1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tài liệu tap huan thi trac nghiem

48 357 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tập Huấn Làm Đề Thi Trắc Nghiệm
Trường học Sở Giáo Dục Và Đào Tạo Nghệ An
Chuyên ngành Đào Tạo và Kiểm Tra
Thể loại Tài liệu tập huấn thi trắc nghiệm
Năm xuất bản 2005-2006
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 319,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trắc nghiệm là ph ơng pháp thi mà trong đó đề thi th ờng gồm nhiều câu hỏi, mỗi câu nêu ra một vấn đề cùng với những thông tin cần thiết, sao cho thí sinh chỉ phải trả lời vắn tắt đối vớ

Trang 1

Tập huấn làm đề thi

trắc nghiệm

ưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưư PhòngưKT&KĐCL-SởưGD&ĐTưNghệưAn

Trang 2

I đặt vấn đề

Hình thức thi Trắc nghiệm đã đ

ợc các n ớc trên thế giới thực hiện từ nhiều năm nay, ở n ớc ta đ ợc bắt đầu

từ năm học 2005-2006 với môn

Ngoại ngữ; năm học 2006-2007 với

4 môn: Vật lý, Hoá học, Sinh học và Ngoại ngữ (trong Kỳ thi tốt nghiệp phổ thông và Kỳ thi tuyển sinh vào

ĐH-CĐ)

Trang 3

Tuy còn nhiều ý kiến khác nhau nh ng hình thức thi Trắc nghiệm đã thể hiện đ

ợc nhiều u điểm nhất là trong việc

chống tiêu cực.

Trang 4

Trắc nghiệm là ph ơng pháp thi mà

trong đó đề thi th ờng gồm nhiều câu hỏi, mỗi câu nêu ra một vấn đề cùng với những thông tin cần thiết, sao cho thí sinh chỉ phải trả lời vắn tắt đối với từng câu

Có nhiều kiểu câu trắc nghiệm khác

nhau nh ng ng ời ta th ờng dùng câuư

trắcưnghiệmưnhiềuưlựaưchọn.

Trang 5

Đợt tập huấn này nhằm mục đích

H ớng dẫn ph ơng pháp ra đề thi, kiểm tra bằng hình thức trắc

nghiệm

Trang 6

II Yêu cầu, tiêu chí, qui trình ra đề kiểm tra

1 Yêu cầu của đề kiểm tra:

a) Nội dung bao quát ch ơng

trình đã học;

Trang 7

b) Đảm bảo mục tiêu dạy học; bám sát chuẩn kiến thức, kỹ năng

và yêu cầu về thái độ ở các mức

độ đã đ ợc qui định trong ch ơng trình môn học, cấp học;

Trang 8

c) Đảm bảo tính chính xác, khoa học;

e) Góp phần đánh giá khách

quan trình độ học sinh

d) Phù hợp với thời gian kiểm tra;

Trang 9

2 Tiêu chí của đề kiểm tra:

a) Nội dung không nằm ngoài ch ơng trình

b) Nội dung rải ra trong ch ơng trình c) Có nhiều câu hỏi trong một đề

d) Tỷ lệ điểm dành cho các mức độ nhận thức so với tổng số điểm phù hợp với chuẩn kiến thức, kỹ năng và

Trang 10

e) Các câu hỏi của đề đ ợc diễn

đạt rõ, đơn nghĩa, nêu đúng và đủ yêu cầu của đề;

g) Mỗi câu hỏi phải phù hợp với thời gian dự kiến trả lời và với số

điểm dành cho câu hỏi

Trang 11

3 Qui trình ra đề kiểm tra

a) Xác định mục tiêu, mức độ và hình thức kiểm tra

Trang 12

Tr ớc khi ra đề kiểm tra, cần đối chiếu với các mục tiêu dạy học

Trang 13

b) Thiết lập bảng 2 chiều

- Lập một bảng 2 chiều: trong đó, một chiều thể hiện nội dung, một chiều thể hiện các mức độ nhận

thức cần kiểm tra

Trang 14

Ví dụ: Bảng hai chiều

Mức độ

Nội dung

Trang 15

- Viết các chuẩn cần kiểm tra ứng với mỗi mức độ nhận thức, mỗi

nội dung t ơng ứng trong từng ô

của bảng

Trang 16

VÝ dô: B¶ng hai chiÒu (m«n To¸n 12)

Trang 17

- Xác định số điểm cho từng nội

Trang 18

*) Xác định số điểm cho từng

mức độ nhận thức để đảm bảo

cho phân phối điểm có dạng t ơng

đối chuẩn dựa trên nguyên tắc:

mức độ nhận thức cơ bản nên có

tỷ lệ điểm số cao hơn hoặc bằng các mức độ nhận thức khác

Trang 19

- Xác định số l ợng, hình thức cho các câu hỏi trong mỗi ô của bảng hai chiều.

*) Xác định thời gian, số điểm t

ơng ứng cho mỗi phần;

*) Xác định số điểm, số l ợng câu hỏi cho từng ô của bảng 2 chiều

Trang 20

Nhìn chung, càng nhiều câu hỏi ở mỗi nội dung, mỗi nhận thức thì kết quả đánh giá càng có độ tin

cậy cao; hình thức câu hỏi đa

dạng và tránh đ ợc sự nhàm chán

đồng thời tạo hứng thú, khích lệ học sinh tập trung làm bài

Trang 21

- Cần l u ý hai vấn đề:

*) Số l ợng câu hỏi phụ thuộc vào hình thức câu hỏi, số điểm và thời gian dành cho ô t ơng ứng trong bảng hai chiều;

*) Các câu trắc nghiệm khách

quan nhiều lựa chọn có số điểm

nh nhau

Trang 22

VÝ dô: B¶ng hai chiÒu (m«n To¸n 12)

Trang 23

c) ThiÕt kÕ c©u hái theo b¶ng hai chiÒu

Trang 24

Căn cứ vào bảng hai chiều, ng ời ra đề

thiết kế câu hỏi cho đề kiểm tra.

Cần xác định rõ nội dung, hình thức, lĩnh vực kiến thức và mức độ nhận thức cần

đo qua từng câu hỏi và toàn bộ câu hỏi

trong đề kiểm tra Các câu hỏi phải đ ợc biên soạn sao cho đánh giá đ ợc chính xác mức độ đáp ứng chuẩn kiến thức, kỹ

năng và yêu cầu về thái độ đ ợc qui định trong ch ơng trình môn học

Trang 25

III Các yêu cầu đối với

câu trắc nghiệm

III.1 Cấu trúc của câu trắc

nghiệm nhiều lựa chọn

Câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn

có hai phần

Trang 26

- Phần đầu (đ ợc gọi là phần dẫn): nêu ra vấn đề, cung cấp thông tin cần thiết hoặc nêu một câu hỏi.

Trang 27

- Phần sau là các ph ơng án để chọn (đ ợc

đánh dấu bằng các chữ cái A,B,C,D),

trong các ph ơng án để chọn chỉ có duy nhất một ph ơng án đúng, các ph ơng án khác đ a vào có tác dụng “gây nhiễu” đối với thí sinh Nếu không nắm vững kiến thức về vấn đề đã nêu, thí sinh sẽ không nhận biết đ ợc trong các ph ơng án để

chọn đâu là ph ơng án đúng.

Trang 28

VÝ dô: TÝch cña 20 vµ 5 lµ

A 25 B 15

C 100

D 4

Trang 29

III.2 Các yêu cầu đối với câu

trắc nghiệm (CTN)

1) Phần dẫn của câu trắc nghiệm cần phải diễn đạt rõ ràng chỉ một vấn đề muốn nói đến

Tích của 20 và 5 là

A 25 B 15

C 100

D 4

Trang 30

2) PhÇn dÉn cña c©u tr¾c nghiÖm nªn dïng d¹ng bá löng (ch a hoµn chØnh); h¹n chÕ dïng c©u hái

TÝch cña 20 vµ 5 lµ bao nhiªu?

A 25 B 15

C 100

D 4

Trang 31

3) Phần lựa chọn gồm 4 câu trả

lời (A,B,C,D) trong đó chỉ có duy nhất một câu trả lời đúng; những câu trả lời còn lại là câu trả lời sai (câu nhiễu) Đặc biệt l u ý loại bỏ CTN có 2 câu trả lời đúng nh

nhau trở lên hoặc không có câu

trả lời nào đúng

Trang 33

4) Các câu lựa chọn, kể cả câu

nhiễu đều phải thích hợp với vấn

đề đã nêu và hấp dẫn nh nhau

Tích của 20 và 5 là

A 25 B 15

C 100

D 4

Trang 34

5) Nếu phần dẫn của CTN là câu

bỏ lửng thì các lựa chọn phải nối tiếp với câu bỏ lửng thành những câu đúng ngữ pháp và hoàn chỉnh

Trang 35

6) Tr¸nh nh÷ng c©u lùa chän sai

hiÓn nhiªn, dÔ nhËn biÕt

TÝch cña 20 vµ 5 lµ

A 10,7 B 15

C 100

D 4

Trang 37

8) Câu lựa chọn đúng và các câu nhiễu cần đồng nhất, có độ khó

Trang 39

10) Phải thận trọng và rất hạn chế dùng các cụm từ “Tất cả đều

đúng” hay “Tất cả đều sai” làm

Trang 40

11) Tránh dùng dạng phủ định

(KHÔNG) và không dùng 2 lần phủ định liên tiếp trong một câu CTN

Tích của 20 và 5 là

A 25 B 15

C 100 D Không phải là

số không chia hết cho 10

Trang 41

12) Trong câu trắc nghiệm phải

đảm bảo tính chính xác, khoa

học; không nên đặt ra những vấn

đề không thể xẩy ra trong thực tế

Trang 42

13) Tr¸nh nh÷ng kh¸i niÖm, néi dung ® îc tr×nh bµy kh¸c nhau

trong c¸c bé s¸ch gi¸o khoa

Trang 43

14) Tránh những câu hỏi định l

ợng làm thí sinh mất nhiều thì giờ giải bài

Trang 44

15) Trong CTN định l ợng, phải thống nhất cấp độ chính xác của

các số liệu

Trang 45

16) Trong câu trắc nghiệm cần

phải diễn đạt ngắn gọn, sáng sủa

Từ ngữ đ ợc dùng phải là phổ biến

đối với các đối t ợng học sinh

Nên bỏ bớt những câu chữ, chi

tiết không cần thiết

Trang 46

17) Không đặt câu lựa chọn đúng

ở một vị trí cố định, th ờng xuyên (A hoặc B )

Trang 47

IV Xây dựng đáp án và

h ớng dẫn chấm

Việc xây dựng đáp án và h ớng dẫn chấm đ ợc thực hiện trên cơ

sở bám sát bảng hai chiều

Trang 48

Cảm ơn các đồng chí đã

chú ý theo dõi.

Ngày đăng: 29/11/2013, 15:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức thi Trắc nghiệm đã đ - Tài liệu tap huan thi trac nghiem
Hình th ức thi Trắc nghiệm đã đ (Trang 2)
Hình thức thi Trắc nghiệm đã thể hiện đ - Tài liệu tap huan thi trac nghiem
Hình th ức thi Trắc nghiệm đã thể hiện đ (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w