Ñaët caùi ñinh oác doïc theo daây daãn vaø quay cho caùi ñinh oác tieán theo chieàu doøng ñieän, khi ñoù chieàu quay cuûa caùi ñinh oác laø chieàu cuûa ñöôøng caûm öùng töø. Duøng [r]
Trang 2TOÁN LÝ HÓA
Khởi động kiến thức
Ai nhanh hơn
Chung sức tìm ẩn số
Giao lưu kiến thức
Khám phá và về đích
Trang 3Thi trả lời trắc nghiệm
Toán, Lý Hóa (6 điểm)
CÂU 3 CÂU 6
Trang 4Trắc nghiệm Toán
Câu 1 :
Phương trình : 2x2 + 8x + m = 0 có 2 nghiệm x1, x2 khi
a) m > 8b) m < 8c) m >= 8d) Với mọi m
Đáp án : b
Trang 5Trắc nghiệm Toán
Câu 2
Phương trình : x2 – 3x – 10 = 0 có x1,
x2 là nghiệm thì:
a) x1 + x2 = 3b) x1 x2 = -10c) Cả a và b đều said) Cả a và b đều đúng
Trang 6Trắc nghiệm Lý
Câu 3:
Cho 2 bóng đèn Đ1(120V-30W) và Đ2 (120V-120W) mắc song song vào mạch điện có hiệu điện thế U = 120V.
Tính điện trở mỗi bóng đèn?
A) R1 = 480 ()
R2 = 120 () B) R1 = 48 ()
R2 = 12 () C) R1 = 24 ()
R2 = 6 () D) R1 = 240 ()
R = 60 ()
Trang 7Đáp án : a
Vì U = UĐM
Trang 8
Trắc nghiệm Lý
Câu 4
Câu 4 :
Bòng đèn Đ(6V-12W) mắc nối tiếp vào một điện trở R=6 () có dòng điện chạy qua là 2(A) Tính hiệu điện thế giữa 2
đầu đoạn mạch?
a)U = 12(V) b)U = 16(V) c)U = 18(V) d)U = 24(V)
Trang 9Đáp án : c
Điện trở của đèn :
Trang 10Trắc nghiệm Hóa
Đáp án : a
Trang 11Trắc nghiệm Hóa
Câu 6:
Phản ứng este hoá là phản ứng giữa:
a) Axít + Rượub) Axít + Bazơc) Đường + Bạc Oxítd) Rượu + Axít
e) Câu (a) và (d) đều đúng
Đáp án : e
Trang 14Trắc nghiệm nhanh môn Toán
Câu 1 :
Góc nội tiếp chắn nửa đường tròn
có số đo là:
Trang 15Trắc nghiệm nhanh môn Toán
Trang 16Trắc nghiệm nhanh môn Lý
Câu 3:
Bóng đèn điện có ghi ( 6V-3W) và một điện trở 6() được mắc song song với nhau vào 2 đầu mạch điện có hiệu
điện thế U = 6(V) Tính cường độ dòng điện qua mạch chính?
a) I = 2(A) b) I = 2.5(A) c) I = 0.5(A) d) Cả 3 câu trên đều sai.
Trang 17Đáp án : d
Vì
Trang 18Trắc nghiệm nhanh môn Lý
Câu 4
Câu 4 :
Cho hai bóng đèn Đ1 (6V-3W) và Đ2 12V-6W) mắc nối tiếp vào U=18V) Tính nhiệt lượng tỏa ra trong 10 phút.
Trang 20Trắc nghiệm nhanh môn Hóa
c) C2H5OH + CO2 d) C6H12O7 + Ag2O
Đáp án : b (phản ứng tráng gương)
NH 3
t o
Trang 21Trắc nghiệm nhanh môn Hóa
Câu 6:
Phản ứng lên men giấm là phản ứng giữa :
a) Axít + Rượub) Rượu + Oxy (có men giấm làm xúc tác)
c) Đường + Bạc Oxítd) Rượu + Axít
Đáp án : b
Trang 23TOÁN LÝ HÓA
THI CHUNG SỨC
GIẢI BÀI TẬP
Trang 24a) Hãy lập bảng phân phối thực nghiệm
gồm 3 cột: giá trị biến lượng, tần số, tần suất.
b) Tính điểm trung bình của lớp 9 A.
Chung sức tìm ẩn số Chung sức tìm ẩn số
Trang 25Gía trị biến lượng Tần số Tần suất
Trang 26Chung sức giải bài tập môn Lý Chung sức giải bài tập môn Lý
Viết tất cả công thức đã học
I , U , R , A , Q , P
I , U , R , A , Q , P ?
Trang 27Đáp án
U = I.R
Trang 28Chung sức giải bài tập môn Hóa
Chung sức giải bài tập môn Hóa
Viết các phương trình phản ứng có tên gọi như sau trong hoá hữu cơ:
- phản ứng thế
- phản ứng cộng
- phản ứng este hoá
- phản ứng tráng gương
- phản ứng lên men rượu
Trang 29C2H5OH + O2 mem giấm CH3COOH + H2O
2CH3COONa + H2SO4 2CH3COOH + Na2 SO4
Đáp án câu 1:
Các phương trình phản ứng để điều chế Axít axêtíc
Trang 30Phản ứng thế : C6H6 + Br2 Bột Fe C6H5Br + HBr
Phản ứng cộng : C2H4 + Br2 Nước C2H4Br2
Phản ứng este hoá
CH3COOH + C2H5OH đđ CH3COOC2H5 + H2O
Phản ứng tráng gương :
C6H12O6 + Ag2O C6H12O7 + 2Ag
Phản ứng lên men rượu :
C6H12O6 Men rượu 2C2H5OH + 2CO2
Trang 32CÂU 1 CÂU 2 CÂU 3 CÂU 4
Trở về
Trang 33GIAO LƯU KIẾN THỨC MÔN TOÁN
GIAO LƯU KIẾN THỨC MÔN TOÁN
Cho phương trình bậc hai:
ax 2 + bx + c = 0 (a # 0) Viết công thức tính biệt số và biện luận số nghiệm của phương trình theo biệt số (có viết công thức tính
nghiệm)
Trang 34GIAO LƯU KIẾN THỨC MÔN TOÁNGIAO LƯU KIẾN THỨC MÔN TOÁN
Cho 2 số x1, x2 có:
S = x1+ x2
P = x1 x2Viết phương trình bậc hai nhận x1, x2 là nghiệm.
Trang 35GIAO LƯU KIẾN THỨC MÔN TOÁN
GIAO LƯU KIẾN THỨC MÔN TOÁN
A
Trang 36GIAO LƯU KIẾN THỨC MÔN TOÁNGIAO LƯU KIẾN THỨC MÔN TOÁN
Tính
A = 2 - 3 - 3150 384 +24 96
Trang 37GIAO LƯU KIẾN THỨC MÔN TOÁNGIAO LƯU KIẾN THỨC MÔN TOÁN
Giải hệ phương trình
2x – y = 4
x – 3y = -3{
Trang 38Đáp án :
Trang 392) t2 – St + P = 0
Đáp án :
Trang 40) AC BD
(
sñ 2
1 sñBED
) AC BD
(
sñ 2
Trang 41Đáp án :
A = -16
Trang 42Đáp án :
Hệ có nghiệm: x = 3
y = 2
{
Trang 43GIAO LƯU KIẾN THỨC MÔN LÝGIAO LƯU KIẾN THỨC MÔN LÝ
Phát biểu định luật Jun-Lenxơ Nêu công thức tính và đơn vị từng đại lượng trong công
thức?
Trang 44GIAO LƯU KIẾN THỨC MÔN LÝGIAO LƯU KIẾN THỨC MÔN LÝ
Trong điều kiện nào một đoạn dây dẫn thẳng có dòng điện chạy qua chịu tác dụng của lực từ ? Phát biểu quy tắc Bàn tay trái?
Trang 45GIAO LƯU KIẾN THỨC MÔN LÝGIAO LƯU KIẾN THỨC MÔN LÝ
Phát biểu quy tắc Đinh ốc
2 Muốn xác định chiều của đường cảm ứng từ trong dây dẫn thẳng ta phải dùng
quy tắc nào?
Trang 46GIAO LƯU KIẾN THỨC MÔN LÝGIAO LƯU KIẾN THỨC MÔN LÝ
Phát biểu quy tắc Đinh ốc 1
Muốn xác định chiều của đường cảm ứng từ trong ống dây ta phải dùng quy tắc
nào?
Trang 47GIAO LƯU KIẾN THỨC MÔN LÝGIAO LƯU KIẾN THỨC MÔN LÝ
Vì sao nói dòng điện có mang năng lượng? Hãy nêu sự chuyển hoá từ điện năng sang những dạng
năng lượng khác?
Trang 48Đáp án :
Định luật : Nhiệt lượng toả ra trong một Định luật :
dây dẫn tỷ lệ thuận với bình phương của
cường độ dòng điện, tỷ lệ thuận với điện trở và thời gian dòng điện chạy qua.
Công thức – đơn vị : Công thức – đơn vị : Q = I 2 R.t
Q:Nhiệt lượng toả ra trong dây dẫn (J)
I :Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn(A)
t : Thời gian dòng điện qua dây dẫn (s)
Trang 49Đáp án :
Một đoạn dây dẫn thẳng có dòng điện
đặt trong từ trường và không song song
với đường cảm ứng từ thì có lực từ tác
dụng lên nó.
Đặt bàn tay trái hứng các đường cảm ứng từ, nếu chiều từ cổ tay đến ngón tay theo chiều của dòng điện thì ngón cái choãi
ra 90 0 chỉ chiều lực từ tác dụng lên dây
dẫn.
Trang 50Đáp án :
Quy tắc đinh ốc 2:
Đặt cái đinh ốc dọc theo trục ống dây Quay cái đinh ốc theo chiều dòng điện, khi đó chiều tiến của cái đinh ốc là
chiều các đường cảm ứng từ trong ống dây.
Dùng quy tắc Đinh ốc 1
Trang 51Đáp án :
Đặt cái đinh ốc dọc theo dây dẫn và quay cho cái đinh ốc tiến theo chiều dòng điện, khi đó chiều quay của cái đinh ốc là chiều của đường cảm ứng từ
Trang 52Đáp án :
Tại vì : Dòng điện có khả năng sinh Tại vì :
công hoặc làm biến đổi nội năng của vật
Điện năng chuyển hoá thành nhiệt
năng – quang năng – cơ năng – hoá năng, nội năng…
Trang 53GIAO LƯU KIẾN THỨC MÔN HÓAGIAO LƯU KIẾN THỨC MÔN HÓA
“đường nho” ? Giải thích?
Tại sao đường Glucô có tên gọi là
“đường nho” ? Giải thích?
Viết công thức hoá học của chất này?
Trang 54GIAO LƯU KIẾN THỨC MÔN HÓAGIAO LƯU KIẾN THỨC MÔN HÓA
bằng 2 phương pháp hóa học
Nhận biết 2 bình mất nhãn đựng 2
chất lỏng là CH3COOH và C2H5OH , bằng 2 phương pháp hóa học
Viết các phương trình phản ứng
Trang 55GIAO LƯU KIẾN THỨC MÔN HÓA
GIAO LƯU KIẾN THỨC MÔN HÓA
chín, tinh bột sẽ chuyển thành
Glucôzơ
Hãy nêu phương pháp thực nghiệm
kiểm tra lại các điều đó Viết các
phương trình phản ứng?
Quả chuối xanh có tinh bột, khi chuối
chín, tinh bột sẽ chuyển thành
Glucôzơ
Hãy nêu phương pháp thực nghiệm
kiểm tra lại các điều đó Viết các
phương trình phản ứng?
Trang 56GIAO LƯU KIẾN THỨC MÔN HÓAGIAO LƯU KIẾN THỨC MÔN HÓA
Ở tỷ lệ % là bao nhiêu thì Axít Axêtíc được dùng làm giấm ăn?
Ở tỷ lệ % là bao nhiêu thì Axít Axêtíc được dùng làm giấm ăn?
Trang 57Đáp án :
Đường Glucô có nhiều trong hoa quả, trái cây, thực vật Đặc biệt có nhiều
trong quả nho chín Do đó, đường Glucô
còn được gọi là “ đường nho”
Trang 58Đáp án :
Nhận biết 2 bình mất nhãn đựng 2 chất lỏng là:
- Axít axêtíc : CH3COOH
- Rượu êtylíc: C2H5OH
Phương trình phản ứng là:
Cho mẫu đá vôi vào 2 bình trên, chỉ có axít
có phản ứng tạo hiện tượng sủi bọt
Rượu êtylíc không phản ứng
Cho kiềm ( NaOH) vào 2 bình, chỉ có Axít
axêtíc có phản ứng
Trang 59Đáp án :
Nhận ra tinh bột bằng dung dịch Iôt, nhận
ra Glucôzơ bằng phản ứng tráng gương.
Cắt một miếng chuối xanh, nhỏ lên đó vài
giọt dung dịch Iôt ( nhỏ vào ruột quả chuối) thấy xuất hiện màu xanh, chứng tỏ trong
quả chuối xanh có tinh bột.
Cắt nhỏ quả chuối chín, khuấy nước, lọc lấy dung dịch rồi thực hiện phản ứng tráng gương Có Glucôzơ trong đó sẽ giải phóng Ag
Trang 60Đáp án :
Dung dịch Axít axêtíc từ 2 5%
được dùng làm giấm ăn
Trang 61HÓA LÝ
LÝ TOÁN
TOÁN
Trang 62Câu 1: Cho hàm số y = ax 2 có đồ thị đi qua A(-2, 8)
Tìm hệ số a?
Câu 2 : Giá trị a là một nghiệm của phương trình :
x 2 – (m – 1)x + 6 = 0 Tìm m và nghiệm còn lại?
Câu 3 : Dùng giá trị m vừa tìm được để tìm n sau cho:
phương trình: nx 2 - 7x + m = 0 nhận 1 làm nghiệm
Trang 63Biết rằng:
Đ(6V-3W); R1 = R2 = 12(); UAB = 9(V) a)Tính điện trở của bóng đèn?
b)Tính điện trở tương đương của đoạn mạch
Trang 66Caâu 4 :