Những kiến thức, kỹ năng chưa biết cần giải quyết vấn đề: - Bazơ không tan bị nhiệt phân hủy.. - Lấy được ví dụ minh hoạ về sự phân hủy bới nhiệt của bazơ không tan 5.[r]
Trang 1THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC DỰA TRÊN GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
Tên bài dạy: TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA BAZƠ Mục 4: Bazơ không tan bị nhiệt phân hủy Giáo viên soạn: Huỳnh Thị Phương Thảo Môn: Hóa học
Trường: THCS Huỳnh Thúc Kháng – Núi thành - QN Dạy cho lớp: 9
Ngày soạn: Thời gian: 14 phút (Mục 4)
I VẤN ĐỀ ĐƯỢC SỬ DỤNG:
1 Giới thiệu vấn đề:
- GV làm thí nghiệm: Dùng đèn cồn đun nóng đáy ống nghiệm chứa
Cu(OH)2
- Vì sao hợp chất Cu(OH)2 thay đổi màu sắc và trong quá trình đun nóng có
sự bốc thoát hơi nước ?
2 Thiết kế câu hỏi trung tâm:
- Cu(OH)2 là loại hợp chất gì? Hợp chất Bazơ không tan có tính chất hóa học nào riêng biệt ?
- Tại sao khi đun nóng cần phải đun nóng đều chung quanh rồi mới đun trực tiếp chỗ đựng hóa chất?
3 Các kiến thức, kỹ năng người học đã biết:
- Phân biệt về bazơ không tan và bazơ kiềm
- Sự giản nở của thủy tinh khi ở nhiệt độ cao
4 Những kiến thức, kỹ năng chưa biết cần giải quyết vấn đề:
- Bazơ không tan bị nhiệt phân hủy
- Lấy được ví dụ minh hoạ về sự phân hủy bới nhiệt của bazơ không tan
5 Hệ thống các câu hỏi định hướng:
- Vì sao hợp chất Cu(OH)2 thay đổi màu sắc và trong quá trình đun nóng có
sự bốc thoát hơi nước ?
- Câu hỏi thảo luận nhóm (SGK / 25)
6 Các phương pháp giải quyết vấn đề:
- HS tìm hiểu thông tin SGK/ 25
- Làm thí nghiệm hình 1.16 SGK/ 25 HS quan sát, nhận xét
- HS hoạt động nhóm thảo luận vấn đề, rút ra kết luận và nêu kết quả
7 Những kỹ năng cần có:
- Quan sát thí nghiệm, theo dõi hiện tượng xảy ra, giải thích kết quả, rút ra kết luận
- Kỹ năng hoạt động nhóm
8 Các môn học có liên quan:
- Môn hóa học: Kiến thức về phân loại bazơ, viết phương trình hóa học
- Môn Vật lý : Kiến thức về Vật lý đã học về sự giản nở của chất
- Môn Văn: Cách diễn đạt bằng lời khi giải thích hiện tượng
9 Nguồn tài liệu liên quan:
- Nội dung bài hoc SGK /25
- Hình ảnh mô tả các thí nghiệm
10 Đánh giá kết quả giải quyết vấn đề:
Đánh giá kết quả làm việc của nhóm HS, qua phản hồi của cá nhân
II TỔ CHỨC THỰC HIỆN:
Trang 2đoạn Nội dung
điểm
Thời gian
Xác
định và
tìm hiểu
vấn đề
- Giới thiệu
bài học
- Giới thiệu
tình huống
chứa đựng vấn
đề
- Đề xuất ý
tưởng, giả
thuyết
- Xác định
kiến thức cần
GQVĐ
- Yêu cầu HS phân loại bazơ
Bazơ không tan có tính chất hóa học nào khác với kiềm?
Hướng dẫn HS làm thí nghiệm
- Phân loại 2 loại bazơ: kiềm và bazơ không tan
- HS nêu dự đoán của mình
Làm thí nghiệm theo từng nhóm
Phòng nghe nhìn
2 phút
Tìm
hiểu các
kiến
thức có
liên
quan
- Sự bốc thoát
hơi nước
- Sự thay đổi
màu sắc của
chất rắn
- Vì sao có sự bốc thoát hơi nước?
- Vì sao có sự thay đổi màu sắc của chất rắn ?
(dấu hiệu nhận biết
có phản ứng hóa học xãy ra )
-HS hiểu được trong quá trình nhiệt phân ở nhiệt
độ cao bazơ không tan có tạo
ra nước ở nhiệt
độ cao nước chuyển đổi sang trạng thái hơi
- Có chất mới tạo thành trong quá trình nhiệt phân
- HS nghe và ghi nhớ thông tin
Phòng nghe nhìn
2 phút
Giải
quyết
vấn đề
- HS tìm hiểu
thí nghiệm
- GV gọi HS trình bày cách tiến hành thí nghiệm
-GV ghi lại các dự đoán của HS lên bảng để kt dự đoán sau thí nghiệm
- YC các nhóm quan sát và tiến hành TN
-KT cách lắp ráp thí nghiệm của các nhóm nếu đảm bảo cho HS đốt đèn làm TN
- HS trình bày cách tiến hành thí phần hướng dẫn
TN của GV
- HS dự đoán kết quả
- HS quan sát và tiến hành TN
- Các thành viên trong nhóm quan
Phòng nghe nhìn
8phút
Trang 3- Các nhóm
làm thí
nghiệm
-YC HS quan sát
và nhận xét hiện tượng
sát hiện tượng xảy ra
- HS quan sát thí nghiệm và hiện tượng (chú ý về
sự bốc thoát hơi nước và sự thay đổi màu sắc) lưu
Trình
bày kết
quả
- Kiểm tra dự
đoán ban đầu
và nêu kết
luận
- Chốt lại vấn
đề
- Tổng hợp
kiến thức
Bazơ không tan có tính chất hóa học nào khác với kiềm?
Nêu sản phẩm của bazơ không tan khi bị nhiệt phân hủy?
- Yêu cầu nêu kết luận
- HS nêu được:
là dễ bị nhiệt phân hủy ở nhiệt
độ cao
- HS nêu: sản phẩm thu được là oxit bazơ và nước
-Bazơ không tan khi bị nhiệt phân hủytạo thành oxit bazơ và nước
Phòng nghe nhìn
2 phút