Chuyên đề Huyện văn 9 ôn thi vào 10 hoặc dùng để bồi dưỡng học sinh giỏi văn 8 và 9Chuyên đề Huyện văn 9 ôn thi vào 10 hoặc dùng để bồi dưỡng học sinh giỏi văn 8 và 9Chuyên đề Huyện văn 9 ôn thi vào 10 hoặc dùng để bồi dưỡng học sinh giỏi văn 8 và 9 Chuyên đề
Trang 1PHÒNG GIÁO D C VÀ ĐÀO T O HUY N TIÊN DU ỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN TIÊN DU ẠO HUYỆN TIÊN DU ỆN TIÊN DU
TR ƯỜNG THCS MINH ĐẠO NG THCS MINH Đ O ẠO HUYỆN TIÊN DU
- -CHUYÊN Đ : VĂN THUY T MINH Ề: VĂN THUYẾT MINH ẾT MINH
TỔ KH –XH
TRƯỜNG: THCS MINH ĐẠO
Tiên Du, tháng 3 năm 2021
Trang 2PHẦN I: PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn chuyên đề
Trong chương tình THCS môn Ngữ văn là một trong những môn khoa học
xã hội có vai trò rất quan trọng Môn học này tác động sâu sắc đến đời sống tìnhcảm, tâm hồn của mỗi con người Nó hướng con người tới đỉnh cao của chân,thiện, mỹ; đại thi hào văn học Nga: Mắc - xim - Gocki từng viết “Văn học giúp conngười hiểu được bản thân mình, nâng cao niềm tin vào bản thân và làm nảy nở conngười khát vọng hướng đến chân lý” Văn học: “chắp đôi cánh” để các em đến vớimọi thời đại văn minh, để vươn tới tưởng lai, với ước mơ, hoài bão, lý tưởng caođẹp Nhưng từ lâu môn Ngữ văn khiến học sinh có suy nghĩ đó là môn học không
dễ đạt điểm cao, phần tiếng việt khô khan, phần văn dài dòng nên ngại học, ngạiviết Vì thế đối với mỗi thầy cô giáo dạy môn Ngữ văn THCS nói chung và mônNgữ văn 9 nói riêng, ngoài việc cung cấp kiến thức, bài học theo SGK, chuẩn kiếnthức, kỹ năng, tài liệu học tập còn phải không ngừng tìm tòi, đổi mới sáng tạophương pháp giảng dạy để tạo hứng thú cho các em Song một nhiệm vụ cũngkhông kém phần quan trọng nữa là giáo viên dạy ngữ văn ở THCS là: Làm thế nàogiúp học sinh rèn luyện tốt kỹ năng làm văn, nhất là văn thuyết minh lớp 9, luyệnthi vào lớp 10
Để tìm câu trả lời cho câu hỏi này là cả quá trình Với vai trò là người giáoviên dạy Văn, chúng tôi đã tìm tòi phân tích thực trạng và xây dựng chuyên đề :”Vănthuyết minh lớp 9”
2 Mục đích nghiên cứu
Khi trường tôi được phòng GD&ĐT giao làm chuyên đề “Văn thuyết minh”lớp 9 với mục đích cung cấp cho học sinh một con đường nhanh trong khi làm bàiviết Ngoài ra với mục đích để trao đổi với đồng nghiệp cùng nhau bổ sung khuyếtđiểm trong giảng dạy, xây dựng các giải pháp khoa học, hiệu quả hơn trong quátrình áp dụng
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối với chuyên này,chúng tôi chỉ nghiên cứu và dừng lại ở 2 vấn đề:
- Một là, văn thuyết minh và cách làm bài văn thuyết minh
- Hai là, một số dạng bài văn, đề văn thuyết minh và cách làm
Trang 3A.PHẦN LÝ THUYẾT
I Khái niệm
Văn bản thuyết minh là kiểu văn bản thông dụng trong đời sống nhằm cung cấptri thức về: đặc điểm, tính chất, nguyên nhân…của các sự vật, hiện tượng trong tựnhiên, xã hội bằng phương thức trình bày, giới thiệu, giải thích
II Yêu cầu
- Tri thức trong văn bản thuyết minh phải khách quan, xác thực, hữu ích cho mọingười
- Văn thuyết minh cần trình bày chính xác, rõ ràng, chặt chẽ, hấp dẫn
* Trong văn bản thuyết minh có thể kết hợp sử dụng yếu tố miêu tả, biện pháp nghệ thuật như : kể chuyện, tự thuật, đối thoại theo lối ẩn dụ, nhân hoá, các hình thức vè và diễn ca,…Thông thường hơn cả là các phép nhân hóa, ẩn dụ,
so sánh để khơi gợi sự cảm thụ về đối tượng thuyết minh làm cho đối tượng thuyết minh được nổi bật, hấp dẫn.
III Những kiểu bài văn thuyết minh thường gặp
Văn thuyết minh là văn bản thông dụng trong đời sống, mới được đưa vào trongchương trình và SGK Ngữ Văn lớp 8, lớp 9 và tiếp tục nâng cao ở lớp 10 Có rấtnhiều lĩnh vực cần đến văn thuyết minh và văn thuyết minh và những dạng cơ bản:
1.Thuyết minh về một con vật, cây cối
Đây là loại văn thuyết minh về các vật khá quen thuộc với đời sống nhằm giớithiệu đặc điểm công dụng của nó
2 Thuyết minh về một đồ dùng, sản phẩm
Khác với thuyết minh một cách làm, nhằm giới thiệu quy trình tạo ra sản phẩm;thuyết minh một đồ dùng, một sản phẩm, chủ yếu nhằm giới thiệu đặc điểm vàcông dụng của sản phẩm (đã làm ra)
3.Thuyết minh về một phương pháp (cách làm)
Đây là dạng văn bản chủ yếu nhằm giới thiệu cách thức tạo ra một sản phẩmnào đó Vì thế nội dung thường nêu lên các điều kiện, cách thức, quy trình sản xuấtcùng với yêu cầu về chất lượng sản phẩm đó
4 Thuyết minh về một danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử
Dạng bài văn thuyết minh này gần với thuyết minh một sản phẩm Chỉ khác ởchỗ, đây là “sản phẩm” của thiên nhiên kì thú và sản phẩm tiêu biểu cho lịch sử
Trang 4phát triển của nhân loại, do con người tạo ra Đó là những sản phẩm có giá trị và ýnghĩa to lớn đối với một dân tộc cũng như toàn thế giới.
5 Thuyết minh một thể loại văn học
Dạng bài này nhằm giới thiệu đặc điểm về nội dung và hình thức của một thểloại văn học nào đó
6 Thuyết minh về một tác giả, tác phẩm văn học
Dạng bài văn nhằm giới thiệu cuộc đời và sự nghiệp của một tác giả văn họchoặc giới thiệu về một tác phẩm nghệ thuật: hoàn cảnh ra đời, nội dung, hình thức
và các giá trị của tác phẩm đó
IV Các phương pháp thuyết minh
1 Phương pháp nêu định nghĩa
VD: Giun đất là động vật có đốt, gồm khoảng 2500 loài, chuyên sống ở vùng đất ẩm.
2 Phương pháp liệt kê
VD: Cây dừa cống hiến tất cả của cải của mình cho con người: thân cây làm máng, lá làm tranh, cọng lá chẻ nhỏ làm vách, gốc dừa già làm chõ đồ xôi, nước dừa để uống, để kho cá, kho thịt, nấu canh, làm nước mắm…
3 Phương pháp nêu ví dụ
VD: Người ta cấm hút thuốc ở tất cả những nơi công cộng, phạt nặng những người vi phạm (ở Bỉ, từ năm 1987, vi phạm lần thứ nhất phạt 40 đô la, tái phạm phạt 500 đô la)
6 Phương pháp phân loại, phân tích
VD: Muốn thuyết minh về một thành phố, có thể đi từng mặt: vị trí địa lý, khí hậu, dân số, lịch sử, con người, sản vật…
V Cách làm bài văn thuyết minh
Bước 1:Tìm hiểu đề, tìm ý
Trang 5+ Xác định đối tượng thuyết minh.
+ Sưu tầm, ghi chép và lựa chọn các tư liệu cho bài viết
+ Lựa chọn phương pháp thuyết minh phù hợp
+ Sử dụng ngôn từ chính xác, dễ hiểu để thuyết minh làm nổi bật các đặc điểm cơbản của đối tượng
Bước 2 : Lập dàn ý
*Mở bài: Giới thiệu đối tượng cần thuyết minh
*Thân bài: Trình bày các đặc điểm có tính chất khách quan khoa học về đối tượng;giải thích nguyên nhân, nguồn gốc, cấu tạo, liệt kê các bộ phận cấu thành, cácchủng loại,…của đối tượng và công dụng của nó
*Kết bài: Đánh giá về đối tượng với khả năng, vai trò ứng dụng của nó trong thựctế
Bước 3: Viết bài văn thuyết minh
* Viết phần mở bài:
Mở bài có nhiều phương pháp, nhưng có thể quy vào hai phương pháp chủ yếu là
mở bài trực tiếp và mở bài gián tiếp
-Ví dụ 1: Mở bài trực tiếp
Chiêm Hoá, một huyện miền núi của tỉnh Tuyên Quang là nơi cư trú của nhiềudân tộc anh em như: Kinh, Tày, Dao, H’Mông, Sán Dìu…Tuy phong tục, tập quánkhác nhau nhưng chung sống rất hoà thuận cùng nhau xây dựng quê hương ngàythêm tươi đẹp
-Ví dụ 2: Mở bài gián tiếp
Là người Việt Nam ai cũng đã một lần nghe câu ca dao:
"Đồng Đăng có phố Kì Lừa
Có nàng Tô Thị có chùa Tam Thanh"
Từ Hà Nội đi theo quốc lộ 1A, du khách ngồi trên xe ô tô khoảng 2 tiếng đồng
hồ là đến địa phận Lạng Sơn Qua dãy núi Kai Kinh rồi đến ải Chi Lăng thâmnghiêm hùng vĩ, những kì tích đó đã làm cho bao kẻ thù xưa nay khiếp sợ Đường1A trườn dài theo những triền núi ngút ngàn thông reo Từng đoàn xe lớn nhỏ hối
hả về xứ Lạng ẩn mình trong sương sớm Qua khỏi đèo Sài Hồ là đến thị xã Lạng
Trang 6Sơn, vùng biên ải của Tổ quốc nơi quê hương của hoa thơm, trái ngọt và nhữnglàn điệu dân ca đặc sắc: Then, Sli, Lượn của các dân tộc Tày, Nùng, Dao.
*Viết phần thân bài:
Phần này thường gồm một số đoạn văn được liên kết với nhau thành một hệthống nhằm giải đáp một số yêu cầu của đề bài
Viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh nên tuân thủ theo thứ tự cấu tạo của
sự vật, theo thứ tự nhận thức (từ tổng thể đến bộ phận, từ ngoài vào trong, từ xađến gần), theo thứ tự diễn biến sự việc trong một thời gian trước – sau; hay theothứ tự chính phụ: cái chính nói trước, cái phụ nói sau
*Viết phần kết bài:
Phần kết bài có thể nhấn mạnh một lần nữa đặc sắc của đối tượng giới thiệu –thuyết minh hoặc nêu một lời mời, một kiến nghị, hoặc một ấn tượng mạnh mẽnhất về đối tượng đó
Bước 4: Đọc lại, sửa chữa
VI Thuyết minh và một số kiểu văn bản khác
1 Thuyết minh và văn bản tự sự
Tự sự và thuyết minh là hai kiểu văn bản rất khác nhau Tự sự là kể chuyệnthông qua các sự việc, nhân vật, chi tiết, cốt truyện… theo một trình tự có mở đầu,diễn biến, kết thúc Còn thuyết minh là giới thiệu, cung cấp tri thức chính xác,khách quan về sự vật, hiện tượng Nhưng trong văn bản thuyết minh, khi cần,người ta cũng lồng ghép vào một số đoạn văn tự sự Ví dụ, khi thuyết minh về một
di tích lịch sử, người ta có thể đưa vào một số đoạn trần thuật, một sự kiện lịch sử,
kể lại một huyền thoại,…liên quan trực tiếp tới di tích lịch sử ấy Khi thuyết minh
về một vấn đề văn hóa, văn học, người ta có thể thuật, tóm tắt lại một tác phẩm vănhọc làm cơ sở, luận cứ cho việc thuyết minh sinh động, sáng rõ, thuyết phục hơn.Ngược lại trong văn tự sự khi cần thiết người ta cũng lồng ghép vào một số đoạnthuyết minh với những số liệu, sự kiện, chi tiết rất cụ thể nhằm tạo ấn tượng sâuđậm về đối tượng được nói tới
2 Thuyết minh và văn bản miêu tả
Trang 7Trong các loại văn bản thì miêu tả là loại văn bản rất dễ nhầm với văn bảnthuyết minh Hai kiểu văn bản miêu tả và thuyết minh đều tập trung làm nổi bậtđặc điểm của đối tượng, nêu giá trị và công dụng của sự vật, hiện tượng Văn miêu
tả có dùng hư cấu, tưởng tượng, dùng nhiều so sánh, liên tưởng, không nhất thiếtphải trung thành với sự vật, trong khi đó thuyết minh phải trung thành với đặcđiểm và đảm bảo tính khách quan, khoa học của đối tượng Trong văn bản thuyếtminh để đối tượng cụ thể, sinh động hấp dẫn có thể sử dụng kết hợp yếu tố miêu tả,tuy nhiên miêu tả chỉ là phương thức biểu đạt đan xen
3 Thuyết minh và văn bản biểu cảm
Thuyết minh và biểu cảm tưởng như hai văn bản ít liên quan đến nhau, song lại
có mối quan hệ khăng khít Hai văn bản này có những nét phân biệt rõ ràng.Thuyết minh thiên về giới thiệu, nhằm thuyết phục người đọc (người nghe) bằng sốliệu, sự kiện cụ thể…, một cách khách quan còn biểu cảm thiên về bộc lộ tình cảm,
tư tưởng chủ quan (có trực tiếp hoặc gián tiếp) Thuyết minh thường chỉ tóm tắttinh thần chính của đối tượng để thuyết phục người nghe (người đọc), giúp họ nắmđược một cách căn bản đặc điểm và tác dụng của đối tượng Trong khi đó, biểucảm thường đi sâu hơn bản chất của đối tượng thấy rõ nhận thức cũng như thái độcủa chủ thể, để cùng rung cảm, nhận thức và hành động theo chủ thể Đối vớithuyết minh, tuy có sự phân biệt rõ ràng hơn, nhưng khi bộc lộ quan điểm của chủthể trong văn biểu cảm về một giai đoạn, một tác gia văn học…, người ta khôngthể không giới thiệu một cách tổng quát về giai đoạn hay tác gia đó Nghĩa là trongvăn biểu cảm với thuyết minh có mối quan hệ đan xen
4 Thuyết minh và văn bản nghị luận
Thuyết minh là trình bày, giới thiệu hoặc giải thích về đặc điểm, tính chất,nguồn gốc…của các sự vật, hiện tượng trong tự nhiên, xã hội nhằm cung cấp chongười đọc, người nghe những tri thức chính xác, khách quan, trung thực Còn nghịluận là bàn bạc, trình bày tư tưởng, quan điểm và thái độ của người viết một cáchtrực tiếp Để thuyết phục người đọc về ý kiến, quan điểm của mình đã nêu ra,người viết bài văn nghị luận thường nêu các luận điểm, luận cứ và sử dụng cácthao tác lập luận Trong bài văn nghị luận có sử dụng yếu tố thuyết minh để tạo sựthuyết phục cho luận điểm bằng việc trình bày một cách chính xác khách quan,khoa học vấn đề ở nhiều góc nhìn (lí thuyết, thực tiễn) Ngược lại trong văn thuyếtminh để nhấn mạnh thái độ của mình về nguồn gốc, đặc điểm, tính chất…của đốitượng thì văn thuyết minh có sử dụng kết hợp yếu tố nghị luận
PHẦN II: CÁC DẠNG ĐỀ VĂN THUYẾT MINH VÀ CÁCH LÀM
I Dạng đề 2 hoặc 3 điểm:
-Đề 1: Nhận biết yếu tố thuyết minh trong bài ca dao sau:
Trang 8Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh, bông trắng lại chen nhị vàngNhị vàng, bông trắng, lá xanhGần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn
Gợi ý:
Yếu tố thuyết minh: Cấu tạo của hoa sen “Lá xanh, bông trắng, nhị vàng”
-Đề 2: Viết một đoạn văn ngắn giới thiệu món Cơm lam.
Gợi ý:
– Cơm lam là một món ăn dân dã, quen thuộc của người miền núi phía Bắc
– Cách làm: Cho gạo đã vo vào ống nứa (tre) non, cuộn lá chuối hay lá dong nútchặt, chất củi đốt Phải đốt đều đến khi vỏ nứa cháy thành lớp than mỏng là cơmchín
-Cách thưởng thức: nếu ăn ngay chỉ việc chẻ ống nứa ra Nếu muốn để dành thìdùng dao róc hết lớp nứa bị cháy chỉ để lại lớp vỏ trắng…
-Đề 3: Viết đoạn văn giới thiệu về tác giả Nguyễn Du
Gợi ý:
-Nguyễn Du là đại thi hào nổi tiếng của dân tộc Việt Nam, là cha đẻ của kiệttác “Truyện Kiều” để đời cho nhân loại Ông đã góp phần không nhỏ trong việcxây dựng truyện thơ, thúc đẩy thể loại này phát triển
-Với “Truyện kiều”, Nguyễn Du đã mang một hơi thở mới cho văn học trungđại Việt Nam Lần đầu tiên, chúng ta bắt gặp một câu chuyện đời, chuyện ngườiđược diễn tả trọn vẹn bằng 3254 câu thơ lục bát, không câu nào trùng với câu nào.Với việc vận dụng thể thơ lục bát quen thuộc của dân tộc, Nguyễn Du đã kể chongười đọc nghe câu chuyện về tài nữ Thuý Kiều - một kiếp hồng nhan bạc phận.Kiều là một cô gái con nhà vương giả, có mối nhân duyên trời định với chàngKim Do bị hãm hại, gia đình kiều gặp nạn, kiều phải bán mình chuộc cha, để rồi
từ đó cô rơi vào kiếp lầu xanh đầy tủi nhục, bẽ bàng Trải qua biết bao thăng trầm,qua tay biết bao nam tử, cuối cùng kiều cũng chẳng tìm được hạnh phúc trọn vẹncho chính mình Cô đành lỡ mất mối duyên với Kim Trọng, để lại cho người đờicâu chuyện đầy xót thương cho một kiếp người Có thể nói, với “Truyện Kiều”-Nguyễn Du đã thực sự thành công và để lại tiếng vang lớn trong lịch sử văn học
Đề tham khảo
-Đề 4: Viết đoạn văn giới thiệu về tác phầm “Chuyện người con gái Nam Xương” của Nguyễn Dữ.
Trang 9-Đề 5: Viết đoạn văn thuyết minh về con trâu.
II Dạng đề 5 hoặc 7 điểm: Viết bài văn thuyết minh
1.Một số dạng bài tham khảo
ĐỀ 1: THUYẾT MINH VỀ CHIẾC PHÍCH NƯỚC
ĐỀ 2: THUYẾT MINH VỀ CHIẾC NÓN LÁ
ĐỀ 3: THUYẾT MINH VỀ CÂY BÚT BI
ĐỀ 4: THUYẾT MINH VỀ CHIẾC MŨ BẢO HIỂM
ĐỀ 5: THUYẾT MINH VỀ CHIẾC CẶP SÁCH
ĐỀ 1: THUYẾT MINH VỀ CON TRÂU
ĐỀ 2: THUYẾT MINH VỀ CON CHÓ
ĐỀ 3: THUYẾT MINH VỀ CON GÀ
ĐỀ 4: THUYẾT MINH VỀ CON LỢN
ĐỀ 1: THUYẾT MINH VỀ CÂY HOA ĐÀO
ĐỀ 2: THUYẾT MINH VỀ CÂY CHUỐI
ĐỀ 3: THUYẾT MINH VỀ CÂY DỪA
ĐỀ 4: THUYẾT MINH VỀ CÂY TRE
ĐỀ 5: THUYẾT MINH VỀ CÂY LÚA
ĐỀ 1: THUYẾT MINH VỀ MÓN PHỞ HÀ NỘI
ĐỀ 2: THUYẾT MINH VỀ PHƯƠNG PHÁP HỌC NGỮ VĂN
ĐỀ 3: THUYẾT MINH VỀ BÁNH TRƯNG
ĐỀ 4: THUYẾT MINH VỀ BÁNH TÉT
ĐỀ 1: THUYẾT MINH VỀ HỒ GƯƠM
ĐỀ 2: THUYẾT MINH VỀ VỊNH HẠ LONG
ĐỀ 3: THUYẾT MINH VỀ CHÙA HƯƠNG
ĐỀ 4: THUYẾT MINH VỀ VĂN MIẾU QUỐC TỬ GIÁM
ĐỀ 5: THUYẾT MINH VỀ LĂNG CHỦ TỊCH HỒ CHÍ MINH
ĐỀ 1: THUYẾT MINH VỀ TÁC GIẢ NGUYỄN DU
ĐỀ 2: THUYẾT MINH VỀ HỒ CHÍ MINH
DẠNG 7: THUYẾT MINH VỀ MỘT THỂ LOẠI VĂN HỌC
ĐỀ 1: THUYẾT MINH VỀ THỂ LOẠI CA DAO
ĐỀ 2: THUYẾT MINH VỀ THỂ LOẠI THẤT NGÔN BÁT CÚ ĐƯỜNG LUẬT
Trang 10ĐỀ 3: THUYẾT MINH VỀ THỂ THƠ THẤT NGÔN TỨ TUYỆT
ĐỀ 4: THUYẾT MINH VỀ THỂ THƠ LỤC BÁT
2 Hướng dẫn làm dàn ý một số đề bài tiêu biểu
Dàn bài chung
I Mở bài: Giới thiệu về vật được thuyết minh
II Thân bài
III Kết bài: Thái độ với đồ vật ấy
ĐỀ 1: THUYẾT MINH VỀ CHIẾC PHÍCH NƯỚC
I MỞ BÀI
: Trong số rất nhiều những vật dụng trong gia đình: tivi, máy giặt, tủ lạnh, điềuhoà… hẳn nhà ai cũng có một chiếc phích nước dù bên cạnh đã có những chiếc ấmđun nước siêu tốc Chiếc phích nước đã được người dân sử dụng từ rất lâu rồi đấy
II THÂN BÀI
1 Nguồn gốc, xuất xứ của chiếc phích nước
- Chiếc phích nước đầu tiên ra đời vào năm 1892 bởi nhà vật lý học Sir JamesDewar nhờ cải tiến từ thùng nhiệt lượng của Newton Vì chiếc máy của Newtoncồng kềnh, nhiều bộ phận không được bảo quản và khó có thể làm vệ sinh trongđiều kiện phòng thí nghiệm Chính vì vậy để thực nghiệm chính xác, yêu cầu củanhiệt lượng kế là cách ly tối đa giữa nhiệt độ bên trong bình và bên ngoài bênngoài
=> Từ đó, chiếc phích nước đầu tiên ra đời Lúc đầu nó là một dụng cụ để cách ly nhiệt trong phòng thí nghiệm sau đó trở nên phổ biến thành đồ gia dụng như hiện nay.
2 Hình dáng, các bộ phận của chiếc phích nước
Hiện nay trên thị trường có rất nhiều loại phích và rất nhiều những hãng sản xuấtkhác nhau nhưng phổ biến và thông dụng nhất vẫn là phích nước Rạng Đông Các
Trang 11loại phích có rất nhiều mẫu mã, kích thước, hình dáng khác nhau, phong phú đadạng vậy nhưng cấu tạo lại giống nhau Chiếc phích được chia làm hai phần gồm
vỏ và ruột bên trong
- Vỏ phích:
+ Phần vỏ ngoài: Thường có hình trụ, chiều cao hoặc độ dài phụ thuộc vào hìnhdáng và kích thước của phích Chất liệu để làm vỏ phích thường rất đa dạng, ngoàiđược làm bằng nhựa cứng, inox, sắt hoặc kim loại thì vỏ của một số loại phích cònđược làm bằng mây, cói Hiện nay mọi người thường thích dùng loại phích inoxhơn là những loại phích làm bằng mây và cói Trên vỏ phích thường được trang trínhững hoa văn trang nhã, tinh tế và hài hòa Ngoài ra trên đó còn có ghi rất rõ tênhãng sản xuất và dung tích của phích
+ Nắp phích:Phần nắp phích cũng được làm bằng kim loại hoặc nhựa Bên trong cóphần ren để xoáy vào cổ phích Ngoài ra nắp phích còn có thể được làm bằng gỗnhẹ có tác dụng giữ nhiệt và đảm bảo cho nước không sánh ra ngoài
+ Tay cầm: Trên vỏ phích có hai quai xách rất tiện lợi và xinh xắn Một chiếc quainằm cố định ở phần thân giữa để rót nước vào chén Một chiếc quai nữa được làm
ở phần đầu phích để xách, di chuyển phích được dễ dàng hơn
- Ruột phích: Cấu tạo của ruột phích gồm hai lớp thủy tinh rất mỏng, ở giữa là lớp
chân không, trong lòng phích được tráng một lớp bạc rất mỏng có tác dụng ngăn sựtỏa nhiệt ra bên ngoài Dưới đáy phích còn có một cái núm cũng có tác dụng giữnhiệt Nếu để vỡ cái núm ấy thì chiếc phích cũng sẽ không còn tác dụng giữ nhiệt
3 Công dụng phích nước
- Chiếc phích tuy nhỏ nhưng có công dụng lớn trong mỗi gia đình, đặc biệt là ởvùng nông thôn Mùa đông giá lạnh mà có ấm nước nóng để pha trà thì tuyệt biếtbao
- Một chiếc phích tốt có thể giữ nhiệt từ 100 độ còn 70 độ trong vòng hai ngày.Ngoài ra, phích nước còn có thể đựng nước nóng mang đi xa khi cần thiết
4 Cách chọn và bảo quản phích nước
- Cách chọn: Khi mua phích cần phải chọn lựa kĩ lưỡng để tránh bị vỡ núm, nếu bị
vỡ thì sẽ không còn khả năng giữ ấm
- Cách sử dụng: Đối với những chiếc phích mới mua về, ta không nên trực tiếp đổnước nóng vào mà nên đổ nước ấm vào trước khoảng ba mươi phút sau đó đổ đirồi mới đổ nước nóng vào dùng Nếu ruột phích bị nứt vỡ thì chúng ta phải lưu ýtránh để nước tiếp xúc với lớp bạc Khi dùng nên để ở nơi an toàn tránh xa tầm taytrẻ em
III KẾT BÀI
Trang 12- Nêu cảm nghĩ và tình cảm của bản thân về chiếc phích nước, khẳng định vai tròcủa nó trong đời sống con người.
ĐỀ 2: THUYẾT MINH VỀ CHIẾC NÓN LÁ
Mở bài 2: Từ lâu, chiếc nón lá đã trở thành vật dụng quen thuộc của người phụ nữ
Việt Nam Hình ảnh thiếu nữ mặc tà áo dài thướt tha bên chiếc nón bài thơ đã làmnên bản sắc của đất nước Có thể nói, chiếc nón lá là một phần hồn, một phầnngười, một phần trầm tích của nền văn hóa xứ sở
II THÂN BÀI
+ Một cái nón để người lớn đội đầu có 16 vòng tròn xếp cách đều nhau trên khung.Vòng tròn to nhất có đường kính là 50cm Vòng tròn nhỏ nhất có đường kínhkhoảng 1cm
+ Lá nón được phơi khô, là (ủi) phẳng bằng khăn nhúng nước nóng hoặc bằng cáchđặt một miêng sắt trôn lò than Khi là lá, một tay người là cầm từng lá nón đặt lên
Trang 13thanh sắt Một tay cầm một bọc vải nhỏ vuốt, cho lá thẳng Điều quan trọng là độnóng của miếng sắt phải đủ độ để lá nón không bị cháy và cũngkhông bị quăn.+Người làm nón cắt chéo góc những lá nón đã được chọn Dùng chỉ thắt thật chặtđầu lá vừa cắt chéo.Đặt lá lôn khung rồi dàn đều sao cho khít khung nón.
+ Dùng chỉ (hoặc sợi nilông, sợi móc) may lá chặt vào khung.Người ta thườngdùng hai lớp lá để nước không thấm vào đầu.Có khi người ta dùng bẹ tre khô để lótvào giữa hai lớp lá Nón tuy không thanh thoát nhưng bù lại nó vừa cứng vừa bền.+ Vành nón được làm bằng những thanh tre khô vót tròn.Quai nón thường đượclàm bằng dây hoặc các loại vải mềm Quai nón buộc vào nón đủ vòng vào cổ đồgiữ nón khỏi bị bay khi trời gió và không bị rơi xuống khi cúi người
Ai làm nón thúng quai, thao
Để cho anh thấy cô nào cũng xinh.
Hiện nay, nón quai thao chỉ được sử dụng trong các ngày hội Người đã có cônglưu giữ loại nón này chính là nghẹ nhân Trần Canh
4 Công dụng và cách bảo quản của nón
Chiếc nón lá có ý nghĩa giá trị vật chất và giá trị tinh thần đối với con người
a Trong cuộc sống nông thôn
– Người ta dùng nón khi nào? Công dụng gì ?
– Những hình ảnh đẹp gắn liền với chiếc nón lá
Trang 14– Sự gắn bó giữa chiếc nón lá và người dân ngày xưa
+ Trong câu thơ, ca dao: nêu các ví dụ
+ Câu hát giao duyên: nêu các ví dụ
b Trong cuộc sống hiện đại
– Trong sinh hoạt hàng ngày
– Trong các lĩnh vực khác
+ Nghệ thuật: Chiếc nón lá đã đi vào thơ ca nhạc hoạ
+ Du lịch: hình ảnh nón lá đóng góp gì trong du lịch ?
c Bảo quản
Chiếc nón lá phủ lên 2 mặt 1 lớp nhựa thông pha với dầu hỏa Cóp nón khâu thêm
1 mảnh vải nhỏ để bảo vệ khỏi va quệt trầy xước khi sử dụng
III Kết bài
– Chiếc nón lá không chỉ là đồ vật có nhiều công dụng mà còn góp phần thể hiện
vẻ đẹp duyên dáng của người phụ nữ Việt Nam
– Chiếc nón lá còn là nguồn đề tài phong phú cho các văn nghệ sĩ Một trongnhững bài hát nói về chiếc nón được mọi người yêu thích là Chiếc nón bài thơ.– Chiếc nón lá sẽ mãi mãi tồn tại trong đời sống, trong nền văn hóa của người ViệtNam
DẠNG 2: THUYẾT MINH VỀ MỘT VẬT NUÔI
Dàn ý chung:
I MỞ BÀI: Giới thiệu vật nuôi cần thuyết minh
II THÂN BÀI
1 Nguồn gốc của vật nuôi đó
2 Đặc điểm của vât nuôi đó
3 Phân loại
4 Vai trò hoặc ợi ích của vật nuôi đó
5 Lưu ý khi nuôi dưỡng
III KẾT BÀI: Nêu giá trị và cảm nghĩ của mình về vật nuôi đó
Trang 15ĐỀ 1: THUYẾT MINH VỀ CON TRÂU
I MỞ BÀI
Con trâu gắn liền với người nông dân Việt Nam từ xa xưa, bao đời nay Con trâunhư một người bạn thân thiết với người nông dân Việt Nam Chính vì thế mà contrâu đi vào thơ ca Việt Nam rất đỗi tự nhiên Để biết rõ hơn về con trâu thân thiếtvới người nông dân như thế nào, chúng ta cùng đi tìm hiểu con trâu Việt Nam
II THÂN BÀI
1 Nguồn gốc của con trâu
- Con trâu Việt Nam là thuộc trâu đầm lầy
- Con trâu Việt Nam là trâu được thuần hóa
2 Đặc điểm của con trâu Việt Nam
- Trâu là động vật thuộc lớp thú, lông trâu có màu xám, xám đen
- Trâu có thân hình vạm vỡ, thấp, ngắn; bụng to; mông dốc; đuôi dài thường xuyênphe phẩy; bầu vú nhỏ; sừng hình lưỡi liềm…
* Các bộ phận
Trâu to lớn, khoẻ mạnh, thân hình cân đối
- Đầu: Trâu đực đầu dài và to nhưng vừa phải, trâu cái đầu thanh và dài Da mặttrâu khô, nổi rõ các mạch máu Trán rộng phẳng hoặc hơi gồ Mắt to tròn, lanh lẹ,
có mí mắt mỏng, lông mi dài rất dễ thương Mũi kín, lúc nào cũng bóng ướt Mồmrộng, có răng đều, khít, không sứt mẻ Tai trâu to và phía trong có nhiều lông Đặcbiệt là cặp sừng thanh, cân đối, đen, ngấn sừng đều
- Cổ và thân: Cổ trâu dài vừa phải, liền lạc, ức rộng, sâu Lưng trâu dài thẳngnhưng cũng có con hơi cong Các xương sườn to tròn, khít và cong đều Mông trâu
to, rộng và tròn
- Chân: Bốn chân thẳng to, gân guốc, vững chãi Hai chân trước của trâu thẳng vàcách xa nhau Bàn chân thẳng, tròn trịa, vừa ngắn và vừa to Các móng khít, tròn,đen bóng, chắc chắn Chân đi không chạm khoeo, không quẹt móng và hai chânsau đi đúng dấu bàn chân trước hoặc hơi chồm về phía trước
- Đuôi: To, thon ngắn, cuối đuôi có một túm lông để xua ruồi muỗi
- Da trâu mỏng và bóng láng
- Lông đen mướt, thưa, cứng và sát vào da
* Khả năng làm việc:
Trang 16- Trâu rất khoẻ và siêng năng, cần cù, thông minh, kéo cày giúp người nông dânngoài đồng suốt cả ngày từ sáng sớm tinh mơ Trâu chẳng nề hà công việc nặngnhọc.
3 Lợi ích của con trâu Việt Nam
a Trong đời sống vật chất thường ngày
- Trâu giúp người nông dân trong công việc đồng án: cày, bừa,
- Trâu là người gián tiếp là ra hạt lúa, hạt gạo
- Trâu là một tài sản vô cùng quý giá đối với người nông dân
- Trâu có thể lấy thịt
- Da của trâu có thể làm đồ mĩ nghệ,…
b Trong đời sống tinh thần
- Trâu là người bạn thân thiết của người nông dân Việt Nam
- Trâu là tuổi thơ trong sáng, tươi đẹp của tuổi thơ: chăn trâu thổi sáo, cưỡi lưng trâu,…
- Trâu có trong các lễ hội ở Việt Nam:
+ Hội chọi trâu ở Đồ Sơn – Hải Phòng
+ Lễ hội đâm trâu ở Tây Nguyên
+ Là biểu tượng của SeaGames 22 Đông Nam Á được tổ chức tại Việt Nam
4 Tương lai của trâu
Những tác động khiến trâu mất đi giá trị của mình
- Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
- Máy móc kĩ thuật hiện đại: máy bừa, máy cày,…
- Phát triển đô thị, quy hoạch hóa, xây dựng khu đô thị,…
III KẾT BÀI
- Khẳng định vai trò của con trâu ở làng quê Việt Nam
- Nêu cảm nhận với ý nghĩ của mình về con trâu ở làng quê Việt Nam
ĐỀ 2: THUYẾT MINH VỀ CON CHÓ
I MỞ BÀI
Trang 17II THÂN BÀI
1 Nguồn gốc
- Chó là loài động vật có vú, có tổ tiên là loài cáo và chó sói; sau đó tiến hóa thànhloài chó nhỏ, màu xám, sống trong rừng, dần dần được con người thuần hóa và trởthành vật nuôi phổ biến nhất trên thế giới
- Mắt chó có 3 mí: một mí trên, một mí dưới và mí thứ 3 nằm ở giữa, hơi sâu vào
phía trong, giúp bảo vệ mắt khỏi bụi bẩn Chó phân biệt vật thể theo thứ tự: từchuyển động đến ánh sáng rồi mới đến hình dạng Vì vậy mà thị giác của chó rấtkém, khả năng nhận biết màu sắc kém, nhưng bù lại, chúng có thể quan sát khá rõtrong đêm tối
- Não chó rất phát triển, theo một nghiên cứu khoa học, trí tuệ của loài chó có thểtương đương với một đứa trẻ 2 tuổi Vì vậy, loài chó là một trong những loài vậtđược nuôi nhiều nhất trên thế giới vì sự thông minh, nhạy bén, dễ bảo, và đặc biệttrung thành với chủ
- Về thời gian sinh sản: Thời gian mang thai trung bình của chó từ 60-62 ngày.
Chó khi mới sinh ra được bú mẹ và chăm sóc đến khi trưởng thành Trong thờigian mang thai và chăm sóc con, chó mẹ rất hung dữ và nhạy cảm
- Về sức khỏe: chó có tuổi thọ khá cao so với các con vật nuôi khác, trong điều kiện
thuận lợi, chó có thể sống tới 12 đến 15 năm