- Tiếp tục phát triển kĩ năng tự học, tự tìm hiểu về thế giới quanh ta. Vận dụng kiến thức vào giải thích các hiện tượng trong tự nhiên. - Giáo dục ý thức bảo vệ các loài động vật trong [r]
Trang 1TRƯỜNG THCS NHO - HOÀ
TỔ KHOA HỌC TỰ NHIÊN
KẾ HOẠCH BỘ MÔN
SINH HỌC 8
Trang 2NĂM HỌC 2010 – 2011 PHẦN I : KẾ HOẠCH CHUNG
I – Mục tiêu của môn sinh học ở trường THCS.
- Cung cấp cho học sinh những hiểu biết về giới sinh vật trong tự nhiên và con người
- Cung cấp những hiểu biết về môi trường sống của các động thựt vật
- Các kiến thức về sự phát triển và tiến hoá của giới động – thực vật, nguyên nhân xuất hiện và biến mất của một số loài sinh vật.
- Cung cấp cho học sinh một số phương pháp tự nghiên cứu về sinh vật trong môi trường quanh ta.
- Cung cấp cho học sinh những kiến thức về môi trường và mối quan hệ tác động qua lại giữa môi trường và sinh vật cụ thể như sau: 1) - Phần thực vật học:
- Trong phần thực vật học của chương trình lớp 6 học sinh được cung cấp các kiến thức về giải phẫu, sinh lí thực vật đồng thời cung cấp những hiểu biết về môi trường và điều kiện sống của thực vật.
- Học sinh được học về một số đại diện cho các nghành thực vật theo hướng tiến hoá từ thấp lên cao.
- Giáo dục về ý thức bảo vệ môi trường và cây xanh, giáo dục ý thức giữ gìn, vệ sinh môi trường sống.
- Hình thành các kĩ năng nghiên cứu từ môi trường sống, và vận dụng kiến thức vào giải thích một số hiện tượng trong tự nhiên 2)- Phần động vật học:
Trang 3- Ở lớp 7 học sinh được tìm hiểu về các nghành động vật theo chiều hướng tiến hoá từ thấp lên cao( từ động vật nguyên sinh đến động vật bậc cao - lớp thú)
- Rèn luyện một số kĩ năng về giải phẫu động vật- mổ quan sát các cơ quan nội tạng của một số động vật đại diện cho các nghành động vật.
- Tiếp tục phát triển kĩ năng tự học, tự tìm hiểu về thế giới quanh ta Vận dụng kiến thức vào giải thích các hiện tượng trong tự nhiên
- Giáo dục ý thức bảo vệ các loài động vật trong tự nhiên cũng như bảo vệ môi trường sống của chúng.
3) – Phần giải phẫu sinh lý người:
- Ở chương trình lớp 8 học sinh được tìm hiểu về chính cơ thể người và sự phát triển của cơ thể người qua các thời kì.
- Cung cấp các kiến thức về giải phẫu và sinh lí người.
- Cung cấp các kiến thức về giai đoạn tuổi dậy thì cho học sinh đồng thời giáo dục vệ sinh ở tuổi dậy thì
- Kết hợp giáo dục giới tính cho học sinh.
4) - Phần di truyền và sinh thái học:
- Ở lớp 9, học sinh được tìm hiểu về các quy luật di truyền của Menden và vận dụng vào giải thích một số hiện tượng của di truyền, quan điểm của Moocgan về di truyền liên kết và giải thich về hiện tượng di truyền cùng nhau của một số tính trạng.
- Phần sinh thái học, học sinh được nghiên cứu về mối quan hệ qua lại giữa sinh vật với môi trường sống chỉ ra được các nguyên nhân ô nhiễm môi trường.từ đó giáo dục ý thức bảo vệ môi trường, giữ vệ sinh chung, giáo dục để học sinh là những tuyên truyền viên bảo vệ môi trường.
- Hình thành các kỹ năng tự nghiên cứu tài liệu phân tích kênh hình liên hệ thực tiễn vào học tập và vận dụng lý thuyết vào thực tiễn.
- Góp phần giáo dục nhân cách cho học sinh dần hoàn thiện nhân cách cho học sinh,để trở thành chủ nhân của đất nước sau này.
II- Mục tiêu của chương trình của sinh học 8:
1– Kiến thức:
- Học sinh nắm được tri thức cơ bảnvề cơ sở vật chấ, cơ chế, quy luật của hiện tượng di truyền và biến dị.
- Hiểu được mối quan hệ giữa di truyền học với con người và ứng dụng của nó trong công nghệ sinh học, y học và chọn giống.
- Giải thích được mối quan hệgiữa cá thể với môi trường sốngqua sự tương tác giữa các nhân tố sinh thái và sinh vật.
- Hiểu được bản chất các khái niệm về quần thể, quần xã, hệ sinh tháivà những đặc điểm, tính chất của chúng, đặc biệt là quá trình chuyển hoá vật chất và năng lượng trong hệ sinh thái.
- Phân tích những tích cực, tiêu cựccủa con người đưa đến sự suy thoái môi trường, từ đó ý thức trách nhiệm của mỗi người và bản thân trong việc bảo vệ môi trường.
2 - Về kĩ năng:
Trang 4- Kĩ năng sinh học: tiếp tực phát triển kĩ năng quan sát, thí nghiệm Học sinh
tiến hành quan sát được các tiêu bản dưới kính lúp, kính hiển vi, biết làm tiêu bản, làm quen với một số thí nghiệm đơn giản để tìm hiểu một số nguyên nhân của một số hiện tượng , quá trình sinh học hay môi trường.
- Kĩ năng tư duy: tiếp tục phát triển các kĩ năng tư duy thực nghiệm- quy nạp, chú trọng phát triển tư duy lí luận ( phân tích so sánh, tổng hợp, khái quát hoá đặc biệt là kĩ năng nhận dạng, đặt và giải quyết vấn đề gặp phải trong học tập và thực tế cuộc sống) - Kỹ năng học tập: tiếp tục phát triển kĩ năng học tập, đặc biệt là tự học: biết thu thập, xử lí thông tin , lập bảng, ,biểu, sơ đồ, đồ thị, làm việc
cá nhân và làm việc theo nhóm, làm các báo cáo nhỏ, trình bày trước tổ, trước nhóm.
3 - Về thái độ:
- Củng cố niềm tin vào khả năng của khoa học hiện đại trong việc nhận thức bản chất và tính quy luật của hiện tượng sinh học.
- Có ý thức vận dụng các tri thức, kĩ năng học được vào cuộc sống,lao động và học tập.
- Xây dựng ý thức tự giác và thói quen bảo vệ thiên nhiên, bảo vệ môi trường sống, có thái độ hành vi đúng đắn đối với chính sách của đảng và nhà nước về dân số và môi trường.
III – Phương pháp dạy học:
- Sử dụng phương pháp đặc trưng của bộ môn sinh học là quan sát thí nghiệm thực nghiệm Tuy nhiên ở chương trình sinh học 8 lại mang tính khái quát trừu tượng khá cao, ở cấp độ vĩ mô hoặc vi mô cho nên trong nhiều trường hợp cần phải hướng dẫn học sinh lĩnh hội bằng tư duy trừu tượng, dựa vào thí nghiệm mô phỏng, các sơ đồ khái quát.
- Cần tiếp tục phát triển các phương pháp tích cực: Cộng tác độc lập, hoạt động quan sát, thí nghiệm, thảo luận trong nhóm nhỏ, đặc biệt mở rộng nâng cao trình độ vận dụng kiểu dạy học đặt và giải quyết vấn đề.
- Phát triển phương pháp tự học tự tìm hiểu khám phá của học sinh, đặc biệt là cách học tập từ cuộc sống từ môi trường xung quanh bằng quan sát nghe và phân tích
IV - Phương tiện dạy học:
- Cần sử dung phương tiên dạy học như nguồn dẫn tới kiến thức mới bằng con đường khám phá.
- Cần bổ xung thêm tranh, bản trong phản ánh các sơ đồ minh hoạ tổ chức sống, các quá trình phát triển ở cấp vi mô và vĩ mô Cần xây dựng các băng đĩa hình, phần mềm máy tính tạo thuận lợi cho việc dạy học.
- Tự thiết kế và làm những đồ dùng cần thiết phục vụ cho việc giảng dạy theo phương pháp tích cực.
- Chuẩn bị trước mô hình bảng phụ nhằm phát huy tính tích cực hoạt động của học sinh.
- Yêu càu học sinh tự chuẩn bị các đồ dùng phục vụ cho môn học theo nhóm hoặc cá nhân tuỳ yêu cầu của bài.
VII/ Khái quát chung chương trình sinh học lớp 8:
Chương trình sinh học 8 gồm: Bài mở đầu và 11 chương
Trang 5+ Trong đó có 70 tiết, thực hiện 35 tuần x 2 tiết
+ Có 55 tiết lí thuyết , 2 tiết bài tập, 7 tiết thực hành; 2 tiết ôn tập; và 4 tiết kiểm tra
I/ Cấu trúc chương trình:
* Bài mở đầu:
- Giới thiệu mục đích, nhiệm vụ và ý nghĩa của môn học
- Xác định vị trí của con người trong thiên nhiên
- Nắm được các phương pháp học tập đặc thù của bộ môn
* Chương I/ Khái quát cơ thể người
Gồm 4 tiết lí thuyết và 1 tiết thực hành
a/Nội dục kiến thức:
- Nắm được khái quát các cơ quan trên cơ thể người
- Nêu rõ đơn vị cấu tạo lên mọi cơ quan là TB, mô chức năng sinh lí cơ bản của hệ thần kinh
- Phân tích chức năng và cấu tạo từng hệ cơ quan
b/Kỹ năng:
- Quan sát tranh, xác định vị trí từng cơ quan trong cơ thể
- Có biện pháp vệ sinh cơ thể
c/Phương pháp: Trực quan, giảng giải, tìm tòi, phân tích
d/Đồ dùng: Hệ thống tranh ảnh, mô hình tương đối đầy đủ
* Chương II/ Vận động
Gồm 5 tiết lí thuyết và 1 tiết thực hành
1,Nội dung kiến thức:
-Nắm được cấu tạo hệ cơ-xương phù hợp với chức năng vận động
+Đặc điểm cấu tạo liên quan đến đời sống lao động, đứng thẳng.
+Hiểu được thành phần hoá học của xương
+ Sự hoạt động của hệ cơ xương
- Hiểu cơ sở khoa học của biện pháp vệ sinh xương và luyện tập cơ.
2,Kỹ năng:
-Hiểu cách giữ gìn, vệ sinh bộ xương, cơ
-Biết cách sơ cấp cứu khi bị gãy xương
Trang 63, Phương pháp:
- Trực quan; thực hành; hỏi đáp; phân tích
4, Đồ dùng: Tranh vẽ; máy chiếu; bảng phụ; các dụng cụ để thực hành.
* Chương III Tiêu hoá
Gồm 7 tiết: 5 tiết lí thuyết; 1 tiết thực hành; 1 tiết bài tập
- Có biện pháp giữ gìn tiêu hoá.
- Tiếp tục rèn luyện kỹ năng thực hành, thí nghiệm.
3, Phương pháp: Trực quan; thực hành; phân tích; giảng giải
4, Đồ dùng:
* Chương VI Trao đổi chất và năng lượng
1, Kiến thức:
- Hiểu được trao đổi chất là điều kiện tồn tại và phát triển của cơ thể gằn liền với sự sống.
- Thực chất trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường chỉ là biểu hiện bên ngoài, là cơ sở cho quá trình trao đổi chất diễn ra bên trong tế bào.
- Vai trò của vitamin và muối khoáng.
2, Kỹ năng:
- Có kỹ năng thực hiện nguyên tắc lập khẩu phần
- Có kỹ năng phân tích các biện pháp lập khẩu phần.
3, Phương pháp:
Phương pháp giảng giải, vấn đáp, tìm tòi, và phân tích
4, Đồ dùng:
- Tranh phóng tó, bảng phụ, máy chiếu
* Chương VII Bài tiết
1, Kiến thức:
Trang 7- Nắm cấu tạo và chức năng của cơ quan bài tiết đặc biệt là thận
3,Phương pháp:
-Trực quan;; thực hành; phân tích tổng hợp
4,Đồ dùng: Tranh ảnh, máy chiếu và mô hình, dụng cụ băng bó khi bị gãy xương.
* Chương III Tuần hoàn
Gồm 8 tiết: có 6 tiết lia thuyết và 1 tiết thực hành, 1 tiết kiểm tra giữa kỳ I.
1, Kiến thức:
- Phân biệt các thánh phần của máu; vai trò của máu nước mô và bạch huyết.
- Vòng tuần hoàn máu và lưu thông bạch huyết
- Hoạt động của hệ tim mạch chịu sự điều hoà của thần kinh, thể dịch.
- Cấu tạo và hoạt động của tim, mạch máu.
2, Kỹ năng:
- Các phương pháp nghiên cứu bộ môn.
- Rèn kỹ năng làm bài kiểm tra.
- Xác định, giải thích được cấu tạo phù hợp chức năng của từng cơ quan.
- Có nguyên tắc vệ sinh hệ tuần hoàn.
- Kỹ năng tiến hành thí nghiệm.
3, Phương pháp:
- Trực quan; thí nghiệm chứng minh.
- Tìm tòi, hỏi đáp.
4, Đồ dùng: Bảng phụ, máy chiếu, mẫu vật và các dụng cụ
* Chương IV Hô hấp
Gồm 4 tiết: 3 tiết lí thuyết; 1 tiết thực hành
1, Kiến thức:
- Cấu tạo và chức năng của cơ quan hô hấp
- Nắm được quá trình trao đổi khí ở phổi và ở tế bào trong đó sự trao đổi khí ở tế bào là cơ bản
- Nắm được nguyên tắc vệ sinh hệ hô hấp
2, Kỹ năng:
- Vận dụng kiến thức vào thực tế bản thân
Trang 8- Có biện pháp vệ sinh phòng bệnh cho bản thân
, Kỹ năng:
- Có ý thức vệ sinh hệ bài tiết nước tiểu, nắm được nguyên tắc
3, Phương pháp: Trực quan, phân tích, suy luận
4, Đồ dùng: Tranh ảnh, các biện pháp vệ sinh,
* Chương VIII Da
1, Kiến thức:
- Nắm được cấu tạo và chức năng của da
- Phương pháp giữ gìn vệ sinh da.
2, Kỹ năng:
- Có thói quen giữ gìn vệ sinh cơ thể.
3, Phương pháp: Trực quan, phân tích , tổng hợp
4, Đồ dùng: Tranh vẽ phóng to cấu tạo da,
* Chương IX Thần kinh và giác quan
1, Kiến thức:
- Cấu tạo và chức năng của hệ thần kinh, giác quan
- Khái quát và tổng hợp lại toàn bộ kiến thức đã học ở các chương trước để nhấn mạnh cơ chế phức tạp sự điều hoà hoạt động các cơ quan của hệ thần kinh.
2, Kỹ năng: Giải thích được những hiện tượng sinh lí xảy ra với cơ thể; Biết thực hiện các biện pháp vệ sinh hệ thần kinh.
3, Phương pháp: Trực quan, đàm thoại, giảng giải.
* Chương X Nội tiết
1, Kiến thức: - Phân biệt được các tuyến nội, ngoại tiết; Tầm quan trọng của tuyến nội tiết; Củng cố các khái niệm điều hoà bằng thể dịch
2, Kỹ năng: Giải thích một số bệnh liên quan đến thừa thiếu hooc môn
3, Phương pháp: Trực quan, phân tích, đàm thoại
* Chương XI Sinh sản
1, Kiến thức: Tính chất đặc trưng nhất của sinh vật là khả năng sinh sản để đảm bảo sự tồn tại và phát triển
- Trứng và tinh trùng là tế bào sinh dụ được hình thành qua phân bào giảm phân; Một số bệnh lây lan qua được sinh dục hiểu về đại dịch AIDS
Trang 92, Kỹ năng: Giải thích cơ chế hình thành tế bào sinh dục, tuyên truyền phòng chống tốt đại dịch AIDS
3, Phương pháp: Giảng giải, phân tích, liên hệ và đàm thoại
_
Trang 10-Đàm thoại,hỏi đáp.
-Xác định vịtrí cơ thể
-Kể tên, xác định vị trí các cơ quan trong cơthể
- Giải thích vai trò hệ thần kinh và hệ nộitiết
-Quan sát vàphân tíchkênh hình
Trực quan, sosánh
-Tranh, Môhình cấu tạoct
-giải thíchvai trò hệTk
ct
-Phân tích,
-Chuẩn bị được tiêu bản tế bào mô cơ vân-Quan sát phân biệt các loại mô
Kĩ năng thựchành, làmtiêu bản
Thực hành,
Xác địnhtừng loạimô
7
Bộ xương
-Các phần chính của bộ xương, phân biệtxương về hình dạng, phân biệt các loại khớp,c/t khớp
Quan sát,
Xác định vịtrí cácxương
Trang 11Trực quan,thực hành
Tranh, dụng
cụ, hoá chất
Xác địnhthành phầnhoá học củaxương9
-Cơ co sinh công, tác dung trong lao động, dichuyển
-Nguyên nhân sự mỏi cơ, biện pháp khắcphục
-ý thức rèn
GiảI thíchyếu tốa/hưởng
người vớithú
- Phân biệt máu, nước mô và bạch huyết Vai
Trang 12-Cơ chế đông máu và vai trò của nó
- Trình bày nguyên tắc truyền máu và cơ sởkhoa học
Biết nguyêntắc truyềnmáu, vẽ sơ đồ
Trực quan,
GiảI thích
cơ chế đôngmáu16
Tuần hoàn
máu và lưu
thông BH
-Thành phần cấu tạo hệ tuần hoàn và vai trò
- Thành phần cấu tạo hệ bạch huyết và vaitrò
-Phân tích,suy luận
Trực quan,phân tích, đàmthoại
Mô hình,tranh sgk
Các bướctiến hành
- Trình bày cơ chế TĐK ở phổi và ở TB
Trang 13Phân tích tổnghợp.
-Phương pháp hà hơi thổi ngạt, ép lồng ngực
-Kĩ năng thực
tiêu hoá
-Trình bày các nhóm thức ăn, các hđ tiêu
-Hiểu được quá trình tiêu hoá diễn ra ở dạdày Các hoạt động tiêu hoá, các cơ quantham gia, tác dụng
Quan sáttranh-Tư duy, dựđoán
Trực quan,phân tích, suy
Xđ vi trí cơquan tiêuhóa
Cơ chế biếnđổi nào chủyếu27
-Hiểu quá trình tiêu hoá diễn ra ở ruột non-Các hoạt động tiêu hoá, cq thực hiện, tácdụng
Tư duy, dựđoán
Quan sát, phân
Xđ cơ chếtiêu hoá29
Hấp thụ
chất dinh
dưỡng và
thải phân;
-Đặc điểm cấu tạo ruột non phù hợp chức
hấp thụ, vai trò gan, ruột già
Quan sát,khái quát, tưduy
Trực quan, hđ
Trang 1430 vệ sinh tiêuhoá
-Nắm được tác nhân gây hại cho hệ tiêu hoá,hậu quả; Các biện pháp vệ sinh hệ tiêu hoá
-Giải thích được mức độ ảnh hưởng của tácnhân gây bệnh đến hệ tiêu hoá
-Vận dụng kiến thức vào thực tế cuộc sốnghàng ngày
Giải bài tập
Các tácnhân gây hại
-Phân biệt sự trao đổi chất giữa cơ thể và mtvới TĐC ở TB; Mối liên quan giữa TĐC ởcấp độ cơ thể với TĐC ở cấp độ TB
So sánh, phântích
là hoạt động cơ bản của sự sống
-Phân tích mối quan hệ chuyển hoá vật chất
Tranh cácbài liênquan
Hệ thống kt
chống nóng, lạnh
giải thíchhiện tượngthực tế
-Nắm được vai trò của vitamin và muối
Trang 15Lập khẩuphần cho cácđối tượng
-Nêu các bước thành lập khẩu phần
-Nêu khái niệm bài tiết và vai trò của nó với
cơ thể sống, các hoạt động bài tiết chủ yếu
Quan sát, phân
-Trình bày quá trình bài tiết nước tiểu, thựcchất quá trình bài tiết và sự thải nước tiểu
-Phân biệt nước tiểu đầu và huyết tương;
nước tiểu đầu và nươc tiểu chính thức
Giải thích, suyluận
Phân tích, hoạtđộng nhóm
tranh sgkTranh sgk
QT -> nướctiểu
Trang 16-Phân biệt chức năng của hệ tk vận động và sinh dưỡng.
So sánh, phântích, liên hệthực tế
hhd nhóm,phân tích, tổnghợp
-Phân tích tìm hiểu chức năng của tuỷ sống
- So sánh, phân biệt, đối chiếu hình vẽ
Kĩ năng thựchành, phântích
Quan sát, thực
-Trình bày được cấu tạo , chức năng dâythần kinh tuỷ; giải thích vì dây tk tuỷ là dây
48 Trụ não, tiểu
não, não
trung gian
-Xác định được vị trí và các thành phần vàchức năng của trụ não; tiểu nào; não trunggian
Quan sát vàphân tích kênhhình
Trực quan,
Trang 17Trực quan,phân tích.
giác
-Xác định rõ các thành phần của một cơquan phân tích, ý nghĩa
-Mô tả bộ phận thụ cảm thị giác, nêu cấutạo của màng lưới
Quan sát, phân
Tranh sgk,
mô hình cầumắt
Giảng giải,phân tích
Tranh , bảngphụ
Liên hệbệnh đaumắt hột
thính giác
-Xác định thành phần của cq phân tích thínhgiác, mô tả các bộ phận của tai, cấu tạo của
cq coocti, trình bày qt thu nhận cảm giác
-Phân biệt được PXCĐK và PXKĐK
- Trình bày được các quá trình hình thành phản xạ mới và ức chế các phản xạ cũ, nêu
rõ các điều kiện cần khi thành lập các PXCĐK
Rèn kỹ năng quan sát, phân tích kênh hình
So sánh, liên hệ
Giảng giải,
lập PXCĐK.55
Tư duy, suy luận
Giảng giải, phân tích
Tranh cung
PX, tranh các vùng vỏ não
Tư duy trừutượng