1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng Đề thi HSG Trường THPT Quỳ Hợp 2 lần 2 - 2011

6 1,6K 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vật lý lớp 12 – THPT
Trường học Trường THPT Quỳ Hợp 2
Chuyên ngành Vật lý
Thể loại Đề thi chính thức
Năm xuất bản 2010-2011
Thành phố Quỳ Hợp, Nghệ An
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 270,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bên trong ống có một cột thuỷ ngân dài h = 20cm nằm ở chính giữa.. Từ một cuộn dây đồng chất, tiết diện đều, làm bằng một hợp kim có điện trở suất lớn, người ta cắt ra hai đoạn dây dài

Trang 1

SỞ GD&ĐT NGHỆ AN

Trường THPT Quỳ Hợp 2

KÌ THI CHỌN ĐỘI TUYỂN HỌC SINH GIỎI TĨNH

Năm học 2010 - 2011

Môn thi: VẬT LÝ LỚP 12 – THPT

Thời gian làm bài: 180 phút.

Câu 1(3,0 điểm) Một ống thuỷ tinh tiết diện nhỏ dài ℓ = 1m, kín hai đầu, đặt nằm ngang Bên

trong ống có một cột thuỷ ngân dài h = 20cm nằm ở chính giữa Không khí ở hai bên cột thuỷ ngân

có áp suất p0 = 50cmHg Hỏi khi dựng ống thẳng đứng thì cột thuỷ ngân dịch đi bao nhiêu? Tính

áp suất cuả không khí trong ống lúc đó Coi nhiệt độ không đổi.

Câu 2 (3,0 điểm) Từ một cuộn dây đồng chất, tiết diện đều, làm bằng một hợp kim có điện trở

suất lớn, người ta cắt ra hai đoạn dây dài l = 1m và 1 l = 3m, rồi mắc chúng song song với nhau 2 vào một nguồn điện có suất điện động không đổi E và điện trở trong không đáng kể (r = 0) Gọi hai điểm nút là A và B Người ta đánh dấu điểm M trên đoạn dây l mà MB = 0,2 m, và điểm N 1 trên đoạn dây l mà AN = 0,2 m rồi nối M với N bằng đoạn dây thứ ba có chiều dài 2 l chưa biết, x

cũng được cắt từ cuộn dây nói trên.

a Tính tỉ số cường độ dòng điện trong 2 đoạn AM và NB.

b Tìm l để công suất tiêu thụ trên đoạn dây nối MN đạt x

giá trị cực đại.

Câu 3 (5,0 điểm) Một cái ống có tiết diện trong tròn, nhẵn, diện

tích S được uốn thành hình chữ V, một nhánh thẳng đứng, một

nhánh nghiêng góc α (Hình 1) Trong nhánh thẳng đứng có một

pistôn nhẹ nối với một lò xo có độ cứng k Phía dưới pistôn là một

khối chất lỏng có khối lượng M và khối lượng riêng ρ có mặt

thoáng ở nhánh nghiêng cao hơn ở nhánh thẳng đứng Tìm chu kì

dao động nhỏ của hệ Gia tốc rơi tự do là g

Câu 4(5,0điểm) Trên mặt thoáng chất lỏng có hai nguồn phát sóng kết hợp A, B cách nhau 16 cm

dao động theo phương trình: uA = uB = 2cos(20 ) π t cm Coi biên độ sóng không đổi, tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là 60cm/s.

a Viết phương trình sóng tổng hợp tại điểm M (trên mặt thoáng chất lỏng) nằm trên đường trung trực của đoạn AB cách trung điểm O của AB một đoạn 6cm.

b Hai điểm C, D trên mặt thoáng chất lỏng mà AOCD là hình vuông Tính số điểm dao động với biên độ cực đại đoạn trên CD và trên đoạn AC.

c Điểm N là điểm thứ 3 trên đường trung trực của AB tính từ O dao động cùng pha với O Tính độ dài đoạn ON

Câu 5 (3,0 điểm) Cho thấu kính hội tụ L2 có tiêu cự f2 = 24cm và vật AB có dạng một đoạn thẳng nhỏ đặt trên trục chính, vuông góc với trục chính và cách thấu kính L2 một đoạn không đổi l = 44cm Thấu kính phân kì L1 có tiêu cự f1 = -15cm được đặt trong khoảng giữa vật AB và thấu kính L2, cách L2 một khoảng a sao cho hai trục chính trùng nhau.

a Muốn cho ảnh A’B’ của vật qua hệ là ảnh thật thì a phải thoả mãn điều kiện gì?

b Xác định vị trí và độ phóng đại k của ảnh A’B’ trong trường hợp a = 34cm.

c Xác định a để A’B’ là ảnh ảo và có độ phóng đại k = 8

5 .

Đề chính thức

(Đề có 02 trang)

Hình 1

α k

Trang 2

Câu 6 (1điểm) Đồng hồ đo thời gian hiện số có tác dụng gì? Trong chương trình vật lý lớp 10, nó được sử dụng trong những thí nghiệm thực hành nào?

……… ……… Hết……….

Chữ kí của hai giám thị coi thi:

Giám thị 1 Giám thị 2.

Họ và tên thí sinh:……… Số báo danh:………

Thí sinh không được sử dụng tài liệu Giám thị coi thi không giải thích gì thêm !

SỞ GD&ĐT NGHỆ AN

Trường THPT Quỳ Hợp 2

KÌ THI CHỌN ĐỘI TUYỂN HỌC SINH GIỎI TĨNH

Năm học 2010 - 2011 ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM CHẤM ĐỀ THI CHÍNH THỨC

(Đáp án vµ biÓu ®iÓm chÊm gåm 05 trang) Môn: Vật lý lớp 12 – THPT

-Chú ý: Nếu thí sinh giải theo cách khác so với hướng dẫn dưới đây mà đúng thì vẫn cho điểm tối đa.

Câu Ý

Câu 1 1

Khi ống nằm ngang, chiều dài mỗi cột không khí hai bên cột thuỷ ngân là:

2

h cm

Khi ống dựng thẳng đứng, giả sử cột thuỷ ngân tụt xuống phía dưới(đầu B) một khoảng x

Phần không khí A: Áp suất pA; thể tích VA = (40 + x)S Phần không khí A: Áp suất pB; thể tích VB = (40 - x)S

0,5 đ

Vì nhiệt độ không đổi nên áp dụng định luật Bôilơ – Mariốt

Phần A: p0V0 = pAVA hay p0V0 = pA(40 + x)S (1) Phần B: p0V0 = pBVB hay p0V0 = pB(40 - x)S (2)

0,5đ

Từ (1) và (2) suy ra pA(40 + x)S = pB(40 - x)S hay pA(40 + x) = pB(40 - x) 0,25đ Khi ống thẳng đứng, cột thuỷ ngân gây ra một áp suất p = 20cmHg

Ta có: pA + p = pB hay pA(40 + x) = (pA + 20)(40 - x) (3) 0,25đ

Từ (1) suy ra: 50.40 2000

(40 ) 40

A

S p

+ + thay vào (3) ta được:

2

(40 ) ( 20)(40 ) 200 1600 0

40 x + = x 40 x + − ⇔ x x + x − =

0,5đ

Trang 3

Giải phương trình bậc hai trên ta được: x = 7,7cm

Áp suất khí bên A: 2000

41,9 40

A

x

+

Áp suất khí bên B: pB = pA+ 20 61,9 = cmHg

0,5đ

Câu 2

Sơ đồ mạch:

0,5 đ

a Đặt RMB = RAN = r ta có RAM = 4r; RNB = 14r

Tại các nút A và B: I = I1 + I3 = I2 + I4(1) Mặt khác: UAB = UAM + UMB = UAN + UNB hay I1.4r + I2.r = I3.r + I4.14r

Từ đó: 4I1 + I2 = I3 + 14I4(2)

0,5 đ

Cộng (1) với (2) suy ra 1

4

I = 3

b

Gọi dòng điện chạy qua MN là Ix, giả sử nó chạy từ N đến M

Tại nút N: I3 = I4 + Ix

Vì nguồn có r = 0 nên UAN + UNB = E hay (I4 + Ix)r + I4.14r = E(3) Mạt khác: UAN + UNM = UAM hay (I4 + Ix)r + Ix.x = 3I4.4r(vì I1 = 3I4)(4)

0,25đ

Từ (3) và (4) Giải hệ phương trình với ẩn I4 và Ix Ta được: x

11 E 15

I =

26

x + r 15

Công suất tiêu thụ trên đoạn dây nối MN: PMN = I x2x

Thay Ix từ (5) ta có: PMN =

2

2

121 225 26

15

E

x

0,25đ

Từ (6) áp dụng hệ quả của bất đẳng thức Côsy suy ra: PMN = Pmax khi 26

15

x = r

Vì điện trở của đoạn dây tỉ lệ với chiều dài, nên chiều dài đoạn MN phải là:

26 0, 2 0,35 15

l

0,25đ

Khi dao động nhỏ không có ma sát thì tổng của động năng và thế năng của hệ là không

Chọn hệ toạ độ như hình vẽ (Hình 1), (x0 – là vị trí lò xo có độ dài tự nhiên)

0,5đ

E, r =0

B A

N

M

I

I1

I3

I2

I4

x

14r r

r 4r

Hình 1

α

k h O

x

x0

x

Trang 4

Tại VTCB (vị trí O): kx0 = ρghS(1) 0,5đ Gọi x là độ dịch chuyển của cột chất lỏng so với VTCB Khi đó động năng và thế năng của hệ( chọn mốc thế năng ở VTCB ):

Eđ =

2

Mv Mx'' =

0,5đ

Et =

2 0

+ ρgSx[h + (1 + sinα)]

Khi độ dịch chuyển x là nhỏ, phần tử khối lượng ρSx được nâng lên một độ cao: h

+ x/2 +(xsinα)/2

0,5đ

Áp dụng định lụât bảo toàn cơ năng:

2

0 k(x - x)

+ + ρgh(1+ sinα) + ρghSx = const

1,0đ

Lấy đạo hàm hai vế (2) theo thời gian, giản ước v = x’ kết hợp với (1) ta được:

k + ρgS(1+ sinα)

M

1,0đ

Vậy hệ dao động điều hoà với chu kì: M

T = 2π

k + ρgS(1+ sinα) .

0,5đ

Câu 4

a

Theo bài ra ta có: MB = MA = 2 2

Phương trình sóng tại M do hai nguồn lần lượt truyền tới là:

AM

BM

2π.MA

u = 2cos(20πt - )cm

λ 2π.MB

u = 2cos(20πt - )cm

λ





0,5đ

Phương trình sóng tổng hợp tại M là: uM = uAM + uBM hay

M

u = 4cos[ (MB - MA)]cos[20πt - (MA MB)]cm

0,25đ

Thay MA = MB = 10cm; 6

f

v cm

u = 4coscos[20πt - ]cm

3 Vậy phương trình sóng tại M là: M 10π

u = 4coscos[20πt - ]cm

3

0,25đ

Theo (1), vị trí có cực đại giao thoa phải thoả mãn: MB - MA= kλ 0,25đ Xét điểm N nằm trên đoạn CD, tại N có cực đại giao thoa khi:NB - NA= kλ 0,25đ

Trang 5

Với DA = OA = 8cm suy ra DB = 8 5cm suy ra:

0≤ k 8 5 8 hay 0 k 1,64 λ ≤ − ≤ ≤

Có hai giá trị nguyên của k thoả mãn đẳng thức trên: k = 0; 1 do đó có 2 cực đại thuộc đoạn CD( tại C là một cực đại)

0,25đ

Tương tự Q nằm trên đoạn AC có cực đại giao thoa khi: QB - QA= kλ 0,25đ Mặt khác: Q nằm trên đoạn AC nên ta có 0 ≤ QB - QA AB ≤

Hay 0≤ k 16 hay 0 k 2,66 λ ≤ ≤ ≤

0,5đ

Có ba giá trị nguyên của k thoả mãn đẳng thức trên: k = 0; 1; 2 do đó có 3 cực đại thuộc đoạn AC( tại A, C là hai cực đại)

0,25đ

c Theo (1) suy ra độ lệch pha giữa hai điểm NO là: ϕ (2 π x AB )

λ

∆ = − , với x là khoảng cách từ N tới hai nguồn

0,25đ

N dao động cùng pha với O nên ta có:

(2 π x AB ) 2 k 2x - 16 = 12k hay x = 6k + 8

λ

0,5đ

Theo bài ra, N là điểm thứ 3 trên đường trung trực tính từ O do đó k = 3 0,25đ

Câu 5

a

Sơ đồ tạo ảnh: { 1 1 { 2 2

(L ) (L )

1 1

Với ảnh A1B1: d1≥0⇒f1≤ d'1≤ 0

Do đó, đối với (L2) vị trí của vật A1B1 được xác định bởi:

d2 = a – d’1 ≥ 0: vật thật

0,25đ

Muốn ảnh A’B’ là ảnh thật, phải có điều kiện:

d2 > f2 => a – d’1 > f2

Theo đề:

d1 = 44 – a => 1 15(44 )

' 59

a d

a

=

a – d’1 = a +

2

0,5đ

Vậy điều kiện trên trở thành:

2 44 660

24 59

a

0,25đ

Vì 0 ≤ ≤ a 44 ⇒ (59 − > a ) 0 nên ta có: - a2 + 68a – 756 > 0 hay a2 - 68a + 756 < 0 Giải phương trình a2 - 68a + 756 = 0 ta có hai nghiệm: a1 = 14cm; a2 = 54cm

0,25đ

Vậy điều kiện phải tìm cho a là: 14 cm a < ≤ 44 cm 0,25đ

b Ta có:

2 2 2

2 2

10(-15)

d =10cm d' = = - 6cm

10+15

d = a - d' = 40 cm

d f d' = = 60 cm

d -f

0,25đ

Trang 6

Ảnh A’B’ là ảnh thật, cách thấu kính 60 cm

1

AB A B ∗ AB =

Ảnh ngược chiều và bằng 9

10 lần vật.

0,25đ

c

Muốn cho ảnh A’B’ là ảnh ảo ta phải có: a < 14cm

1

A B

0,25đ

Nhưng :

1 1

1 1 2

2 2

f - d a - 59

a - 44a - 660

24+

59 - a

0,25đ

Do đó hệ thức trên trở thành: 2 15.24 8

68 756 5

− + hay a2 – 68a + 531 = 0

Giải ra ta được a1 = 9cm; a2 = 59 cm Vậy a = 9cm

0,25đ

Câu 6 A

Đồng hồ đo thời gian hiện số có tác dụng đo thời gian với độ chính xác cao Nó có thể hoạt động như một đồng hồ bấm giây theo tín hiệu điều khiển của rơ le điện từ hoặc cổng quang điện

0,5đ

b

Trong chương trình vật lý lớp 10, đồng hồ đo thời gian được sử dụng trong các bài thí nghiệm thực hành sau:

Bài 12: xác định gia tốc rơi tự do

Bài 25: Xác định hệ số ma sát

0,5đ

Ngày đăng: 28/11/2013, 00:13

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ mạch: - Bài giảng Đề thi HSG Trường THPT Quỳ Hợp 2 lần 2 - 2011
Sơ đồ m ạch: (Trang 3)
Sơ đồ tạo ảnh:  { 1 1 1 { 2 2 2 - Bài giảng Đề thi HSG Trường THPT Quỳ Hợp 2 lần 2 - 2011
Sơ đồ t ạo ảnh: { 1 1 1 { 2 2 2 (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w