2.Bộ đồ dùng Tiếng Việt III.Hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV.. Hoạt động của HS.[r]
Trang 1Tuần 8
Thứ hai ngày 12 tháng 10 năm 2009
Chào cờ
Học vần
I Mục tiêu:
1.HS đọc và viết được: ua , ưa , cua bể, ngựa gỗ
2.Đọc được từ ứng dụng: và câu ứng dụng:Mẹ đi chợ mua khế , mía , dừa , thị cho bé 3.Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Giữa trưa từ 2 đến 3 câu
II Đồ dùng dạy học:
1.Tranh minh hoạ cho từ khoá ; từ , câu ứng dụng và phần luyện nói
2.Bộ đồ dùng Tiếng Việt
III Hoạt động dạy học chủ yếu :
I.Bài cũ:
HS đọc bài trong SGK và viết bảng :lá mía ,
tờ bìa , lá tía tô , vỉa hè
-GV nhận xét, đánh giá
HS đọc bài trong SGK và viết bảng con ( mỗi tổ viết một từ)
II.Bài mới
1 Giới thiệu bài
Hôm nay cô dạy các con hai vần : ua , ưa
2 Dạy vần
2 1 ua
a Phát âm, nhận diện :
-GV gài ua trên bộ thực hành biểu diễn
* Phát âm: ua
-GV phát âm mẫu
* Nhận diện:
-Phân tích vần ua
b Đánh vần, ghép vần
* Đánh vần: u - a - ua
- GV đánh vần mẫu
_* Ghép vần : ua
-HS phát âm ( cá nhân , tổ) -HS phân tích vần +Vần ua có âm u
đứng trước, âm a đứng sau
-HS đánh vần ( cá nhân )
-HS ghép vần ua trên bộ thực hành -HS đọc trơn (cá nhân, đồng thanh)
c Ghép, luyện đọc, phân tích tiếng
- Ghép tiếng : cua
Trang 2Hoạt động của GV Hoạt động của HS +Có vần ua, muốn ghép tiếng cua ta làm như
thế nào?
-GV giới thiệu tiếng: cua và gắn tiếng mới
trên bộ thực hành biểu diễn
Thêm âm c trước vần ua
-HS ghép cua trên bộ thực hành
- Luỵện đọc: cua -HS đọc cá nhân ,đọc đồng thanh
+Phân tích tiếng cua? - HS phân tích tiếng cua (Tiếng cua có
âm c đứng trước , vần ua đứng sau) d.Ghép từ, luyện đọc, phân tích từ
cua bể
-GV hỏi HS về con cua bể
cua bể: cua lớn sống ở vùng nước lợ ven
biển
- HS quan sát tranh để gợi từ khoá: cua bể
- HS giải thích
-HS ghép từ cua bể
-1HS gài từ cua bể trên bộ thực hành biểu diễn
-Luyện đọc: cua bể -HS đọc cá nhân, đồng thanh
- GV nhận xét -Phân tích :
+Từ cua bể có tiếng cua đứng trước ,tiếng
bể đứng sau
-HS phân tích từ cua bể
e Luyện đọc trơn
ua - cua - cua bể -HS đọc bài trên bảng lớp.( cá nhân , đồng thanh)
2 2 ưa ( Khi dạy vần ưa ,các bước thực
hiện tương tự vần ua)
-Phân tích:
+Vần ưa có âm ư đứng trước, âm a đứng
sau
Tiếng mới: ngựa
Từ mới: ngựa gỗ
+ngựa gỗ: ngựa làm bằng gỗ, dùng làm đồ
chơi cho trẻ em
-So sánh vần ua và vần ưa
+Giống nhau : âm a cuối vần
+Khác nhau : vần ua có âm u đứng trước,
vần ưa có âm ư đứng trước
-HS so sánh hai vần vừa học
2 3 Luyện đọc trơn toàn bài
ua - cua- cua bể
ưa- ngựa - ngựa gỗ
- GV nhận xét , đánh giá -HS đọc(cá nhân, đồng thanh)
Nghỉ 2' : Cất đồ dùng
3 Đọc từ ứng dụng :
cà chua tre nứa
nô đùa xưa kia
-GV gài từ ứng dụng trên bộ thực hành biểu
diễn
-Tiếng xưa có trong từ nào?
-Phân tích từ tre nứa
-GV giải nghĩa từ
-HS tìm tiếng và gạch chân tiếng chứa vần mới(chua, đùa, nứa, xưa.)
- xưa kia
Từ tre nứa có tiếng tre đứng trước, tiếng nứa đứng sau
-Luyện đọc, phân tích từ
Trang 3Hoạt động của GV Hoạt động của HS
-Cấu tạo:
+ua:con chữ u đứng trước, con chữ a
đứng sau
+ưa: con chữ u đứng trước, con chữ a
đứng sau
+cua bể: gồm chữ cua đứng trước, chữ
bể đứng sau
+ngựa gỗ: gồm chữ ngựa đứng trước và chữ gỗ đứng sau
-HS viết bảng con
4 Viết bảng con
- ua, ưa
- cua bể, ngựa gỗ
- GV hướng dẫn HS viết bảng
Lưu ý HS điểm đặt bút , dừng bút , độ cao ,
độ rộng của các chữ
-GV nhận xét, sửa lỗĩ
III Củng cố – Dặn dò :
- Trò chơi: Tìm tiếng, từ chứa vần đã học
- HS tìm tiếng , từ chứa vần vừa học Tiết 2:
I.Bài cũ:
ua ưa
cua ngựa
cua bể ngựa gỗ -HS đọc bài trên bảng lớp
cà chua tre nứa
nô đùa xưa kia
- GVnhận xét , đánh giá
II.Bài mới:
1 Đọc câu ứng dụng
+Tranh vẽ gì? ( vẽ mẹ và bé đi chợ mua rất
nhiều hoa quả)
-GV giới thiệu nội dung tranh
Câu ứng dụng: Mẹ đi chợ mua khế, mía,
dừa , thị cho bé
-HS quan sát tranh minh hoạ
+Trong câu có dấu phảy , khi đọc ta chú ý
điều gì ?( nghỉ lấy hơi rồi đọc tiếp)
-HS tìm tiếng và gạch chân tiếng có vần mới.( mua, dừa.)
-HS luyện đọc câu -HS đọc cá nhân, đồng thanh
2 Luyện đọc sách giáo khoa.
- GV chấm điểm , nhận xét -HS mở SGK , đọc bài
Nghỉ 2 phút
3 Luyện viết vở
-ua, ưa
-cua bể, ngựa gỗ
- GV nhắc HS ngồi đúng tư thế , hướng dẫn
HS cách cầm bút , đặt vở
-HS viết bài trong vở tập viết in
4 Luyện nói
Chủ đề: Giữa trưa
+Tranh vẽ gì? ( Một người đang nghỉ dưới
gốc cây)
-Người đó đang nghỉ vào lúc nào? Vì sao
con biết? ( Giữa trưa )
-HS quan sát tranh
- HS thảo luận nhóm theo câu hỏi gợi ý
- Đại diện các nhóm lên trình bày
Trang 4Hoạt động của GV Hoạt động của HS -Giữa trưa là lúc mấy giờ? ( Là lúc 12 giờ )
-Buổi trưa mọi người thường ở đâu và làm
gì? (Mọi người thường ở trong phòng và
nghỉ ngơi)
+ Buổi trưa ,con làm gì ?( con ăn cơm rồi đi
ngủ)
+ Ngủ trưa có lợi gị?( ngủ trưa sẽ khỏevà
không làm ảnh hưởng tới mọi người)
- GV nhận xét , đánh giá
III Củng cố - dặn dò.
-Củng cố
-Dặn dò
Bài sau: ôn tập
-HS đọc lại bài
Tự nhiên
Bài 8 : Ăn , uống hàng ngày
I/ Mục tiêu:
- Hs kể đựoc một số loại thức ăn Biết được cần phải ăn uống đầy đủ hằng ngày để mau lớn và khoẻ mạnh
- Biết ăn nhiều loại thức ăn và uống đủ nước Học sinh khá giỏi nêu được tại sao không nên ăn vặt và ăn đồ ngọt trước bữa ăn
- Có ý thức tự giác trong việc ăn uống của cá nhân: ăn đủ no, uống đủ nước
II/ đồ dùng dạy học:
- Tranh , một số thực phẩm như trong hình
III/ hoạt động dạy học chủ yếu:
I- Khởi động
II- Bài cũ :
- Hàng ngày em đánh răng vào lúc nào ?
- Như thế nào là rửa mặt đúng cách ?
III- Bài mới :
1 - Giới thiệu bài
Trò chơi “ Con thỏ ăn cỏ, uống nước, vào
hang”
2- Các hoạt động
- a) Hoạt động 1 : Động não
- GV hướng dẫn :
+ Hãy kể tên những thức ăn , đồ uống chúng
ta thường ăn , uống hàng ngày
+ Quan sát hình trong sgk
Cả lớp hát một bài
- 3HS trả lời
- Nhận xét
- Cả lớp chơi
- HS suy nghĩ và lần lượt từng em kể tên một vài thức ăn các em vẫn ăn hàng ngày
- HS quan sát SGK và trả lời
Trang 5( tr18 ) sau đó chỉ và nói tên từng loại trong
mỗi hình ?
+ Các em thích ăn loại thức ăn nào trong đó ?
+ Loại thức ăn nào các em chưa ăn hoặc
không biết ăn ?
- Kết luận : Gv khích lệ hs nên ăn nhiều loại
thức ăn sẽ có lợi cho sức khoẻ
b) Hoạt động 2 : Quan sát tranh trong
sgk
- Hãy quan sát từng nhóm hình ở trang 19
và TLCH:
+ Các hình nào cho biết sự lớn lên của cơ thể?
+ Các hình nào cho biết các bạn có sức khoẻ
tốt?
+ Các hình nào cho biết các bạn học tập tốt?
+ Tại sao chúng ta phải ăn uống hàng ngày?
- Kết luận : Chúng ta phải ăn uống hàng
ngày để có thể mau lớn , có sức khoẻ và
học tập tốt
c) Hoạt động 3 : Thảo luận cả lớp
- GV lần lượt đưa các câu hỏi cho
+ Khi nào chúng ta cần phải ăn uống hàng
ngày?
+ Hằng ngày em ăn mấy bữa, vào những lúc
nào?
+ Tại sao chúng ta không nên ăn bánh kẹo
trước bữa ăn chính?
Kết luận:
+ Chúng ta cần ăn khi đói ,uống khi khát
+ Cần ăn 3 bữa 1 ngày
+ Không ăn đồ ngọt trước khi ăn bữa chính
IV-Củng cố
- Trò chơi : Đi chợ giúp mẹ
V- Dặn dò
- Về kể lại cho bố mẹ nghe những điều em
đã học ở bài này
- HS quan sát hình và trao đổi theo nhóm đôi
- Một số HS phát biểu trước lớp
HSthảo luận
- HS suy nghĩ và trả lời
- HS tham gia chơi
Thủ công
Xé dán hình cây đơn giản ( tiết 1)
Trang 6I/ Mục tiêu:
- Biết cách xé dán hình cây đơn giản Xé dán được lá cây, thân cây Đường xé có thể bị răng cưa(mỏ mắt chân gà có thể dùng bút màu để vẽ)
- Hình dán tương đối phẳng
- Học sinh khéo tay có thể xé dán cân đối và trang trí
II/ đồ dùng dạy học:
- Bài mẫu , giấy màu , hồ dán , bút chì
III/ hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
I- Ôn định tổ chức
II- Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra đồ dùng học tập của hs
III- Bài mới :
1- Giới thiệu bài
2- Các hoạt động
* Quan sát bài mẫu và nhận xét
- Gợi ý hs nhận xét về đặc điểm, hình
dáng , màu sắc của cây
( Cây có hình dáng khác nhau: cây to,
cây nhỏ, cây cao, cây thấp Cây có các
bộ phận: thân cây, tán lá cây Thân cây
có màu nâu, tán lá cây có các màu khác
nhau: màu xanh đậm, xanh nhạt, màu
vàng, màu nâu…)
* GV hướng dẫn
+ Xé hình tán lá cây tròn
- GV lấy giấy màu xanh lá cây, lật mặt
có kẻ ô, đếm ô , đánh dấu , xé hình
vuông cạnh 6ô
- Từ hình vuông xé 4 góc sau đó xé
dần dần sửa cho giống hình tán cây
+ Xé hình thân cây
- GV lấy giấy màu nâu vẽ và xé 1 hình
chữ nhật có cạnh
6ô x 1ô, 1 hình chữ nhật có cạnh
4ô x 1ô
*Thực hành
* Dán hình:
- Xếp hình cho cân đối trước khi dán
- HS thực hành vẽ, xé hình cây có tán
lá tròn theo hướng dẫn của GV
- Cả lớp hát 1 bài
- Tổ trưởng kiểm tra đồ dùng của các bạn trong tổ
- Giới thiệu bài
- GV cho hs xem bài mẫu
- HS quan sát và nhận xét
Cả lớp quan sát
- Trong khi hs thực hành gv đi kiểm tra
và giúp cho các em
Trang 7IV- Củng cố
Nhận xét và chấm điểm một số bài
của hs
V- Dặn dò
- Chuẩn bị đồ dùng tiết xé dán sau
_
Thứ ba ngày 13 tháng 10 năm 2009.
Toán :
Luyên tập
I Mục tiêu:
- Giúp học sinh
- Củng cố bảng cộng và làm tính cộng trong phạm vi 3, 4 Làm bài1, bài 2 (dòng 1), bài 3
- Tập biểu thị tình huống trong tranh bằng một phép tính cộng
- Giáo dục ý thức học tập tốt
II Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ – Phấn màu- SGK , bộ đồ dùng Toán 1
III Hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
I Kiểm tra bài cũ
Bài 1: Số ?
2 + 3 = 3+ 2 =
4 + 1 = 1+ 4 =…
5 = + 2 5 = 2+
5 = …+… 5= …+…
Bài 2: Đọc bảng cộng trong phạm vi 5
Hỏi: +Mấy cộng một bằng năm?
+ Năm bằng mấy cộng hai?
- GV nhận xét đánh giá
- 2 HS lên bảng( Bài 1)
- HS dưới lớp trả lời câu hỏi của GV( Bài 2)
II Bài mới
1 Giới thiệu bài
GV ghi bảng
2.Luyện tập
a- Bài 1 : Số ?
1 + 1= 2 + 1 = 3 + 1 = 4
+ 1 =
1 + 2 = 2 + 2 = 3 + 2 =
1 + 3 = 2 + 3 =
- HS nêu yêu cầu
- HS làm bài
- HS chữa bài trên bảng lớp
Trang 8Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 + 4 = 2 + 3 = 3 + 2 4 + 1 =
1 + 4
Sau khi chữa bài ,GV cho học sinh nhìn
vào phép tính 2 + 3 = và 3 + 2 = và
hỏi : Con có nhận xét gì về hai phép tính
này ?( Kết quả bằng nhau)
- Các số trong hai phép tính này như thế
nào ?( Đổi chỗ cho nhau)
- GV giúp HS nhận xét : Khi đổi chỗ
các số trong phép cộng thì kết quả
không thay đổi.
- HS nêu tính chất của phép cộng( cá nhận-
đồng thanh)
- HS làm bài trên bảng lớp
- HS đổi vở chữa bài
Giáo viên chú ý hướng dẫn học sinh viết
các số thẳng cột với nhau
c- Bài 3 : Tính
2 + 1 + 1 = 3 + 1 + 1 = 1 + 2 +
2 =
1 + 2 + 1 = 1 + 3 + 1 = 2 + 2 +
2 =
GV hướng dẫn HS cách tính nhẩm
+ Nêu cách tính 1 + 2 + 2 = ?( Lấy 1
cộng 2 bằng 3, lấy 3 cộng với 2 bằng 5
Vậy 1 + 2 + 2 = 5
- HS nêu yêu cầu
- HS làm bài
- 3 HS làm bài trên bảng lớp
III Củng cố dặn dò
*Củng cố :
Trò chơi : Nối phéptính với kết quả đúng
* Dặn dò : - Học thuộc các bảng cộng
3,4,5
_
Học vần
I Mục tiêu:
1 HS đọc và viết được chắc chắn các vần vừa học: ia, ua, ưa
2 Nhận ra các vần đã học trong các tiếng , từ ứng dụng
3 Đọc đúng các từ ngữ và đoạn thơ ứng dụng
Trang 94 Nghe, hiểu và kể lại theo tranh một đoạn chuyện kể : Khỉ và Rùa.(Học sinh khá giỏi kể)
II Đồ dùng dạy học:
1 Bảng ôn trang 64 SGK
2 Tranh minh hoạ đoạn thơ ứng dụng
3 Tranh minh hoạ cho truyện kể Khỉ và Rùa
III Hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
I ổn định tổ chức:
II.Bài cũ:
- HS đọc bài trong SGK
- HS viết bảng :cà chua, nô đùa, tre nứa, xưa
kia
Cả lớp hát một bài
- 4 HS đọc bài trong SGK
- Cả lớp viết bảng con ( mỗi tổ viết một từ)
- GV nhận xét , đánh giá
III Bài mới :
1 Giới thiệu bài :
+Trong tuần qua chúng ta đã học được những
nào? Trong tuần qua , các con đã được học rất
nhiều vần mới Giờ học hôm nay , chúng ta
ôn tập lại các vần đó
2 Ôn tập:
a Các vần đã học
* Bảng ôn 1
GV ghi những âm HS trả lời ra góc bảng
HS trả lời
GV treo bảng ôn đã được phóng to
- GV chỉ chữ HS đọc vần
- GV đọc vần HS chỉ chữ
b Ghép âm và vần thành tiếng
- Gv ghi bảng
- HS tập ghép các âm ở cột dọc với âm
và vần ở dòng ngang để thành các tiếng mới
- GV lưu ý HS chữ ngh chỉ ghép e, ê, i - Hs đọc trơn từng tiếng
- HS đọc đồng thanh toàn bộ bảng ôn
? Trong tiếng ghép được, các âm ở cột dọc
đứng ở vị trí nào?
? Các âm và vần dòng ngang đứng ở vị trí
nào?
? Nếu ghép âm ở dòng ngang đứng trước và
âm ở cột dọc đứng sau có được không?
- HS trả lời
Trang 10Hoạt động của GV Hoạt động của HS
c Đọc từ ngữ ứng dụng :
mua mía mùa dưa
ngựa tía trỉa đỗ
- GV giải nghĩa từ ứng dụng
+ Mùa dưa: Là mùa có nhiều dưa, thường là
vào mùa hè
+ Ngưa tía: là ngưa có màu đỏ tía
+ Trỉa đỗ: Là gieo hạt đỗ xuống đất, để nảy
mầm thành cây trên luống đất trồng
- HS đọc từ ngữ ứng dụng, kết hợp phân tích tiếng
d Tập viết từ ngữ ứng dụng:
- GV viết mẫu kết hợp hướng dẫn HS cách
viết
-GV nhận xét
- HS viết bảng: mùa dưa, ngựa tía
I.Bài cũ:
a Luyện đọc
Đọc bài ở bảng lớp
- GVnhận xét , đánh giá
II.Bài mới:
1 Đọc câu ứng dụng
- GV đọc mẫu câu ứng dụng
? Bức tranh vẽ gì?
-> Nội dung câu ứng dụng:
Gió lùa kẽ lá
Lá khẽ đu đưa
Gió qua cửa sổ
Bé vừa ngủ trưa
2 Luyện đọc sách giáo khoa
- GV chấm điểm , nhận xét
-HS đọc bài trên bảng lớp
- HS quan sát tranh minh hoạ câu ứng dụng và thảo luận về tranh
-HS tìm tiếng chứa vần mới
- HS đọc câu ứng dụng(cá nhân, nhóm, lớp)
-HS mở SGK , đọc bài
3 Luyện viết vở
mùa dưa, ngựa tía
- GV uốn nắn tư thế ngồi, cách cầm bút,đặt vở - HS viết mùa dưa, ngựa tíavào vở tập viết in
4 Luyện nói
Kể chuyện: Khỉ và Rùa
- GV kể chuyện theo tranh
- GV giúp học sinh tìm hiểu kĩ nội dung
truyện bằng các câu hỏi gợi mở
+Tranh 1: Khỉ và Rùa là một đôi bạn thân
Một hôm, Khỉ báo cho Rùa biết là nhà mình
vừa có tin mừng: Vợ Khỉ vừa sinh con Rùa
- HS chia thành các nhóm , kể lại câu chuyện
- GV nhận xét cách kể của HS
Trang 11Hoạt động của GV Hoạt động của HS
liền vội vàng theo Khỉ tới thăm nhà Khỉ
+ Tranh 2: Đến nơi Rùa băn khoăn không biết
làm cách nào lên thăm được vợ Khỉ vì nhà
Khỉ ở trên một chạc cao Khỉ bảo Rùa ngậm
chặt vào đuôi mình để lên nhà
+ Tranh 3: Vừa tới cổng, vợ Khỉ ra chào Rùa
quên cả việc ngậm đuôi Khỉ, liền mở miệng
đáp lễ Thế là bịch một cái, Rùa rơi xuống
đất
+ Tranh 4: Rùa rơi xuống đất nên mai bị rạn
nứt Thế là từ đó trên mai rùa có các vết rạn
nứ
GV nêu ý nghĩa câu chuyện
ý nghĩa câu chuyện:
Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?( Ba hoa
là một đức tính xấu rất có hại Khỉ cẩu thả vì
bảo bạn ngậm đuôi mình Rùa ba hoa nên đã
chuốc hoạ vào thân Chuyện còn giải thích sự
tích cái mai rùa.)
III Củng cố, dặn dò:
-Gv chỉ bảng ôn cho Hs theo dõi và đọc theo
-Tìm tiếng và chữ vừa học trong SGK và trong
các văn bản bất kì
- HS đọc
_
Giáo dục ngoài giờ lên lớp
Giáo dục học sinh ăn uống đủ chất
I Mục tiêu :
- HS nắm được tại sao phải ăn uống đủ chất
- HS nắm được cách vệ sinh snh thực phẩm và ăn uống đủ chất
- GD các em yêu thích môn học
II.Tài liệu – Phương tiện : - Đồ dùng vệ sinh lớp
III Hoạt động dạy học :
1) ổn định :
2)Kiểm tra :
3) Bài mới :
a) Giới thiệu bài :- GV hỏi :
? Hàng ngày em ăn những gì ?
? Em mấy bữa trong ngày ?
? Trước khi ăn em phải làm gì?
Hát
- HS theo dõi Trả lời