1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Đề cương ôn tập học kì 2 môn Hóa học 8

6 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 636,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 4: Cho 40g hỗn hợp sắt(III)oxit và đồng oxit đi qua dòng khí Hidro đun nóng, sau phản ứng thu được hỗn hợp kim loại sắt và đồng khối lượng 22g. Viết phương trình hoá học xảy ra. Tí[r]

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KỲ II HÓA HỌC 8

A LÝ THUYẾT:

Câu 1: Tính chất hóa học của hidro:

Câu 2:Tính chất hóa học của oxi:

Câu 3: Tính chất hóa học của nước:

Câu 4: Điều chế khí oxi:

Câu 5: Điều chế khí hidro trong phòng thí nghiệm:

Câu 6: Oxit là gì? Có mấy loại oxit? Cho ví dụ mỗi loại

Câu 7: So sánh sự cháy và sự oxi hóa chậm

Câu 8: Chất khử là gì? Chất oxi hóa là gì? Sự khử là gì? Sự oxi hóa là gi?

Câu 9: Axit là gì? Bazơ là gì? Muối là gì? Phân loại và cho ví dụ

Câu 10: Thế nào là dung dịch bão hòa, dung dịch chưa bão hòa?

I Oxi

- Là chất khí không màu,không mùi,không vị, ít tan trong nước,nặng hơn không khí,hóa lỏng ở -1830C

(có màu xanh nhạt)

- Tính chất Hóa học :

1,Tác dụng với phi kim:

a,phản ứng với S : S cháy trong oxi tạo khói trắng, đó là SO2 và 1 ít SO3

S + O2 → SO2

(2SO2 + O2 → 2SO3)

b,phản ứng với P : P cháy mạnh trong oxi tạo khói gốm những hạt rắn nhỏ màu trắng:

4P + 5O2 → P2O5

2,Phản ứng với kim loại :

- Sắt cháy mạnh trong oxi,sáng chói,không có ngọn lửa,không có khói,tạo oxit sắt từ :

3Fe + 2O2 →Fe3O4

- Oxi tác dụng với tất cả kim loại ( trừ vàng và platin) tạo oxit :

2Cu + O2 → 2CuO

4Al + 3O2 →2Al2O3

2,Phản ứng với hợp chất :

- Khí metan cháy trong oxi tỏa nhiều nhiệt :

CH4 + O2 → CO2 + H2O

*Kết luận : Oxi là hợp chất rất hoạt động (đặc biệt ở nhiệt đọ cao), nó dễ dàng phản ứng với nhiều phi

kim, kim loại, nhiều hợp chất Trong các hợp chất hóa học, O chỉ có hóa trị II

II Sự oxi hóa : Sự tác dụng của một chất với oxi gọi là sự oxi hóa :

- Sự oxi hóa nhôm : 4Al + 3O2 → 2Al2O3

- Sự oxi hóa metan : CH4 + O2 → CO2 + H2O

III Phản ứng hóa hợp : Là phản ứng hóa học trong đó chỉ có một chất mới sinh ra từ 2 hay nhiều chất ban đầu

VD : 4Al + 3O2 → 2Al2O3

CaO + H2O → Ca(OH)2

Trang 2

- Nhiều phản ứng hóa học ở nhiệt độ thường không xảy ra, nhưng lúc đầu được đốt nóng để khơi mào

phản ứng, các chất sẽ phản ứng rất mạnh và tỏa nhiều nhiệt, những phản ứng loại này gọi là phản ứng tỏa nhiệt

III Ứng dụng của Oxi : Hô hấp và sự cháy :SGK/86

V Oxit :

1,Đ/n : Oxi là hợp chất của oxi với một số nguyên tố khác

Thí dụ : Na2O, FeO, SO2, P2O5,

2.Tên gọi :

* Tên của oxit = Tên nguyên tố tạo oxi + oxit

VD : Na2O : natri oxit

CaO : Canxi oxit

* Tên của oxit kim loại có nhiều hóa trị :

Tên của oxi = Tên kim loại ( kèm hóa trị) + oxit

VD : FeO : Sắt (II) Oxit

Fe2O3 : Sắt (III) Oxit

* Tên của oxit phi kim có nhiều hóa trị :

Tên của oxit = (tiền tố chỉ số nguyên tử phi kim) Tên phi kim + ( tiền tố chí số nguyên tử oxi) + Oxit

- Các tiền tố : mono : 1; đi : 2; tri : 3 tetra : 4 ;penta : 5

CO : cacbon oxit

CO2 : Cacbon đioxi

3,phân loại :

a,dựa theo nguyên tố tạo thành : có 2 loại : oxit kim loại và oxit phi kim

b, dựa theo tính chất hóa học của oxit : 2 loại chính : oxit axit và oxit bazơ

III Điều chế oxi – phản ứng phân hủy

1,Điều chế oxi trong phòng thí nghiệm : Dùng nhiệt để phân hủy những hợp chất giàu oxi, dễ bị phân hủy

ở nhiệt độ cao như : kali clorat và kali pemanganat :

2KMnO4 → K2MnO4 + MnO2 + O2

2KClO3 → 2KCl + 3O2

2, sản xuất trong công nhiệp :

a,từ không khí : Hóa lỏng không khí,sau đó cho bay hơi Đầu tiên nitơ có nhiệt độ sôi thấp nhất (-196*C) bay hơi trước, sau đó thu khí oxi( ở -183*C)

b,Sản xuất từ nước : Điện phân nước ( Co pha thêm axit sunfuric tăng tính dẫn điện ) :

2H2O → 2H2 + O2

3 Phản ứng phân hủy : là phản ứng hóa học trong đó từ mốt chất sinh ra hai hay nhiều chất mới

VI Không khí và sự cháy :

- Thành phân không khí : Nitơ (chiếm khoảng 78% về thể tích), oxi ( khoảng 21%), và một số khí khác

(như hơi nước,

B BÀI TẬP:

DANG 1 : BÀI TẬP VẬN DỤNG LÝ THUYẾT Bài 1: Cho 2 phản ứng:

Trang 3

H2 + Fe2O3 

a Lập PTHH của các phản ứng trên

b Phản ứng nào là phản ứng oxi hóa – khử? Vì sao?

c Xác định vai trò của các chất phản ứng và viết sơ đổ các quá trình khử, quá trình oxi hóa nếu là

phản ứng oxi hóa – khử

Bài 2 : Cho các oxit sau: ZnO, CaO, Na2O, SO3, MgO, Fe2O3, P2O5, K2O, CuO, SO2, N2O5

a Cho biết chất nào là oxit axit, chất nào là oxit bazơ?

b Gọi tên các oxit trên

c Trong các oxit trên, oxit nào tác dụng được với nước? Viết các PTHH xảy ra (nếu có)

Bài 3 : Cho các chất có công thức hóa học sau : SO3, ZnO, Fe2O3, P2O5 , HCl, NaOH, H2SO4, KCl,

CuSO4 , Ca(OH)2 , Na2CO3 , Al(OH)3 , H3PO4 , Ba(OH)2 , Fe(NO3)3 , HNO3

Hãy cho biết các chất trên thuộc loại hợp chất gi? Phân loại các hợp chất trên

DẠNG 2 : PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC

Bài 4 : Hoàn thành các PTHH và cho biết mỗi phản ứng sau thuộc loại phản ứng nào?

Bài 5 : Lập phương trình hóa học của các phản ứng sau và cho biết mỗi phản ứng thuộc loại gì?

Trang 4

h canxi + nước 

Bài 6 : Viết phương trình hoa học biểu diễn sự biến hoá sau và cho biết mỗi phản ứng thuộc loại phản

ứng nào ?

a) K K2O KOH

b) P P2O5 H3PO4

c) S    1

SO2    2

SO3    3

H2SO4   4

ZnSO4 d) H2 H2O H2SO4 → H2  Fe  FeCl2

e) KClO3 O2 Fe3O4 Fe  H2 H2O  H3PO4 AlPO4

KMnO4

DẠNG 3 : NHẬN BIẾT CHẤT Phương pháp trình bày bài tập nhận biết dung dịch :

- Lấy mỗi dung dịch một ít làm mẫu thử

- Đưa qùi tím vào từng mậu thử :

+ Mẫu nào làm qùi tím hóa đỏ là dung dịch axit ………

+ Mẫu nào làm qùi tím hóa xanh là dung dịch bazơ………

+ Mẫu không làm qùi tím đổi màu là dung dịch muối………

Bài 7 : Nhận biết các chất đựng trong các lọ bị mất nhãn bằng phương pháp hóa học và viết các PTHH

minh họa (nếu có)

a Các chất khí: H2, O2, CO2

b Các dung dịch: NaOH, H2O, HCl NaCl

c Các dung dịch: H2SO4, Ca(OH)2, NaCl

d Các chất lỏng: H3PO4, H2O, KOH

e Các chất rắn: CaO, P2O5, NaCl

DẠNG 4 : Tính theo PTHH Bai 1 : Đốt cháy 2,8 lit khí hiđro sinh ra nước

a) Tính thể tích và khối lượng của khí oxi cần dùng cho phản ứng trên

b) Tính khối lượng nước thu được ( Thể tích các khí đo ở đktc)

Bài 2 : Cho 2,24 lit khí hiđro tác dung với 1,68 lit khí oxi Tính khối nước thu được ( Thể tích các khí

đo ở đktc)

Bài 3 : Khử 48 gam đồng II oxit khí H2 Hãy : Tính số gam đồng kim loại thu được

Tính thể tích khí H2 ( ở đktc) cần dùng ( cho Cu = 64 , O = 16 )

Bài 4: Cho 40g hỗn hợp sắt(III)oxit và đồng oxit đi qua dòng khí Hidro đun nóng, sau phản ứng thu được

hỗn hợp kim loại sắt và đồng khối lượng 22g

a Viết phương trình hoá học xảy ra

b Tính thành phần trăm theo khối lượng của các kim loại trong hỗn hợp ban đầu

Bài 5: Tính thể tích khí (đktc) cần dùng để khử các hỗn hợp sau:

a Khử hỗn hợp gồm 22,3g PbO và 32,4g ZnO bằng khí hidro

b Khử hỗn hợp gồm 58g Fe3O4 và 20g MgO bằng khí CO

Trang 5

DẠNG 6 : TOÁN NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH Bài 1 : Cho 10g hỗn hợp hai muối là Na2CO3 và NaCl tác dụng vừa đủ với 40ml dung dịch axit HCl, thu được 896ml khí

a) Tính nồng độ mol của dung dịch HCl đã dùng

b) Tính khối lượng muối thu được sau phản ứng

c) Tính thành phần phần trăm theo khối lượng của mỗi muối trong hỗn hợp ban đầu

Bài 2: (3 đ) Phân hủy hoàn toàn 15,8 gam kali pecmanganat (KMnO4), sau phản ứng thu được kali manganat (K2MnO4), mangan đioxit (MnO2) và khí oxi (O2)

a) Viết phương trình hóa học xảy ra

b) Tính khối lượng kali manganat (K2MnO4) thu được sau phản ứng?

c) Tính khối lượng mangan đioxit (MnO2) thu được sau phản ứng?

d) Tính thể tích khí oxi (O2) sinh ra ở điều kiện tiêu chuẩn?

Bài 3 :Hoà tan 28,2g K2O vào 40 g nước

a Sau PƯ, chất nào dư?

b Xác định nồng độ % của dung dịch sau PƯ?

Bai 4: Cho 6,5 gam Zn tác dụng với 300ml dung dịch 0,2M

a)Viết phương trình hoá học

b)Chất nào dư khi kết thúc phản ứng và lượng dư là bao nhiêu?

c)Nêu hiện tượng và viết phương trình hoá học xảy ra khi cho sắt vào dung dịch sau phản ứng?

Câu 5: Cho kim loại kẽm phản ứng với dung dịch axit HCl Sau phản ứng thu được 2,24(l) khí thoát ra ở

đktc

a Viết phương trình phản ứng

b Tính khối lượng Zn đã tham gia phản ứng

c Tinh khối lượng dung dịch NaOH 15% cần để trung hoà hết lượng axit trên

Trang 6

Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những giáo viên nhiều năm kinh nghiệm,

giỏi về kiến thức chuyên môn lẫn kỹ năng sƣ phạm đến từ các trường Đại học và các trường chuyên

danh tiếng

tiếng xây dựng các khóa luyện thi THPTQG các môn: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Vật Lý, Hóa Học và

Sinh Học

các trường PTNK, Chuyên HCM (LHP-TĐN-NTH-GĐ), Chuyên Phan Bội Châu Nghệ An và các trường Chuyên khác cùng TS.Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Trịnh Thanh Đèo và Thầy Nguyễn Đức Tấn

HS THCS lớp 6, 7, 8, 9 yêu thích môn Toán phát triển tư duy, nâng cao thành tích học tập ở trường và đạt điểm tốt ở các kỳ thi HSG

Hợp dành cho học sinh các khối lớp 10, 11, 12 Đội ngũ Giảng Viên giàu kinh nghiệm: TS Lê Bá Khánh

Trình, TS Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Lưu Bá Thắng, Thầy Lê Phúc Lữ, Thầy Võ Quốc Bá Cẩn cùng đôi HLV đạt thành tích cao HSG Quốc Gia

III Kênh học tập miễn phí

tất cả các môn học với nội dung bài giảng chi tiết, sửa bài tập SGK, luyện tập trắc nghiệm mễn phí, kho

tư liệu tham khảo phong phú và cộng đồng hỏi đáp sôi động nhất

đề thi miễn phí từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn Toán- Lý - Hoá, Sinh- Sử - Địa, Ngữ Văn, Tin Học và Tiếng Anh

Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai

Học mọi lúc, mọi nơi, mọi thiết bi – Tiết kiệm 90%

Học Toán Online cùng Chuyên Gia

HOC247 NET cộng đồng học tập miễn phí HOC247 TV kênh Video bài giảng miễn phí

Ngày đăng: 23/04/2021, 09:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w