1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giao an Dia 7

122 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thành Phần Nhân Văn Của Môi Trường
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 1,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bµi míi: ë ®íi nãng tËp trung mét nöa d©n sè thÕ giíi, víi mét nÒn kinh tÕ trong t×nh tr¹ng cßn chËm ph¸t triÓn, nªn viÖc d©n sè t¨ng nhanh dÉn tíi bïng næ d©n sè t¸c ®éng tiªu cùc tíi t[r]

Trang 1

Ngày soạn: 23/8/2010

Ngày dạy: 7A1( 24/8) 7A2(24 /8) 7A3(24 /8)

Tiết1.Bài1: Dân số

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức:

H/S cần nêu đợc

Dân số, mật độ dân số, tháp tuổi.Nguồn lao động của một địa phơng.

Trình bầy đợc nguyên nhân của gia tăng dân số và sự bùng nổ dân số.Hậu quả của bùng nổ dân số đối với các nớc đang phát triển và cách giải quyết.

2 Kỹ năng:

Qua biểu đồ dân số hiểu và nhận biết đợc gia tăng dân số và bùng nổ dân số.

Rèn kỹ năng đọc và khai thác thông tin từ các biểu đồ dân số và tháp tuổi.

3 Thái độ:

II ph ơng tiện dạy học

Biểu đồ gia tăng dân số thế giới H1.2 SGK (phóng to)

Hai tháp tuổi H1.1 (phóng to).

Biểu đồ gia tăng dân số địa phơng

III.Tiến trình bài giảng :

1 ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu về dân số và nguồn

lao động.

G/V y/c học sinh đọc thuật ngữ (dân số)

SGK trang 186.

Giới thiệu 1 vài số liệu nói về dân số

Ví dụ: Tính đến ngày 31/12/1997 thủ đô Hà Nội

có 2.490.000 dân Hoặc đến năm 1999 nớc ta có

76,3 triệu dân Nớc ta có nguồn lao động rất dồi

dào Vậy làm thế nào biết đợc dân số, nguồn lao

động ở 1 thành phố, một quốc gia Đó là công

việc của ngời điều tra dân số.

? Vậy trong các cuộc điều tra dân số ngời ta cần

tìm hiểu điều gì?

G/V giới thiệu H1.1 SGK màu sắc, cấu tạo biểu

hiện trên tháp tuổi?

(biểu thị ba nhóm tuổi Màu xanh lá cây biểu

thị số ngời cha đến tuổi lao động Màu xanh

biển biểu thị số ngời trong độ tuổi lao động.Màu

vàng sẫm biểu thị số ngời hết độ tuổi lao động.)

? Quan sát H1.1 SGK cho biết: Tổng số trẻ từ

khi mới sinh ra cho đến 4 tuổi ở mỗi tháp ớc tính

có bao nhiêu bé trai và có bao nhiêu bé gái?

(tháp 1 có khoảng: 5,5 triệu trai và 5,5 triệu bé

gái tháp 2: có khoảng 4,5 triệu trai và 5 triệu bé

Trang 2

? Cho nhận xét hình dạng hai tháp tuổi ở H1.1

Hình đáy tháp 1 cho biết dân số trẻ.

Hình đáy tháp 2 cho biết dân số già

? Căn cứ vào tháp tuổi cho biết đặc điểm của

dân số?

G/V yêu cầu h/s đọc thuật ngữ tỷ lệ sinh Tỷ lệ

tử Tỷ suất

Hớng dẫn h/s đọc biểu đồ H1.3 H1.4 SGK Tìm

hiểu khái niệm gia tăng dân số.

? Quan sát đọc H1.3 H1.4 Đọc chú dẫn cho biết

tỷ lệ gia tăng dân số là khoảng cách giữa các yếu

Hoạt động 2: Tìm hiểu về dân số thế giới tăng

nhanh trong thế kỷ XIX và XX

? Quan sát H1.2 SGK cho biết dân số thế

giới bắt đầu tăng.Tăng nhanh từ năm nào?

(1804 đờng biểu diễn 9 đỏ dốc)

Tăng vọt từ năm nào?

(1900 đờng biểu diễn dốc đứng)

Giải thích nguyên nhân của hiện tợng trên?

Hoạt động 3: Tìm hiểu về sự bùng nổ dân số

* Mục tiêu: Hiểu đợc nguyên nhân của gia tăng

dân số và sự bùng nổ dân số.Hậu quả của bùng

nổ dân số đối với các nớc đang phát triển và

cách giải quyết

? Quan sát hai biểu đồ H1.3 và H1.4 SGK cho

biết:

Tỷ lệ sinh tỷ lệ tử ở hai nhóm tuổi nớc phát triển

và nớc đang phát triển là bao nhiêu vào các năm

1950, 1980, 2000? So sánh sự gia tăng dân số ở

hai nhóm nớc nói trên?

? Trong hai thế kỷ 19 và 20 sự gia tăng dân số

thế giới có điểm gì nổi bật?

? Hậu quả do bùng nổ dân số gây ra cho các

nớc đang phát triển nh thế nào?

(Nhiều trẻ em, gánh nặng về ăn mặc, ở học,

y tế việc làm, môi trờng )

? Việt Nam thuộc nhóm nớc có nền kinh tế

nào? Nớc ta có những chính sách gì để hạ tỷ lệ

sinh?

? Những biện pháp giải quyết tích cực để

Tháp tuổi cho biết đặc điểm

cụ thể của dân số qua giới tính,

độ tuổi, nguồn lao động hiện tại

và tơng lai của địa phơng

II Dân số thế giới tăng nhanhtrong thế kỷ XI X và thế

kỷ XX ( 10’)

Dân số thế giới tăng nhanh nhờ những tiến bộ trong lĩnh vực kinh tế - xã hội và y tế.

III Sự bùng nổ dân số (15’)

Sự gia tăng dân số không đều trên thế giới.

Dân số ở các nớc đang phát triển đang giảm Bùng nổ dân số

ở các nớc đang phát triển.

Nhiều nớc có chính sách dân

số và phát triển kinh tế - xã hội tích cực để khắc phục bùng nổ dân số.

Trang 3

khắc phục bùng nổ dân số?

Giáo viên y/c h/s trả lời các học sinh khác

nhận xét bổ xung g/v chuẩn xác kiến thức

4 Kiểm tra đánh giá:

Phat phiếu học tập :

1 Điền vào chỗ trống những từ , cụm từ thích hợp trong các câu sau:

a, Điều tra dân số cho biết t ình hình dân số, nguồn lao động của 1 địa phơng 1 nớc.

b, Tháp tuổi cho biết đặc điểm cụ thể của dân số qua giới tính và độ tuổi của địa

Nơi nào đông dân, nơi nào tha dân.

Tại sao có sự khác nhau đó.

Su tầm các tranh ảnh các chủng tộc trên thế giới (da vàng, da đen, da trắng) Làm bài tập trong vở bài tập thực hành.

- Rèn luyện kỹ năng đọc bản đồ dân số, bản đồ tự nhiên thế giới.

- Nhận biết qua hình ảnh và trên thực tế ba chủng tộc chính trên thế giới.

3 Thái độ:

- Có thái độ không phân biệt chủng tộc

II ph ơng tiện dạy học

Bản đồ dân số thế giới, bản đồ tự nhiên thế giới.

Tranh ảnh ba chủng tộc chính.

III bài giảng:

1

ổ n định tổ chức: Kiểm tra sỉ số

2- Kiểm tra bài cũ:

a Tháp tuổi cho biết những đặc điểm gì của dân số?

ở Việt Nam - ngời trong độ tuổi lao động nam là bao nhiêu?

- Ngời trong độ tuổi nữ là bao nhiêu?

b Bùng nổ dân số thế giới xảy ra khi nào? Nêu nguyên nhân, hậu quả và cách giải quyết?

3- Bài mới:

Trang 4

Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng

Mật

độ (ngời/

78,7 1273,3 206,1

238 133 107

? Hãy khái quá công thức tính mật độ dân số?

1 chấm đổ bao nhiêu ngời? Có khu vực chấm đỏ

dày, nơi chấm đỏ tha, nơi không có nói lên điều

gì? Nh vậy mật độ chấm đỏ thể hiện điều gì ?

Đối chiếu với bản đồ tự nhiên thế giới cho biết:

Các khu vực đông dân chủ yếu phân bố tập trung

Hoàng Hà, sông ấn Hằng, sông Nin, Lỡng Hà.

Những khu vực có nền kinh tế phát triển ở các

châu lục: Tây và Trung  u, Đông Bắc Hoa Kỳ,

Đông Nam Bra xin, Tây Phi.

- Những khu vực tha dân là : Hoang mạc, các địa

cực, vùng núi hiểm trở, vùng rất xa biển.

- Nguyên nhân: phụ thuộc vào điều kiện sinh

sống.

I Sự phân bố dân c trên thế giới: ( 15’)

Dân c phân bố không đều trên thế giới.

Số liệu mật độ dân số cho biết tình hình phân bố dân c của một địa phơng, một nớc.

Dân c tập trung sinh sống ở

Trang 5

? dùng kiến thức lịch sử cổ đại đã học cho biết

tại sao vùng Đông á (Trung Quốc), Nam á (ấn Độ)

vùng trung đông là nơi đông dân?

(Là những nơi có nền văn minh cổ đại rực rỡ rất

lâu đời, quê hơng của nền sản xuất nông nghiệp

đầu tiên của loài ngời

? Tại sao có thể nói rằng: ngày nay con ngời có

thể sống đợc ở mọi nơi trên trái đất? (Phơng tiện

đi lại với khoa học kỹ thuật phát triển và hiện

đại )

*Hoạt động 2 : Tìm hiểu về các chủng tộc trên

thế giới:

lớp chia làm 3 nhóm lớn và mỗi nhóm thảo luận

một chủng tộc với các vấn đề sau:

? Căn cứ vào đâu để chia dân c trên thế giới ra

thành các chủng tộc?

Đặc điểm về hình thái bên ngoài của chủng tộc.

Địa bàn sinh sống của các chủng tộc đó.

G/V kẻ bảng phụ lên bảng y/c các nhóm cử

lên bảng điền vào bảng phụ.

Giáo viên hoàn thiện kiến thức và đa ra

bảng chốt kiến thức

những đồng bằng châu thổ ven biển, những đô thị là nơi có khí hậu tốt, điều kiện sinh sống, giao thông thuận tiện.

II Các chủng tộc : (25 )

Bảng chốt kiến thức

Tên chủng tộc Đặc điểm hình thái bên ngoài cơ thể Địa bàn sinh sống chủ yếu

Mông gô lô ít

(da vàng) - Da vàng :-vàng nhạt (Mông Cổ, mãn châu)- Vàng thẫm (hoa, việt lào)

- Vàng nâu (Căm puchia, Inđônê xia)

- Đặc điểm: tóc đen, mợt dài, mắt đen, mũitẹt

Chủ yếu ở châu á (trừ trung

đông).

Châu mỹ châu đại dơng, trung

âu

Nêgrô ít (da

đen) Da nâu đậm đen, tóc đen ngắn và xoăn Măt màu đen to

Mũi thấp, rộng, môi dày

Chủ yếu ở châu phi, nam ấn độ

ơ rô pê ô ít (da

trắng) Da trắng hồng, tóc nâu hoặc vàng gợn sóng Măt xanh hoặc nâu

Mũi dài và nhọn, hẹp Môi mỏng

Chủ yếu ở châu âu, trung vànam á, trung đông

4 Kiểm tra đánh giá:

? Lên bảng xác định trên bản đồ những khu vực dân c thế giới sống chủ yếu.

5 Hoạt động nối tiếp:

- Su tầm ảnh tranh thể hiện làng xóm ở nông thôn và thành thị Việt Nam hoặc thế giới.

- Tìm hiểu cách sinh sống và đặc điểm công việc của dân c sống ở nông thôn và thành thị có gì giống nhau và khác nhau?

Ngày soạn: 6/9/2010

Ngày dạy: 7A1( 7 /9) 7A2( 7 /9) 7A3(7/9)

Trang 6

Tiết3.Bài3: Quần c đô thị hoá

I.Mục tiêu bài học.

1.Kiến thức:

- Học sinh nêu đợc những đặc điểm cơ bản của quần c nông thôn và quần c đô thị,

sự khác nhau về lối sống giữa hai loại quần c.

- Biết đợc vài nét về lịch sử phát triển đô thị và sự hình thành các siêu đô thị.

2.Kỹ năng:

Nhận biết quần c đô thị, quần c nông thôn qua ảnh chụp, tranh vẽ hoặc trong thực tế.

Nhận biết sự phân bố của 22 siêu đô thị đông dân nhất thế giới.

II.Ph ơng tiện dạy học

Lợc đồ dân c thế giới có các đô thị.

ảnh các đô thị Việt Nam, một số thành phố lớn trên thế giới.

III Tiến trình bài giảng:

1.ổn định tổ chức : kiểm tra sĩ số:

2.Kiểm tra bài cũ :

a- Xác định khu vực dân c thế giới sống tập trung đông trên lợc đồ dân c thế

giới.

b- Căn cứ trên cơ sở nào để chia dân c thế giới thành các chủng tộc Việt Nam thuộc chủng tộc nào? Chủng tộc này sinh sống ở đâu?

3.Bài mới

Hoạt động1: Tìm hiểu quần c nông

thôn và quần c đô thị:

- G/V y/c học sinh đọc thuật ngữ

( quần c) Giới thiệu thuật ngữ (dân

c) Dân c là số ngời sinh sống trên 1

diện tích Phân biệt sự khác nhau

của hai thuật ngữ đó.

? Quần c có tác động đến yếu tố nào

của dân c ở một nơi?

( Sự phân bố và mật độ, lối

sống )

? Quan sát hai ảnh H3.1và H3.2

SGKvà dựa vào hiểu biết của mình

cho biết sự khác nhau giữa hai kiểu

quần c đô thị và nông thôn.

y/c lớp chia hai nhóm mỗi nhóm thảo

luận một kiểu quần c: (Cách tổ chức

sinh sống, mật độ, lối sống, Hoạt

Trang 7

và nếp sống văn minh trật tự bình

đẳng.

Hoạt động

kinh tế. Sản xuất nông lâm ng nghiệp Sản xuất công nghiệp

? Hãy liên hệ với nơi em cùng gia

đình sinh sống thuộc kiểu quần c

nào?

? Với thực tế địa phơng mình em cho

biết kiểu quần c nào đang thu hút số

đông dân tới sinh sống và làm việc?

Hoạt động 2: Tìm hiểu về quá

trình đô thị hoá và các siêu đô thị

*Mục tiêu: Nêu đợc đặc điểm của

quá trình đô thị hoá và các siêu đô thị

- G/V: y/c học sinh đọc từ (các đô thị

xuất hiện trên thế giới ) cho biết:

? đô thị xuất hiện sớm nhất vào lúc

nào? ở đâu?

(Thời kì cổ đại Trung Quốc, ấn độ,

La Mã)

? Xuất hiện đô thị do nhu cầu gì của

xã hội loài ngời?

(Trao đổi hàng hoá, có sự phân công

lao động giữa nông nghiệp và thủ

công nghiệp)

? Đô thị phát triển nhất khi nào?

? Những yếu tố quan trọng nào thúc

đẩy quá trình phát triển đô thị?

(Sự phát triển của thơng nghiệp - thủ

công nghiệp và công nghiệp )

G/V giới thiệu thuật ngữ (siêu đô

thị)

? Quan sát H3.3 SGK cho biết:

Có bao nhiêu siêu đô thị trên thế

giới ? (có 23 siêu đô thị).

Châu lục nào có nhiều siêu đô thị

nhất? Đọc tên? (Châu á có 12 siêu

trong các đô thị và siêu đô thị đã gây

ra những hậu quả nghiêm trọng cho

những vấn đề gì của xã hội?

(Môi trờng, sức khoẻ, giao thông,

II Đô thị hoá , siêu đô thị

Ngày nay số ngời sống trong đô thị chiếm 50% dân số thế giới.

Đô thị xuất hiện rất sớm và phát triển mạnh nhất ở thế kỷ 19 là lúc công nghiệp phát triển.

Số siêu đô thị ngày càng tăng ở các nớc đang phát triển châu á và Nam Mỹ.

Trang 8

giáo dục, trật tự an ninh )

4 Kiểm tra đánh giá:

1 Đặc điểm khác nhau cơ bản của 2 loại quần c chính?

2 Bài tập 2: Hớng dẫn cách khai thác số liệu thống kê:

Từng cột, Từ trên xuống dới, từ trái sang phải để rút ra sự thay đổi của 10 siêu

Trang 9

Ngày soạn: 6/9/20010

Ngày dạy: 7A1( /9) 7A2( /9) 7A3( /9)

Tiết4.Bài4: Thực hành: Phân tích lợc đồ về dân số và tháp tuổi

I.Mục tiêu bài học.

1 Kiến thức:

Củng cố cho h/s kiến thức đã học của toàn chơng:

Khái niệm mật độ dân số và sự phân bố dân số không đều trên thế giới Các khái niệm đô thị, siêu đô thị và sự phân bố các siêu đô thị ở châu á

Vận dụng để tìm hiểu thực tế dân số châu á và dân số nớc ta.

II ph ơng tiện dạy học

Sơ đồ tự nhiên châu á, bản đồ hành chính Việt Nam.

Tháp tuổi Việt Nam.

Lợc đồ dân số của tỉnh thành

III bài giảng

1.ổn định tổ chức: Kiểm tra h/s chuẩn bị bài thực hành

2 Kiểm tra bài cũ:

( màu đỏ, Thị xã, Mật độ có dân số cao trên 3000 ngời).

Nơi có mật độ thấp nhất là màu gì? Đọc tên? Mật độ đó là bao nhiêu?

( Màu đỏ nhạt, Tiền Hải > Có mật độ dân số nhỏ dới 1000 ngời)

Mật độ nào chiếm u thế trong lợc đồ ?

So sánh hai nhóm tuổi trẻ ( 0-14), tuổi lao động (15-60)

Củng cố cách đọc và nhận dạng tháp tuổi dân số già và tháp tuổi dân số trẻ Yêu cầu h/s : nhắc lại 3 dạng tổng quát phân chia các tháp tuổi?

Trang 10

So sánh 2 nhóm tuổi: (Trẻ, Độ tuổi lao động của thành phố Hồ Chí Minh năm 1989-1999)

(Đáy tháp -nhóm trẻ; Thân tháp - nhóm độ tuổi lao động

Hình dáng hai tháp tuổi có gì thay đổi.

So sánh hai tháp tuổi nh sau.

Mục tiêu khai thác Tháp năm 1989 Tháp năm 1999

? Tháp tuổi 1989 là tháp có kết cấu dân số? (trẻ )

? Tháp tuổi 1999 là tháp có kết cấu dân số? (già)

? Nh vậy sau 10 năm từ 1989-1999 tình hình dân số ở thành phố Hồ Chí

Minh có gì thay đổi? (Tình hình dân số có hớng già đi)

Câu hỏi : qua hai tháp tuổi H4.2; H 4.3 SGK cho biết :

? Nhóm tuổi nào tăng về tỷ lệ? (nhóm tuổi lao động)

Tìm trên lợc đồ những khu vực tập trung nhiều chấm nhỏ (500.000ngời Mật

độ chấm dày nói lên điều gì? (nói lên mật độ dân số cao nhất).

Những khu vực tập trung mật độ dân số cao đó đợc phân bố ở đâu ? (Đông á, Tây Nam á, Nam á).

Tìm trên lợc đồ vị trí các khu vực có chấm tròn lớn và vừa

Các đô thị tập trung phân bố ở đâu ? (Ven biển của hai đại dơng: Thái Bình Dơng và ấn Độ Dơng, Trung và hạ lu các con sông lớn)

Em hãy kể tên các siêu đô thị? Thuộc nớc nào? các con sông lớn thuộc nớc nào?

4 Kiểm tra đánh giá:

Giáo viên lu ý với h/s việc kỹ năng chỉ bản đồ và kỹ năng đọc bản đồ và lợc

đồ và cách phân tích bản đồ, biểu đồ, lợc đồ.

Khen ngợi h/s tích cực phát biểu trong giờ học.

Chấm 1/2 (dãy bên phải vở thực hành).

5 Hoạt động nối tiếp:

Ôn lại các đới khí hậu trên trái đất (lớp 6)

Ranh giới các đới

Đặc điểm khí hậu: 3 yếu tố (nhiệt độ lợng ma, gió).

Việt Nam nằm trong đới khí hậu nào? Miền Bắc Việt Nam có đặc điểm khác khí hậu miền nam nh thế nào? Có đặc sắc gì về mùa đông và mùa hạ

Trang 11

Ngày soạn: 4/9/2009

Ngày dạy: 7A1( /9) 7A2( /9) 7A3( /9)

Phần ii:

Các môi trờng địa lý

Chơng I: Môi trờng đới nóng

Tiết5 Bài5: Đới nóng môi trờng xích đạo ẩm

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức:

- Xác định đợc vị trí đới nóng trên thế giới và các kiểu môi trờng trong đới nóng.

- Nêu đợc các đặc điểm môi trờng xích đạo ẩm (nhiệt độ lợng ma cao quanh năm,

có rừng rậm thờng xanh quanh năm.

2 Kỹ năng:

- Đọc lợc lợc đồ xích đạo ẩm và sơ đồ lát cắt rừng rậm xích đạo xanh quanh năm.

- Nhận biết đợc môi trờng xích đạo ẩm qua sự mô tả, hoặc tranh, ảnh.

II ph ơng tiện dạy học

- Bản đồ khí hậu thế giới hay bản đồ "Các miền tự nhiên thế giới".

Trang 12

- Tranh ảnh rừng rậm xanh quanh năm và rừng sác (rừng ngập mặn).

III bài giảng

Hoạt động 1: Tìm hiểu về đới nóng

Mục tiêu: Xác định đợc vị trí đới nóng

trên thế giới và các kiểu môi trờng trong

đới nóng.

GV: y/c h/s quan sát hH5.1:

? Quan sát H5.1 SGK hãy xác định ranh

giới các đới môi trờng địa lý?

? Tại sao đới nóng còn có tên là "Nội chí

tuyến"? So sánh diện tích của đới nóng

với diện tích đất nổi trên trái đất?

? Đặc điểm tự nhiên của đới nóng có

ảnh hởng thế nào đến giới thực vật và

phân bố dân c của khu vực này?

GV kết luận:

Vị trí nội chí tuyến nên có nhiệt độ cao

quanh năm, gió phong thổi thờng xuyên.

70% thực vật của Trái đất sống trong

rừng rậm của đới Là nơi có nên nông

nghiệp cổ truyền lâu đời, tập trung đông

dân.

? Dựa vào H5.1 SGK nêu tên các kiểu

môi trờng của đới nóng? Môi trờng nào

chiếm diện tích nhỏ nhất?

GV: y/c h/s Quan sát hình 5.1 SGK Xác

định giới hạn, vị trí của môi trờng xích

đạo ẩm.

? Quốc gia nào trên hình 5.1 nằm chọn

trong môi trờng xđ ẩm? (Xingapore).Hs

lên bảng xác định vị trí của Xingapore)

trên bản đồ (10 B).

Hoạt động 2: Tìm hiểu về môi trờng

xích đạo ẩm

Mục tiêu: Nêu đợc các đặc điểm môi

tr-ờng xích đạo ẩm (nhiệt độ lợng ma cao

quanh năm, có rừng rậm thờng xanh

Trang 13

Kết luận chung về nhiệt độ.

3oC).

Nhiệt độ trung bình trong năm 250- 280 C.

Lợng ma trung bình hàng tháng từ 170-250mm.

Trung bình trong năm từ 1500mm -2500mm

Kết luận

Tháng nào cũng ma lợng ma từ 170mm

- 250mm

Nhiệt độ cao quanh năm 26-280C

Biên độ nhiệt ngày và đêm 100C ma

vào chiều tối và kèm theo sấm chớp.

hởng tới đặc điểm động vật nh thế nào?

học sinh trả lời, nhận xét, bổ sung

giáo viên kết luận:

2 Rừng rậm xanh quanh năm:

Độ ẩm nhiệt độ cao tạo điều kiện tốt cho rừng xanh quanh năm Vùng có cửa sông và biển có rừng ngập mặn.

Rừng có nhiều loại cây, mọc nhiều tầng, rất rậm rạp cao từ 40 đến 50m Động vật rất phong phú, đa dạng sống trên khắp tầng rừng.

4 Kiểm tra đánh giá:

Trong đới nóng có các kiểu môi trờng nào ? Việt Nam thuộc kiểu môi trờng nào ?

Nêu đặc điểm của môi trờng XĐ ẩm?

5 Hoạt động nối tiếp:

Su tầm ảnh xa van nhiệt đới.

Tìm hiểu môi trờng xa van?

Trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa bài 6 và quan sat biểu đồ khí hậu nhiệt đới H6.1; H6.2(trang 22 SGK)

Hoàn chỉnh bảng nhận xét sau

Biên độ nhiệt Thời kỳ t

o

tăng trung bình Nhiệt độ Số tháng có ma

Số tháng không ma

lợng maTB

Trang 14

Kết luận

Ng y soạn: 7/9/2009 à

Ngày dạy: 7A1( /9) 7A2( /9) 7A3( /9)

Tiết6 Bài6: Môi trờng nhiệt đới

I Mục tiêu bài học

Trang 15

2 Kỹ năng:

- Củng cố luyện tập thêm kĩ năng đọc biểu đồ khí hậu cho HS

- Củng cố kĩ năng nhận biết về môi trờn địa lý cho HS qua ảnh chụp, tranh vẽ

II ph ơng tiện dạy học

Bản đồ khí hậu thế giới; Biểu đồ khí hậu nhiệt đới H6.1, H6.2 SGK,

III bài giảng

1.ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số: vắng mặt: có mặt:

2 Kiểm tra bài cũ:

?Xác định giới hạn đới nóng trên bản đồ khí hậuthế giới ? Nêu tên các kiểu môi tr ờng đớinóng?

?Nêu đặc điểm cơ bản của môi trờng XĐ ẩm?

3.Bài mới

Trong môi trờng đới nóng, khu vực chuyển tiếp giữa môi trờng XĐ ẩm đến vĩ tuyến

30oở cả haibán cầu là môi trờng nhiệt đới Môi trờng này có đặc điểm khí hậu, thiên nhiên

nh thế nào? Chúng ta cùng đi tìm hiểu bài hôm nay

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chớnh

Hoạt động1: Tỡm hiểu về khớ hậu của mụi

trường nhiệt đới:

* Mục tiờu: nêu đợc đặc điểm của môi trờng

nhiệt đới ( nóng quanh năm và có thời kỳ khô

hạn)và khí hậu nhiệt đới (nóng quanh năm và

lợng ma thay đổi, càng về gần chí tuyến càng

giảm và số tháng khô hạn càng kéo dài)

? Xác định vị trí của môi trờng nhiệt đới

trên H5.1 SGK

Giáo viên: Giới thiệu, xác định vị trí của

2 địa điểm Malaca (90B), Giamêna (120B)

trên H5.1 SGK, (Chú ý nhấn mạnh: cùng

trong môi trờng nhiệt đời, 2 điểm chênh lệch

nhau 3 vĩ độ B)

Làm cơ sở cho sự phân tích so sánh biểu

đồ ở hai vĩ độ có sự phân hoá khí hậu

? quan sát biểu đồ khí hâu H6.1 và H6.2

biểu đồ và kết luận sự thay đổi của lợng ma?

gv yc đại diện cỏc nhúm bỏo cỏo cỏc nhúm

Hoạt động2: Tỡm hiểu về cỏc đặc điểm khỏc

của mụi trường

* Mục Tiờu: Nhận biết đợc cảnh quan đặc

tr-ng của môi trờtr-ng nhiệt đới là xa van hay

đồng cỏ cao nhiệt đới

GV Đặc điểm khí hậu nhiệt đới có ảnh

h-ởng và chi phối tới thiên nhiên môi trờng

nhiệt đới ra sao?

2

Cỏc đặc điểm khỏc của mụi trường

Thực vật thay đổi theo mùa: xanh tốt ở

Trang 16

? Quan sát H6.3; H6.4 SGK cho nhận xét

sự giống nhau và khác nhau của 2 xa van?

Giải thích tại sao có sự khác nhau?

Vì lợng ma, thời gian ma ở Kênia ít hơn

trung phi, thực vật thay đổi theo

(GV nhận xét: nhiệt độ thì cao quanh

năm vì vậy còn lợng ma có ảnh hởng sâu sắc

tới thiên nhiên và con ngời trong môi trờng

nhiệt đới không?

? Sự thay đổi lợng ma của môi trờng

nhiệt đới ảnh hởng tới thiên nhiên ra sao?

- Thực vật nh thế nào?

Mực nớc sông thay đổi nh thế nào?

Ma tập trung 1 mùa ảnh hởng tới đất nh

thế nào?

? Quá trình hình thành đất feralít và tại

sao đất ở vùng nhiệt đới có màu đỏ vàng?

? Tại sao khí hậu nhiệt đới có 2 mùa ma,

khô hạn rõ lại là nơi khu vực đông dân c trên

thế giới?

? Tại sao xa van ngày càng mở rộng?

Giỏo viờn yc học sinh trả lời giỏo viờn chuẩn

xỏc kiến thức

mùa ma; khô héo vào mùa khô

Càng về hai chí tuyến thực vật càng nghèo nàn, khô cằn hơn: từ rừng tha sang

4 Kiểm tra đỏnh giỏ:

? Khớ hậu nhiệt đới cú đặc điểm gỡ? Tại sao diện tớch xavan và nửa hoang mạc ở vựng nhiệt đới ngày càng mở rộng?

5 Hoạt động nối tiếp:

- YC hs học bài trả lời cỏc cõu hỏi SGK làm BT4

- Tỡm hiểu về mụi trường nhiệt đới giú mựa

Ngày soạn: 13/9/2009

Ngày dạy: 7A1( /9) 7A2( /9) 7A3( /9)

Tiết7 Bài 7: Môi trờng nhiệt đới gió mùa

I Mục tiêu bài học:

- Hiểu đợc môi trờng nhiệt đới gió mùa là môi trờng đặc sắc và đa dạng của đới nóng

2 Kỹ năng:

- Rèn luyện cho h/s kỹ năng đọc bản đồ, ảnh địa lý, biểu đồ khí hậu Nhận biết đợc khí hậu nhiệt

đới gió mùa qua biểu đồ khí hậu

II Ph ơng tiện dạy học:

Bản đồ khí hậu VN Bản đồ châu á hoặc tg

ảnh hoặc tranh vẽ các cảnh quan

III Tiến trình bài giảng:

1 ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số: vắng mặt: có mặt:

2 Kiểm tra bài cũ:

?Nêu đặc điểm của khí hậu nhiệt đới Xác định vị trí giới hạn môi trờng nhiệt đới trên bản đồ thếgiới

3.Bài mới:

Nằm cùng vĩ độ với các hoang mạc trong đới nóng nhng có một môi trờng lại thích hợpcho sự sống của con ngời do đó là một trong những khu vực tập trung đông dân c nhất thế giới, cókhí hậu đặc biệt thích hợp với cây lúa nớc Đó là môi trờng gì? yếu tố nào chi phối ảnh hởng sâusắc của thiên nhiên và cuộc sống con ngời

Trang 17

Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng Hoạt động1: Tìm hiểu về khí hậu của môi trờng nhiệt đới

GV y/c Hs Xác định vị trí môi trờng

nhiệt đới gió mùa

Quan sát H5.1 SGK

GV: toàn bộ môi trờng nhiệt đới gió mùa của đới nóng nằm trong

hai khu vực Nam á và ĐNA Việt Nam là nớc nằm trong khu vực

gió mùa điển hình

Gió mùa là loại gió thổi theo mùa trên những vùng rộng lớn của

các lục địa á, Phi, Ôxtraylia chủ yếu trong mùa hè và mùa đông.

? Quan sát H7.1 và H7.2 SGK, chú ý bảng chú dẫn:

Màu sắc biểu thị yếu tố gì? Mũi tên có hớng chỉ?

Nhận xét hớng gió thổi vào mùa hè ở các khu vực, hớng gió

thổi vào mùa đông ở các khu vực?

Do đặc điểm của hớng gió thổi, 2 mùa gió mang theo tính chất

Giáo viên kết luận và chốt kiến thức

Hoạt động nhóm: chia hai nhóm (theo dãy)

Bên phải: diễn biến nhiệt độ của 2 địa điểm

Bên trái: diễn biến lợng ma của hai địa điểm

? Quan sát biểu độ nhiệt độ, lợng ma H7.3 và H7.4 SGK cho biết

diễn biến nhiệt độ và lợng ma trong năm của HN có gì khác biệt

Kết luận : Hà Nội có mùa đông lạnh

Mun bai nóng quanh năm

Cả hai địa điểm đều có lợng ma lớn (> 1500mm, mùa đông Hà

Nội ma nhiều hơn Munbai)

? Qua nhận xét phân tích H7.3và H7.4 SGK cho biết yếu tố nào

chi phối, ảnh hởng rất sâu sắc tới nhiệt độ và lợng ma của khí hậu

nhiệt đới gió mùa?

? So sánh tìm sự khác biệt giữa hai loại biểu đồ Nhiệt đới và khí

hậu nhiệt đới gió mùa

GV kết luận nêu ra đặc điểm nổi bật của khí hậu nhiệt đới gió

mùa

Hoạt đông2: Tìm hiểu về các đặc điểm khác của môi trờng

? Nhận xét sự thay đổi phụ thuộc của cảnh sắc thiên nhiên qua

ảnh H7.5 và H7.6 SGK

- Mùa khô rừng cao su cảnh sắc thế nào?

- Mùa ma rừng cao su cảnh sắc thế nào ?

- Hai cảnh sắc của hai tấm ảnh đó là biểu hiện sự thay đổi

theo yếu tố nào?

- Nguyên nhân của sự thay đổi đó ?

- Có sự khác nhau về thiên nhiên giữa nơi ma nhiều và nơi

- Hai đặc điểm nổi bật của khí hậu nhiệt đới gió mùa là nhiệt độ và lợng ma thay đổitheo mùa gió

- Thời tiết có diễn biến thất thờng, hay có thiên tai lũ lụt,hạn hán xảy ra

II Các đặc điểm khác của môi tr ờng

- Gió mùa có ảnh hởnglớn tới cảnh sắc thiên nhiên

- Môi trờng nhiệt đới gió mùa là môi trờng đa dạng, phong phú nhất đới nóng

- Là nơi thích hợp với nhiều loại cây CN nhiệt đới nên có khả năng nuôi sống

và thu hút nhiều lao động

Trang 18

không gian, tuỳ thuộc vào lợng ma và sự phân bố lợng ma mà

các cảnh quan khác nhau: Rừng ma XĐ, rừng nhiệt đới ma mùa,

rừng ngập mặn, đòng cỏ cao nhiệt đới)

Giáo viên kết luận

Do đó đây là nơi tập trung dân c đông nhất thế giới

4 Kiểm tra đánh giá:

? Nêu đặc điểm nổi bật của khí hậu nhiệt đới gió mùa?

5 Hoạt động nối tiếp:

Tìm hiểu 1 số tranh ảnh nói về canh tác nông nghiệp làm lơng rẫy đồn điền

Đọc bài số 8 SGK trả lời các câu hỏi

Làm bài tập sau:

Làm nơng rẫy Làm ruộng thâm canh

lúa nớc

SXNSản hàng hoátheo quy mô lớn

ĐK sản xuất

Đặc điểm sản xuất

Giá trị sản phẩm

Ngày soạn:16/9/2009

Ngày dạy: 7A1( /9) 7A2( /9) 7A3( /9)

Tiết8.Bài8: Các hình thức canh tác nông nghiệp ở đới nóng

I Mục tiêu bài học

II ph ơng tiện dạy học

Bản đồ dân c và bản đồ nông nghiệp ĐNA, châu á

ảnh 3 hình thức canh tác nông nghiệp đới nóng

III Tiến trình bài giảng :

1.ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số: vắng mặt: có mặt:

2 Kiểm tra bài cũ:

Đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió mùa ảnh hởng đến ĐK sản xuất nông nghiệp

nh thế nào? Đặc biệt là trồng cây lúa nớc?

3.Bài mới

Đới nóng là nơi xuất hiện con ngời và là nơi có nền nông nghiệp xuất hiện đầu tiêncủa nhân loại Do đặc điểm địa hình, khí hậu, tập quán, trình độ sản xuất của từng địaphơng nên vẫn còn nhiều địa phơng tồn tại nhiều hình thức sản xuất nông nghiệp từ cổ xa

đến tiên tiến Đó là hình thức canh tác gì? mối quan hệ giữa lúa nớc với con ngời ra sao Hômnay ta đi xét bài 8 SGK

Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng

GV yêu cầu h/s thảo luận nhóm

Lớp chia 3 nhóm Mỗi nhóm thảo luận 1 hình thức

canh tác nông nghiệp trong đới nóng

Theo nội dung sau

- Điều kiện sản xuất

- Đặc điểm sản xuất

- Giá trị sản phẩm

Nhóm 1 thảo luận hình thức canh tác làm nơng rẫy

Nhóm 2 thảo luận hình thức canh tác làm ruộng

thâm canh lúa nớc

Nhóm 3 thảo luận hình thức sản xuất nông sản hàng

Trang 19

hoá theo quy mô lớn.

GV kể bảng kiến thức cần thảo luận lên bảng (HS

thảo luận 7 phút)

Phiếu học tập

Làm nơng rẫy

Làm ruộng thâm canh lúa nớc

Sản xuất nông sản hàng

hoá theo quy mô lớn

Điều kiện sản xuất

Đặc điểm sản xuất

Giá trị sản phẩm

Học sinh lên bảng điền vào phiếu.

Cả lớp nhận xét và bổ sung kiến thức còn thiếu

Giáo viên chuẩn kiến thức và đ a bảng chốt sau:

Làm nơng rẫy Làm ruộng thâm canh lúa nớc Sản xuất nông sản hànghoá

Tạo điều kiện chănnuôi phát triển

Dụng cụ thô sơ kếthợp với máy móc

Tổ chức sản xuấtKHKT canh tác cao

Sử dụng nhiều máymóc và các thành tựutiến bộ trong sản xuất.Bám sát nhu cầu thị tr-ờng

Giá trị tơng đối cao,

có khả năng xuấtkhẩu lơng thực

Khối lợng nông sảnhàng hoá lớn

Giá trị xuất khẩu cao

? Quan sát H8.4và H4.4 SGK cho biết:

Các khu vực thâm canh lúa nớc là khu vực có phân bố dân c nh thế nào?

Giải thích nguyên nhân của mối quan hệ đó?

? Quan sát H8.3 và H8.6 cho biết tại sao ruộng có bờ vùng, bờ thửa là khai thác có hiệuquả?

? Các trang trại đồn điền cho thu hoạch khối lợng nông sản rất lớn Tại sao ngời ta khônglập nhiều trang trại đồn điền?

? ở địa phơng em sản xuất ở hình thức nào? hình thức đó có phù hợp với ĐK tựnhiên của địa phơng em không?

IV Kiểm tra đánh giá:

1 Phân biệt sự khác nhau giữa 3 hình thức sản xuất nông nghiệp ở đới nóng

( về quy mô; tổ chức; sản phẩm sản xuất

V Hoạt động nối tiếp:

Su tầm tranh ảnh về xói mòn đất đai ở vùng đồi núi

Ôn lại đặc điểm khí hậu đới nóng? ảnh hởng của khí hậu tới cây trồng và đất đai

nh thế nào?

Ngày soạn:

Ngày dạy: 7A1( /9) 7A2( /9) 7A3( /9)

Trang 20

Tiết9 Bài9: hoạt động sản xuất nông nghiệp ở đới nóng

I Mục tiêu bài học

II Ph ơng tiện dạy học:

Bức tranh về xói mòn đất

III bài giảng

1.ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số: vắng mặt: có mặt:

2.Kiểm tra bài cũ:

?Cho biết những đặc điểm khí hậu nhiệt đới và khí hậu nhiệt đới gió mùa? Hai môi tr ờng trên cóthuận lợi và khó khăn gì đối với cây trồng?

3.Bài mới:

Sự phân hoá đa dạng của môi trờng đới nóng biểu hiện rõ nét ở đặc điểm khí hậu, ở sắcthái thiên nhiên, nhất là làm cho hoạt động nông nghiệp ở mỗi vùng trong đới có những đặc điểmkhác nhau Sự khác nhau đó biểu hiện nh thế nào?

Hoạt động1: tìm hiểu về đặc điểm sản xuất nông

Nhóm một: thảo luận nội dung 1

Nội dung 1: Môi trờng XĐ ẩm có thuận lợi và khó khăn

gì đối với SX nông nghiệp

Nhóm 2: thảo luận nôị dung 2:

Nội dung 2: Môi trờng nhiệt đới và nhiệt đới gió mùa

có thuận lợi và khó khăn gì đối với SX nông nghiệp

Nhóm ba: thảo luận nội dung 3:

Nội dung 3: Giải pháp khắc phục những khó khăn của

môi trờng đới nóng với sản xuất nông nghiệp

Các nhóm thảo luận cử đại diện điền vào kiến thức cụ

thể vào bảng sau:

Giáo viên chốt kiến thứcbảng sau:

I Đặc điểm sản xuất nông nghiệp

Trang 21

Môi trờng xích đạo ẩm Môi trờng nhiệt đới gió mùa Môi trờng nhiệt đới

Thuận lợi

Nắng , ma nhiều quanh năm, trồng nhiều cây, nuôi đợc nhiều con

Xen canh gối vụ quanh năm

Nóng quanh năm, ma tập trung theo mùa.theo gió mùa

Chủ động bố trí thời vụ và lựa chọn cây trồng, vật nuôi cho phù hợp

Khó khăn

Nóng ẩm nên nấm mốc , côn trùng phát triển gây hại cho cây trồng và vật nuôi

Chất hữu cơ phân huỷ nhanh do nóng

ẩm nên tầng mùn mỏng dễ bị rửa trôi,

Tăng cờng bảo vệ sinh thái rừng

Làm tốt thuỷ lợi, trồng cây che phủ đất.Tính chất mùa vụ đảm bảo tốt

Phòng chống thiên tai, dịch bệnh

Hoạt động2: các sản phẩm nông nghiệp chủ

yếu

? Cho biết các cây lơng thực ở nớc ta

Và cây hoa màu chủ yếu ở ĐB và miền núi nớc

ta

? Vậy em hãy kể các cây lơng thc phát triển tốt

ở đới nóng là những loại cây nào?

GV: giới thiệu cây cao lơng (lúa miến ; hạt bo

bo) thích hợp với khí hậu khô nóng và trồng

nhiều ở châu Phi; Trung Quốc ấn Độ

? nêu tên các cây CN trồng ở nớc ta?

(cà phê, cao su, dừa, bông, mía, lạc và chè)

Đó là cây CN trồng phổ biến ở đới nóng có giá

trị xuất khẩu cao!

? Các vật nuôi đới nóng đợc chăn nuôi ở đâu?

Vì sao các con vật nuôi đợc phân bố ở khu vực

đó?

(chú ý tới: đặc điểm sinh lý, với khí hậu, nguồn

thức ăn thích hợp

? Với khí hậu và cây trồng ở địa phơng em

thích hợp với nuôi con gì? Tại sao?

II Các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu.

Cây lơng thực ở đới nóng phù hợp với khí hậuvà đất trồng : Lúa nớc, khoai sắn, cây cao l-

Chăn nuôi nói chung cha phát triển bằng trồng trọt

4 Kiểm tra đánh giá:

?Những đặc điểm khí hậu đới nóng có thuận lợi và khó khăn gìđối với sản xuất nông nghiệp ?HS lên bảng lầm bài tập 3 SGK

p(rừng rậm nếu bị chặt làm nơng rẫy, nớc ma sẽ cuốn trôi lớp màu trên bề mặt đất

Nếu không có cây tre phủ, đất sẽ bị bào mòn cây cối không phát triển (chở thành đấttrống đồi núi trọc)

5 Hoạt động nối tiếp:

Trang 22

môi trờng ở đới nóng

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

- Hiểu đợc sự gia tăng dân số nhanh và bủng nổ dân số có những tác động tiêu cực

tới tà nguyên và môi trờng ở đới nóng

- Biết đợc một số biện pháp nhằm hạn chế những ảnh hởng tiêu cực của dân số tới tài nguyên môi trờng đới nóng

2 Kỹ năng:

- Luyện tập cách đọc và phân tích biểu đồ các mối quan hệ và sơ đồ các mối quan hệ

3 Thái độ:

Có các hành động tích cực góp phần giả quyết các vấn đề về môi trờng

II ph ơng tiện dạy học

ảnh tài nguyên môi trờng bị phân huỷ

Bản đồ dân c thế giới và biểu đồ gia tăng dân số tự nhiên

III Tiến trình bài giảng:

1 ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số: vắng mặt: có mặt:

2.Kiểm tra bài cũ:

Đăc điểm khí hậu đới nóng có thuận lợi và khó khăn gì đối với SX nông nghiệp?Tại sao môi trờng đới nóng rất thuận lợi cho nông nghiệp phát triển mà nhiều quốcgia còn nghèo và thiếu lơng thực?

3.Bài mới

Là khu vực nhiều tài nguyên, khí hậu có nhiều thuận lợi đối với sản xuất nôngnghiệp, nguồn nhân lực dồi dào KT chậm phát triển cha đáp ứng với nhu cầu của ngờidân Vậy nguyên nhân nào dẫn tới tình trạng kém phát triển của đới nóng Sự bùng nổ dân

số có tác động nh thế nào đến sự phát triển kinh tế XH

Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng

Hoạt động1: Tìm hiểu về dân số đới nóng

? Quan sát bản đồ (phân bố dân c thế giới).Trong 3

đới môi trờng khí hậu, dân c, thế giới tập trung

nhiều nhất ở đới nào? Tại sao có sự phân bố đó?

?Dân c đới nóng phân bố tập trung những khu

vực nào?

? Với số dân 1/2 nhân loại, tập trung sinh sống chỉ

trong 4 khu vực trên sẽ tác động nh thế nào đến tài

nguyên và môi trờng ở đây

(Tài nguyên thiên nhiên nhanh cạn kiệt

Môi trờng rừng, đất trồng, biển xuống cấp

Tác động xấu đến nhiều mặt tự nhiên và XH)

? Quan sát biểu đồ 1.4 (bài 1) cho biết tình trạng gia

tăng dân số hiện nay của đới nóng nh thế nào?

(Tác động xấu thêm, kiệt quệ thêm )

Gây sức ép nặng nề cho việc cải thiện đời sống của

con ngời dân gặp khó khăn nh thế nào?

Hoạt động2: Tìm hiểu về sức ép của dân số tới tài

nguyên môi trờng đới nóng

GV giới thiệu biểu đồ 10.1 SGK

Có 3 đại lợng biểu thị 3 mẫu, lấy mốc 1975= 100

%

Vì 3 đại lợng có giá trị không đồng nhất

Y/C GV đọc tỷ mỉ các mối quan hệ

Trang 23

? Nguyên nhân nào làm cho bình quân lơng thực bị

Nguyên nhân giảm diện tích rừng?

? Những tác động của sức ép dân số tới tài

nguyên môi trờng và xã hội nh thế nào?

Cho biết những biện pháp tích cực để bảo vệ tài

nguyên và xã hội nh thế nào?

4 Kiểm tra đánh giá:

?Tại sao việc giảm tỉ lệ gia tăng dân số là công việc cấp bách cần tiến hành ngaytrong tất cả phần lớn các nớc nhiệt đới nóng?

5 Hoạt động nối tiếp:

- Học sinh nêu đợc nguyên nhân của di dân và đô thị hoá đới nóng

- Biết đợc nguyên nhân hình thành và những vấn đề đang đặt ra cho các đô thị, siêu đôthị ở đới nóng

Các ảnh về đô thịhiện đại đợc đô thị hoá có kế hoạch ở các nớc trong đới nóng

III Tiến trình bài giảng:

1.ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số: vắng mặt: có mặt:

2.Kiểm tra bài cũ

? - Hậu quả của việc gia tăng dân số quá nhanh ở đới nóng?

? - Những biện pháp tích cực để bảo vệ tốt tài nguyên và môi trờng đới nóng

3 Bài mới:

Trang 24

Các nớc thuộc đới nóng Châu á và châu Phi, Nam Mỹ sau dành lại chủ quyền sau chiến tranhThế giới thứ 2, đã có nhịp độ đô thi hoá quá nhanh rơi vào cảnh khủng hoảng đô thị gâyhiện tợng phát triển hỗn loạn, có tác hại trầm trọng, mang tính toàn cầu Nguyên nhân nào đãdẫn tới sự bùng nổ đô thị ở đới nóng và biện pháp giải quyết việc đô thị hoá quá nhanh rasao? Hôm nay ta cùng các em tìm hiểu nguyên nhân đó nh thế nào

Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng

Hoạt động1: Tìm hiểu về sự di dân ở đới nóng

GV Y/C Tình hình gia tăng dân số của các nớc đới

( Đa dạng : nhiều hình thức, nhiều nguyên nhân di dân)

( Phức tạp : Nguyên nhân tích cực, nguyên nhân tiêu )

G/V Y/C thảo luận nhóm :

1 Nguyên nhân di dân có tác động tích cực tới kinh tế

-xã hội nh thế nào

2- Nguyên nhân di dân gây ra tiêu cực ?

? Cho biết những biện pháp di dân tích cực tác động đến

sự phát triển kinh tế xã hội là gì?

Hoạt động2: Tìm hiểu về đô thị hoá ở đới nóng

Đọc thông tin mục 2 trả lời câu hỏi sau;

? Tình hình đô thị hoá ở đới nóng diễn ra nh thế nào

Y/C quan sát H3.3SGK đọc tên các siêu đô thị > 8 triệu

ảnh 11.1 là thành phố Xin gapo đợc đô thị hoá có kế

hoạch, nay là một trong những thành phố hiện đại, sạch

nhất thế giới

? nêu những biểu hiện tích cực và tiêu cực đối với kinh

tế - xã hội của việc đô thị hoá có kế hoạch và không có

kế hôẳch H11.1; H11.2 SGK

? Cho biết những tác động xấu tới môi trờng đô thị hoá

tự phát ở đới nóng gây ra?

( Tác động xấu cho đời sống cho môi trờng)

Giáo viên Tổng kết:

Cần tiến hành đô thị hoá gắn liền với sự phát triển KT

và phân bố lại dân c hợp lý

G/V gới thiệu: vài nét quá trình đô thị hoá Việt Nam:

Quá trình đô thị hoá ở Việt Nam hình thành dới sự quản

lý hành chính kinh tế có kế hoạchcủa nhà nớc, gắn với

quá trình CN hoá đất nớc và công nghiệp hoá nông thôn

Quá trình đô thị hoá Việt Nam gắn với quá trình tổ

chức lại sản xuất theo lãnh thổ.

I.Sự DI DÂN.

Đới nóng là nơi có sự di dân lớn do nhiều nguyên nhân khác

nhau: Có tác động tích cực, tiêu cực đến sự phát triển kinh tế xã hội.

Tỉ lệ dân thành thị tăng nhanh và

số siêu đô thị ngày càng nhiều.

Đô thị hoá tự phát gây ra ô nhiễm môi trờng, huỷ hoại cảnh quan, ùn tắc giao thông, tệ nạn xã hội, thất nghiệp Phân cách giàu nghèo lớn.

4 Kiểm tra đánh giá:

Đánh dấu x vào câu trả lời đúng trong các ý sau:

Câu 1: Đô thị hoá là:

Trang 25

a.Quá trình nâng cấp cấu trúc hạ tầng của thành phố

b.Quá trình biến đổi nông thôn thành thành thị *

c.Quá trình mở rộng thành phố về cả diện tích và dân số

d.Quá trình biến đổi về phân bố các lực lợng sản xuất, bố trí dân c, những vùngkhông phải đô thị thành đô thị

Câu 2: Nguyên nhân dẫn đến làn sóng di dân ở đới nóng.

a.Thiên tai liên tiếp mất mùa

b.Xung đột, chiến tranh, đói nghèo

c.Do yêu cầu phát triển nông nghiệp, công nghiệp dịch vụ

d.Tất cả các ý trên

5 Hoạt động nối tiếp:

Ôn lại đặc điểm khí hậu 3 kiểu môi trờng đới nóng

Các dạng biểu đồ khí hậu đặc trng của 3 kiểu trên

Giáo viên hớng dẫn bài tập số 3:

Ngày soạn:

Ngày dạy: 7A1( / ) 7A2( / ) 7A3( / )

Tiết 12 Bài 12: Thực hành: nhận biết đặc điểm

các môI trờng đới nóng

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức:

- Củng cố kiến thức qua các bài tập

- Đặc điểm khí hậu xích đạo ẩm nhiệt đới và nhiệt đới gió mùa

- Đặc điểm của các kiểu môi trờng đới nóng

2 Kỹ năng:

Kỹ năng nhận biết các môi trờng của đới nóng qua ảnh địa lý, qua biểu đồ khí hậu

Kỹ năng phân tích mối quan hệ giữa chế độ ma với chế độ sông ngòi, giữa khí hậu với môitrờng

II Ph ơng tiện dạy học:

Su tầm thêm ảnh môi trờng tự nhiên địa phơng gắn với biểu đồ khí hậu

III Tiến trình bài giảng:

1 ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số: vắng mặt: có mặt:

2.Kiểm tra bài cũ

Nêu đặc điểm cơ bản nhất của khí hậu xích đạo ẩm?

Đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa và khí hậu nhiệt đới?

Đặc điểm hình dạng của hai biểu đồ có gì giống nhau và khác nhau?

Y/C học sinh hoạt động nhóm: Lớp chia 3 nhóm, mỗi nhóm một ảnh

Điền vào bảng sau:

Giáo viên kẻ bảng phụ lên bảng và h/s thảo luận cử đại diện điền thông tin cần làm

Giáo viên h ớng dẫn các b ớc quan sát ảnh

ảnh chụp gì? Chủ đề ảnh phù hợp với môi trờng nào ở đới nóng?

Xác định tên của môi trờng trong ảnh

Giáo viên đa bảng kiến thức chuẩn:

ảnh A (Xahara) B Công viên Sêragát C Bắc Công gô

Cảnh quan của môi trờng nắng nóng quanh năm, ma

Trang 26

Y/C học sinh xem ảnh chụp gì?

Xác định tên môi trờng của ảnh? ( môi trờng nhiệt đới )

Y/C nhắc lại đặc điểm của môi trờng nhiệt đới ? ( Nóng, lợng ma tập trung theo mùa, có 2 lầnnhiệt độ tăng cao)

Nóng đều quanh năm, tháng

nào cũng có ma, Nóng quanh năm, có 2 lần nhiệt độ lên cao,ma theo mùa

Tháng ma lớn nhất là T8 >

160 mm, thời kỳ khô hạn ba tháng không ma

Nóng quanh năm 2 lần nhiệt

độ tăng, ma theo mùa Tháng

ma lớn nhất T8 40mm Thời

kỳ khô hạn không ma

Không đúng Môi trờng nhiệt đới Môi trờng nhiệt đới

Vậy B hay C ? tại sao?( B ma nhiều , thời kỳ khô hạn ngắn hơn C, lợng ma nhiều hơn phù hợp với xa van Có nhiều cây cao là C)

Vậy biểu đồ B phù hợp với ảnh xa van trong bài

Bài tập 3

Mối quan hệ giữa khí hậu và sông ngòi

Cho biết mối quan hệ giữa lợng ma và chế độ nớc của mạng lới sông ?

( Ma nhiều quanh năm - sông đầy ắp nớc

khí hậu có mùa ma thì sông có lũ Khí hậu có mùa khô thì sông có mùa cạn.)

Qua biểu đồ A,B,C cho nhận xét về chế độ ma trong năm nh thế nào?

A ma quanh năm B có thời kỳ khô dài 4 tháng

C tập trung ma theo mùa Có mùa ma nhiều có mùa ma ít

? Qua hai biểu đồ X và Y cho nhận xét về chế độ nớc hiện nh thế nào?

(X có ma quanh năm

Y có một mùa lũ một mùa can Tháng nào sông cũng có nớc)

? So sánh 2 biểu đồ chế độ nớc sông với 3 biểu đồ lợng ma? Tìm mối quan hệ giữa chế độ ma

và chế độ nớc sông?

( Biểu đồ A ma quanh năm phù hợp X có nớc quanh năm

Biểu đồ B có kỳ khô hạn 4 tháng không ma vì vậy không phù hợp với Y

Biểu đồ C một mùa ma ít, phù hợp với Y có một mùa cạn.)

Vậy biểu đồ A phù hợp với X Biểu đồ C phù hợp với Y.

4 BAỉI TAÄP 4:

Choùn Bẹ phuứ hụùp vụựi ủụựi noựng

A : coự nhieàu thaựng nhieọt ủoọ xuoỏng thaỏp < 15°C vaứo muứa haù : khoõng phaỷi ủụựi noựng ( loaùiboỷ)

B : noựng quanh naờm > 20°C vaứ coự 2 laàn nhieọt ủoọ leõn cao trong naờm , mửa nhieàu muứahaù : ủuựng laứ ủụựi noựng

C : coự thaựng cao nhaỏt , muứa haù khoõng quaự 20°C , muứa doing aỏm aựp khoõng xuoỏng < 5°C ,mửa quanh naờm : khoõng phaỷi ủụựi noựng ( loaùi boỷ)

D : coự muứa ủoõng laùnh < -15°C : khoõng phaỷi ủụựi noựng ( loaùi boỷ E : coự muứa haù noựng >25°C , muứa ủoõng maựt < 15°C , mửa ớt vaứo muứa ủoõng : khoõng phaỷi ủụựi noựng ( loaùi boỷ)

4 Kiểm tra đánh giá:

- GV nhaọn xeựt tieỏt thửùc haứnh, yeõu caàu HS veà oõn laùi 3 MT ủụựi noựng chuaồn bũ KT 1 tieỏt

5

Hoạt động nối tiếp :

Trang 27

oõn laùi tửứ baứi 1  12 chuaồn bũ KT 1 tieỏt

II Ph ơng tiện dạy học

Bản đồ thế giới, biếu tổng hợp kiến thức

III Tiến trình Bài giảng :

1.ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số: vắng mặt: đủ có mặt:

2.Kiểm tra bài cũ : Không

3 Bài mới: lớp chia làm 4 nhóm, mỗi nhóm nghiên cứu một mảng kiến thức

Nhóm 1: Điền bảng sau:

Giáo viên đa bảng chốt kiến thức: (bảng 1)

Các nớc phát triển Đang phát triển Các nớc

- Vàng thẫm (hoa, việt lào)

- Vàng nâu (Căm puchssia, Inđônê xia)

- Đặc điểm: tóc đen, mợt dài, mắt đen, mũitẹt

Chủ yếu ở châu á (trừ trung

đông).

Châu mỹ châu đại dơng, trung

âu

Nêgrô ít (da

đen) Da nâu đậm đen, tóc đen ngắn và xoăn Măt màu đen to

Mũi thấp, rộng, môi dày

Chủ yếu ở châu phi, nam ấn độ

ơ rô pê ô ít (da

trắng) Da trắng hồng, tóc nâu hoặc vàng gợn sóng Măt xanh hoặc nâu

Mũi dài và nhọn, hẹp Môi mỏng

Chủ yếu ở châu âu, trung vànam á, trung đông

Trang 28

Lối sống

Dựa vào truyền thống gia đình,dòng họ, làng xóm có phongtục tập quán,lễ hội cổ truyền

Cộng đồng có tổ chức, mọi ngời tuânthủ theo pháp luật quy định và nếp sốngvăn minh trật tự bình đẳng

Hoạt động

kinh tế. Sản xuất nông lâm ng nghiệp Sản xuất công nghiệp

Nhóm 4: Môi trờng đới nóng

LM TB từ 1500mmtrong năm có thời kỳkhô hạn.càn gần chí tuyếncàng khô kéo dài.chênh lệchcàng lớn

500mm-Chịu tác động của hai mùa gió.

GMMHạ: Nóng ẩm( hớng gió

TN về ĐB)từ biển nhiều maGMMĐông: Lạnh khô( Hớng

ĐB về TN)tràn về tạo mùa đônglạnh

Nhiệt độ , lợng ma thay đổi theomùa gióTo TB> 20oc biên độnhiệt TB 8oc Thời tiêt thất th-ờng

Sông ngòi có mùa lũ, mùa cạn

Thảm thực vật thay đổi dần

về hai chí tuyến( rừng tha chuyển sang xa van cuối cùng là nửa hoang mạc)

Trồng đợc nhiều loại cây lơngthực và cây CN

Là khu vực đông dân nhất thếgiới

Môi trờng đa dạng và phongphú thiên nhiên thay đổi theothời gian và không gian

To thíh hợp với nhiều loại câytrồng

Có lịch sử phát triển sớm là nơi

tập trung dân c lớn nhất thế giới

4 Kiểm tra đánh giá:

Yêu cầu về ôn tập từ tiết 1 đến tiết 12

- Đọc nội dung sách giáo khoa, kết hợp với nội dung các bảng trên

5 Hoạt động nối tiếp:

Tiết sau kiểm tra 1 tiết

Ngày soạn: 8/10

Ngày dạy: 7A1( / ) 7A2(10 / 10 ) 7A3( 9 / 10 )

Tiết 14: Kiểm tra một tiết

I mục tiêu bài học.

 Đề bài sát thực với học sinh học sinh vân dụng kiến thức làm bài

 Kỹ năng làm bài một tiết Đảm bảo các đối tợng của lớp

II phơng tiện dạy học.

 Giáo viên chuẩn bị giấy kiểm tra

 Học sinh chuẩn bị bút trì thớc kẻ, kiến thức làm bài

III Tiến trình bài giảng:

Trang 29

1 ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số

2 Đề kiểm tra một tiết

3 Giáo viên phát đề kiểm tra cho học sinh

4 Kiểm tra đánh giá:

Giáo viên nhận xét ý thức, thái độ làm bài của học sinh

5 Hoạt động nối tiếp:

GV yc hs về nhà chuẩn bị bài mới: tìm hiểu về môi trờng đới ôn hòa

Đới nóng gồm có 4 kiểu môi trờng :

- Môi trờng xích đạo ẩm

- Môi trờng nhiệt đới

- Môi trờng nhiệt đới gió mùa

- Môi trờng hoang mạc

Câu2: ( 2 đ)

Trang 30

Môi trờng đới nóng Môi trờng xích đạo ẩm Môi trờng nhiệt đới

Phạm vi Khoảng từ VT 5oB đến

ođến chí tuyến của hai bán cầu Khí hậu nóng ẩm nóng > 250c

chênh lệch nhỏ.

Lợng ma trung bình từ 1500mm- 2500mm.

To TB >20oc có sự thay đổi theo mùa

LM TB từ 1500mmtrong năm có thời

500mm-kỳ khô hạn.càn gần chí tuyến càng khô kéo dài.chênh lệch càng lớn.

Câu 3:( 3 đ)

- Thuận lợi: Nóng quanh năm, ma tập trung theo mùa.theo gió mùa.

Chủ động bố trí thời vụ và lựa chọn cây trồng, vật nuôi cho phù hợp.

- Khó khăn: Ma theo mùa dễ gây lũ, lụt tăng cờng xói mòn đất.

Mùa khô kéo dài gây hạn, hoang mạc dễ phát triển.

Thời tiết thất thờng, nhiều thiên tai bão tố.

- Biện pháp: Làm tốt thuỷ lợi, trồng cây che phủ đất.

Tính chất mùa vụ đảm bảo tốt.

Phòng chống thiên tai, dịch bệnh.

Ngày soạn:

Ngày dạy: 7A1( / ) 7A2( / ) 7A3( / )

Chơng ii: Môi trờng đới ôn hoà Hoạt động

kinh tế Của con ngời ở đới ôn hoà

Tiết15 Bài 13: Môi trờng Đới ôn hoà

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức:

 HS nêu đợc 2 đặc điểm cơ bản của môi trờng đới ôn hoà: Tính chất thất thờng do vịtrí trung gian, tính chất đa dạng thể hiện ở sự biến đổi của thiên nhiên cả trong thờigian và không gian

 Hiểu đợc và phân biệt đợc sự khác nhau giữa các kiểu khí hậu của đới ôn hoà quabiểu đồ khí hậu

 Nắm đợc sự thay đổi của nhiệt độ, lợng ma khác nhau có ảnh hởng phân bố cáckiểu rừng ở đới ôn hoà

2 Kỹ năng:

 Củng cố thêm kỹ năng đọc, phân tích ảnh và bản đồ địa lý Bồi dỡng kỹ năng nhậnbiết các kiểu khí hậu ôn hoà qua biểu đồ và tranh ảnh

II ph ơng tiện dạy học

 Bản đồ cảnh quan thế giới hoặc bản đồ Địa lý tự nhiên thế giới

 ảnh bốn mùa ở đới ôn hoà

III Tiến trình bài giảng:

Trang 31

mùa thể hiện rõ rệt trong năm Đó là đới gì? Đặc điểm khí hậu và sự phân hoá của môi trờng này trong đới này ra sao? để tìm câu trả lời này ta đi tìm

hiểu( Môi trờng đới ôn hoà )

Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng

Hoạt động 1: Tìm hiểu về khí hậu

? Quan sát H13.1SGK xác định vị trí đới ôn hoà ? So sánh

diện tích của đới ở hai bán cầu ?

? Phân tích bảng số liệu để thấy tính chất trung gian của khí

hậu ôn hoà:

Tính chất trung gian thể hiện ở vị trí?

( 51 o B) giữa đới nóng ( 27 o B ) đới lạnh (63 o B)

Tính chất trung gian thể hiện ở nhiệt độ trung bình

năm nh thế nào ?Nêu ví dụ ?

Giáo viên kết luận:

?Quan sát và đọc H13.1 SGK cho biết các ký hiệu mũi tên

biểu hiện của các yếu tố gì trong lợc đồ?

( Dòng biển nóng, gió tây, khối khí nóng, khối khí lạnh).

? Các yếu tố trên có ảnh hởng tới thời tiết của đới ôn hoà

nh thế nào?

? Phân tích nguyên nhân gây ra thời tiết thất thờng ở đới ôn

hoà ?

Giáo viên : Đợt khí lạnh : Nhiệt độ xuống thấp đột ngột

d-ới o o c, gió mạnh, tuyết dày

Đợt khí nóng : Nhiệt độ tăng rất cao, rất khô , rất dễ cháy

Do vị trí trung gian giữa hải dơng và lục địa gió tây ôn

đới mang không khí ẩm, ấm của dòng biển qua vào khu vực

ven bờ làm thời tiết biến động, khí hậu phân hoá giữa hải

d-ơng và lục địa.

Hoạt động 2: Tìm hiểu sự phân hoá của môi trờng:

Giáo viên : Hớng dẫn quan sát các bức ảnh về bốn mùa ở ôn

đới :Mùa đông ( H13.3) Mùa xuân , mùa hạ, mùa thu

(T59,60 SGK)

? Qua bốn ảnh cho nhận xét sự biến đổi cảnh sắc thiên

nhiên qua bốn mùa trong năm nh thế nào?

? Sự biến đổi đó khác với thời tiết Việt Nam nh thế nào?

( Khí hậu Việt Nam có thời tiết thay đổi theo hai mùa gió)

? Sự phân hoá của môi trờng thể hiện nh thế nào?

? Các mùa trong năm đợc thể hiện ở những tháng nào

? Thời tiết từng mùa có đặc điểm gì ?

? Sự phân hoá của môi trờng thể hiện ở thảm thực vật nh thế

nào? ? Qua lợc đồ H13.1 SGK ?

? Nêu tên các kiểu môi trờng

? Xác định vị trí các kiểu môi trờng

( Gần biển hay xa biển, gần cực hay gần chí tuyến, ở phái

tây hay phái đông của lục địa)

? Các dòng biển nóng chảy qua khu vực nào trong đới khí

hậu ?

? Các dòng biển và gió tây ôn đới có ảnh hởng

? Kiểu môi trờng chúng chảy qua ven bờ biển nh thế nào?

Giáo viên phân tích:

Các dòng biển nóng và gió tây mang không khí ẩm, ấm vào

môi trờng ven bờ biển nên có khí hậu ôn đới hải dơng: ấm

I Khí hậu

Khí hậu mang tính trung gian giữa khí hậu đới nóng và đới lạnh

Thời tiết biến động thất thờngdo:

Vị trí trung gian giữa hải

II Sự phân hoá của môi tr

ờng

Sự phân hoá của môi trờng ôn

đới thể hiện ở cảnh sắc thiên nhiên thay đổi theo bốn mùa

Trang 32

về mùa đông mát về mùa hè, ẩm ớt quanh năm

Xa biển tính chất lục địa rõ rệt hơn, lợng ma giảm, mùa

đông dài hơn và lạnh Thực vật thay đổi từ Tây - Đông: Từ

rừng lá rộng đến rừng lá kim

? Châu á từ Tây sang đông có các kiểu môi trờng gì?

? Châu á từ Bắc - Nam có các kiểu môi trờng gì?

? Bắc Mỹ từ Tây - Đông có các kiểu môi trờng gì?

? Bắc Mỹ từ Bác - Nam có các kiểu môi trờng gì?

? Tại sao từ Bắc xuống Nam ở châu á và Bắc Mỹ lại có sự

thay đổi các môi trờng nh vậy

Giáo viên : Sự thay đổi khí hậu theo vĩ độ làm thảm thực vật

thay đổi theo:

Từ Bắc - Nam có rừng lá kim , rừng bụi gai

? Môi trờng ôn đới hải dơng có đặc điểm khí hậu khác ôn

đới lục địa nh thế nào?

Trong đới ôn hoà có mấy loại môi trờng chính ?Y/C Học

sinh hoạt động nhóm ( 3")

Mỗi nhóm một biểu đồ

Nhóm 1: Ôn đới lục địa

Nhóm 2 : Ôn đới Hải dơng

Nhóm 3 : địa trung hải

Các nhóm cử ngời lên bảng điền kiến thức,

Giáo viên kẻ bảng phụ cho các nhóm điền kiến thức :Học

sinh khác nhận xét và bổ sung,

Giáo viên ra bảng chuẩn kiến thức đúng:

Đặc điểm khí hậu của 3 môi trờng chính đới ôn hoà

đông có nhiều loạithời tiết

Ôn đới lục địa

(Mátxcơva

56 0 B)

Mùa hè mát manhiều

Địa trung hải

(Aten- 41 0 B) 10 28 17,3 69 9 Mùa hè nóng ma ítMùa đông mát ma

nhiều

? Thời tiết và khí hậu của môi trờng ôn hoà

tác động xấu tới nền sản xuất nông nghiệp

và sinh hoạt của con ngời nh thế nào?

Giáo viên bổ sung cho học sinh các thông

tin về đới ôn hoà

4 Kiểm tra đánh giá:

Biểu hiện cụ thể của tính chất trung gian của khí hậu ôn hoà? Nguyên nhân ?

Tại sao thời tiết ở đới ôn hoà có tính chất thất thờng?

Sự phân hoá theo thời gian của môi trờng ôn hoà thể hiện nh thế nào?

Trang 33

Sự phân hoá theo không gian của môi trờng ôn hoà thể hiện nh thế nào?

5 Hoạt động nối tiếp:

Chuẩn bị tranh, ảnh về sản xuất nông nghiệp ở đới ôn hoà

Cách khắc phục thời tiết bất thờng gây ra cho sản xuất nông nghiệp ở đới ôn hoà

đặc điểm khí hậu 3 môi trờng chính của đới ôn hoà

Ngày soạn:

Ngày dạy: 7A1( / ) 7A2( / ) 7A3( / )

Tiết 16 Bài 14: Hoạt động nông nghiệp ở

đới ôn hoà

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

- Học sinh hiểu cách sử dụng đất đai nông nghiệp ở đới ôn hoà.

- Biết đợc nền nông nghiệp đới ôn hoà có những biện pháp tốt tạo ra đợc một số lợng lớn nôngsản chất lợng cao đáp ứng cho nhu cầu trong nớc và xuất khẩu, cách khắc phục rất hiệu quảnhững bất lợi về thời tiết, khí hậu gây ra cho nông nghiệp

- Biết hai hình thức tổ chức sản xuất nông nghiệp chính theo hộ gia đình và theo trang trại ở đới

- Tranh ảnh về sản xuất chuyên môn hoá ở đới ôn hoà (chăn nuôi, trồng trọt)

III Tiến trình bài giảng:

1 ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số: vắng mặt: có mặt:

2 Kiểm tra bài cũ

a) Nêu đặc điểm khí hậu của 3 môi trờng chính đới ôn hoà (ôn đới hải dơng, ôn đới lục địa, địatrung hải)

b) Cho biết những bất lợi của thời tiết và khí hậu ở đới ôn hoà gây tác động xấu cho vật nuôi, câytrồng của môi trờng

3 Bài mới

Vào bài:

Nông nghiệp đới ôn hoà là nền nông nghiệp hiện đại ảnh hởng của cuộc cách mạng kĩthuật cách đây 300 năm, nền nông nghiệp đã sớm đợc cải tạo và ngày càng phát triển, khắc phụcnhững bất lợi của thời tiết và khí hậu, nâng cao hiện đại hoá trong sản xuất nông sản hàng hoá,chất lợng sản phẩm và năng suất đợc nâng cao Những yếu tố nào đã giúp cho nông nghiệp ở đới

ôn hoà có điều kiện phát triển và có hiệu quả nhất? Sự phân bố hợp lý khoa học kỹ trong sản xuất

nh thế nào? Đó là nội dung của bài "Hoạt động nông nghiệp ở đới ôn hoà"

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

Hoạt động 1: Tìm hiểu về nề nông nghiệp tiên tiến

- GV: Yêu cầu HS tìm hiểu đoạn từ "Tổ chức sản

xuất nông nghiệp" tr.46 SGK

Câu hỏi: ở đới ôn hoà trong nông nghiệp phổ biến

những hình thức tổ chức sản xuất nào?

- Giữa các hình thức có những điểm nào giống nhau?

(Trình độ sản xuất, sử dụng những dịch vụ nông

nghiệp)

GV (mở rộng): Trình độ sản xuất tiên tiến và sử dụng

1 Nền nông nghiệp tiên tiến

- Có 2 hình thức tổ chức sản xuấtnông nghiệp hộ gia đình và trangtrại

Trang 34

những dịch vụ nông nghiệp cho sản lợng lớn, hiệu

quả cao, sử dụng những loại máy móc, phân bón, các

hoá chất kích thích tăng trởng, rất chú ý đến các

giống cây con vật nuôi mới có năng suất cao

Câu hỏi: Các hình thức có những đặc điểm gì khác

nhau? (quy mô ruộng đất)

Câu hỏi: Quan sát H14.1; 14.2 SGK (các hộ gia đình

và trang trại)

- H14.1 cho thấy canh tác theo hộ gia đình bố

trí diện tích trồng trọt và nhà cửa khác cảnh trang trại

ở H14.2 nh thế nào?

? So sánh trình độ cơ giới hoá nông nghiệp thể hiện

trên đồng ruộng, trong hai ảnh? ( Trang trại cao

hơn hộ gia đình trong trồng trọt và chăn nuôi)

? Tại sao để phát triển nông nghiệp ở đới ô hoà con

ngời phải khắc phục những khó khăn do thời tiết và

khí hậu? (biến động, bất thờng, lợng ma ít, nóng

lạnh đột ngột )

? Quan sát H14.3; 14.4; 14.5 SGK hãy nêu một số

biện pháp khoa học kĩ thuật đợc áp dụng để khắc

phục những bất lợi trên?

(- Hệ thống thuỷ lợi hoàn chỉnh - dẫn nớc tới từng

cánh đồng H14.3.

- Tới nớc tự động khoa học, tiết kiệm nớc H14.4

- Phun sơng tự động tới nớc ấm khi quá lạnh cho

cây H14.5).

Câu hỏi: Dựa vào SGK, cho biết cách khắc phục hiệu

quả những bất lợi do thời tiết, khí hậu mang lại

cho nông nghiệp nh thế nào?

(Che nhựa trong, trồng hàng rào cây, tới phun

s-ơng, trồng cây trong nhà kính, lai tạo giống cây

con thích nghi )

Câu hỏi: Các biện pháp áp dụng trong sản xuất ở đới

ôn hoà để có 1 lợng nông sản lớn, chất lợng cao

và đồng đều?

GV: Nêu rõ các biện pháp đợc áp dụng nh:

- Tạo giống bò nhiều sữa và hoa hồng đen ở Hà Lan

- Giống lợn nhiều nạc ít mỡ ở Tây Âu.

Hoạt động 2: Tìm hiểu về các sản phẩm nông nghiệp

chủ yếu

u hỏi: Nhắc lại đặc điểm khí hậu ở các môi trờng đới

ôn hoà

GV (bổ sung):

+ Đặc điểm khí hậu môi trờng cận nhiệt

đới gió mùa (mùa đông ấm và khô, mùa hè

nóng ẩm).

+ Hoang mạc: rất nóng và khô.

Câu hỏi: Sử dụng H13.1 SGK và nội dung phụ lục 2

cho biết các nông sản chính của các môi trờng ôn

đới từ vĩ độ TB - vĩ độ cao

GV: - Cho thảo luận theo nhóm: 5 nhóm: mỗi nhóm

thảo luận một kiểu môi trờng

-? Nội dung: Kiểu môi trờng và sản

phẩm nông nghiệp chính tơng ứng.

- áp dụng những thành tựu kĩ thuậtcao trong quá trình sản xuất

- Tổ chức sản xuất quy mô lớntheo kiểu công nghiệp

- Chuyên môn hoá sản xuất từngnông sản

- Coi trọng biện pháp tuyển chọncây trồng vật nuôi

2 Các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu:

Trang 35

GV nhận xét và bổ sung các kết quả ghi bảng sau:

Cận nhiệt đới gió

đới Rất nóng, rất khô khắc nghiệt - Chăn nuôi cừu

Địa trung hải

- Nắng quanh năm

- Hè khô nóng

- Mùa đông, thu có ma

- Nho và rợu vang - nổi tiếng thế giới

- Cam, chanh, ô liu v.v

Ôn đới hải dơng - Đông ấm, hạ mát, ma quanhnăm - Lúa mì, củ cải đờng, hoa quả, chănnuôi bò

Ôn đới lục địa

- Đông lạnh, hè nóng, có ma - Lúa mì, đại mạch (vựa lúa mì thế

phẩm, cách khai thác sử dụng môi trờng tự nhiên

trong sản xuất nông nghiệp?

- Sản phẩm nông nghiệp ôn đới rất đadạng

- Các sản phẩm đợc sản xuất phù hợpvới đất đai, đặc điểm khí hậu từng kiểumôi trờng

4 Kiểm tra đánh giá:

Vì sao các nông sản đợc trồng và chăn nuôi ở mỗi môi trờng lại khác nhau?

5 Hoạt động nối tiếp:

- Tìm hiểu, su tầm tài liệu, tranh ảnh về cảnh quan công nghiệp ở các nớc phát triển

- Tập trình bày những hiểu biết của bản thân về nền nông nghiệp của các nớc phát triển, hoặcmột nớc phát triển em đã đọc, đã xem

Ngày soạn:

Ngày dạy: 7A1( / ) 7A2( / ) 7A3( / )

Tiết 17: Hoạt động công nghiệp ở đới ôn hoà

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức:

- HS nêu đợc nền công nghiệp hiện đại của các nớc ôn đới, thể hiện trong công nghiệp chế biến.

- Biết và phân biệt đợc các cảnh quan công nghiệp phổ biến ở đới ôn hoà, khu công nghiệp,

2 Kỹ năng:

- Rèn luyện kĩ năng phân tích bố cục một ảnh địa lý

II ph ơng tiện dạy học

- Bản đồ công nghiệp thế giới (hoặc lợc đồ H15.3 SGK phóng to)

- ảnh, tranh về cảnh quan công nghiệp ở các nớc phát triển Cảng biển lớn ven bờ đại tây dơng

Trang 36

III Tiến trình bài giảng:

1 ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số: vắng mặt: có mặt:

2 Kiểm tra bài cũ:

Nêu những biện pháp chính áp dụng trong sản xuất nông nghiệp ở đới ôn hoà.

3 Bài mới: Công nghiệp là ngành kinh tế quan trọng bậc nhất ở đới ôn hoà, chiếm 3/4 tổng sản phẩm công nghiệp toàn thế giới Đó là ngành kinh tế có bề dày thời gian, cách đây

300 năm đã bớc vào cuộc cách mạng kĩ thuật Trải qua 300 năm xây dựng bằng mồ hôi, trí tuệ của nhân dân lao động trong nớc và bằng xơng máu tài nguyên khoáng sản của nhân dân các nớc thuộc địa châu á , châu Phu - Mỹ la tinh.

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

Hoạt động 1: Tìm hiểu về nền nông nghiệp hiện đại có

cơ cấu đa dạng:

? Bằng kiến thức lịch sử cho biết các nớc ở đới ôn hoà bớc

sang cuộc CM công nghiệp từ thời gian nào?

- Từ đó đến nay nền công nghiệp đã phát triển

nh thế nào?

GV giới thiệu Trong công nghiệp có hai ngành quan trọng

là công nghiệp khai thác và công nghiệp chế biến

? Công nghiệp khai thác phát triển ở những nơi nào?

? Xác định các khu vực tập trung tài nguyên, khoáng sản?

Hoạt động 2: Tìm hiểu về các cảnh quan công nghiệp

GV: Giới thiệu thuật ngữ "Cảnh quan công nghiệp hoá"(Là

môi trờng nhân tạo đợc hình thành bởi các quá trình

phát triển công nghiệp ở một địa phơng).

(Quan sát hai cảnh quan công nghiệp: H15.1; 15.2 SGH)

+ Giải thích:

? Đới ôn hoà là nơi có nền công nghiệp phát triển sớm cách

đây hơn 250 năm Vậy các cảnh quan công nghiệp phát triển

nh thế nào?Biểu hiện ra sao?

Đọc nội dung mục 2 SGK quan sát H15.1 cho biết:

? Khu công nghiệp đợc hình thành nh thế nào?

- Lợi ích kinh tế của việc thành lập khu công nghiệp?

? Trung tâm công nghiệp đợc hình thành nh thế nào?

? Các trung tâm công nghiệp thờng đợc phân bố ở đâu ?

(Là các thành phố công nghiệp).

?Vùng công nghiệp đợc hình thành nh thế nào? (Nhiều

trung tâm công nghiệp tập trung trên một lãnh thổ)

? Quy mô? Đới ôn hoà có những vùng công nghiệp lớn nào

1 Nền công nghiệp hiện đại, cơ cấu đa dạng

- Nền công nghiệp hiện đại

có bề dày lịch sử: đợc trang bị máy móc thiết bị tiên tiến.

Trang 37

nổi tiếng thế giới?

? Quan sát H15.3 SGK nhận xét sự phân bố các Trung tâm

công nghiệp chính ở đới ôn hoà?

?Quan sát H15.1; 15.2 SGK cho biết

- Nội dung H15.1? (nhà máy san sát )

- Nội dung H15.2? ( nằm giữa cánh đồng, cây

xanh )

? Cho biết trong 2 khu công nghiệp trên khu nào có khả

năng gây ô nhiễm nhiều cho không khí, cho nớc ? Vì sao?

(H15.1 gây ô nhiễm nặng Tập trung quá nhiều nhà máy

lợng chất thải cao )

GV bổ sung: Xu thế của thế giới là xây dựng các khu công

nghiệp xanh kiểu mới thay thế cho các khu công nghiệp cũ.

* Cảnh quan công nghiệp là niềm tựhào của các quốc gia trong đới ônhoà, các chất thải công nghiệp lại

là nguồn gây ô nhiễm môi trờng

4 Kiểm tra đánh giá:

? Tại sao phần lớn nguồn nguyên liệu, nhiên liệu đều nhập từ các đới nóng?Tại sao phần lớn cácngành khai thác phần lớn đều nằm ở các nớc đang phát triển?

5 Hoạt động nối tiếp;

- Về nhà su tầm ảnh: một số đô thị lớn ở các nớc phát triển ở đới ôn hoà

- ảnh: cảnh ngời thất nghiệp, khu dân nghèo, ô nhiễm môi trờng

Ngày soạn:

Ngày dạy: 7A1( / ) 7A2( / ) 7A3( / )

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức:

 HS hiểu đợc những đặc điểm cơ bản của đô thị hoá cao ở đới ôn hoà (Đô thị hoá phát triểncả về số lợng, chiều rộng, chiều cao, chiều sâu Liên kết với nhau thành chùm đô thị hoặcsiêu đô thị phát triển có quy hoạch)

 Hiểu đợc quá trình phát triển của các đô thị đã gây ra các hậu quả xấu đối với môi trờng

 Bản đồ dân số thế giới, hoặc bản đồ 2.1 phóng to

 ảnh một vài đô thị lớn của các nớc phát triển

 ảnh về ngời thất nghiệp

III Tiến trình bài giảng:

1 ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số: vắng mặt: có mặt:

2 Kiểm tra bài cũ:

?Trình bày các ngành công nghiệp chủ yếu ở đới ôn hoà

3.Bài mới:

Trang 38

Từ thế kỷ XV đô thị ở đới ôn hoà phát triển nhanh chóng theo nhịp phát triển khoa học kỹthuật và công nghiệp Quá trình công nghiệp hoá gắn liền với quá trình đô thị hoá, do đó tỷ lệ dân

số đô thị ở đới ôn hoà cao nhất trong các đới trên Trái Đất ở vùng đô thị hoá cao có đặc điểm nhthế nào?

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

Hoạt động1: Tìm hiểu về mức độ đô thị hoá

? Hãy cho biết nguyên nhân nào cuốn hút ngời dân vào

sống trong các đô thị ở đới ôn hoà? Tỉ lệ dân sống đô

thị nh thế nào?

(Sự phát triển mạnh của công nghiệp và dịch vụ

tăng )

? Tại sao cùng với việc phát triển công nghiệp hoá, các

siêu đô thị cũng phát triển theo? VD

(Do nhu cầu lao động trong công nghiệp và dịch vụ

tăng )

? Hoạt động công nghiệp tập trung trên địa bàn thích hợp

thì các đô thị có sự phát triển tơng ứng nh thế nào?

- Điều kiện của sự phát triển đó là gì?

(Nhờ hệ thống giao thông hết sức phát triển).

? Quan sát H16.1; H16.2 SGK cho biết trình độ phát triển

đô thị ở đới ôn hoà khác với ở đới nóng nh thế nào?

Biểu hiện?

? Đô thị hoá ở mức độ cao ảnh hởng thế nào tới phong tục

tập quán, đời sống tinh thần của dân c môi trờng đới

ôn hoà?

Giáo viên yc học sinh trả lời các học sinh khác nhận xét bổ

sung

Hoạt động 2: Tìm hiểu về các vấn đề của đô thị

- Quan sát H16.3, H16.4 SGK cho biết.

? Tên hai bức ảnh là gì?

? Hai bức ảnh mô tả thực trạng gì đang diễn ra ở các đô thị

và siêu đô thị?

? Việc tập trung dân quá đông vào các đô thị nảy sinh

những vấn đề gì đối với môi trờng

? Dân đô thị tăng nhanh nảy sinh những vấn đề gì đối với

xã hội? (Việc giải quyết nhà ở, việc làm, công trình công

cộng, sẽ đặt ra rất gay gắt)

?Việc mở rộng đô thị ảnh hởng tiêu cực canh tác trong

nông nghiệp? (Bị thu hẹp rất nhanh, dành đất cho xây

dựng và phát triển giao thông).

* Liên hệ các vấn đề trên ở đới nóng, với Việt Nam?

? Để giải quyết vấn đề xã hội trong các đô thị cần những

giải pháp gì để giảm áp lữ dân số ở các siêu đô thị?

? Thực tế một số nớc đã tiến hành?

? Để phát triển kinh tế đồng đều, cân đối trong một quốc

gia, cần tiến hành nh thế nào?

? Để xoá bỏ ranh giới nông thôn, thành thị, giảm các động

lực tăng dân trong các đô thị cần có giải pháp gì?

GV cần lu ý HS:Những vấn đề đặt ra cho đô thị hoá ở đới

ôn hoà cũng chính là vấn đề nớc ta đang gặp phải và

1 Đô thị hoá ở mức độ cao

- Hơn 75% dân c đới ôn hoàsống trong các đô thị

- Các thành phố lớn thờng chiếm

tỉ lệ lớn dân đô thị của một nớc

- Các đô thị mở rộng, kết nối vớinhau liên tục thành từng chùm

2 Các vấn đề của đô thị

a ) Thực trạng

- Việc dân c này ngày càng tậptrung vào sống trong các khu

đô thị lớn đặt ra nhiều vấn đề: ônhiễm không khí, nớc Nạn ùntắc giao thông

- Nạn thất nghiệp đi đôi với tìnhtrạng thiếu công nhân trẻ, cótay nghề cao, thiếu nhà ở, côngtrình phúc lợi

- Diện tích canh tác thu hẹpnhanh, v.v

b) Một số giải pháp tiến hành giải quyết.

- Nhiều nớc tiến hành quy hoạchlại đô thị theo hớng "phi tậptrung"

+ Xây dựng nhiều thành phố vệtinh

+ Chuyển dịch các hoạt động côngnghiệp, dịch vụ đến các vùng mới.+ Đẩy mạnh đô thị hoá nông thôn

Trang 39

cố gắng giải quyết.

4 Kiểm tra đánh giá:

? Đặc điểm của vùng đô thị hoá cao của đới ôn hoà là gì?

5 Hoạt động nối tiếp:

 Su tầm các ảnh, tranh về ô nhiễm không khí, ô nhiễm nớc

 Tìm hiểu về các hiện tợng ô nhiễm ở đới ôn hoà

Ngày soạn: 25/10/2009

Ngày dạy: 7A1( / 10 ) 7A2( /10) 7A3( / 10 )

Tiết 19 Bài 17: ễ NHIỄM MễI TRƯỜNG Ở ĐỚI ễN HềA

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

 HS biết đợc nguyên nhân gây ô nhiễm không khí, nớc ở các nớc phát triển

 Hậu quả do ô nhiễm không khí và nớc gây ra cho thiên nhiên và con ngời trongphạm vi một đới và có tính chất toàn cầu

2 Kỹ năng:

 Rèn kĩ năng vẽ biểu đồ hình cột từ số liệu sẵn có

 Phân tích ảnh địa lý

3 Thái độ:

- Có ý thức bảo vệ môi trờng

- Có thái độ ủng hộ các biện pháp bảo vệ môi trờng

II ph ơng tiện dạy học

 ảnh chụp Trái Đất với lỗ thủng tầng ôzôn

 Các cảnh về ô nhiễm không khí và nớc ở các nớc phát triển ở nớc ta

III Tiến trình bài giảng:

1 ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số: vắng mặt: có mặt:

2 Kiểm tra bài cũ:

?Cảnh quan công nghiệp ở đới ôn hoà biểu hiện nh thế nào? ảnh hởng tới việc bảo vệ môi trờng

ra sao?

3 Bài mới: ở đới nóng tập trung một nửa dân số thế giới, với một nền kinh tế trong tình trạng còn chậm phát triển, nên việc dân số tăng nhanh dẫn tới bùng nổ dân số tác động tiêu cực tới tài nguyên, môi trờng Còn ở đới ôn hoà do sự phát triển của công nghiệp và các ph -

ơng tiện giao thông đã làm cho bầu không khí và các nguồn nớc bị ô nhiễm nặng nề Sự ô nhiễm đó gây tác hại to lớn tới thiên nhiên, con ngời ra sao và giải pháp bảo vệ bầu không khí và các nguồn nớc thế nào đó là nội dung của bài "Ô nhiễm môi trờng ở đới ôn hoà".

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

Hoạt động 1: Tìm hiểu về ô nhiễm không khí

Câu hỏi: Quan sát H16.3; 16.4; H17.1 SGK cho biết:

- 3 bức ảnh có chung một chủ đề gì?

(chụp gì?

- 3 bức ảnh cảnh báo điều gì trong khí quyển?

(Khói, bụi từ các phơng tiện giao thông, từ sản xuất công

nghiệp thải ra không khí làm cho khí quyển ô nhiễm?

1 Ô nhiễm không khí

Trang 40

Câu hỏi: Nguyên nhân làm cho không khí bị ô nhiễm?

Bắt đầu cuộc cách mạng công nghiệp, lợng CO2 tăng nhanh

(- Trung tâm công nghiệp châu Âu, châu Mỹ thải lợng CO2

hàng chục tỉ tấn khí Trung bình 700 - 900 tấn/km2/năm thải

- Chủ yếu các khí độc CO2; SO4; NO2 )

Câu hỏi: Ngoài ra còn nguồn ô nhiễm nào?

(Nguồn ô nhiễm do các hoạt động tự nhiên: bão cát, lốc bụi,

núi lửa, cháy rừng và quá trình phân huỷ xác động thực

vật )

Câu hỏi: Không khí bị ô nhiễm gây nên những hậu quả gì?

(Ma axít, hiệu ứng nhà kính, thủng tầng ôzôn)

GV: Giải thích ma axít là gì? Là hiện tợng ma gây ra trong

điều kiện không khí bị ô nhiễm, do có chứa một tỉ lệ cao

oxit lu huỳnh (SO2) ở các thành phố lớn, trong khói các lò

cao, khí thải của các loại động cơ xe máy thờng chứa lợng

lớn SO2 Khí gặp nớc ma, oxyt lu huỳnh (SO2) hoà hợp với

nớc thành axit sunfuric Vì vậy gọi là ma axit

Câu hỏi: Tác hại nghiêm trọng của ma axit?

- H.17.2 SGK minh hoạ vấn đề gì?

(Vấn đề ma axit có tính chất quốc tế, vì nguồn gây ma nhiều

khi xuất phát từ ngoài biên giới của nớc chịu ảnh hởng)

Câu hỏi: Tác hại của khí thải có tính toàn cầu? (Hiệu ứng nhà

kính, thủng tầng ôzôn)

- GV (Mở rộng) Hiệu ứng nhà kính là gì? Là hiện tợng lớp

không khí gần mặt đất nóng lên nh trong nhà kính

Nguyên nhân do khí thại tự tạo ra lớp màn chắn Ngăn cản

nhiệt thoát ra ngoài

- Thủng tầng ôzôn tăng lợng tia cực tím độc hại chiếu xuống

mặt đất, gây các bệnh ung th da, bệnh hỏng mắt do bị đục

thuỷ tinh thể

- Nguy cơ tác hại rất lớn:

+ Sờng mù axit gây tác hại hơn ma axit rất nhiều

+ Lợng vật chất phóng xạ thoát ra từ vụ nổ hạt nhân nguyên

tử

- Ô nhiễm bầu không khí có tính chất toàn cầu gây lo ngại

cho nhân loại Các nớc trên thế giới ký nghị định th Kiôtô

bảo vệ bầu không khí quyển trong lành

- Số liệu ở bài tập 2 cho thấy Hoa Kì là nớc có số lợng khí

thải độc hại bình quân đầu ngời lớn nhất thế giới, chiếm

1/4 lợng khí thải toàn cầu (20 tấn/năm/ngời) nhng không

chịu ký nghị định Kiôtô cắt giảm lợng khí thải

Hoạt động 2: Tìm hiểu về ô nhiễm nớc

Câu hỏi: Quan sát các ảnh H17.3; 17.4 SGK và kết hợp sự

hiểu biết thực tế, nêu một số nguyên nhân dẫn đến ô nhiễm

nớc ở đới ôn hoà?

GV cho hoạt động nhóm, chia hai nhóm thảo luận

Hai nội dung thảo luận:

1 Tìm nguyên nhân gây ô nhiễm nớc sông ngòi? Tác hại

tới thiên nhiên và con ngời?

* Nguồn ô nhiễm không khí

- Do sự phát triển của côngnghiệp, động cơ giao thông,hoạt động sinh hoạt của conngời thải khói, bụi vào khôngkhí

* Những hậu quả do ô nhiễmkhông khí: ma axít

- Ma axit gây hậu quả ảnh hởngsản xuất nông, lâm nghiệp vàmôi trờng sống

- Khí thải làm tăng hiệu ứngnhà kính, Trái Đất nóng dần,khí hậu toàn cầu biến đổi gâynguy hiểm cho sức khoẻ conngời

2 Ô nhiễm n ớc

Ngày đăng: 22/04/2021, 09:11

w