh và bảng kê chênh lệch 54

3.2.3 Chênh lệch phát hiện trong kiểm toán 55

3.2.4 Ghi chép giấy tờ làm việc của kiểm toán viên 56

KẾT LUẬN 57

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 59

PHỤ LỤC 61

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các sốliệu, kết quả nêu trong chuyên đề thực tập này là do tôi tự thu thập, trích dẫn,tuyệt đối không sao chép từ bất kỳ một tài liệu nào

Hà Nội, ngày tháng năm 2016Tác giả chuyên đề thực tập

Trang 4

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

AVA Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá Việt NamBCTC Báo cáo tài chính

BCĐKT Bảng cân đối kế toán

BCKT Báo cáo kiểm toán

HTKSNB Hệ thống kiếm soát nội bộ

KTV Kiểm toán viên

KSNB Kiểm soát nội bộ

TNHH Trách nhiệm hữu hạn

TSCĐ Tài sản cố định

Trang 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ SƠ ĐỒ

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Các thông tin về tình hình tài chính, kinh doanh của Công ty 27

Bảng 2.2: Trích GLV D140 1/7: Đối chiếu kết quả kiểm kê với sổ sách 30

Bảng 2.3: Trích GLV D140 1/8: Tính toán khấu hao 33

Bảng 2.4: Trích GLV: Kiểm tra số học 35

Bảng 2.5: Trích GLV E240 1/4: Chi tiết theo đối tượng 36

Bảng 2.6: Trích GLV E 240 1/5: Đối chiếu thư xác nhận với sổ sách 38

Bảng 2.7: Trích GLV E240 1/6: Kiểm tra chi tiết 39

Bảng 2.8: Trích GLV G140 1/4: Tổng hợp số liệu 41

Bảng 2.9: Trích GLV G140 1/5 42

Bảng 2.10: Trích GLV G141: Tổng hợp kết quả kiểm toán 44

Bảng 2.11: Trích GLV B410 46

Bảng 3.1: Bảng kê xác minh 55

Bảng 3.2: Bảng kê chênh lệch 55

DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy hoạt động của Công ty 26

Trang 6

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Với xu hướng phát triển của nền kinh tế thế giới, kinh tế nước ta đã vàđang có nhiều biến chuyển to lớn Theo sự chuyển biến đó, các thông tin kinh

tế cũng ngày càng đa dạng, phức tạp và chứa đựng không ít rủi ro Để chohoạt động kinh tế có hiệu quả, yêu cầu đặt ra là thông tin kinh tế phải trungthực, hợp lý Hoạt động kiểm toán ra đời nhằm xác minh những thông tin này,

mà BCTC phản ánh kết quả kinh doanh của Doanh nghiệp nên kiểm toánBCTC là một trong những hoạt động chủ yếu của các tổ chức kiểm toán

Kiểm tra chi tiết báo cáo tài chính là một phần trong quá trình kiểmtoán đó Việc thực hiện các thủ tục kiểm tra chi tiết báo cáo tài chính để đốichiếu số liệu phát sinh của các tài khoản và các khoản chi phí liên quan đểphát hiện những sai sót trong hạch toán; đối chiếu số dư trên tài khoản với sốliệu kiểm kê thực tế đồng Tuy nhiên việc vận dụng thủ tục kiểm tra chi tiếttrong kiểm toán BCTC còn nhiều hạn chế do phụ thuộc vào sự hiện hữu vàhiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ, thời gian và chi phí cuộc kiểm toán,khả năng xét đoán nghề nghiệp và việc áp dụng các chuẩn mực kiểm toán củakiểm toán viên…

Với những lý do trên, trong quá trình thực tập tại Công ty TNHH Kiểm

toán và Thẩm định giá Việt Nam (AVA) em lựa chọn đề tài “Thực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết trong kiểm toán Báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá Việt Nam” cho luận văn tốt nghiệp của mình.

Việc nghiên cứu đề tài này là hết sức cần thiết giúp KTV nâng cao hiệu quả

áp dụng thủ tục kiểm tra chi tiết trong quá trình thu thập bằng chứng kiểmtoán, nhằm nâng cao chất lượng cuộc kiểm toán

Trang 7

2 Mục tiêu của nghiên cứu đề tài

 Làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản đối với thủ tục kiểm tra chi tiếttrong kiểm toán BCTC do kiểm toán độc lập thực hiện

 Nghiên cứu và đánh giá thực trạng về thực hiện thủ tục kiểm tra chitiết trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giáViệt Nam thực hiện

 Đưa ra giải pháp nhằm khắc phục các hạn chế để hoàn thiện việcthực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHHKiểm toán và Thẩm định giá Việt Nam thực hiện

3 Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện dựa trên các phương pháp thu thập, phântích và tổng hợp số liệu kết hợp với trực tiếp tham gia vào cuộc kiểm toán để

có những hiểu biết thực tế về kiểm toán khoản mục Chi phí hoạt động

Thu thập dữ liệu:

 Dữ liệu thứ cấp:

+ Các chứng từ: Hóa đơn, mẫu đơn đặt hàng, các hợp đồng…

+ Sổ sách kế toán: Sổ cái, sổ nhật ký bán hàng và mua hàng, sổ côngnợ…

+ Các loại sổ sách khác: Bảng lương, biên bản họp Ban Giám đốc…+ Vật chứng: Quan sát việc kiểm kê hàng tồn kho, tiền mặt…

 Dữ liệu sơ cấp: Tác giả tự thu thập thông qua quá trình trực tiếp thamgia vào cuộc kiểm toán

+ Các phiếu câu hỏi

+ Xác nhận của bên thứ ba

Trang 8

4 Kết cấu đề tài

Kết cấu đề tài gồm 3 chương:

Chương 1: Lý luận cơ bản về thực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết trong

kiểm toán báo cáo tài chính

Chương 2: Thực trạng việc thực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết trong

kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giáViệt Nam thực hiện

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện việc thực hiện thủ tục

kiểm tra chi tiết trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán vàThẩm định giá Việt Nam thực hiện

Qua quá trình thực tập tại Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm địnhgiá Việt Nam, dưới sự hướng dẫn tận tình của TS Trần Mạnh Dũng cùng với

sự giúp đỡ của các anh chị nhân viên trong Công ty đã giúp em hoàn thànhchuyên đề thực tập này Tuy nhiên do điều kiện thời gian hạn hẹp, nguồn tàiliệu còn hạn chế nên chuyên đề của em không tránh khỏi những sai sót Emmong nhận được sự quan tâm đóng góp ý kiến của các thầy cô

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 9

Chương 1

LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THỰC HIỆN THỦ TỤC KIỂM TRA CHI

TIẾT TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH

1.1 Khái quát về kiểm toán báo cáo tài chính

1.1.1 Khái niện và đối tượng

Theo Nguyễn Quang Quỳnh và Ngô Trí Tuệ (2014), kiểm toán BCTC

là hoạt động của các kiểm toán viên độc lấp và có năng lực tiến hành thu thập

và đánh giá các bằng chứng kiểm toán về các BCTC được kiểm toán nhằmkiểm tra và báo cáo mức độ trung thực và hợp lý của BCTC được kiểm toánvới các tiêu chuẩn, chuẩn mực đã được thiết lập

Đối tượng trực tiếp của kiểm toán BCTC là các bảng khai tài chính,Báo cáo tài chính được định nghĩa trong Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam200- Điểm 04 như sau: “Báo cáo tài chính là hệ thống các báo cáo được lậptheo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành (hoặc được chấp nhận) phản ánhcác thông tin kinh tế, tài chính chủ yếu của đơn vị” Ngoài ra, Bảng khai tàichính còn bao gồm những bảng kê khai có tính pháp lý khác như Bảng kêkhai tài sản cá nhân, Bảng kê khai tài sản đặc biệt… Các bảng khai này đềuchứa đựng những thông tin được lập tại một thời điểm cụ thể trên cơ sở tàiliệu kế toán tổng hợp và chi tiết Hiểu theo cách khác, các chỉ tiêu trên Báocáo tài chính chứa đựng nhiều mối quan hệ theo những hướng khác nhau như:giữa nội dung kinh tế của chỉ tiêu này với chỉ tiêu khác, giữa chu trình này vớichu trình khác… Việc nhận diện đối tượng kiểm toán và phân tích mối quan

hệ các thông tin, chỉ tiêu trên Báo cáo tài chính là rất quan trọng vì nó ảnhhưởng đến việc lựa chọn cách tiến hành kiểm toán Báo cáo tài chính Có 2cách cơ bản để tiếp cận Báo cáo tài chính thành các phần hành kiểm toán:

Trang 10

phân theo khoản mục hoặc phân theo chu trình, do đó cũng có 2 cách tiếnhành kiểm toán Báo cáo tài chính.

Kiểm toán Báo cáo tài chính phân theo khoản mục: chia máy móc từngkhoản mục hoặc nhóm các khoản mục trong các bảng vào một phần hành theonhững tiêu chí nhất định Cách chia này đơn giản, tạo được sự liên hệ chặt chẽgiữa các khoản mục với nhau ví dụ như giữa hàng tồn kho và giá vốn hàngbán, tuy nhiên có thể bị hạn chế do tách biệt những khoản mục ở vị trí khácnhau

Kiểm toán Báo cáo tài chính theo chu trình: là cách phân chia thôngdụng hơn căn cứ vào mối liên hệ chặt chẽ lẫn nhau giữa các chu trình, các quátrình cấu thành, các yếu tố trong một chu trình chung của hoạt động tài chính.Theo đó, kiểm toán viên quan niệm rằng có nhiều chỉ tiêu trên Báo cáo tàichính có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, thể hiện sự liên kết giữa các quátrình hoạt động kinh doanh, có thể lấy ví dụ như: các chỉ tiêu “Hàng tồn kho-Giá vốn- Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh” thể hiện mối quan hệ củacác quá trình từ khi mua vào, sản xuất đến lúc tiêu thụ thành phẩm… Theo

đó, kiểm toán Báo cáo tài chính thường bao gồm các chu trình cơ bản sau:

 Kiểm toán chu trình bán hàng- thu tiền

 Kiểm toán tiền mặt (tại két, tại ngân hàng hoặc đang chuyển)

 Kiểm toán chu trình mua hàng- thanh toán

 Kiểm toán tiền lương và nhân viên

 Kiểm toán Hàng tồn kho

 Kiểm toán vốn bằng tiền

1.1.2 Quy trình kiểm toán BCTC

Trong kiểm toán Báo cáo tài chính, để thu thập được đầy đủ bằngchứng kiểm toán có giá trị để làm căn cứ cho kết luận của kiểm toán viên về

Trang 11

tính trung thực và hợp lý của thông tin trên Báo cáo tài chính đồng thời đảmbảo tính hiệu quả, kinh tế, tính hiệu lực của từng cuộc kiểm toán, kiểm toánviên phải xây dựng được quy trình cụ thể cho cuộc kiểm toán đó Mỗi quytrình kiểm toán được chia thành 3 bước:

Bước 1: Lập kế hoạch kiểm toán Theo Chuẩn mực kiểm toán Việt

Nam số 300 thì kiểm toán viên và Công ty kiểm toán phải lập kế hoạch kiểmtoán trong đó mô tả phạm vi dự kiến và cách thức tiến hành công việc kiểmtoán Kế hoạch kiểm toán phải đầy đủ, chi tiết để làm cơ sở cho chương trìnhkiểm toán Trong bước công việc này, bắt đầu từ thư mời kiểm toán, kiểmtoán viên sẽ tìm hiểu khách hàng với mục đích hình thành hợp đồng hoặc đưa

ra được kế hoạch chung Kiểm toán viên cần thu thập các thông tin cụ thể vềkhách hàng, tìm hiểu đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ … Bên cạnh đó,trong khi lập kế hoạch, công ty kiểm toán cũng phải có sự chuẩn bị về phươngtiện và nhân viên cho việc triển khai thực hiện chương trình đã xây dựng

Bước 2: Thực hiện kế hoạch kiểm toán Các kiểm toán viên sẽ sử dụng

các phương pháp kỹ thuật thích ứng với từng đối tượng cụ thể để thu thậpbằng chứng kiểm toán Thực chất của quá trình này là việc triển khai mộtcách chủ động và tích cực các kế hoạch, chương trình kiểm toán nhằm đưa ra

ý kiến xác thực về tính trung thực và hợp lý của các thông tin trên Báo cáo tàichính dựa vào các bằng chứng kiểm toán đầy đủ, có giá trị Đây là giai đoạncác kiểm toán viên thực hiện các thủ tục kiểm toán được hình thành từ cácloại trắc nghiệm, là thủ tục kiểm soát, thủ tục phân tích và thủ tục kiểm tra chitiết Thủ tục kiểm toán được hình thành rất đa dạng và căn cứ vào kết quảđánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng, từ đó đi đến quyết định

sử dụng các thủ tục khác nhau Nếu các đánh giá ban đầu về kiểm soát nội bộ

là có hiệu lực thì các kiểm toán viên sẽ tiếp tục thực hiện công việc với trắcnghiệm đạt yêu cầu, đồng thời với việc xác minh thêm những sai sót có thể

có Trong trường hợp ngược lại, kiểm toán viên sẽ sử dụng trắc nghiệm độ

Trang 12

vững chãi trên quy mô lớn Quy mô, trình tự cũng như các phương pháp kếthợp cụ thể phụ thuộc rất lớn vào kinh nghiệm và khả năng phán đoán của cánhân kiểm toán viên.

Bước 3: Kết thúc kiểm toán Là lúc kiểm toán viên đưa ra kết luận

kiểm toán Các kết luận này nằm trong báo cáo hoặc biên bản kiểm toán Đểđưa ra được những ý kiến chính xác, kiểm toán viên phải tiến hành các côngviệc cụ thể như: xem xét các khoản nợ ngoài dự kiến, xem xét các sự kiện xảy

ra sau ngày kết thúc niên độ, xem xét tính liên tục trong hoạt động của đơn vị,thu thập thư giải trình của Ban Giám đốc… Cuối cùng, kiểm toán viên tổnghợp kết quả, lập nên Báo cáo kiểm toán đồng thời có trách nhiệm giải quyếtcác sự kiện phát sinh sau khi lập Báo cáo kiểm toán Tùy theo kết quả, cáckiểm toán viên có thể đưa ra 1 trong 4 ý kiến: chấp nhận toàn phần, chấp nhậntừng phần, ý kiến không chấp nhận và ý kiến từ chối

1.1.3 Mục tiêu kiểm toán BCTC

Mục tiêu của kiểm toán BCTC là kiểm tra mức độ trung thực củaBCTC được kiểm toán.Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 200: “Mụcđích của kiểm toán BCTC là làm tăng độ tin cậy cuả người sử dụng đối vớiBCTC, thông qua việc kiểm toán viên đưa ra ý kiến về việc liệu BCTC cóđược lập trên các khía cạnh trọng yếu, phù hợp với khuôn khổ về lập và trìnhbày BCTC được áp dụng hay không Đối với hầu hết các khuôn khổ về lập vàtrình bày báo cáo tài chính cho mục đích chung, kiểm toán viên phải đưa ra ýkiến về việc liệu báo cáo tài chính có được lập và trình bày trung thực và hợp

lý trên các khía cạnh trọng yếu, phù hợp với khuôn khổ về lập và trình bàyBCTC được áp dụng hay không”

 Mục tiêu tổng quát: được hiểu là tìm kiếm bằng chứng kiểm toán đểđưa ra ý kiến về tính trung thực, hợp lý của thông tin trình bày trên Bảng khaitài chính

Trang 13

 Trung thực: Là thông tin tài chính và tài liệu kế toán phản ánh đúng

sự thật nội dung, bản chất và giá trị của nghiệp vụ kinh tế phát sinh

 Hợp lý: Là thông tin tài chính và tài liệu kế toán phản ánh trung thực,cần thiết và phù hợp về không gian, thời gian của sự kiện được nhiều ngườithừa nhận

 Hợp pháp: Là thông tin tài chính và tài liệu kế toán phản ánh đúngpháp luật, đúng chuẩn mục và chế độ kế toán hiện hành

 Mục tiêu kiểm toán cụ thể:

Trang 14

1.2.1 Khái niệm kiểm tra chi tiết

Phương pháp kiểm tra chi tiết là kỹ thuật kiểm tra chi tiết việc ghi chép,hạch toán từng nghiệp vụ kinh tế từ chứng từ vào sổ sách kế toán có liênquan; kiểm tra việc tính toán, tổng hợp số dư của từng tài khoản Kiểm tra chitiết nghiệp vụ và số dư tài khoản đóng vai trò quan trọng trong kiểm toán báocáo tài chính Nó giúp kiểm toán viên phát hiện ra những gian lận, sai sóttrong quá trình ghi chép, xử lý số liệu và thu thập các bằng chứng trực tiếpchứng minh cho mức độ tin cậy của các số liệu trên các tài liệu kế toán Đồngthời nó khẳng định và làm tăng thêm độ tin cậy của những bằng chứng màkiểm toán viên thu thập được để từ đó có thể mở rộng hay thu hẹp quy mômẫu kiểm toán cần thử nghiệp Qua đó xác định được mức thỏa mãn để đưa

ra kết luận phù hợp

1.2.2 Nội dung kiểm tra chi tiết

1.2.2.1 Kiểm tra chi tiết nghiệp vụ

Kiểm tra chi tiết về nghiệp vụ là kiểm tra chi tiết quá trình hạch toáncác nghiệp vụ từ chứng từ vào các sổ hạch toán liên quan, nhằm xem xét, xácminh đơn vị có đảm bảo các cơ sở dẫn liệu (Sự phát sinh; tính toán, đánh giá;phân loại và hạch toán) trong quá trình hạch toán các nghiệp vụ này haykhông

Khảo sát các nghiệp vụ thực tế phát sinh như thế nào và được ghi nhận

ra sao Xem xét, kiểm tra việc ghi chép nghiệp vụ vào sổ kế toán, việc chuyển

Trang 15

sổ đối với từng nghiệp vụ có đúng chế độ, đúng phương pháp hay không, cóđược ghi chép đầy đủ hay bỏ sót, có đảm bảo chính xác về số liệu và đúngđắn về quan hệ đối ứng tài khoản, đúng hay sai kỳ, …

Việc khảo sát này cũng nhằm tìm ra những gian lận, sai sót ngay từ khighi chép Xem xét nghiệp vụ có phát sinh từ thực tế hay không Ghi chép và

xử lý nghiệp vụ là một khâu quan trọng có ảnh hưởng trực tiếp đến tính đúngđắn, trung thực của thông tin tài chính

Khảo sát nghiệp vụ được áp dụng trong mọi cuộc kiểm toán khôngphân biệt hệ thống KSNB mạnh hay yếu Tuy nhiên, hiệu lực của hệ thốngKSNB lại chi phối đến việc khảo sát, thử nghiệm trên mẫu kiểm toán lớn haynhỏ Để đưa ra kết luận nhanh ở giai đoạn này, KTV thường tiến hành thửnghiệm, khảo sát trên cơ sở chọn mẫu để kiểm toán, nó cho kết quả nhanhnhất, phù hợp và hiệu quả nhất

1.2.2.2 Kiểm tra chi tiết số dư tài khoản

Mục đích của việc khảo sát chi tiết số dư tài khoản là tìm ra các cơ sởcủa số dư các tài khoản, tức là số dư tài khoản có thật hay không Nó có đượcghi chép dựa trên các chứng từ hợp lệ và phù hợp với thực tế không,đồng thời

nó có được cộng dồn tính ra số dư lũy kế theo đúng quy định hay không, nó

có bỏ sót, bỏ quên các nghiệp vụ hoặc bị xử lý sai lệch số liệu trong tài khoảnhay không Tính toán, đánh giá về số dư tài khoản phải đúng đắn phù hợp,việc ghi chép và tính số lũy kế phải chính xác và phù hợp với quy định Số dưphải phù hợp với số liệu thực tế hoặc kết quả kiểm kê

Nội dung của phương pháp này bao gồm các thử nghiệm về:

 Tính có thật: Tức là số dư của tài khoản tại thời điểm lập BCTC trên

cơ sở thực tế sự tồn tại của tài sản, công nợ và tình hình tài chính của doanhnghiệp

Trang 16

 Quyền và nghĩa vụ: Tài sản hay công nợ tại thời điểm báo cáo làthuộc quyền hay nghĩa vụ của doanh nghiệp.

 Sự tính toán và đánh giá: Số dư tài khoản đã được tính toán, đánh giahợp lý

 Sự phân loại và tổng hợp: Tức số dư tài khoản đã được tính toán,đánh giá hợp lý

 Sự phân loại và tổng hợp: Tức số dư tài khoản được phân loại vàtổng hợp đầy đủ, đúng đắn

 Sự trình bày và khai báo đúng đắn: Số dư tài khoản được trình bày,khai báo trên BCTC phù hợp với thông lệ, chuẩn mực kế toán và nhất quánvới số liệu trên sổ kế toán của đơn vị

Việc thử nghiệm chi tiết số dư tài khoản kết hợp với thử nghiệm chi tiếtnghiệp vụ phát sinh nhằm phát hiện được những gian lận, sai sót trong quátrình ghi chép, xử lý số liệu Đồng thời nó khẳng định và tăng thêm độ tin cậycủa những bằng chứng mà KTV thu thập được để từ đó có thể mở rộng haythu hẹp quy mô mẫu kiểm toán cần thử nghiệm Qua đó xác định được mức

độ thỏa mãn để đưa ra kết luận phù hợp

1.2.3 Các kỹ thuật trong kiểm tra chi tiết

Theo Nguyễn Quang Quỳnh và Ngô Trí Tuệ (2014), phương pháp kiểmtra chi tiết mà kiểm toán viên có thể áp dụng gồm:

Trang 17

Quan sát là phương pháp được sử dụng để đánh giá một thực trạng hayhoạt động của đơn vị được kiểm toán Thông qua quan sát, KTV sẽ tận mắtchứng kiến các bước công việc có độ tin cậy cao về phương pháp thực thi củadoanh nghiệp vào thời điểm quan sát nhưng không thể hiện chắc chắn ở cácthời điểm khác.

Kỹ thuật này có ưu điểm là bằng chứng đáng tin cậy vì trong quá trìnhthực hiện kiểm toán viên tiến hành quan sát từ thực tế khách quan Tuy nhiên,bằng chứng thu được chưa thể hiện đầy đủ các khía cạnh của vấn đề nên tínhhoạt động độc lập chưa cao, cần có sự phối hợp với các kỹ thật khác

Ví dụ: Kiểm toán viên phải trực tiếp quan sát thì mới biết được máymóc có bị hỏng hay không Hoặc để đánh giá việc chấm công trên máy củadoanh nghiệp, kiểm toán viên phải quan sát các cán bộ của doanh nghiệp khiđến Công ty và khi ra về có trình thẻ vào máy không…

Kiểm kê vật chất

Là quá trình kiểm kê trực tiếp hay tham gia kiểm kê tài sản thực tế Đây

là phương pháp cung cấp bằng chứng có độ tin cậy cao nhất vì đó là quá trìnhxác minh sự hiện hữu của tài sản mang tính khách quan KTV tham gia kiểm

kê với tư cách là người quan sát và kiểm kê mẫu một số mặt hàng theo hướngđối chiếu số trên sổ kế toán đến số thực tế tại kho hoặc từ số thực tế tại kholên số trên sổ sách Nếu vì điều kiện nào đó mà KTV không thể trực tiếp thamgia kiểm kê tại thời điểm kiểm kê thì KTV phải trình bày chi tiết này trongBCKT Việc trực tiếp tham gia kiểm kê là một điều kiện tốt để KTV đưa ra ýkiển về số dư hàng tồn kho trên BCTC đồng thời KTV còn đánh giá đượchiệu lực của HTKSNB đối với hàng tồn kho

Phương pháp này có ưu điểm là: bằng chứng có độ tin cậy cao vì quátrình này là kiểm tra tính có thực của tài sản nên mang tính khách quan; thựchiện kỹ thật đơn giản, phù hợp chức năng xác minh của kiểm toán Tuy nhiênphương pháp này có nhược điểm là: khi kiểm kê một số loại tài sản như đất

Trang 18

đai, nhà sưởng… thì chỉ cho biết sự hiện hữu của tài sản mà không cho biếtđược quyền sở hữu Khi kiểm kê hàng hóa, vật tư tồn kho thì chỉ cho biết sựtồn tại thực tế về số lương chứ không cho biết về chất lượng, tình trạng kỹthuật.

Ví dụ: Kiểm toán viên tiến hành kiểm kê hàng tồn kho, tiền mặt, tàisản…

Gửi thư xác nhận

Xác nhận là sự trả lời cho một yêu cầu cung cấp thông tin nhằm xácminh lại những thông tin đã có trong các tài liệu kế toán.Xác nhân số dư vànghiệp vụ thường cung cấp cho KTV bằng chứng kiểm toán có tính thuyếtphục cao bởi nguồn để lấy xác nhân là bên thứ ba

KTV có thể sự dụng nhiều loại xác nhận khác nhau, tùy theo loại câuhỏi và câu trả lời tương ứng, các loại xác nhận có thể áp dụng là:

+ Thư xác nhận mở: những thư xác nhận loại này yêu cầu cung cấpthông tin chứ không yêu cầu người xác nhận minh chứng cho những dữ liệukhách hàng cung cấp

+ Thư xác định chủ động hay khẳng định: xác nhận loại này yêu cầutrực tiếp minh chứng về những dữ liệu do khách hàng cung cấp Do vậy, mọithư xác nhận dạng khẳng định gửi đi đều cần được thu về cho dù người xácnhận có đồng ý với những thong tin yêu cầu được xác nhận hay không.Những thư xác nhân không được trả lời cung cấp rất it hoặc không cung cấpbằng chứng kiểm toán Để tăng được tỷ lệ thư trả lời, thư xác nhân nên tậptrung vào những chi tiết cụ thể như từng hóa đơn riêng lẻ, chứ không phải vào

số dư tài khoản Thêm vào đó, nếu nội dung câu hỏi xác nhận càng nhất quánvới nguồn thông tin người xác nhận cung cấp thì khả năng xác nhận được trảlời sẽ càng cao

Trang 19

 Thư xác nhận thụ động hay phủ định: là những thư xác nhận chỉ yêucầu trả lời khi người xác nhận không đồng ý với thông tin đưa ra trong thư.Tuy nhiên, KTV khó có thể phân biệt giữa người không đồng ý với thông tincần xác nhận và những người không quan tâm trả lời.Những bằng chứng kiểmtoán thu được từ thư xác nhận phủ định thường không chắc chắn nên KTVkhông sử dụng kiểu xác nhận này làm nguồn cung cấp chính về bằng chứngkiểm toán KTV chỉ có thể sử dụng thư này khi khả năng xảy ra sai sót trọngyếu là thấp.Trong hai hình thức thư xác nhân khẳng định và phủ định thì hìnhthức thư khẳng định có mức đảm bảo tin cậy cao hơn cho kỹ thuật xác nhân,nhưng chi phí cũng cao hơn Vì vậy, tùy vào mức độ quan trọng của thông tincần cung cấp, KTV sẽ lựa chọn hình thức gửi thư xác nhận cho phù hợp Nếuthư xác nhận gửi đi lần một không được trả lời thì KTV có thể tiến hành gửithư tiếp lần thứ 2 Nếu sau đó câu trả lời vẫn không nhận được thì KTV dungthủ tục thay thế Ví dụ những thủ tục thay thế khi những thư xác nhận vềkhoản phải trả không được phúc đáp có thể là những thủ tục đối chiếu cáckhoản mục nêu trên thư xác nhận với hóa đơn thanh toán tiền sau này, chứng

từ nhận hàng, những chứng từ tài liệu khác để cung cấp bằng chứng choCSDL về tính hiện hữu

Phương pháp này có ưu điểm là: bằng chứng thu được từ phương phápnày có độ tin cậy cao và phương pháp này được áp dụng ở hầu hết các cuộckiểm toán Tuy nhiên, khi đơn vị được kiểm toán có quy mô lớn, quan hệrộng, đa quốc gia… thì chi phí thực hiên khá lớn

Ví dụ: Kiểm toán viên gửi thư xác nhận tính chính xác và có thật của số

dư các tài khoản phải thu, phải trả cho nhà cung cấp hoặc khách hàng củadoanh nghiệp

Tính toán

Trang 20

Là quá trình KTV kiểm tra chính xác về mặt số học việc tính toán vàghi sổ Phương pháp này được áp dụng với những nghiệp vụ và số dư có khảnăng sai sót trọng yếu thuần túy về mặt số học KTV có thể thực hiện việctính lại số tiền trên các chứng từ gốc như hóa đơn, phiếu nhập, xuất… hoặctính lại chi phí khấu hao, lãi vay, các khoản dự phòng Đối với kiểm tra tínhchính xác của việc ghi sổ, KTV đối chiếu các chứng từ khác nhau, ở nhữngđịa điểm khác nhau.

Phương pháp này có ưu điểm là: Cung cấp bằng chứng có độ tin cậycao về mặt số học Đồng thời qua phương pháp này, KTV có thể phát hiệnnhững sai sót tiềm tàng khác chưa phát hiện Tuy nhiện, việc tính toán phứctạp, tốn thời gian với đơn vị được kiểm toán có quy mô lớn, loại hình doanhnghiệp đa dạng

Xác minh tài liệu

Đây là phương pháp kiểm tra chi tiết số dư và nghiệp vụ bằng cách xemxét, kiểm tra, đối chiếu các chứng từ, sổ sách có liên quan sẵn có trong đơn vị.Các chứng từ gốc chủ yếu bao gồm: Hóa đơn bán hàng, Phiếu chi, phiếuthu… Việc kiểm tra chứng từ thường được thực hiện theo hai cách sau:

+ KTV thu thập tài liệu làm bằng chứng cho kết luận cần khẳng định+ KTV thu thập tài liệu của nghiệp vụ từ khi phát sinh cho đến khi phảnánh vào sổ sách kế toán

Theo đó, KTV có thể quyết định kiểm tra chứng từ gốc lên sổ sáchhoặc từ sổ sách kiểm tra ngược về chứng từ gốc để có thể khẳng định tính đầy

đủ hay tính hiện có (có thật) của thông tin Thực hiện xác minh tài liệu rấtthuận tiện do tài liệu thường sẵn có trong đơn vị, chi phí thu thập bằng chứngthấp Tuy nhiên, độ tin cậy của bằng chứng thu thập được lại phụ thuộc vàonguồn gốc của bằng chứng Ngoài ra tài liệu thu thập được có thể bị người

Trang 21

cung cấp giả mạo, thay đổi… nên mất tính khách quan, do vậy cần phải có sựxác minh và kiểm tra thông qua các kỹ thật khác.

1.3 Thực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết trong kiểm toán báo cáo tài chính

1.3.1 Thực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán

Trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán, trên cơ sở thu thập thông tinđánh giá rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát; phân tích sơ bộ, xác định trọngyếu, KTV sẽ xây dựng các kế hoạch kiểm tra chi tiết trên BCTC Bao gồmcác bước công việc:

 Lựa chọn khoản mục kiểm tra chi tiết

 Mục tiêu kiểm toán từng khoản mục

 Xác định quy mô mẫu

 Phạm vi, nội dung áp dụng kỹ thuật

Lựa chọn khoản mục kiểm tra chi tiết

KTV lựa chọn các khoản mục trọng yếu, những khoản mục có biếnđộng bất thường hoặc có rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát cao Đồng thời,KTV xác định định hướng kiểm tra chi tiết số dư, nghiệp vụ là sai tăng haysai giảm Sau khi xác định định hướng sai phạm của khoản mục, KTV sẽ thiếtlập các thủ tục thích hợp để thu thập bằng chứng làm rõ các CSDL liên quan.Chẳng hạn, tài sản của doanh nghiệp thường bị sai tăng, trong trường hợpnày, KTV sẽ thực hiện các thủ tục nhằm kiểm tra gián tiếp với khả năng đánhgiá sai tăng doanh thu và nợ phải trả, đồng thời đánh giá giảm với chi phí vàtài sản khác

Xác định quy mô mẫu

Quy mô mẫu lớn hay nhỏ tùy thuộc vào kết quả đánh giá rủi ro tiềmtàng và rủi ro kiểm soát KTV đánh giá mức rủi ro trong đối tượng kiểm tra

Trang 22

không cao, tin tưởng vào hiệu quả HTKSNB sẽ có xu hướng giảm khối lượngcông việc cần thiết, do đó, sẽ không phát hiện được sai phạm

Phạm vi, nội dung áp dụng kỹ thuật

Tùy thuộc vào độ tin cậy của KTV đối với sự hiện hữu và hữu hiệu củaHTKSNB mà phạm vi áp dụng kỹ thuật kiểm tra chi tiết được mở rộng haythu hẹp Khi KTV thiếu tin tưởng HTKSNB có thể ngăn chặn, phát hiện vàsữa chữa các sai sót, KTV không chỉ kiểm tra tài liệu về kế toán mà còn mởrộng các thủ tục nhằm thu thập thông tin từ bên thứ ba

1.3.2 Thực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết trong giai đoạn thực hiện kiểm toán

Đây là giai đoạn triển khai chương trình kiểm toán đã lập trong giaiđoạn lập kế hoạch kiểm toán Tùy vào đặc điểm kinh doanh và độ tin cậy củakiểm soát nội bộ; các thủ tục, kỹ thuật kiểm tra chi tiết được áp dụng linh hoạtvới từng khoản mục đã chọn

Kiểm tra chi tiết về nghiệp vụ là kiểm tra chi tiết quá trình hạch toáncác nghiệp vụ từ chứng từ vào các sổ hạch toán liên quan, nhằm xem xét, xácminh đơn vụ có đảm bảo các cơ sở dẫn liệu (Sự phát sinh; tính toán, đánh gia;phân loại và hạch toán) trong quá trình hạch toán các nghiệp vụ này haykhông

Kiểm tra chi tiết số dư tài khoản: là việc khảo sát số dư các tài khoảnxem nó có thật hay không; có được ghi chép dựa trên các chứng từ hợp lệ vàphù hợp với thực tế không đồng thời nó có được cộng dồn tính ra số dư lũy kếtheo đúng quy định hay không, nó có bỏ quên bỏ sót các nghiệp vụ hoặc bị xử

lý sai lệch số liệu trong tài khoản không; việc tính toán và đánh giá số dư tàikhoản có đúng đắn, phù hợp không; việc ghi chép và tính số lũy kế có chínhxác và phù hợp với quy định hiện hành hay không; số dư có phù hợp với sốliệu thực tế và kết quả kiểm kê hay không,…

Trang 23

Ví dụ minh chứng khi kiểm tra chi tiết đơn vị TSCĐ và Phải trả ngườibán:

Vận dụng thủ tục kiểm tra chi tiết với TSCĐ.

 Kiểm tra số dư tài khoản tài sản cố định:

 Với số dư đầu kỳ: Nếu BCTC được kiểm toán bới công ty

kiểm toán đang thực hiện kiểm toán, BCTC năm nay và số dư đầu

kỳ đã xác định là đúng thì không cần thực hiện thủ tục bổ sung Nếu

BCTC được kiểm toán bởi công ty khác, KTV phải xem xét BCKT

và hồ sơ kiểm toán năm trước, có thể tin cậy được thì chấp nhận kết

quả kiểm toán năm trước, không cần thực hiện thủ tục bổ sung

 Nếu BCTC chưa được kiểm toán năm trước hoặc kiểm toán

viên không tin tưởng kết quả kiểm toán năm trước hoặc BCKT năm

trước không chấp nận toàn phần vơi số dư TSCĐ thì KTV phải xem

xét nguyên nhân và thực hiện các thủ tục bổ sung như kiểm tra các

chứng từ chứng minh cho số dư đầu năm, chọn mẫu để kiểm tra sự

tồn tại thực tế của TSCĐ, xem xét kết quả kiểm kê TSCĐ, kiểm tra

tình trạng thế chấp TSCĐ

 Với số dư cuối kỳ: xác nhận trên cơ sở kết quả kiểm tra số

dư đầu kỳ và nghiệp vụ tăng giảm TSCĐ trong kỳ, đồng thời cần

kết hợp với thủ tục kiểm kê và đánh giá lại tài sản để có bằng chứng

về sự hiện hữu và tính giá TSCĐ.

 Kiểm tra chi tiết nghiệp vụ tăng giảm TSCĐ

Kiểm tra quá trình mua sắm, các chứng từ tài liệu liên quan

đến quá trình mua sắm , các chi phí vận chuyển, lắp đặt chạy thử kết

hợp với kiểm tra vật chất thực tế TSCĐ Kiểm tra đối chiếu ngày

tháng các chứng từ tăng giảm TSCĐ với ngày tháng ghi sổ các

nghiệp vụ Tính toán lại nguyên giá TSCĐ trên cơ sở chứng từ kiểm

tra

Kiểm kê vật chất, kiểm tra chứng từ gốc, xác nhận.

Kiểm kê vật chất, tính toán lại

Kiểm kê vật chất, kiểm tra chứng từ gốc Tính toán lại

Tính toán lại

Trang 24

Cộng tổng các bảng kê tăng giảm TSCĐ trong kỳ

 Kiểm tra chi phí khấu hao TSCĐ

Kiểm tra căn cứ tính khấu hao, chọn mẫu một số TSCĐ tiến hành

tính toán lại, kiểm tra việc phân bổ chi phí khấu hao, tiến hành tính

toán lại

Vận dụng thủ tục kiểm tra chi tiết với Phải trả người bán.

 Thu thập bảng kê chi tiết các khoản công nợ phải trả cho

người bán Kiểm tra việc cộng dọc, cộng ngang trên bảng kê chi tiết

 Đối chiếu số dư đầu năm bảng kê chi tiết, sổ chi tiết với số

dư cuối năm trước hoặc hồ sơ kiểm toán cuối năm trước (nếu có)

 Đối chiếu số dư cuối năm trên bảng kê chi tiết với số chi tiết

phải trả cho người bán

 Xem lướt bảng kê chi tiết để xem có các khoản mục bất

thường không (số dư nợ quá lấu, số dư nợ quá lớn, …)

Kiểm tra, đối chiếu

 Trường hợp đã có xác nhận hay biên bản đối chiếu công nợ

của khách hàng, kiểm tra số liệu trên bảng kê chi tiết với xác nhận

hay biên bản đối chiếu công nợ (bản gốc)

 Chọn mẫu một số khách hàng chưa được đối chiếu tiến hành

gửi thư xác nhận

 Lập mẫu thư xác nhận, chuyển cho khách hàng kiểm tra và

ký duyệt Sauk hi khách hàng ký duyệt và đóng dấu, KTV photo lại

hồ sơ kiểm toán trước khi gửi thư xác nhận

 Gửi thư xác nhận đã phê duyệt, lập bảng theo dõi thư xác

nhận

 Trong vòng 10 ngày, nếu không có trả lời, có thể gửi thư xác

Xác nhận

Trang 25

nhận lần 2, hoặc liên hệ với khách hàng để tìm hiểu nguyên nhân.

 Trường hợp có sự khác biệt giữa số liệu cần xác nhận và số

liệu trên thư trả lời, đề nghị đơn vị giải thích.

 Nếu không nhận lại được thư xác nhận, KTV cần kiểm tra

việc thanh toán các khoản phải trả đó Nếu đơn vị chưa thanh toán

thì KTV cần kiểm tra các chứng từ mua hàng có liên quan để đảm

bảo sự tồn tại các khoản phải trả.

Kiểm tra các nghiệp vụ phát sinh vào ngày trước và sau ngày

kết thúc năm tài chính để đảm bảo các khoản này phản ánh vào tài

khoản phải trả người bán đúng niên độ

Thủ tục off

cut-Vận dụng thủ tục kiểm tra chi tiết với Doanh thu.

 Kiểm tra Hóa đơn bán hàng tương ứng của khoản doanh

thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đã ghi sổ kế toán tổng hợp

và sổ kế toán chi tiết doanh thu

 Kiểm tra Hồ sơ phê chuẩn cho nghiệp vụ bán hàng: đơn

đặt hàng, hợp đồng thương mại, kế hoạch bán hàng đã được

phê chuẩn tương ứng với nghiệp vụ đã ghi sổ nói trên Xem xét

tính đúng đắn, hợp lý của nội dung phê chuẩn, tính đúng thẩm

quyền của người phê chuẩn…

 Kiểm tra xem nghiệp vụ bán hàng có chứng từ xuất kho

hay chứng từ vận chuyển tương ứng hay không

 Kiểm tra việc ghi chép, theo dõi về các chuyến hàng

tương ứng trên các sổ nghiệp vụ như: Nhật ký bảo vệ, nhật ký

vận chuyển, thẻ kho…

 Đối chiếu giữa bút toán đã ghi nhận doanh thu với từng

Hóa đơn bán hàng tương ứng về số, ngày, số tiền để phát hiện

Kiểm trachứng từgốc

Trang 26

sự hạch toán không chính xác.

 Kiểm tra nội dung ghi chép trên chứng từ về sự rõ rang

và tính đầy đủ, chính xác, để đảm bảo không nhầm lẫn giữa

khoản mục không phải doanh thu vào doanh thu

 Kiểm tra chi tiết các khoản giảm trừ doanh thu: Khi có

sự phát sinh các nghiệp vụ này, KTV tiến hành kiểm tra từng

nghiệp vụ phát sinh, xem xét các quy định về các khoản được

giảm trừ trong Hợp đồng thương mại hay quyết định của Ban

Giám đốc, bộ phận có thẩm quyền phê chuẩn về giảm giá hàng

bán hay nhận lại hàng hóa Kiểm tra xem từng trường hợp có

đầy đủ chứng từ và tài liệu liên quan chứng minh cho sự phát

sinh nghiệp vụ đó hay không

 Kiểm tra kết quả tính giá của đơn vị: KTV kiểm tra kết

quảphép tính thành tiền doanh thu bán hàng của đơn vị ngay

trên Hóa đơn bán hàng để xem xét tính chính xác của việc tính

toán Trường hợp các khoản doanh thu bằng ngoại tệ, kiểm tra

tỷ giá ngoại tệ đã ghi trên Hóa đơn bán hàng

 Kiểm tra việc tính toán, tổng hợp lũy kế số phát sinh trên

từng sổ kế toán chi tiết, tổng hợp doanh thu về tính đầy đủ,

chính xác kết quả tổng hợp doanh thu

 Kiểm tra Bảng tổng hợp doanh thu bán của doanh

nghiệp (nếu có) hoặc lập bảng tổng hợp các loại doanh thu bán

hàng từ các sổ chi tiết, đối chiếu với số liệu trên Bảng tổng hợp

hoặc tự tính toán tổng hợp lại rồi đối chiếu với số liệu của đơn

vị

Tính toánlại

 Tiến hành xem xét tính hợp lý trong việc chia cắt niên

độ và hạch toán, tổng hợp doanh thu bán hàng của đơn vị

Thủ tụccut-off

Trang 27

 So sánh, đối chiếu giữa ngày ghi nhận nghiệp vụ vào sổ

kế toán với ngày phát sinh nghiệp vụ

Cần chú ý đến những nghiệp vụ hạch toán vào cuối kỳ

kế toán và đầu kỳ kế toán sau

1.3.3 Thực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết trong giai đoạn kết thúc kiểm toán

Sau khi thực hiện các thủ tục theo chương trình kiểm toán đã lập, KTVlập trang tổng hợp kết quả kiểm toán với các khoản mục đã tiến hành kiểmtoán và trang tổng hợp kết quả toàn cuộc kiểm toán Thông qua việc tổng hợpkết quả, KTV không những chỉ phát hiện các sai sót về tài khoản mà còn vềchức năng hoạt động của hệ thống KSNB, hệ thống thông tin, hoặc về tínhkhách quan của Ban Giám đốc và năng lực của đội ngũ nhân viên Nếu saukiểm tra xác định có các chênh lệch kiểm toán thì KTV phải điều tra về tínhchất, nguyên nhân, cân nhắc tính trọng yếu của chênh lệch này và ảnh hưởngcủa nó lên tình hình kinh doanh của khách hàng

Nếu phân loại theo kỳ quyết toán thì chênh lệch kiểm toán bao gồmchênh lêch của năm trước và chênh lệch của năm nay

 Chênh lệch năm trước: là chênh lệch kiểm toán từ năm trước màkhách hàng đã không điều chỉnh, do đó ảnh hương đến số dư đầu kỳ của cáckhoản mục trên BCTC đầu năm nay

 Chênh lệch năm nay: là những chênh lệch được lượng hóa, bao gồmnhững chênh lệch do không thống nhất về giá trị, cách phân loại, trình bàyhay thuyết minh những khoản mục hay tổng số trong BCTC và những chênhlệch do lỗi hay sai sót được phát hiện

Việc điều tra tính chất và nguyên nhân chênh lệc cần được thực hiệnvới mức độ hoài nghi nghề nghiệp thích đáng Do vậy, nếu xem xét tính chấtcủa chênh lệch thì có thể thấy có những chênh lệch do sai sót vô tình hay cố

ý Đồng thời, KTV cần xem xét khả năng chênh lệch kiểm toán chỉ có trong

Trang 28

một loại hình nhất định nào đó Nếu những chênh lệch này theo một loại hìnhnào đó thì KTV cần xem xét đến việc áp dụng những thủ tục kiểm toán bổsung thay những thủ tục kiểm toán khác.

Trong quá trình điều tra, KTV nên yêu cầu khách hàng xác định và sửachưa những sai sót trọng yếu hay chênh lệch kiểm toán được phát hiện Đốivới những chếnh lệch hay sai sót mà khách hàng chưa nhất trí sữa chữa thìKTV cần mở rộng các thủ tục kiểm toán hoặc áp dụng các thủ tục thay thế

Thủ tục thực hiện tùy thuộc vào mức độ ảnh hưởng tiềm tàng của nó tớiBCTC Nếu những chếnh lệch này được xem là sai phạm trọng yếu với BCTCthì KTV cần thực hiện những thủ tục kiểm toán khác hoặc những thủ tục bổsung thích hợp

Trong một số trường hợp, nếu phát hiện thấy có tình trạng cố tình bópméo thông tin trên BCTC, KTV sẽ cân nhắc lại các mục tiêu đặc thù và CSDL

có thể bị ảnh hưởng Khi cần khẳng định hay loại bỏ nghi ngờ về các vi phạm,KTV nên thực hiện thêm các thủ tục kiểm toán hay thực hiện các thủ tục kiểmtoán khác

Tuy nhiên, với biện pháp này không phải lúc nào chúng ta cũng có thểđưa ra kết luận về nguyên nhân thực sự của một chênh lệch kiểm toán hoặcchủ ý của những người liên quan đến chênh lệch này Do đó, trước khi thựchiện các thủ tục này, KTV phải cân nhắc khả năng có đạt được mục đích haykhông

Nếu không thể khẳng định hoặc xóa bỏ được mối nghi ngờ về sai phạmthì KTV sẽ cân nhắc ảnh hưởng có thể có với BCTC đồng thời xem xét nhữngluật định liên quan cũng những tư vấn về pháp lý trước khi phát hành BCKT

Với những chênh lệch được phát hiện cùng các bút toán điều chỉnh kèmtheo, KTV thông báo ngay lập tức cho BGĐ và tùy thuộc vào hoàn cảnh cụthể có thể thông tin cho HĐQT;.Để quyết định xem cần phải báo cáo phát

Trang 29

hiện của mình cho ai trong doanh nghiệp, KTV phải cân nhắc theo từng hoàncảnh Nếu có vi phạm, phải xét tới khả năng có sự can thiệp của Ban quản lýđối với những sai sót đó Trong hầu hết các trường hợp, cần phải báo cáo vấn

đề cho người trong công ty trực tiếp có trách nhiệm quản lý đối tượng mà tatin rằng có dính líu đến vụ gian lận Nếu nghi ngờ những người này có tráchnhiệm cuối cùng đối với toàn bộ phương hướng hoạt động của doanh nghiệpthì thông thương cần được trợ giúp tư vấn về pháp lý để có những đánh giáthích hợp Với những chênh lệch kiểm toán không được sửa đổi, KTV lậpbảng tóm tắt những chênh lệch này và xét khả năng ảnh hưởng của chúng lênBCTC

Trang 30

Chương 2 THỰC TRẠNG THỰC HIỆN THỦ TỤC KIỂM TRA CHI TIẾT TRONG KIỂM TOÁN TÀI CHÍNH DO CÔNG TY KIỂM TOÁN

VÀ THẨM ĐỊNH GIÁ VIỆT NAM THỰC HIỆN

2.1 Khái quát về khách hàng kiểm toán và sự cần thiết thực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết tại AVA

2.1.1 Khái quát về khách hàng kiểm toán

2.1.1.1 Sự hình thành và phát triển của Công ty XYZ

Công ty XYZ được thành lập năm 2007, Công ty chính thức đi vào hoạtđộng từ ngày 15/9/2007 Trước những biến đổi của nền kinh tế, Công ty gặpphải rất nhiều khó khăn trong sản xuất kinh doanh, cơ sở vật chất và nguồnvốn còn eo hẹp nhưng bằng sự nỗ lực của tập thể lãnh đạo và đội ngũ côngnhân viên chức, Công ty đã nhanh chóng chuyển mình kịp thời và phù hợpvới nền kinh tế mới mở cửa Từ đó Công ty luôn giữ vững và phát triển đếnngày hôm nay Trải qua quá trình phát triển và hình thành từ năm 2007 đếnnay, Công ty luôn đáp ứng tốt những hợp đồng từ khách hàng với đa dạngchủng loại và số lượng

2.1.1.2 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty XYZ

Công ty XYZ hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh thangmáy Trong thời gian qua, sản phẩm của Công ty đã tạo được chỗ đứng vữngchắc trên thị Thị trường phân phối của Công ty XYZ chủ yếu tại miền Bắcvới các khách hàng là các Công ty xây dựng, các doanh nghiệp, các trườngđại học có nhu cầu về các sản phần thang máy

Quy trình Công nghệ sản xuất của Công ty theo phương pháp hiện đại

và đã được đầu tư thêm nhiều máy móc và trang thiết bị mới nhằm nâng caonăng xuất lao động và hạ thấp giá thành sản phẩm

Trang 31

2.1.1.3 Đặc điểm tổ chứ bộ máy quản lý của Công ty XYZ

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy hoạt động của Công ty

Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban trong Công ty:

 Giám đốc: Là người điều hành, quyết định các vấn đề liên quan tớihoạt động của Công ty, là người chịu trách nhiệm trước pháp luật về các hoạtđộng của Công ty

 Phòng Tài chính kế toán:

 Tham mưu cho ban giám đốc về tình hình tài chính của Công ty

 Triển khai công tác nghiệp vụ kế toán tài vụ trong toàn Công ty

 Lập Báo cáo tài chính, Báo cáo thuế theo quy định chế độ tài chínhhiện hành của Nhà nước, phản ánh trung thực kết quả hoạt động củaCông ty

 Phòng Hành chính-tổ chức: tham mưu và giúp giám đốc quản lý tổchức thực hiện các công tác trong lĩnh vực hành chính, tổ chức cán bộ, tàichính kế toán, quản trị cơ sở vật chất của Công ty

 Phòng Kỹ thuật: Tham mưu cho giám đốc công tác kỹ thuật, côngnghệ, định mức và chất lượng sản phẩm Thiết kế, triển khai thi công sảnphẩm ở khâu sản xuất, tổ chức quản lý, kiểm tra công nghệ và chất lượng sảnphẩm, tham gia nghiệm thu sản phẩm

Trang 32

 Phòng Kinh doanh: Thực hiện các hoạt động tiếp thị, bán hàng tớicác khách hàng, chăm sóc khách hàng tiềm năng.

 Phân xưởng sản xuất: Trực tiếp thực hiện các hoạt động sản xuất cácsản phẩm của Công ty, tham gia vào công tác nghiệm thu sản phẩm cũng nhưvận chuyển sản phẩm tới tay khách hàng

2.1.1.4 Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của Công ty XYZ

Bảng 2.1: Các thông tin về tình hình tài chính, kinh doanh của Công ty

2.1.2 Sự cần thiết thực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết tại AVA

Do tính chất hoạt động của công ty XYZ là phục vụ nhiều khách hàng lớn, đặc biệt là giá trị sản phẩm tương đối cao, kèm theo đó là chi phí nguyên vật liệu, nhân công, công nghệ không nhỏ, nên việc thực hiện kiểm tra kiểm toán chi tiết là điều vô cùng cần thiết Việc tiến hành kiểm toán chi tiết tại 1 công ty kiểm toán uy tín như AVA sẽ đem lại độ tin cậy cao Tình hình tài chính của đơn vị sẽ được công khai, minh bạch Qua đó đầu tiên sẽ giúp công ty XYZ nhìn nhận được đúng hoạt động của mình, tránh những rủi ro trong vận hành cũng như làm minh bạch bộ máy hoạt động, điều quan trọng hơn là khi công ty XYZ được kiểm toán tại AVA thì sẽ nhận được sự tin cậy từ những nhà đầu tư, giúp duy trì và không ngừng mở rộng mạng lưới khách hàng

Trang 33

2.2 Thực trạng thực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết trong trong quy trình kiểm toán khoản mục trong kiểm toán BCTC tại Công ty XYZ

2.2.1 Thực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết trong lập kế hoạch kiểm toán

Đối với khách hàng là Công ty XYZ đã kiểm toán năm trước bởi AVA,thông tin về Công ty XYZ đã được thu thập vào lần kiểm toán trước và lưuvào hồ sơ kiểm toán chung của AVA Vậy nên cuộc kiểm toán BCTC năm

2015 tại Công ty XYZ, KTV chỉ phải thu thập bổ sung những thông tin mớiphát sinh trong năm 2015 Trong năm 2015, Công ty XYZ không có nhiềuthay đổi đáng kể về chính sách kế toán áp dụng

Thông tin liên quan đến chính sách kế toán Công ty XYZ đã thu thập(xem Phụ lục số 1)

Sau khi có những thông tin cơ bản về khách hàng, với sự hiểu biết củakiểm toán viên về kiểm soát nội bộ và hệ thống kế toán của khách hàng, kếthợp với phân tích tổng quát trong quá trình lập kế hoạch tổng thể, KTV kếtluận cần thực hiện kiểm tra chi tiết 3 khoản mục được đánh giá có khả năngxảy ra sai sót trọng yếu cao: Phải thu khách hàng, doanh thu và tài sản cốđịnh

Giá trị trọng yếu tổng thể (PM) được xác định nhằm giúp KTV pháthiện ra các sai sót dự tính có thể phát sinh trên BCTC được kiểm toán Giátrị PM được tính trong phần lập kế hoạch tổng quát cho cả cuộc kiểm toánvới giá trị là 106,718,998 Để phù hợp với mục đích kiểm tra chi tiết số dưthì trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm tra chi tiết, KTV còn xác định thêmmức độ trọng yếu chi tiết (MP) Giá trị trọng yếu chi tiết là giá trị được xácđịnh dựa vào giá trị trọng yếu tổng thể (MP thường là nhỏ hơn PM) Giá trịnày chính là giá trị được sử dụng để xác định một cách hợp lý số mẫu cầnchọn nhằm đảm bảo KTV sẽ đạt được độ tin cậy vào số dư tài khoản đượckiểm tra

Trang 34

Giá trị MP được xác định cho kiểm tra chi tiết số dư và nghiệp vụ củaCông ty XYZ bằng 70% giá trị PM Do vậy MP=74,703,298.89 Với giá trị

MP bằng 70% giá trị PM thì chỉ số độ tin cậy cho tài khoản được kiểm tra

sẽ là R=2

Xác định mức trọng yếu: xem chi tiết trong phụ lục số 2

Mức trọng yếu phân bổ cho mỗi

bổ

 (Số dư khoản mục x

Hệ số phân

Theo công thức này, với hệ số phân bổ mức trọng yếu cho TSCĐ là

3, phải trả người bán là 2, doanh thu là 2.5 thì sai số có thể chấp nhận đượcvới các khoản mục là:

 Phải trả người bán 3,066,776

 Tài sản cố định 15,719,246

 Doanh thu 8,564,803

Đối với Công ty XYZ, KTV lựa chọn mức độ kiểm tra chi tiết ở mức

độ trung bình với R=2 và dựa trên chương trình kiểm toán mẫu, KTV thiết kếcác thủ tục kiểm tra thích hợp cho từng sai sót tiềm tàng của số dư tài khoản.với các khoản mục KTV đã chọn, KTV sẽ thiết kế thủ tục kiểm tra chi tiếtthích hợp với từng khoản mục: xem Phụ lục số 3

2.2.2 Thực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết trong thực hiện kiếm toán

Trong phần này, em xin chi tiết mô tả thực hiện thủ tục kiểm tra chi tiếtvới TSCĐ, Phải trả cho người bán, Doanh thu

Trang 35

2.2.2.1 Thủ tục kiểm tra chi tiết trong kiểm toán TSCĐ

Như chương trình đã lập, kiểm tra chi tiết TSCĐ gồm 2 bước:

a1 Kiểm kê vật chất

Tại ngày 31/12/2015, KTV đã thực hiện kiểm kê TSCĐ trực tiếp tại

đơn vị khách hàng và lập biên bản kiểm kê TSCĐ có đầy đủ chữ ký các thành

phần tham gia kiểm kê: Giám đốc, Kế toán trưởng, trưởng ban kiểm kê và

KTV KTV tiến hành đối chiếu danh mục TSCĐ trên sổ sách Công ty XYZ

và biên bản kiểm kê để giải thích nguyên nhân chênh lệch nếu có

Bảng 2.2: Trích GLV D140 1/7: Đối chiếu kết quả kiểm kê với sổ sách

CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ THẨM ĐỊNH GIÁ VIỆT

NAM VIETNAM AUDITING AND VALUATION CO., LTD

Tầng 14 - Tòa nhà HH3 - Khu đô thị Mỹ Đình - Mễ Trì - Nam Từ Liêm - Hà Nội / Tel: +84 43868 9566/88

Hồ sơ nhập khẩu

Hồ sơ xây dựng Hóa đơn tài

chính

Đối chiếu biên bản kiểm kê

Trang 37

 : Khớp với biên bản kiểm kê tài sản cố định tại ngày 31/12/2015

Kết luận: số lượng TSCĐ hữu hình được theo dõi trên sổ đúng với số

lượng TSCĐ hữu hình tồn tại trong thực tế công ty tại thời điểm 31/12/2015,

thảa mãn cơ sở dẫn liệu “Sự hiện hữu” của TSCĐ hữu hình

a2 Tính toán

Bảng 2.3: Trích GLV D140 1/8: Tính toán khấu hao

CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ THẨM ĐỊNH GIÁ

VIỆT NAM VIETNAM AUDITING AND VALUATION CO., LTD

Tầng 14 - Tòa nhà HH3 - Khu đô thị Mỹ Đình - Mễ Trì - Nam Từ Liêm - Hà Nội / Tel: +84 43868 9566/88

Công

việc Tính toán lại việc phân bổ khấu hao

Ngày thực hiện

09/01/2016

Trang 38

Chỉ tiêu Giá trị phân bổ khấu

hao của đơn vị

Số kiểm toán Chênh lệch

-Kết luận: đơn vị tính toán đủ chi phí khấu hao TSCĐ

b Thủ tục kiểm tra chi tiết trong kiểm toán Phải trả người bán

b1 Tính toán

 Kiểm tra việc cộng sổ chuyển sổ

Trang 39

Bảng 2.4: Trích GLV: Kiểm tra số học

CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ THẨM ĐỊNH GIÁ

VIỆT NAM VIETNAM AUDITING AND VALUATION CO., LTD

Tầng 14 - Tòa nhà HH3 - Khu đô thị Mỹ Đình - Mễ Trì - Nam Từ Liêm - Hà Nội / Tel: +84 43868 9566/88

Công

việc Kiểm tra việc cộng sổ chuyển sổ

Ngày thực hiện

10/01/2016

Số liệu lấy từ bảng cân đối tài khoản

Phải trả cho người bán 5,269,040,407

S: Số dư cuối kỳ trên BCTC khớp với số liệu trên bảng cân đối số phát

sinh, sổ cái TK 331, sổ chi tiết phải trả người bán

 Tổng hợp chi tiết phát sinh theo đối tượng

Trang 40

KTV thu thập bảng kê chi tiết các khoản công nợ phải trả theo từng đốitượng từ phía khách hàng, sau đó tiến hành tính toán lại việc cộng dọc, cộngngang trên bảng kê chi tiết nhằm đảm bào CSDL “Tính toán đúng đắn”.

Bảng 2.5: Trích GLV E240 1/4: Chi tiết theo đối tượng

CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ THẨM ĐỊNH GIÁ VIỆT NAM VIETNAM AUDITING AND VALUATION CO., LTD

Tầng 14 - Tòa nhà HH3 - Khu đô thị Mỹ Đình - Mễ Trì - Nam Từ Liêm - Hà Nội / Tel: +84

43868 9566/88

Khách hàng: Công ty XYZ

Niên độ kế toán 01/01/2015-31/12/2015 Tham chiếu: E240 1/4

Công

việc

Lập bảng tổng hợp chi tiết phát sinh theo

Ngày đăng: 11/07/2016, 15:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy hoạt động của Công ty - Thực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH kiểm toán và thẩm định giá việt nam
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy hoạt động của Công ty (Trang 31)
Bảng 2.1: Các thông tin về tình hình tài chính, kinh doanh của Công ty - Thực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH kiểm toán và thẩm định giá việt nam
Bảng 2.1 Các thông tin về tình hình tài chính, kinh doanh của Công ty (Trang 32)
Bảng 2.2: Trích GLV D140 1/7: Đối chiếu kết quả kiểm kê với sổ sách - Thực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH kiểm toán và thẩm định giá việt nam
Bảng 2.2 Trích GLV D140 1/7: Đối chiếu kết quả kiểm kê với sổ sách (Trang 35)
Bảng 2.3: Trích GLV D140 1/8: Tính toán khấu hao - Thực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH kiểm toán và thẩm định giá việt nam
Bảng 2.3 Trích GLV D140 1/8: Tính toán khấu hao (Trang 37)
Bảng 2.4: Trích GLV: Kiểm tra số học - Thực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH kiểm toán và thẩm định giá việt nam
Bảng 2.4 Trích GLV: Kiểm tra số học (Trang 39)
Bảng 2.5: Trích GLV E240 1/4: Chi tiết theo đối tượng - Thực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH kiểm toán và thẩm định giá việt nam
Bảng 2.5 Trích GLV E240 1/4: Chi tiết theo đối tượng (Trang 40)
Bảng 2.6: Trích GLV E 240 1/5: Đối chiếu thư xác nhận với sổ sách - Thực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH kiểm toán và thẩm định giá việt nam
Bảng 2.6 Trích GLV E 240 1/5: Đối chiếu thư xác nhận với sổ sách (Trang 42)
Bảng 2.7: Trích GLV E240 1/6: Kiểm tra chi tiết - Thực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH kiểm toán và thẩm định giá việt nam
Bảng 2.7 Trích GLV E240 1/6: Kiểm tra chi tiết (Trang 43)
Bảng 2.8: Trích GLV G140 1/4: Tổng hợp số liệu - Thực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH kiểm toán và thẩm định giá việt nam
Bảng 2.8 Trích GLV G140 1/4: Tổng hợp số liệu (Trang 45)
Bảng 2.10: Trích GLV G141: Tổng hợp kết quả kiểm toán - Thực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH kiểm toán và thẩm định giá việt nam
Bảng 2.10 Trích GLV G141: Tổng hợp kết quả kiểm toán (Trang 47)
Bảng 2.11: Trích B410 - Thực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH kiểm toán và thẩm định giá việt nam
Bảng 2.11 Trích B410 (Trang 49)
Bảng kê xác minh cũng là một tài liệu minh chứng cho quá trình thực hiện kiểm toán và là tài liệu hữu ích trong thuyết minh báo cáo kiểm toán. - Thực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH kiểm toán và thẩm định giá việt nam
Bảng k ê xác minh cũng là một tài liệu minh chứng cho quá trình thực hiện kiểm toán và là tài liệu hữu ích trong thuyết minh báo cáo kiểm toán (Trang 58)
Bảng 3.1: Bảng kê xác minh - Thực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH kiểm toán và thẩm định giá việt nam
Bảng 3.1 Bảng kê xác minh (Trang 58)
[CTY\003] BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN 2015 (sau kiểm toán) - Thực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH kiểm toán và thẩm định giá việt nam
003 ] BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN 2015 (sau kiểm toán) (Trang 87)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w