+ Hướng chính → nhóm đa bào chính thức đã phân hóa thành mô → nhóm thứ nhất là động vật đối xứng phóng xạ (Ruột khoang → thủy tức, sứa) đã phân hóa thành mô đơn giản nhưng chưa [r]
Trang 1Giáo án giảng dạy môn Sinh học 10 (nâng cao)
Bài 5 GIỚI ĐỘNG VẬT
o0o
-I Mục tiêu:
Sau khi học xong bài này học sinh cần phải:
1 Kiến thức
- Nêu được các đặc điểm của giới động vật, liệt kê được các ngành thuộc giới động vật cũng như đặc điểm của chúng
- Chứng minh được tính đa dạng của giới động vật và vai trò của chúng
2 Kỹ năng
- Rèn luyện kỹ năng tư duy, phân tích và so sánh
3 Thái độ
- Nâng cao ý thức bảo vệ tài nguyên động vật, đặc biệt là động vật quý hiếm
Nội dung trọng tâm:
- Đặc điểm chung của giới Động vật
- Các ngành của giới Động vật
II Phương pháp và phương tiện dạy học:
o Phương pháp chính: Vấn đáp tái hiện, tìm tòi, giảng giải minh họa
o Phương pháp xen kẽ: thảo luận nhóm
o Sơ đồ hình 5 SGK phóng to
o Tranh vẽ các động vật đại diện động vật không có xương sống và có xương sống
III Nội dung và tiến trình lên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ: <5 phút>
Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số, vệ sinh
GV: Chỉ ra các đặc điểm trong cấu trúc cơ thể và các đặc điểm thích nghi với đời sống ở cạn theo
chiều hướng tiến hóa từ thấp đến cao của các ngành trong giới thực vật?
HS1: Trả lời
HS2: Nhận xét
GV: Nhận xét chung và đánh giá HS1
2 Vào bài mới:
a Mở bài <2 phút>
GV đặt vấn đề: Giới động vật khác với giới thực vật ở những điểm nào?
Giới động vật rất đa dạng về cá thể và loài Sự đa dạng đó được xếp vào những nhóm lớn như thế nào?
b Tiến trình bài học <36 phút>:
- Hãy nêu các đặc điểm chung của động vật
về cấu tạo, dinh dưỡng và lối sống?
- Từ đó chỉ ra các đặc điểm khác nhau giữa động vật
và thực vật?
- Có thành xenlulozo
- Có lục lạp
- Không có hệ cơ
xương và HTK
- Sống cố định
- Cảm ứng chậm
- Không có thành xunlulozo
- Không có lục lạp
- Có hệ cơ xương và
HTK
- Sống di động
- Cảm ứng nhanh
I Đặc điểm chung của giới động vật:
1 Đặc điểm về cấu tạo:
- Gồm những sinh vật đa bào nhân thực
- Cơ thể phân hóa thành các mô, các cơ quan và
hệ cơ quan khác nhau
- Có hệ cơ quan vận động và hệ thần kinh
2 Đặc điểm về dinh dưỡng và lối sống:
- Dị dưỡng
- Có khả năng di chuyển
- Phản ứng nhanh
- Thích ứng cao với môi trường
- Thực vật có nguồn gốc từ tảo lục đa bào nguyên
thủy, còn động vật có nguồn gốc từ đâu?
- GV treo sơ đồ cây phát sinh giới động vật và giảng
giải: Từ tổ tiên tập đoàn đơn bào cổ xưa → 2 nhánh
II Các ngành của giới động vật
- Giới động vật có nguồn gốc từ tập đoàn đơn bào dạng trùng roi nguyên thủy và tiến hóa theo hướng: + Ngày càng phức tạp về cấu tạo
Trang 2-Giáo án giảng dạy môn Sinh học 10 (nâng cao)
+ Hướng phụ → nhóm đa bào chưa hoàn thiện là
thân lỗ
+ Hướng chính → nhóm đa bào chính thức đã phân
hóa thành mô → nhóm thứ nhất là động vật đối xứng
phóng xạ (Ruột khoang → thủy tức, sứa) đã phân
hóa thành mô đơn giản nhưng chưa phân hóa cơ
quan; Nhóm thứ hai tiến hóa tiến hóa hơn, cơ thể đối
xứng 2 bên, đã hình thành mô và cơ quan → phân
hóa thành 2 nhóm khác → nhóm chưa có thể xoang
(nội quan chưa nằm trong xoang cơ thể nên hoạt
động kém hiệu quả, đại diện giun dẹp) và nhóm thể
xoang → thể xoang giả (giun tròn), nhóm tiến hóa
hơn là thể xoang thật với đặc điểm các nội quan
chứa trong xoang cơ thể nên hoạt động rất hiệu quả
Từ nhóm thể xoang → nhóm thể xoang được tạo
thành từ khối tế bào (thân mềm, giun đốt, chân
khớp) và nhóm thể xoang hình thành từ ống tiêu hóa
(da gai và dây sống) Nhóm da gai mà đại diện là cầu
gai chiếm vị trí trung gian chuyển tiếp giữa ĐVKXS
và ĐVCXS vì chúng vừa có đặc điểm của động vật
có dây sống (có miệng thứ sinh), vừa có đặc điểm
của ĐVKXS (có bộ xương ngoài bằng kitin, hệ thần
kinh hình chuỗi hạt…)
GV:
Hãy kết luận về hướng tiến hóa của động vật? Chỉ ra
sự khác nhau giữa ĐVKXS – ĐVCXS?
HS: trả lời
+ Chuyên hóa về chức năng + Thích nghi cao với môi trường
- Giới động vật được phân chia thành 2 nhóm chính:
+ Động vật không xương sống: Các ngành thân lỗ, ruột khoang, giun dẹp, giun tròn, giun đốt, thân mềm, chân khớp và da gai
+ Động vật có xương sống: (thuộc ngành động vật
có dây sống) Nhóm nguyên thủy là Nửa dây sống, nhóm tiến hóa hơn là động vật có xương sống gồm các lớp cá miệng tròn, cá sụn, cá xương, lưỡng cư,
bò sát, chim và thú
* Phân biệt nhóm động vật không có xương sống và động vật có xương sống:
- Không có bộ xương trong
- Bộ xương ngoài (nếu có) bằng kitin
- Hô hấp thẩm thấu qua
da hoặc bằng ống khí
- Thần kinh dạng hạch hoặc chuỗi hạch ở mặt
bụng
- Bộ xương trong bằng sụn hoặc bằng xương với dây sống hay cột sống làm trụ
- Hô hấp bằng mang hoặc bằng phổi
- Hệ thần kinh dạng ống ở mặt lưng
III Đa dạng giới động vật:
- Rất phong phú và đa dạng về cá thể, về loài, thích nghi với các môi trường sống khác nhau
- Có vai trò quan trọng đối với tự nhiên và đời sống con người
3 Củng cố và dặn dò: <2 phút>
Củng cố:
- HS vẽ lại sơ đồ phát sinh các nhóm động vật
- Nhấn mạnh tầm quan trọng phải bảo vệ tài nguyên động vật đặc biệt là động vật quý hiếm
Dặn dò:
- Trả lời các câu hỏi và làm bài tập SGK
- Sưu tầm tranh ảnh về sự đa dạng sinh học
4 Rút kinh nghiệm
Tuần …… ngày … tháng … năm 2009 Ngày soạn: 06/09/2009 Tổ trưởng ký duyệt Giáo viên soạn PHẠM THU HÀ NGÔ DUY THANH Tuần: 03 Tiết: 05 - Trang 2