1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Giáo án lớp 3

61 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án lớp 5
Tác giả Nguyễn Phương Thảo
Trường học Trường Tiểu Học Số 2 Hồng Thủy
Chuyên ngành Toán
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2019-2020
Thành phố Hồ Thủy
Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 2,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giải bài toán liên quan đến đại lượng tỉ lệ thuận Việc 1: Đọc 2 lần bài toán Tóm tắt bài toán trên Trả lời các câu hỏi sau: Câu 1: Bài toán cho biết gì.. Việc 4: Thư kí tổng hợp và báo

Trang 1

Ban học tập tổ chức trò chơi “Cùng gấp lên một số lần”

Việc 1: Phổ biến luật chơi ( 2 lần)

Việc 2: Thực hiện chơi.

Việc 3: Tuyên dương nhóm chiến thắng.

- Giáo viên dẫn dắt giới thiệu bài

- GV giới thiệu mục tiêu bài

* Đánh giá thường xuyên

- Nội dung đánh giá: Nêu đúng ,chính xác một số gấp lên nhiều lần

Hào hứng, phấn khởi khi chơi

- PP: vấn đáp

- KT: đặt câu hỏi, trình bày, giao lưu chia sẻ

2 Tìm hiểu ví dụ về quan hệ tỉ lệ thuận

Trang 2

- Nhóm trưởng điều hành nhóm tự đọc VD ở SGK và nêu nhận xét về mối quan hệgiữa thời gian và quãng đường đi được.

- Gọi đại diện nhóm chia sẻ trước lớp

? Quãng đường đi được như thế nào so với thời gian tương ứng?

- Chốt: Khi thời gian gấp lên bao nhiêu lần thì quãng đường đi được cũng gấp lên bấy nhiêu lần

* Đánh giá thường xuyên

- Nội dung đánh giá:

+ Nắm chắc được mối quan hệ tỉ lệ giữa hai đại lượng: Khi đại lượng này gấp lên bao nhiêu lần thì đại lượng kia cũng gấp lên bấy nhiêu lần (Tỉ lệ thuận)

+ Rèn luyện năng lực tự học và giải quyết vấn đề; tự tin.

- Phương pháp: Quan sát, vấn đáp.

- Kĩ thuật: ghi chép ngắn; đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời.

3 Giải bài toán liên quan đến đại lượng tỉ lệ thuận

Việc 1: Đọc 2 lần bài toán

Tóm tắt bài toán trên

Trả lời các câu hỏi sau:

Câu 1: Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?

Câu 2: Biết quãng đường đi được mỗi giờ là như nhau, thời gian tăng lên thì quãng đường sẽnhư thế nào (tăng lên hay giảm xuống) ?

Câu 3: Hãy nêu mối quan hệ giữa thời gian và quãng đường của ô tô

Câu 4: Thực hiện giải bài toán trên bằng hai cách

Việc 2: Thực hiện vào vở yêu cầu của BT.

Trao đổi với bạn một số thông tin sau:

Câu 1: Có mấy cách giải bài toán tỉ lệ thuận, đó là những cách nào?

Câu 2: Đổi vở kiểm tra kết quả BT, nhận xét, bổ sung bài bạn

Việc 3: Yêu cầu các bạn nêu cách giải BT của mình, các bạn khác nhận xét, bổ

sung

Trang 3

Việc 4: Thư kí tổng hợp và báo cáo kết quả với thầy cô giáo.

- Gv nhận xét và chốt lại có 2 cách giải bài toán tỉ lệ thuận:

Cách 1: giải bài toán theo cách rút về đơn vị

Cách 2: giải bài toán theo cách tìm tỉ số

Khi làm bài dạng này thì nên tóm tắt trước khi giải

* Đánh giá thường xuyên

- Nội dung đánh giá:

- HS nắm chắc cách giải bài toán theo cách rút về đơn vị và tìm tỉ số

- Rèn luyện năng lực tự học và giải quyết vấn đề; hợp tác, tự tin.

+ Phương pháp: quan sát, vấn đáp

+ Kĩ thuật: ghi chép; nhận xét bằng lời

B Hoạt động thực hành

Bài 1: Giải toán

Việc 1: Đọc 2 lần bài toán

Tóm tắt bài toán trên

Trả lời các câu hỏi sau:

Câu 1: Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?

Câu 2: Biết số m vải tăng lên thì số tiền bỏ ra mua sẽ thay đổi như thế nào? (tăng lên hay giảmxuống) ?

Câu 3: Hãy nêu mối quan hệ giữa số m vải và số tiền mua

Câu 4: Thực hiện giải bài toán trên bằng hai cách

Việc 2: Thực hiện vào vở yêu cầu của BT.

Trao đổi với bạn một số thông tin sau:

Câu 1: Có mấy cách giải bài toán tỉ lệ thuận, đó là những cách nào?

Câu 2: Đổi vở kiểm tra kết quả BT, nhận xét, bổ sung bài bạn

Trang 4

Việc 3: Yêu cầu các bạn nêu cách giải BT của mình, các bạn khác nhận xét, bổ

sung

Việc 4: Thư kí tổng hợp và báo cáo kết quả với thầy cô giáo.

- Gv nhận xét và nhắc nhở hs: Khi làm bài dạng này thì nên tóm tắt trước khi giải.

* Đánh giá thường xuyên

- Nội dung đánh giá:

+ HS biết cách giải bài toán theo cách rút về đơn vị và tìm tỉ số

* Đánh giá thường xuyên

- Nội dung đánh giá: Tìm được các đại lượng tỉ lện thuận với nhau trong cuộc sống hàng ngày.

- Phương pháp: tích hợp

- Kĩ thuật: phản hồi.

-  TẬP ĐỌC : NHỮNG CON SẾU BẰNG GIẤY

 -I.Mục đích yêu cầu :

- TK:1 Đọc đúng tên người, tên địa lý nước ngoài trong bài;

2 Hiểu ý chính:Tố cáo tội ác chiến tranh; thể hiện khát vọng sống, khát vọnghoà bình của trẻ em

- KN: Bước đầu đọc rành mạch, trôi chảy, đọc diễn cảm bài văn

- TĐ: HS có thái độ yêu chuộng hoà bình, ghét chiến tranh

- Năng lực: Rèn luyện phát triển năng lực ngôn ngữ Nhận biết được tội ác chiến

tranh hạt nhân, nói lên khát vọng sống, khát vọng hòa bình của trẻ em toàn thế giới

Trang 5

*GDKNS: Thể hiện sự cảm thông( bày tỏ sự chia sẻ, cảm thông với những nạn

nhân bị bom nguyên tử sát hại)

- GV Tổ chức cho học sinh đọc bài Lòng dân (tiếp theo) và trả lời câu hỏi:

Câu 1: An đã làm cho bọn giặc mừng hụt như thế nào?

Câu 2: Những chi tiết nào cho thấy dì Năm ứng xử rất thông minh ?

- Đánh giá:

+ Tiêu chí đánh giá: Đọc đúng, diễn cảm và trả lời được câu hỏi:

.Câu 1: An đã làm cho giặc mừng hụt là: Khi bọn giặc hỏi An: Ông đó phải tía mầy không ?, An trả lời hổng phải tía làm chúng hí hửng tưởng An đã sợ nên khai thật Không ngờ, An thông minh, làm chúng tẽn tò: Cháu kêu bằng ba, chứ hổng phải tía.

.Câu 2:Những chi tiết cho thấy gì Năm ứng xử rất thông minh là: Dì vờ hỏi chú cán bộ để giấy tờ chỗ nào, rồi nói tên, tuổi của chồng, tên bố chồng để chú cán bộ biết mà nói theo.

+ PP: Vấn đáp; Quan sát

+ Kĩ thuật: Đặt câu hỏi; Nhận xét bằng lời.

GV yêu cầu HS quan sát tranh dẫn dắt vào Chủ điểm cánh chim hòa bình và bàiNhững con sếu bằng giấy

Quan sát và nêu được nội dung bức tranh: Chủ điểm cánh chim hòa bình và bài

Những con sếu bằng giấy

HĐ 2 Luyện đọc

Việc 1: GV đọc mẫu và nêu HD đọc – HS lắng nghe.

Việc 2: Đọc nối tiếp đoạn lần 1 trong nhóm, phát hiện từ khó, luyện

đọc từ khó

Trang 6

Việc 3: Đọc nối tiếp đoạn lần 2 trong nhóm, phát hiện và giải nghĩa từ.

Luyện đọc câu dài

Việc 4: GV yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm.

Việc 5 : GV huy động kết quả luyện đọc của các nhóm (đại diện các nhóm đọc –

- Phóng xạ nguyên tử: chất sinh ra khi bom nguyên tử nổ, rất có hại cho

sức khỏe và môi trường.

- Truyền thuyết: loại truyện dân gian về các nhân vật và sự kiện có liên

quan đến lịch sử nhưng mang nhiều yếu tố thần kì.

+ PP: Quan sát; vấn đáp

+ Kĩ thuật: Ghi chép ngắn; đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời.

B Hoạt động thực hành

1 Thảo luận, trả lời câu hỏi:

-Từng bạn đọc thầm, trả lời các câu hỏi và ghi ra nháp ý trả lời của mình

Việc 1: Viết xong, em chủ động chia sẻ câu trả lời của mình với bạn bên cạnh đểbạn có ý kiến đánh giá và cùng trao đổi lại và bổ sung(nếu thiếu)

Việc 2: Em và bạn đổi vai hỏi và trả lời

Trang 7

Việc 1: Nhóm trưởng đọc câu hỏi và mời bạn trả lời, các bạn khác chú ý nghe,

đánh giá và bổ sung

Việc 2: Nhóm trưởng cho các bạn nêu nội dung bài.

Việc 3: Nhóm trưởng đề nghị bạn thư kí tổng kết ý kiến thống nhất của cả nhóm và

báo cáo với thầy cô giáo

Ban học tập tổ chức cho các nhóm chia sẻ về các câu hỏi trong bài

- Hội đồng tự quản tổ chức cho các bạn trong lớp chia sẻ sau tiết học

Tiêu chí đánh giá: HS trả lời đúng các câu hỏi trong SGK

Câu 1: Xa-xa-cô bị nhiễm phóng xạ nguyên tử từ khi Mĩ ném hai quả bom nguyên

tử xuống Nhật Bản.

Câu 2: Cô bé hi vọng kéo dài cuộc sống của mình bằng cách ngày ngày gấp sễu, vì

em tin vào một truyền thuyết nói rằng nếu gấp đủ một nghìn con sếu giấy treo quanh phòng em sẽ khỏi bệnh.

Câu 3: - Để tỏ tình đoàn kết với Xa-xa-cô các bạn nhỏ trên thế giới đã gấp những con sếu bằng giấy gửi tới cho Xa-da-cô.

- Để bày tỏ nguyện vọng hòa bình khi Xa-da-cô chết, các bạn đã quyên góp tiền xây tượng đài tưởng nhớ những nạn nhân đã bị bom nguyên tử sát hại Chân tượng đài khắc những dòng chữ thể hiện nguyện vọng của các bạn: mong muốn cho thế giới này mãi mãi hòa bình.

* Nội dung bài: Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, nói lên khác vọng sống, khát vọng hòa bình của trẻ em toàn thế giới.

- HS tham gia tích cực, thảo luận cùng bạn để tìm ra câu trả lời đúng và cảm nhận được tình yêu quê hương, đất nước của tác giả Diễn đạt câu trả lời theo cách hiểu của mình.

- GV GDKNS cho học sinh.

PP: Quan sát, vấn đáp.

KT: Ghi chép ngắn; Đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời

2 Luyện đọc diễn cảm

Trang 8

- Việc 1: Nhóm trưởng tổ chức cho các bạn đọc trong nhóm

- Việc 2: Nhận xét và bình chọn các bạn đọc tốt, thể hiện biểu cảm, tuyên dương

HS đọc tốt, nhóm đọc tốt

- Tiêu chí đánh: đánh giá kỹ năng đọc của HS.

+ Đọc lưu loát, thể hiện biểu cảm, cần nhấn giọng những từ: từng ngày

còn lại, ngây thơ, một nghìn con sếu, khỏi bệnh, lặng lẽ, tới tấp gửi, chết, 644

con; nghỉ hơi: Cô bé ngây thơ tin vào một truyền thuyết

+ Hợp tác và có ý thức tự học tốt

- PP: quan sát, vấn đáp

- KT: ghi chép ngắn, nhận xét bằng lời, tôn vinh học tập.

C Hoạt động ứng dụng:

- Chia sẻ với người thân về nội dung bài học hôm nay

- Có ý thức đoàn kết thân ái với mọi người Yêu chuộng hòa bình, căm ghét chiến

*Các bài tập cần làm: Bài 1, bài 3, bài 4.

- KN: Rèn luyện kĩ năng giải toán có lời văn

-TĐ: Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác, trình bày bài sạch sẽ, khoa học

- NL: Phát triển năng lực tư duy logic, năng lực tính nhanh, tính gộp Rèn năng lực

hợp tác cho học sinh

II Đồ dùng

- GV: Bảng phụ

Trang 9

- HS: VBT

III hoạt động học

A Hoạt động cơ bản:

Ban văn nghệ tổ chức văn nghê cho lớp

* Đánh giá thường xuyên

+ Tiêu chí đánh giá: Hát đều, to, rõ ràng

- HĐTQ điều hành các nhóm chia sẻ, phỏng vấn nhau trước lớp

? Với bài này, bạn sẽ giải được bài toán theo mấy cách? Vì sao bạn không áp dụngbước “tìm tỉ số”?

- Nhận xét và chốt: Cách giải dạng toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ áp dụng cách

“Rút về đơn vị”

* Đánh giá thường xuyên

- Nội dung đánh giá:

+ Nắm chắc cách giải của dạng toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ: Áp dụng cách

“Rút về đơn vị” (Dạng 1)

+ Vận dụng giải đúng bài tập 1

+ Rèn luyện năng lực tự học và giải quyết vấn đề; hợp tác, tự tin.

- Phương pháp: Quan sát, vấn đáp.

- Kĩ thuật: Nhận xét bằng lời; đặt câu hỏi; ghi chép ngắn.

Bài 3: Giải toán

- Cặp đôi trao đổi với nhau cách làm và cùng giải vào vở

- HĐTQ điều hành các nhóm chia sẻ, phỏng vấn nhau trước lớp

Trang 10

? Với bài này, bạn sẽ giải được bài toán theo mấy cách? Vì sao bạn không áp dụngbước “tìm tỉ số”?

- Nhận xét và chốt: Cách giải dạng toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ áp dụng cách

“Rút về đơn vị”

* Đánh giá thường xuyên

- Nội dung đánh giá:

+ Nắm chắc cách giải của dạng toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ: Áp dụng cách

“Rút về đơn vị” (Dạng 1)

+ Vận dụng giải đúng bài tập 3

+ Rèn luyện năng lực tự học và giải quyết vấn đề; hợp tác, tự tin.

- Phương pháp: Quan sát, vấn đáp.

- Kĩ thuật: Nhận xét bằng lời; đặt câu hỏi; ghi chép ngắn.

Bài 4: Giải toán

- Cá nhân tự đọc thầm bài toán, xác định dạng toán và giải vào vở.

- HĐTQ điều hành các bạn chia sẻ, phỏng vấn nhau trước lớp

? Với bài này, bạn sẽ giải được bài toán theo mấy cách? Vì sao bạn không áp dụngbước “tìm tỉ số”?

- Nhận xét và chốt: Cách giải dạng toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ áp dụng cách

“Rút về đơn vị”

* Đánh giá thường xuyên

- Nội dung đánh giá:

+ Nắm chắc cách giải của dạng toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ: Áp dụng cách

- Hỏi đáp cùng bố mẹ cách giải dạng toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ (Dạng 1)

* Đánh giá thường xuyên

Trang 11

- Tiêu chí: Vận dụng được dạng toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ trong cuộc sống hàng ngày.

- Phương pháp: Quan sát

- Kĩ thuật: Nhận xét

- 

 -CHÍNH TẢ: (Nghe-Viết) ANH BỘ ĐỘI CỤ HỒ GỐC BỈ

I.Mục đích yêu cầu:

- KT: HS viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi Nắm chắc

mô hình cấu tạo vần và quy tắc đánh dấu thanh trong tiếng có vần ia,iê

- KN: Làm đúng bài tập 2 Thành thạo việc đánh dấu thanh trong tiếng

- TĐ: Khâm phục tinh thần dũng cảm, lòng yêu chuộng hoà bình của Phan lăng

- Năng lực: Phát triển năng lực thẩm mĩ về chữ viết:

+ Khả năng viết nét thanh nét đậm

+ Tư duy sáng tạo; Hợp tác, làm việc nhóm; Tự học, tự giải quyết vấn đề

- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, tôn vinh học tập

- Gv giới thiệu bài và mục tiêu bài

B Hoạt động thực hành

HĐ1: Viết chính tả

Trang 12

1 Đọc bài viết

- Gv mời 1 Hs nhìn SGk đọc bài viết

- Cá nhân đọc thầm và trả lời câu hỏi:

+ Vì sao Phrăng Đơ Bô-en lại chạy sang hàng ngũ quân đội ta ?

+ Vì sao đoạn văn lại được đặt tên là Anh bộ đội Cụ Hồ gốc Bỉ ?

-Em đọc cho bạn bên cạnh nghe đoạn viết và thảo luận về câu trả lời

Nt huy động kết quả

- Các nhóm báo cáo kết quả, Gv nhận xét

- Gv: Qua bài thơ trên em muốn nói với các bạn điều gì về Anh bộ đội Cụ Hồ gốc Bỉ?

* Đánh giá :

- Tiêu chí đánh giá:

+ Tham gia tích cực trong hợp tác nhóm để trả lời đúng nội dung bài: Ca ngợi Anh bộ đội Cụ Hồ gốc Bỉ biết nhận rõ tính chất phi nghĩa của cuộc chiến tranh xâm lược

- Phương pháp: vấn đáp.

- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời.

2 Luyện viết các từ khó:

- Hs tự luyện những từ mình hay viết sai

- Gv đưa ra một số lỗi HS hay viết sai yêu cầu HS phân tich và luyện lại

Trang 13

3 Nghe thầy cô đọc và viết vào vở

- Em lắng nghe thầy cô giáo đọc bài rồi viết vào vở.

- Em trao đổi bài với bạn để sửa lỗi

* Đánh giá

- Tiêu chí đánh giá: HS viết đúng, chữ đẹp đảm bảo tốc độ, trình bày đúng bài chính tả bài Anh bộ đội Cụ Hồ gốc Bỉ.

+HS tích cực rèn chữ viết

- Phương pháp: Quan sát; Viết

- Kĩ thuật: nhận xét bằng lời; Viết lời nhận xét.

HĐ2: Làm bài tập

Bài 2.Ghi vần các tiếng vào mô hình cấu tạo vần

Việc 1: Em quan sát mô hình cấu tạo vần, ghi vần của từng tiếng in đậm ở hoạt

động 6a vào mô hình cấu tạo vần ở vở nháp

nghĩa Chiến

Việc 2:Cấu tạo của tiếng nghĩa và tiếng chiến có gì giống nhau và có gì khác

nhau?

-Em trao đổi với bạn bên cạnh về mô hình cấu tạo vần vừa hoàn thành, điểm giống

nhau và khác nhau của tiếng nghĩa và tiếng chiến, nhận xét,chỉnh sửa(nếu có)

Việc 1: NT yêu cầu các bạn lần lượt đọc cấu tạo của từng vần.

Việc 2: NT mời bạn khác nhận xét.

Trang 14

- NT mời bạn nêu nhận xét về Cấu tạo của tiếng nghĩa và tiếng chiến có gì

giống nhau và có gì khác nhau?

- Mời bạn khác nhận xét, góp ý

- GV nhận xét

* Đánh giá

- Tiêu chí đánh giá:

+ Chép đúng vần của các tiếng” nghĩa, chiến” vào mô hình cấu tạo vần.

+ HS nêu được những điểm giống nhau và khác nhau về cấu tạo của tiếng “ nghĩa, chiến”

- Phương pháp: vấn đáp

- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, tôn vinh học tập

Bài 3: Nêu quy tắc đánh dấu thanh của các tiếng trên

Việc 1: NT yêu cầu các bạn dựa vào điểm giống và khác nhau về cấu tạo của tiếng nghĩa và tiếng chiến để nêu quy tắc ghi dấu thanh ở các tiếng đó.

Việc 2: NT mời bạn khác nhận xét.

Việc 3: Nhóm trưởng đề nghị bạn thư kí tổng kết ý kiến thống nhất của cả nhóm và

báo cáo với thầy cô giáo

Trang 15

 -KỂ CHUYỆN: TIẾNG VĨ CẦM Ở MỸ LAI

I.Mục đích yêu cầu:

- KT: HS dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ kể lại được câu chuyện đúng ý,ngắn gọn, rõ các chi tiết trong truyên Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi người Mĩ

có lương tâm dũng cảm đã ngăn chặn và tố cáo tội ác của quan đội Mĩ trong chiến tranh xâm lược Việt Nam

- KN: Lời kể rõ ràng, rành mạch, bước đầu biểu lộ tình cảm qua giọng kể

- TĐ: Giáo dục:Yêu cuộc sống hoà bình, có thái độ phản đối chiến tranh

* Năng lực:

+ Năng lực diễn đạt bằng ngôn ngữ Phát triển năng lực quan sát tranh, tư duy.+ Tư duy sáng tạo; Hợp tác, làm việc nhóm; Tự học, tự giải quyết vấn đề

- GDKNS: Thể hiện sự cảm thông: cảm thông với những nạn nhân của vụ thảm sát

ở Mĩ Lai, đồng cảm với hành động dũng cảm của những người Mĩ có lương tri.

Trang 16

- Tiêu chí đánh giá:

+ HS kể lại được những việc làm tốt để góp phần xây dựng quê hương, đất nước + Tham gia trò chơi tích cực, thích thú.

- Phương pháp: vấn đáp; quan sát

- Kĩ thuật: đặt câu hỏi ; nhận xét bằng lời, ghi chép ngắn

- GV giới thiệu bài học và nêu mục tiêu

2 Nghe kể chuyện: Tiếng vĩ cầm ở Mỹ Lai.

- Nghe cô giáo kể câu chuyện: Tiếng vĩ cầm ở Mỹ Lai.

3 Dựa theo lời kể của cô giáo, em hãy thuyết minh cho nội dung mỗi tranh

Việc 1: Chủ động chia sẻ cho bạn bên cạnh để bạn có ý kiến đánh giá và cùng trao

đổi lại và bổ sung nếu thiếu

Việc 2: Trao đổi đánh giá những thuyết minh của bạn, cùng thống nhất nội dung

mỗi tranh

Việc 1: Nhóm trưởng yêu cầu: Một bạn trình bày nội dung mỗi tranh.

Việc 2: Nhóm trưởng hỏi, thống nhất ý kiến

Việc 3: Nhóm trưởng, đề nghị bạn thư ký tổng kết ý kiến thống nhất của cả nhóm

và báo cáo thầy cô giáo

* Đánh giá:

- Tiêu chí đánh giá:

+ Nêu được nội dung các bức ảnh

Ảnh 1: Đây là cựu chiến binh Mĩ Mai-cơ Ông trở lại Việt Nam với mong ước đánh một bản cầu nguyện cho linh hồn những người đã khuất ở Mỹ Lai.

Ảnh 2: Cảnh một tên lính Mĩ đang châm lửa đốt nhà Tấm ảnh này do nhà báo nan chụp được.

Trang 17

Rô-Ảnh 3: Rô-Ảnh tư liệu chụp hình ảnh chiếc trực thăng của Tôm-xơn và đồng đội đậu trên cánh đồng Mỹ Lai, tiếp cứu 10 người dân vô tội.

Ảnh 4: Hai lính Mĩ đang dìu anh lính Hơ-bớt vì anh đã tự bắn vào chân để khỏi gây tội ác.

Ảnh 5 : Ảnh tờ tạp chí Mĩ đăng tin phiên tòa xử vụ án Mỹ Lai.

Ảnh 6, 7: Tôm-xơn và Côn-bơn trở lại Việt Nam, gặp lại những người dân được họ cứu sống.

Gợi ý: - Câu chuyện có những nhân vật nào ?

- Sau 30 năm, Mai-cơn đến Việt Nam làm gì ?

- Quân đội Mĩ đã tàn sát mảnh đất Sơn Mỹ như thế nào ?

- Những hành động nào chứng tỏ một số lính Mĩ vẫn còn lương tâm ?

- Tiếng đàn của Mai-cơ nói lên điều gì ?

Đánh giá:

- Tiêu chí đánh giá:

+ Kể được từng đoạn và kể nối tiếp câu chuyện.

+ Giọng kể tự nhiên, hấp dẫn, sinh động, lôi cuốn người nghe.

+ Biết kết hợp cử chỉ, nét mặt khi kể chuyện và trao đổi nhóm.

- Phương pháp: vấn đáp.

- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, tôn vinh học tập.

2 Trao đổi về ý nghĩa của chuyện

- Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?

- Em có suy nghĩ gì về chiến tranh ?

- Em có suy nghĩ gì về một số người lính Mĩ có lương tâm ?

Đánh giá:

Trang 18

- Tiêu chí đánh giá:

+ Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi hành động dũng cảm của những người Mĩ có lương tâm đã ngăn chặn và tố cáo tội ác man rợ của quân đội Mĩ trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.

+ Rút ra bài học cho bản thân

- Phương pháp: vấn đáp.

- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời.

- GV: Câu chuyện có ý nghĩa như thế nào?

- HS trả lời, Gv dẫn dắt để GD ý thức bảo vệ môi trường, GD KNS ( sự cảm thông)

+ Giọng kể, hấp dẫn, sinh động, lôi cuốn người nghe.

+ Biết kết hợp cử chỉ, nét mặt khi kể chuyện.

- Phương pháp: Tích hợp

- Kĩ thuật: Phản hồi

- 

 -Thứ ba ngày 17 tháng 9 năm 2019

TOÁN: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG VỀ GIẢI TOÁN(Tiếp theo)

I.Mục đích yêu cầu:

- KT: HS biết dạng quan hệ tỉ lệ :đại lượng này tăng lên bao nhiêu lần thì đại lượng kia giảm đi bấy nhiêu lần.Biết giải dạng toán này bằng cách rút về đơn vị hoặc tìm tỉ số

Trang 19

Hát tập thể Ban văn nghệ điều khiển các bạn hát tập thể một bài.

* Đánh giá thường xuyên

+ Tiêu chí đánh giá: Hát đều, to, rõ ràng

- Gọi đại diện nhóm chia sẻ trước lớp

? Số kg gạo ở mỗi bao như thế nào so với số bao gạo tương ứng?

- Chốt: Khi số kg gạo ở mỗi bao gấp lên bao nhiêu lần thì số bao gạo có được lại giảm đi bấy nhiêu lần

* Đánh giá thường xuyên

- Nội dung đánh giá:

+ Nắm chắc được mối quan hệ tỉ lệ giữa hai đại lượng: Khi đại lượng này gấp lên bao nhiêu lần thì đại lượng tương ứng lại giảm đi bấy nhiêu lần (Tỉ lệ nghịch) + Rèn luyện năng lực tự học và giải quyết vấn đề; tự tin.

- Phương pháp: Quan sát, vấn đáp.

- Kĩ thuật: ghi chép ngắn; đặt câu hỏi; nhận xét bằng lời.

2 Giải bài toán liên quan đến đại lượng tỉ lệ nghịch

- Nhóm trưởng điều hành nhóm tự đọc bài toán, phân tích, xác địnhdạng toán; trao đổi cách giải và giải vào bảng phụ

- Gọi đại diện nhóm chia sẻ trước lớp

Trang 20

? Bài toán dạng liên quan đến quan hệ tỉ lệ (dạng 2) có mấy cách giải?

- Chốt: + Cách 1: Bước tính 1 là bước rút về đơn vị.

+ Cách 2: Bước tính 1 là bước tìm tỉ số.

* Đánh giá thường xuyên

- Nội dung đánh giá:

+ Nắm chắc hai cách giải của dạng toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ (Dạng 2)

+ Rèn luyện năng lực tự học và giải quyết vấn đề; hợp tác, tự tin.

- Phương pháp: Quan sát, vấn đáp.

- Kĩ thuật: ghi chép ngắn; đặt câu hỏi; nhận xét bằng lời.

A Hoạt động thực hành

Bài 1: Giải toán

Việc 1: Đọc 2 lần bài toán

Tóm tắt bài toán trên

Trả lời các câu hỏi sau:

Câu 1: Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?

Câu 2: Biết số ngày làm việc giảm lên thì số người làm sẽ thay đổi như thế nào? (tăng lên haygiảm xuống) ?

Câu 3: Hãy nêu mối quan hệ giữa số ngày làm và số người làm

Câu 4: Thực hiện giải bài toán trên bằng hai cách

Việc 2: Thực hiện vào vở yêu cầu của BT.

Trao đổi với bạn một số thông tin sau:

Câu 1: Có mấy cách giải bài toán tỉ lệ nghịch, đó là những cách nào?

Câu 2: Đổi vở kiểm tra kết quả BT, nhận xét, bổ sung bài bạn

Việc 1: Yêu cầu các bạn nêu cách giải BT của mình, các bạn khác nhận xét, bổ

sung

Việc 2: Thư kí tổng hợp và báo cáo kết quả với thầycô giáo.

Trang 21

- Gv nhận xét

GV hỏi: - Hai đại lượng tỉ lệ thuận và hai đại lượng tỉ lệ nghịch khác nhau ở nhữngđiểm nào?

- Cách giải hai bài toán trên có gì giống và khác nhau?

* Đánh giá thường xuyên

- Nội dung đánh giá:

+ Nắm chắc hai cách giải của dạng toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ (Dạng 2)

- Hỏi đáp cùng bố mẹ cách giải dạng toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ (Dạng 2)

* Đánh giá thường xuyên

- Tiêu chí: Vận dụng được dạng toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ (dạng 2) trong cuộc sống hàng ngày.

- KT: Biết giải bài toán liên quan đến quan hệ tỷ lệ bằng một trong hai cách “Rút

về đơn vị” hoặc “Tìm tỉ số”

*Các bài tập cần làm: Bài 1, bài 2.

- KN: Rèn luyện kĩ năng giải toán có lời văn, tính toán chính xác

- TĐ: Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác, trình bày bài sạch sẽ, khoa học

- NL: Phát triển năng lực tính nhanh, tính gộp, giải bài toán có lời văn bằng nhiềucách khác nhau Rèn năng lực hợp tác cho học sinh

II Đồ dùng

- GV: Bảng phụ

- HS: VBT

Trang 22

người? (Mức làm của mỗi người như nhau)

* Đánh giá thường xuyên

- Nội dung đánh giá:

Bài 1: Giải toán

- Cá nhân tự đọc thầm bài toán, xác định dạng toán và giải vào vở.

*Hổ trợ:

? Bài này thuộc dạng toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ nhưng dạng mấy? (Dạng 1)

- HĐTQ điều hành các bạn chia sẻ, phỏng vấn nhau trước lớp

? Với bài này, bạn sẽ giải được bài toán theo mấy cách?

? Trong hai cách giải thì cách giải nào nhanh hơn, tiện lợi hơn?

- Nhận xét và chốt cách giải dạng toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ (dạng 1) áp

dụng cách “Tìm tỉ số”

* Đánh giá thường xuyên

- Nội dung đánh giá:

+ Nắm chắc hai cách giải của dạng toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ (Dạng 1) + Vận dụng giải đúng bài tập 1

+ Rèn luyện năng lực tự học và giải quyết vấn đề; tự tin.

- Phương pháp: Quan sát, vấn đáp.

- Kĩ thuật: ghi chép ngắn; đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời.

Trang 23

Bài 2: Giải toán

- Nhóm trưởng điều hành các bạn trong nhóm tự đọc thầm bài toán, xác định dạng

toán, chia sẻ cách giải và giải vào vở

*Hổ trợ:

? Khi số người trong gia đình tăng thêm mà tổng thu nhập của gia đình không thayđổi thì bình quân thu nhập của mỗi người sẽ tăng hay giảm?

? Vậy bài này thuộc dạng toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ dạng mấy? (Dạng 2)

- HĐTQ điều hành các bạn chia sẻ, phỏng vấn nhau trước lớp

? Với bài này, bạn sẽ giải được bài toán này qua mấy bước?

? Bước 1 bạn làm gì? Bước 2 làm gì? Bước 3 làm gì?

- Nhận xét và chốt cách giải dạng toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ (dạng 2) áp

dụng cách “Rút về đơn vị”

* Đánh giá thường xuyên

- Nội dung đánh giá:

+ Nắm chắc cách giải “Rút về đơn vị” của dạng toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ

- Hỏi đáp cùng bố mẹ cách giải dạng toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ

(Dạng 1 và dạng 2) liên quan trong cuộc sống hàng ngày

* Đánh giá thường xuyên

- Nội dung đánh giá: giải được các bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ (Dạng 1 và dạng 2) liên quan trong cuộc sống hàng ngày.

- Phương pháp: vấn đáp

- Kĩ thuật: Nhận xét

-  LUYỆN TỪ VÀ CÂU: TỪ TRÁI NGHĨA

 -I Mục tiêu:

Trang 24

- KT:

+ HS bước đầu hiểu thế nào là từ trái nghĩa Tác dụng của những từ trái nghĩa khi đặt cạnh nhau

+ Biết tìm từ trái nghĩa với từ cho trước

+ Nhận biết được cặp từ trái nghĩa trong các thành ngữ, tục ngữ

- KN: Làm được BT1,2,3,4 Vận thành ngữ, tục ngữ có cặp từ trái nghĩa phù hợp

- TĐ: Giúp HS yêu thích, say mê môn học

- Năng lực: Rèn luyện phát triển năng lực ngôn ngữ Hợp tác nhóm tích cực để hoàn thành bài tập

- CTHĐTQ tổ chức cho cả lớp chơi trò chơi củng cố: Tìm từ đồng nghĩa

* Đánh giá thường xuyên:

- Tiêu chí đánh giá:

+ HS tìm được các từ đồng nghĩa theo yêu cầu

+ Tham gia trò chơi tích cực, thích thú.

- Phương pháp: vấn đáp; quan sát

- Kĩ thuật: đặt câu hỏi ; nhận xét bằng lời, ghi chép ngắn

- Nghe Giáo viên giới thiệu bài , nêu mục tiêu bài học

Trang 25

- Nt huy động kết quả

- Các nhóm lần lượt báo cáo kết quả

- GV nhận xét : Những từ đó có nghĩa trái ngược nhau nên gọi là từ trái nghĩa

* Đánh giá:

- Tiêu chí đánh giá:

+Nêu đúng nghĩa của các từ in đậm : phi nghĩa – chính nghĩa

 Chính nghĩa: đúng với đạo lí, điều chính đáng, cao cả

 Phi nghĩa: trái với đạo lí

 Hai từ chính nghĩa và phi nghĩa có nghĩa trái ngược nhau

+ HS diễn đạt được câu trả lời theo cách hiểu của mình.

- Phương pháp: vấn đáp

- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, tôn vinh học tập.

2 Tìm những từ trái nghĩa với nhau trong câu tục ngữ sau: Chết vinh hơn sống nhục.

- Em đọc các câu tục ngữ, thành ngữ ở SGK

- Em suy nghĩ chọn các từ trái nghĩa rồi ghi ra vở nháp

Em trao đổi ý kiến của mình với bạn bên cạnh rồi cùng nhận xét, bổ sung(nếu có)

- Nt huy động kết quả

- Các nhóm lần lượt báo cáo kết quả Gv nhận xét

* Đánh giá:

- Tiêu chí đánh giá:

Trang 26

+HS tìm đúng những từ trái nghĩa trong câu tục ngữ trên: chết/ sống; vinh/ nhục + HS thảo luận nhóm tích cực.

- Phương pháp: vấn đáp

- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời

3 Cách dùng các từ trái nghĩa trong tục ngữ trên có tác dụng như thế nào trong việc thể hiện quan niệm sống của người Việt Nam ta ?

- Gv nêu câu hỏi

- Nt yêu cầu các thành viên suy nghĩ rồi nêu câu trả lời

- Thống nhất câu trả lời và báo cáo với GV, các nhóm khác nhận xét bổ sung

Trang 27

- Các nhóm lần lượt báo cáo kết quả: 2 nhóm đọc lại

- GV nhận xét, yêu cầu HS tự lấy ví dụ về 1 cặp từ trái nghĩa

- Em suy nghĩ chọn các từ trái nghĩa rồi ghi ra vở nháp

Em trao đổi ý kiến của mình với bạn bên cạnh rồi cùng nhận xét, bổ sung(nếu có)

GV nhận xét, chốt: đục / trong; đen / sáng; rách / lành; dở / hay.

- Kĩ thuật:Ghi chép ngắn; đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời.

Bài 2: Điền từ trái nghĩa vào chỗ trống để hoàn chỉnh các câu tục ngữ, thành ngữ

Trang 28

Em trao đổi bài làm của mình với bạn bên cạnh rồi cùng nhận xét, bổ sung(nếu có).

GV nhận xét, chốt: hẹp / rộng; xấu / đẹp; trên / dưới.

c, Trên kính dưới nhường.

+ HS thảo luận nhóm tích cực.

- Phương pháp: Quan sát, vấn đáp

- Kĩ thuật:Ghi chép ngắn; đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời.

Bài 3: Tìm từ trái nghĩa nhau với mỗi từ sau: a, Hòa bình; b, Thương yêu;

c, Đoàn kết; d, Giữ gìn.

-Em đọc yêu cầu, suy nghĩ , tìm và viết ra vở nháp

Em trao đổi bài làm của mình với bạn bên cạnh rồi cùng nhận xét, bổ sung(nếu có)

Việc 1: NT yêu cầu các bạn lần lượt đọc các từ trái nghĩa của mình vừa tìm được Việc 2: NT mời các bạn nhận xét, bổ sung.

- Báo cáo với giáo viên

GV nhận xét, chốt:

* Đánh giá:

- Tiêu chí đánh giá:

+ HS tìm đúng những từ trái nghĩa

Trang 29

a, Hòa bình / chiến tranh, xung đột…

b, Thương yêu / căm ghét, căm giận, căm thù, căm hờn, ghét bỏ, thù ghét, thù hận

c, Đoàn kết / chia rẽ, bè phái, xung khắc…

+ HS thảo luận nhóm tích cực.

- Phương pháp: Quan sát, vấn đáp

- Kĩ thuật:Ghi chép ngắn; đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời.

Bài 4: Đặt hai câu để phân biệt một cặp từ trái nghĩa vừa tìm được ở bài tập 3.

-Em đặt câu để phân biệt các từ trong một cặp từ trái nghĩa em vừa tìm được ở

trên

Em trao đổi bài làm của mình với bạn bên cạnh rồi cùng nhận xét, bổ sung(nếu có)

Việc 1: NT yêu cầu các bạn lần lượt đọc các câu của mình vừa đặt được.

Việc 2: NT mời các bạn nhận xét, bổ sung.

Việc 3: Nhóm trưởng báo cáo với thầy cô giáo

GV nhận xét: Khi đặt câu em cần lưu ý gì?

* Đánh giá:

- Tiêu chí đánh giá:

+ HS đặt được câu để phân biệt cặp từ trái nghĩa tìm được ở BT3

 VD: Mọi người đều yêu thích hòa bình, căm ghét chiến tranh

 Chúng ta nên thương yêu nhau

+ HS thảo luận nhóm tích cực.

- Phương pháp: Quan sát, vấn đáp

- Kĩ thuật: Ghi chép ngắn; Đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời.

C Hoạt động ứng dụng:

Trang 30

- Cùng người thân tìm những từ trái nghĩa trong cuộc sống hàng ngày.

- Sử dụng câu thành ngữ, tục ngữ có cặp từ trái nghĩa hợp lý

- TĐ: Giúp HS yêu thích say mê môn học

- Năng lực: Phát triển năng lực ngôn ngữ, tư duy, tự học, hợp tác nhóm.

Việc 1:NT điều hành các bạn trả lời câu hỏi: Nêu cấu tạo của bài văn tả cảnh

Việc 2: Báo cáo với thầy cô giáo việc ôn bài của nhóm

Ngày đăng: 20/04/2021, 21:53

w