1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

chuan kien thuc mon cong nghe

58 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 4,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

trình để xác định chuẩn kiến thức, kỹ năng với các mức độ mục tiêu tối thiểu cần đạt được về kiến thức, kỹ năng và yêu cầu về thái độ (nếu có).... QUAN HỆ GIỮA CT, CHUẨN KT-KN VÀ SGK.[r]

Trang 1

HƯỚNG DẪN DẠY HỌC THEO

CHUẨN KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

Trang 2

CHUẨN KIẾN THỨC KỸ NĂNG CTGDPT

1 Khái niệm:

Chuẩn là những yêu cầu, tiêu chí (gọi chung là yêu cầu) tuân thủ những

nguyên tắc nhất định, được dùng làm thước đo đánh giá hoạt động công

việc, sản phẩm của lỉnh vực nào đó

- Chuẩn KTKN của chương trình GDPT

- Chuẩn KTKN môn học

- Chuẩn KTKN cấp học

2 Đặc điểm chuẩn KTKN của chương trình

GDPT:

Trang 3

CHUẨN KIẾN THỨC KỸ NĂNG CTGDPT

Trang 4

CHUẨN KIẾN THỨC KỸ NĂNG

Trang 5

CHUẨN KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

3.3 Chuẩn KTKN là căn cứ, mục tiêu của dạy học,

kiểm tra đánh giá

- Biên soạn sách giáo khoa

- Chỉ đạo, quản lý, kiểm tra, đánh giá, sinh

hoạt, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ QL, GV

- Xác định mục tiêu, mức độ mục tiêu của bài

học

- Xác định mục tiêu KTĐG; đánh giá kết quả

giáo dục

Trang 6

CHUẨN KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

3.4 Phân biệt chuẩn kiến thức và chuẩn kỹ năng

a Chuẩn kiến thức:

Tri thức khoa học như khái niệm, tính chất, nguyên

lý, nguyên tắc, căn cứ khoa học, … Là những kiến

thức tối thiểu học sinh có thể đạt và phải đạt được.

Trang 7

CHUẨN KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

3.5 Các mức độ mục tiêu trong chuẩn KTKN

- Biết, nhận biết: Kể tên, liệt kê, mô tả, phát biểu, tái

hiện lại được đối tượng

- Hiểu, thông hiểu : Hiểu, giải thích, minh hoạ, phán

đoán về đối tượng bằng ngôn ngữ của mình

- Vận dụng: Khả năng vận dụng kiến thức vào sự việc cụ thể.

- Ngoài ra còn các mức độ: phân tích, tổng hợp, đánh giá

Trang 8

CHUẨN KT, KN MÔN CÔNG NGHỆ

• Chuẩn kiến thức, kĩ năng và yêu cầu về thái độ của môn

Công nghệ là một bộ phận trong CTGDPT.

• Văn bản quan trọng để chỉ đạo, thực hiện KH GD.

• Chuẩn KT, KN môn CN được xây dựng theo lớp.

• Là các yêu cầu tối thiểu, cơ bản nhất về kiến thức, kĩ năng

mà học sinh có thể đạt được sau từng giai đoạn học tập.

• Chuẩn KT, KN của môn CN mới chỉ đề cập đến những chủ

đề, nội dung một cách khái quát, chưa đi sâu liệt kê chi tiết các nội dung cần giảng dạy

Trang 9

CHUẨN KT, KN MÔN CÔNG NGHỆ

• Yêu cầu:

• Đảm bảo thống nhất trong trên phạm vi cả

nước  chuẩn KT, KN phải được cụ thể

hóa các chủ đề về mục tiêu, nội dung.

• Phải có định hướng về phương pháp dạy

học, kiểm tra đánh giá, sử dụng thiết bị dạy học nhằm đảm bảo điều kiện thực hiện

được mục tiêu đề ra

Trang 10

SỬ DỤNG CHUẨN KT-KN XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU BÀI DẠY

• Hiểu và phân tích được chương trình giáo dục phổ

thông, chương trình môn học CN về các khía cạnh: Nội dung, trọng tâm; mạch kiến thức; liên thông

giữa môn CN với các môn học khác liên quan, giữa môn CN ở các cấp học, các lớp trong cùng một cấp.

• Hiểu được mục tiêu cần đạt, đáp ứng được mục tiêu

của môn Công nghệ.

• Từ mục tiêu cần đạt của mỗi chủ đề và nội dung của

chuẩn, giáo viên so sánh với mục tiêu mỗi bài trong sách giáo khoa để đảm bảo bám sát chuẩn kiến

thức, kỹ năng

Trang 11

SỬ DỤNG CHUẨN KT-KN XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU BÀI DẠY

• Xác định mục tiêu bài học dựa vào chuẩn kiến thức,

kỹ năng

• Mức độ mục tiêu của chuẩn kiến thức kiến, kỹ năng

đã được cụ thể hóa trong tài liệu “Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức kỹ năng môn Công nghệ”

Thông thường mức độ mục tiêu cần đạt của mỗi chủ

đề của chuẩn kiến thức kỹ năng thường được cụ thể hóa bằng mức độ mục tiêu cần đạt được của các nội dung thuộc chủ đề của chuẩn.

Trang 12

CHUẨN KT, KN MÔN CÔNG NGHỆ

• Giáo viên vận dụng được vào điều kiện cụ

thể của vùng, miền để lựa chọn những nội dung phù hợp, thiết thực đáp ứng được nhu cầu học tập của học sinh;

• Xác định điều kiện về trình độ của giáo

viên, học sinh bảo đảm thực hiện được

chương trình môn học

Trang 13

SÁCH GIÁO KHOA MÔN CÔNG NGHỆ

3.6 Sách giáo khoa Công nghệ

• Căn cứ vào chương trình giáo dục phổ thông,

Sách giáo khoa là tài liệu định hướng và hỗ trợ cho quá trình tự học, tự phát hiện, tự chiếm

lĩnh tri thức mới và thực hành theo năng lực

của người học

• Các thông tin trong sách giáo khoa (qua kênh

hình và kênh chữ) thường đa dạng, phong phú,

đòi hỏi người học phải có tư duy linh hoạt, có

đầu óc quan sát, phê phán mới phát hiện và

giải quyết được vấn đề.

Trang 14

SÁCH GIÁO KHOA MÔN CÔNG NGHỆ

• Sách giáo khoa không đơn giản là tài liệu

thông báo các kiến thức có sẵn mà là tài liệu giúp học sinh tự học, tự phát hiện và giải

quyết các vấn đề để chiếm lĩnh và vận dụng kiến thức mới một cách linh hoạt, chủ động

và sáng tạo.

• Sách giáo khoa môn Công nghệ ở cấp THCS

được biên soạn theo các chủ đề của chuẩn

kiến thức kỹ năng.

Trang 15

SÁCH GIÁO KHOA MÔN CÔNG NGHỆ

a Đặc điểm của SGK Công nghệ :

• Công khai mục tiêu các bài học;

• Thực hiện yêu cầu giảm tải:

• Tăng cường sử dụng kênh hình để hỗ trợ

kênh chữ

• SGK môn Công nghệ thể hiện định hướng

cho đổi mới phương pháp dạy học.

Trang 16

SÁCH GIÁO KHOA MÔN CÔNG NGHỆ

• Các bài học lý thuyết (mục tiêu, nội dung, câu hỏi và

bài tập, thông tin bổ sung (nếu có);

• Bài thực hành (mục tiêu, chuẩn bị, nội dung và quy

trình thực hành, đánh giá kết quả);

• Bài ôn tập: nội dung ôn tập được hệ thống hoá dưới

dạng sơ đồ, hệ thống câu hỏi và bài tập.

• Cấu trúc bài học là cấu trúc ba bước: Một đơn vị

kiến thức trong bài học thường tương ứng với một

mục tiêu cụ thể

Trang 17

SÁCH GIÁO KHOA MÔN CÔNG NGHỆ

c Nội dung SGK Công nghệ:

• Sách giáo khoa Công nghệ là tài liệu minh họa những nội dung khoa học cụ thể của các chủ đề, nội dung của chuẩn kiến thức, kỹ năng môn Công nghệ

• Có nhiều cách tiếp cận và giải quyết các nội dung của

môn Công nghệ quy định trong chuẩn kiến thức, kỹ năng

• Sách giáo khoa Công nghệ không phải là tài liệu duy nhất

để thực hiện các nội dung giáo dục trong chương trình

giáo dục phổ thông môn Công nghệ mà chỉ là một trong những phương án để tiếp cận nội dung kiến thức.

• Nội dung sách giáo khoa phải căn cứ vào chương trình và

chuẩn kiến thức, kỹ năng môn Công nghệ

Trang 18

SÁCH GIÁO KHOA MÔN CÔNG NGHỆ

• Chú ý: SGK có một số vấn đề cần chú ý như

sau:

• Để HS có thể hiểu được những nội dung trong chương trình và chuẩn kiến thức, kỹ năng khi biên SGK khoa cần phải có những nội dung để dẫn dắt, để đảm bảo

mạch kiến thức không bị ngắt quãng, đột ngột

• Khi biên soạn sách giáo khoa, có điều chỉnh mức độ mục tiêu của một số bài học (không sát với chuẩn KT- KN).

• Khi gặp các trường hợp này GV cần tuân thủ quy định của chuẩn kiến thức kỹ năng

Trang 19

SÁCH GIÁO KHOA MÔN CÔNG NGHỆ

• Do hạn chế về thời lượng quy định nên một

số nội dung có phần “ bổ sung kiến thức

• SGK có những nội dung nằm ngoài chuẩn

kiến thức, kỹ năng Đặc biệt, lưu ý có những

nội dung thuộc phần “ Có thể em chưa biết ” ở

cả hai cấp THCS, GV cần hướng dẫn HS tự

đọc

Trang 20

SÁCH GIÁO KHOA MÔN CÔNG NGHỆ

• Khi giảng dạy GV cần xác định được:

• Những nội dung nào là thuộc chuẩn kiến

thức kỹ năng phải đạt được và mức độ cần

đạt được,

• Nội dung để dẫn dắt tới nội dung chính;

• Nội dung nào là kiến thức bổ trợ cần thiết

để chủ động trong giảng dạy.

Trang 21

QUAN HỆ GIỮA CT, CHUẨN KT-KN VÀ SGK

• Chương trình giáo dục phổ thông, chuẩn kiến

thức kỹ năng và yêu cầu thái độ, sách giáo khoa

có quan hệ thống nhất trong quá trình xây dựng tài liệu học tập ở các trường phổ thông

• Chương trình môn Công nghệ cấp THCS là căn

cứ để xác định chuẩn kiến thức, kỹ năng Căn cứ vào chủ đề, nội dung quy định trong chương

trình để xác định chuẩn kiến thức, kỹ năng với

các mức độ mục tiêu tối thiểu cần đạt được về

kiến thức, kỹ năng và yêu cầu về thái độ (nếu

có).

Trang 22

QUAN HỆ GIỮA CT, CHUẨN KT-KN VÀ SGK

• Chuẩn KT-KN là bộ phận của chương trình giáo dục phổ thông

là định hướng quan trọng để biên soạn SGK, tài liệu hướng dẫn giảng dạy, lựa chọn PPDH, biên soạn câu hỏi, đề kiểm tra

giáo khoa phù hợp với khả năng tiếp thu của HS.

• Căn cứ vào chuẩn KT-KN GV lựa chọn PPDH phù hợp nhằm phát huy tính chủ động, tích cực, tự giác học tập của HS

• Rèn luyện phương pháp tư duy, năng lực tự học, tự NC, tạo niềm vui, niềm tin, nhu cầu hành động và thái độ tự tin trong học tập

Trang 23

QUAN HỆ GIỮA CT, CHUẨN KT-KN VÀ SGK

• Chuẩn KT-KN môn Công nghệ là căn cứ để các tác giả biên

soạn SGK đúng yêu câu của chuẩn KT-KN môn Công nghệ,

đáp ứng được mục tiêu giáo dục của môn học ở cấp học và từng lớp trong cấp học

• Căn cứ vào chuẩn KT-KN có thể biên soạn nhiều SGK Công

nghệ khác nhau.

• Chuẩn kiến thức kỹ năng thể hiện mạch nội dung, bảo đảm

được sự liên thông giữa các lớp học, cấp học, từ TH đến THCS

và THPT; GV tránh được sự trùng lắp không cần thiết khi giảng dạy, bảo đảm tính hệ thống của các kiến thức khoa học Qua đó củng cố và mở rộng nhận thức về các nội dung cần thiết được quy định trong chương trình môn Công nghệ.

Trang 24

LỰA CHỌN KIẾN THỨC DẠY HỌC THEO CHUẨN KT-KN

• Hiểu rõ chuẩn KT-KN để xác định được các nội dung cần thiết, kiến thức cần bổ trợ để thông tin đến học sinh.

• Hiểu được nội dung SGK, trọng tâm, nội dung là bổ trợ; mối

liên hệ, sự chi phối giữa chương trình, chuẩn KT-KN và SGK.

• Căn cứ vào các nội dung trên xác định thiết bị dạy học cần thiết

để hỗ trợ cho quá trình nhận thức của học sinh;

• Xác định các yêu cầu đối với học sinh trong quá trình học tập;

• Lựa chọn phương pháp dạy học phù hợp;

• Yêu cầu kiểm tra đánh giá để đánh giá đúng thực chất chất

lượng học sinh, đồng thời đảm bảo phân loại được học sinh.

• Một nội dung có thể cấu trúc thành nhiều bài, khi xác định mục tiêu, giáo viên cần xác định đủ mục tiêu cần đạt của mỗi chủ đề

Trang 25

CHỈ ĐẠO DẠY HỌC THEO CHUẨN KT-KN

• Cán bộ chỉ đạo chuyên môn, hiệu trưởng cần nắm vững chuẩn

KT-KN các bộ môn, hiểu được cấu trúc của chuẩn; nhận thức được ý nghĩa, vai trò của chuẩn KT-KN trong dạy học để đánh giá GV dạy, soạn đề kiểm tra, đề thi bám sát chuẩn hay không?

• Chỉ đạo tổ chuyên môn, hỗ trợ GV nắm vững chuẩn kiến thức, kĩ năng bộ môn mình phụ trách, lập kế hoạch dạy học dựa vào chuẩn KT-KN;

• Hướng dẫn tổ chức hoạt động dạy học theo chuẩn KT-KN;

• Cách phối hợp sử dụng chuẩn KT-KN, sách giáo khoa và các tài liệu giảng dạy;

• Cách thiết kế bài học dựa vào chuẩn: xác định mục tiêu bài học;

thiết kế hoạt động dạy học;

• Điều khiển tiến trình dạy học trên lớp; đánh giá kết quả học tập của

Trang 26

CHỈ ĐẠO DẠY HỌC THEO CHUẨN KT-KN

• Chỉ đạo đánh giá chất lượng dạy học theo

chuẩn KT-KN: (xây dựng tiêu chí đánh giá chất

lượng giờ dạy theo chuẩn; giám sát, dự giờ,

đánh giá giờ dạy theo chuẩn KT-KN).

• Chỉ đạo đánh giá kết quả học tập theo chuẩn

KT-KN (Lập kế hoạch đánh giá; chỉ đạo việc

thực hiện kế hoạch đánh giá kết quả học tập;

khảo sát chất lượng đầu vào, đầu ra dựa theo

chuẩn KT-KN);…

Trang 27

Yêu cầu dạy học bám sát chuẩn KTKN đồng thời với đổi mới phương pháp dạy học (PPDH)

a Yêu cầu chung:

- Nhận thức tầm quan trọng, ý nghĩa, vai trò của Chuẩn

KT-KN trong dạy – học;

- GV hiểu về chuẩn KTKN; lập được kế hoạch dạy học, hướng

dẫn tổ chức hoạt động dạy học theo chuẩn KTKN;

- Vận dụng được chuẩn KTKN để sử dụng tài liệu dạy học

hiệu quả (thiết kế bài dạy, tổ chức hoạt động dạy-học, đổi

mới PPDH, KTĐG kết quả học tập của HS)

- Đánh giá được kết quả dạy học theo chuẩn KTKN;

Trang 28

Yêu cầu dạy học bám sát chuẩn KTKN…

b Yêu cầu cụ thể :

- Xác định mục tiêu bài học dựa vào mục tiêu của chuẩn

KT, KN;

- Sử dụng PPDH, rèn luyện tư duy, tự học, tự N cứu;

- Tạo được mối quan hệ tích cực giữa GV và HS;

- Vận dụng rèn luyện KN, năng lực TH, gắn với thực

tiễn;

- Gắn với sử dụng hiệu quả trang thiết bị dạy học;

- Quan tâm đến việc đa dạng nội dung, hình thức,

cách đánh giá và hiệu quả đánh giá HS.

Trang 29

Yêu cầu kiểm tra, đánh giá bám sát chuẩn

KTKN

1 Khái niệm về kiểm tra, đánh giá (KTĐG)

2 Yêu cầu về KTĐG

- Căn cứ vào chuẩn KTKN của môn học, cấp học,

- Chỉ đạo KTĐG thực hiện CT, KH của trường;

- Kiểm tra phải đảm bảo phân loại được HS;

- Đánh giá GV phải căn cứ vào kết quả học tập của HS và

kết quả của cả quá trình dạy học;

- Đánh giá HS phải căn cứ vào kết quả thành tích học tập

đồng thời với quá trình học tập của HS;

- Có ý thức ra đề KT bám sát chuẩn KTKN, tăng câu hỏi mở,

câu hỏi vận dụng;

- Phân tích được kết quả kiểm tra, kết hợp hợp lý câu hỏi tự

Trang 30

Yêu cầu kiểm tra, đánh giá bám sát chuẩn

KTKN

1 Đảm bảo tính toàn diện: Đánh giá được các mặt kiến thức, kỹ

năng, năng lực, ý thức, thái độ, hành vi của học sinh.

2 Đảm bảo độ tin cậy: Tính chính xác, trung thực, minh bạch, khách quan, công bằng trong đánh giá, phản ánh được chất lượng thực

của học sinh, của các cơ sở giáo dục .

3 Đảm bảo tính khả thi: Nội dung, hình thức, cách thức, phương tiện

tổ chức kiểm tra, đánh giá phải phù hợp với điều kiện học sinh, cơ

sở giáo dục, phù hợp với mục tiêu theo từng môn học.

4 Đảm bảo yêu cầu phân hóa: Phân loại được chính xác trình độ, mức độ, năng lực nhận thức của học sinh, cơ sở giáo dục; cần đảm bảo dải phân hóa rộng đủ cho phân loại đối tượng.

5 Đảm bảo hiệu quả: Đánh giá được tất cả các lĩnh vực cần đánh giá học sinh, cơ sở giáo dục, thực hiện được đầy đủ các mục tiêu đề ra

Trang 31

KHÓ KHĂN GẶP PHẢI KHI CHỈ ĐẠO DẠY-

3 Lệ thuộc SGK, chưa vận dụng chuẩn KTKN trong

việc xác định nội dung giảng dạy;

4 Tổ chức KTĐG không theo chuẩn KTKN;

5 Trang thiết bị dạy học còn thiếu, chất lượng

không đảm bảo, kinh phí phục vụ đổi mới PPDH còn hạn hẹp.

6 Trình độ, năng lực đội ngũ GV không đồng đều

Trang 32

CHÚ Ý TRONG HOẠT DẠY – HỌC

3 Chỉ đạo các tổ bộ môn, GV thực hiện đúng

CT, phù hợp với điều kiện của trường.

4 Khuyến khích GV tự học tập, bồi dưỡng

nâng cao chất lượng dạy học;

Trang 33

THỰC HIỆN ĐỔI MỚI PPDH THEO CHUẨN KTKN

1 Định hướng đổi mới PPDH

Tạo động lực đổi mới PPDH cho GV nhằm nâng cao

ý thức trách nhiệm với nghề, HS:

- Phải tuân thủ HD của các cấp QL về phướng hướng,

việc cần làm về đổi mới PPDH;

- Có sự phối kết hợp của đồng nghiệp;

- Thường xuyên nghe ý kiến phản hồi từ HS;

- Có tính tự giác của GV để thực hiện đổi mới PPDH

Trang 34

THỰC HIỆN ĐỔI MỚI PPDH THEO CHUẨN KTKN

2 Trách nhiệm đối với việc đổi mới PPDH:

- Nắm vững, gương mẫu thực hiện đổi mới PPDH;

- Có định hướng thực hiện đổi mới PPDH;

- Định kỳ lấy ý kiến phản hồi từ GV và HS về chất

lượng giảng dạy, giáo dục để có điều chỉnh phù hợp

- Đánh giá đúng, thực chất chất lượng giáo dục của môn học;

- Có chế độ động viên, khen thưởng kịp thời.

Trang 35

THỰC HIỆN ĐỔI MỚI PPDH THEO CHUẨN KTKN

Tích cực học tập, nghiên cứu để hiểu về đổi mới

PPDH; hiểu nguyên nguyên tắc, cách thức HD HS lựa chọn PP học tập, xây dựng tài liệu;

Biết tổ chức trao đổi học tập KN đồng nghiệp;

Nắm vững điều kiện CSVC, trang thiết bị dạy học để

khai thác giảng dạy hiệu quả góp phần đổi mới PPDH;

Có ý thức tranh thủ sự giúp đỡ và giúp đỡ đồng

Trang 36

Ví dụ về lập kế hoạch bài dạy bám sát

chuẩn kiến thức kỹ năng

Yêu cầu:

 So sánh mục tiêu bài dạy với mục tiêu của

chuẩn KTKN và mục tiêu cần đạt trong TL

HDTH chuẩn KTKN.

 Xác định nội dung kiến thức trong SGK và

nội dung trọng tâm.

 Chọn và soạn câu hỏi đúng mục tiêu bài dạy

Trang 37

Ví dụ: Liên hệ giữa chuẩn và HD thực hiện chuẩn KTKN

a1) Biết được vai trò của vẽ kĩ thuật trong đời sống.

* Yêu cầu HS đạt được mục tiêu trên, cụ thể:

- Trình bày được vai trò của bản vẽ kỹ thuật đối với đời sống: để thiết kế sản phẩm kĩ thuật; ngôn ngữ chung đảm bảo tính thống nhất trong sản xuất.

- Trình bày được bản vẽ kỹ thuật là thông tin kĩ thuật để sử dụng các sản phẩm

do con người làm ra.

a2) Biết được vai trò của vẽ kĩ thuật trong các lĩnh vực kỹ thuật

* Yêu cầu học sinh đạt được mục tiêu trên, cụ thể:

- Trình bày được bản vẽ kĩ thuật sử dụng cho tất cả các lĩnh vực sản xuất

- Biết được vẽ kỹ thuật là cơ sở để nghiên cứu, học tập các môn KHKT khác.

* Nội dung kiến thức

- Bản vẽ kỹ thuật đối với đời sống;

Ngày đăng: 21/04/2021, 14:55

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w