1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

De HSG Hoa KVDBSCL Ben Tre

3 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 41,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Amoni hiñrosunfua laø moät hôïp chaát khoâng beàn.. b) Haõy tính haèng soá caân baèng Kp taïi 25 o C cuûa phaûn öùng treân. c) Haõy tính haèng soá caân baèng Kp taïi 35 o C cuûa phaûn öù[r]

Trang 1

SỞ GD&ĐT BẾN TRE KÌ THI HỌC SINH GIỎI

Năm học 2007 – 2008

ĐỀ THI ĐỀ NGHỊ MÔN HÓA

Thời gian: 180 phút

Câu 1 (2 điểm) :Nguyên tố A có các giá trị năng lượng ion hóa như sau (tính theo KJ/mol)

M là hợp chất giữa Avà X với X là nguyên tố có số lượng tử: m + ms = -1/2 không cùng nhóm với A và có nguyên tử khối chênh lệch nhau không quá 16 và phân tử khối của M nằm trong khoảng 80  140 Tìm A và M

Câu 2 (2,5 điểm) :

1)Hòa tan a gam hỗn hợp Na2CO3 và KHCO3 vào nước để được 400ml dung dịch A Cho từ từ 100ml dung dịch HCl 1,5M vào dung dịch A thu được dung dịch B và 1,008 lít khí (đktc) Cho B tác dụng với Ba(OH)2 dư thu được 29,55 gam kết tủa

a) Tính a và nồng độ của các ion trong dung dịch A (Bỏ qua sự trao đổi proton của các ion HCO

3, CO2 

3 trong dung dịch nước)

b) Cho rất từ từ dung dịch A vào bình đựng dung dịch 100ml dung dịch HCl 1,5M Tính thể tích khí CO2 (đktc) được tạo ra

2 a) Pha thêm 40cm3 nước vào 10cm3 dung dịch CH3COOH có pH = 4,5 Tính pH của dung dịch thu được (không được sử dụng giá trị Ka = 1,8.10–5)

b) Tính lượng NaF có trong 100ml dung dịch HF 0,1M Biết rằng dung dịch có pH = 3,

Ka(HF) = 3,17.10–4

(Cho Na=23; K=39; C=12; O=16; H=1; F=19)

Câu 3 (2 điểm) :

BP (bo photphua) được điều chế bằng cách cho bo tribromua phản ứng với photpho tribromua trong khí quyển hiđro ở nhiệt độ cao (>750oC).Tốc độ hình thành BP phụ thuộc vào nồng độ của các chất phản ứng ở 800oC cho ở bảng sau:

Thí nghiệm [BBr3] (mol.L–1) [PBr3] (mol.L–1) [H2] (mol.L–1) v (mol.s–1)

1 2,25.10–6 9,00.10–6 0,070 4,60.10–8

2 4,50.10–6 9,00.10–6 0,070 9,20.10–8

3 9,00.10–6 9,00.10–6 0,070 18,4.10–8

4 2,25.10–6 2.25.10–6 0,070 1,15.10–8

5 2,25.10–6 4,50.10–6 0,070 2,30.10–8

6 2,25.10–6 9,00.10–6 0,035 4,60.10–8 1)Xác định bậc phản ứng hình thành BP và viết biểu thức tốc độ phản ứng

2)Biết năng lượng hoạt hóa của phản ứng là 186kJ.mol–1

Tính hằng số tốc độ ở 800oC , 880oC và tốc độ phản ứng ở 8800C với [BBr3]= 2,25.10–6 mol.L–1

; [PBr3]= 9,00.10–6 mol.L–1 ; [H2]=0,0070 mol.L–1

Lấy R=8,314.10–3kJ.K–1.mol–1

Câu 4 (1,5 điểm):

Amoni hiđrosunfua là một hợp chất không bền dễ dàng phân hủy thành NH3(k) và H2S(k):

NH4HS(r) NH3(k) + H2S(k)

Trang 2

Cho biết các số liệu nhiệt động học sau đây tại 25oC:

Ho(kJ.mol–1) So(J.K–1.mol–1)

NH4HS(r) –156,9 113,4

NH3(k) –45,9 192,6

H2S(k) –20,4 205,6

a) Tính Ho, So, Go tại 25oC của phản ứng trên

b) Hãy tính hằng số cân bằng Kp tại 25oC của phản ứng trên

c) Hãy tính hằng số cân bằng Kp tại 35oC của phản ứng trên giả thiết rằng cả Ho và So không phụ thuộc nhiệt độ

d) Hãy tính áp suất toàn phần trong bình chứa nếu phản ứng phân hủy đạt cân bằng tại 25oC Bỏ qua thể tích của NH4HS(r)

e) Nếu dung tích bình chứa là 100,00L Hãy tính lại áp suất toàn phần trong thí nghiệm trên

Câu 5 (2 điểm)

Khi hòa tan một kim loại khá phổ biến M trong dung dịch HNO3 rất loãng ta sẽ được một dung dịch, sau khi bay hơi cho một muối A chứa 69,023% ôxi, 19,695% M và 6,637% hiđrô Nếu cho

M tác dụng với dung dịch HNO3 đặc sẽ được chất B không tan Nung chảy B với kiềm và sau đó axit hóa dung dịch thu được của bã rắn ta sẽ có chất B biến được ngay thành chất C B và C có thành phần định tính như nhau, nhưng C tan được trong dung dịch HCl đặc còn B thì không Hãy:

a/ Xác định các chất trên và viết các phương trình phản ứng tương ứng

b/ Bản chất của sự chuyển hóa B thành C ?

c/ Những tiểu phân nào có thể có mặt trong dung dịch chất A?

Câu 6 (2 điểm) :

Các sunfat A và B có công thức giống nhau (X2SO4 và Y2SO4) nhưng phân tử của chúng lại chứa số nguyên tử khác nhau Hàm lượng lưu huỳnh trong chất A là 22,6% và trong chất B là 25,4% A là một chất rắc gần như vô hại, còn B là một chất lỏng gây ung thư rất độc Trong phản ứng giữa B và C, lúc đầu ta được chất D nhưng nếu thêm C dư vào thì lại được chất A Trong cả 2 trường hợp đều có chất E được tạo ra, dung dịch nước của E là trung tính Chất E tác dụng được với kim loại F tạo ra chất G có thể thủy phân tạo C và E

a Tìm khối lượng mol của X và Y

b Xác định các chất A, B, C, D, E, F, G

c Viết phương trình các phản ứng

B  D E  G

B  A G  C

d B thuộc loạihợp chất nào? Viết công thức cấu tạo của nó

Câu 7 (1 điểm):

a/ Sắp xếp các hợp chất sau đây theo thứ tự giảm dần nhiệt độ sôi ( có giải thích): pentan-1-ol (A), 2-mêtylbutan-2-ol (B), 3-mêtylbutan-2-ol (C)

b/ Tại sao axit béo chưa no có nhiệt độ nóng chảy thấp hơn axit no tương ứng ?

c/ Hợp chất bất đối C8H11N (A) tan trong HCl loãng và giải phóng N2 với HONO Xác định công thức cấu tạo của A

Câu 8 (3 điểm) :

1/ Có 5 lọ đựng riêng biệt các chất: isopropylbenzen (A), ancol benzylic (B), metyl phenylete (C), benzaldehit (D) và axit benzoic (E) Biết (A), (B), (C), (D) là các chất lỏng

a/ Hãy sắp xếp thứ tự tăng dần nhiệt độ sôi (có giải thích)

Trang 3

b/ Trong quá trình bảo quản các chất lỏng trên, có 1 lọ đựng chất lỏng thấy xuất hiện tinh thể Hãy giải thích hiện tượng đó bằng phương trình hóa học

c/ Hãy cho biết các cặp chất nào nói trên có phản ứng với nhau Viết các phương trình phản ứng

2/ Viết các phương trình phản ứng xãy ra giữa các cặp chất sau:

a/ Kali tert-butoxit + etyliodua

b/ tert-butyliodua + kalietoxit

c/ Etylancol + H2SO4 (140 oc)

d/ Etylmetylete + HI nóng dư

Câu 9 (2 điểm) : Khi thủy phân một phần của peptit A có khối lượng nguyên tử 293 và chứa

14.3% khối lượng Nitơ, thu được 2 peptit B và C Mẫu 0.472 g peptit B khi đem dun nóng, có thể phản ứng với 18 ml dd HCl 0.222 M Mẫu 0.666 g peptit C phản ứng hoàn toàn, khi đun nóng, với 14.7 ml dd NaOH 1.6% (Khối lượng riêng là 1.022 g/ml) Nêu 2 cấu tạo của peptit A phù hợp với điều kiện của bài tập

Câu 10 (2 điểm) : Đốt cháy hoàn toàn 1,34 g chất hữu cơ A chỉ thu được 2,2g CO2 và 0,9g

H2O A có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất A tác dụng với anhidrit axetic tạo ra este 2 lần este A không phản ứng với dd AgNO3/NH3 Khi tác dụng với axit vô cơ loãng thì từ A chỉ thu được metanol và hợp chất B, chất này vừa có phản ứng với dd AgNO3 và phản ứng với anhidrit axetic tạo este 3 lần este

Khi bị oxi hoá nhẹ nhàng thì B chuyển thành axit cacboxilic C mà min của axit này phản ứng với Br2 trong sự có mặt của NaOH tạo ra NH3 và glixerandehit (C3H6O3)

Xác định cấu tạo A, B, C biết rằng B và C có cung số nguyên tử cacbon và đều ít hơn

A một nguyên tử cacbon

HẾT

Ngày đăng: 21/04/2021, 02:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w