1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án lớp 3 tuần 3 năm học 2019 2020 (3 cột)

55 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 571,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Kết hợp nhắc lại nghĩa của một số từ tương ứng của từng đoạn...lúng túng, không biết làm thếnào - HS đọc thầm đoạn 2 ...vì mẹ nói rằng không thể mua áo đắt tiền như vậy.. Bài 2: Làm cá

Trang 1

TUẦN 3

Ngày soạn: Ngày 21 tháng 9 năm 2019 Ngày giảng: Thứ hai ngày 23 tháng 9 năm 2019

TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN TIẾT 5: CHIẾC ÁO LEN

- Tranh minh hoạ bài đọc

- Bảng phụ viết gợi ý từng đoạn câu chuyện

III Phương pháp:

- Trải nghiệm - Trình bày ý kiến cá nhân - Thảo luận cặp đôi-chia sẻ

IV Các hoạt động dạy học:

-> Nhận xét, đánh giá

- Truyện chiếc áo len mở đầu chủđiểm sẽ cho các em biết về tìnhcảm mẹ con, anh em dưới một

- 2 HS đọc bài “Cô giáo tí hon”

và trả lời câu hỏi:

một trò chơi có ích, yêu mến thầy cô giáo

- Nhận xét bạn đọc bài và TL câuhỏi

- Chú ý

Trang 2

- YC đọc nối tiếp 1 câu cho đến hết bài

- GV viết tiếng khó lên bảng:

Lạnh buốt, phụng phịu, bối rối

- YC HS đọc ĐT

- Nhận xét sửa sai cho HS

GV: Bài này chia làm mấy đoạn?

- GV gọi đọc nối tiếp đoạn

- Khi HS đọc nhắc nhớ nghỉ hơi đúng, đọc đoạn văn với giọng thích hợp

=> Câu khó: Cái áo của Hoà / đắt bằng tiền cả hai cái áo / của anh em con đấy//

- Cho HS đọc lại từng đoạn, nhắc

- Luyện đọc (Cá nhân,nhóm)

Trang 3

CH: Lan nói với mẹ ra sao?

Vì sao Lan ân hận?

- Kết hợp nhắc lại nghĩa của một

số từ tương ứng của từng đoạn lúng túng, không biết làm thếnào

- HS đọc thầm đoạn 2

vì mẹ nói rằng không thể mua

áo đắt tiền như vậy

- Lớp đọc thầm đoạn 3 và TL câuhỏi: Mẹ hãy dành hết tiền mua áocho em Lan Con không cần thêm

áo vì con khoẻ lắm Nếu lạnh,con sẽ mặc thêm những áo cũbên trong

- HS theo dõi

- HS phát biểu VD:

+ Vì Lan đã làm mẹ buồn

Trang 4

4 Luyện đọc

lại: 8p

- GV cho HS nêu ý nghĩa của bài?

- GV ghi bảng ý nghĩa: Anh em

phải biết nhường nhịn, thương yêu lẫn nhau

- Y/C Hs đặt tên khác cho bài

- GV chia nhóm 4 cho Hs đọc phân vai trong nhóm

+ Vì cảm động trước tấm lòngyêu thương của mẹ và sự nhườngnhịn độ lượng của anh

anh em biết nhường nhịn, yêuthương, quan tâm đến nhau

- HS nhắc lại

- HS đọc thầm bài, đặt tên kháccho bài:

+ Mẹ và 2 con+ Tấm lòng của người anh+ Cô bé ngoan

- HS nhóm 4 tự phân vai: Ngừơidẫn chuyện, Tuấn, Lan, Mẹ đểđọc theo vai

- Các nhóm thi đọc theo vai

- Nhận xét nhóm bạn đọc: Giọngphù hợp với lời thoại chưa?

- Bình xét nhóm đọc hay nhất:đọc đúng, thể hiện tình cảm nhânvật rõ nét

- 1 HS đọc đề bài và gợi ý

- Lớp đọc thầm

Trang 5

b, Kể đoạn 1: Chiếc áo đẹp

- GV mở bảng phụ viết sẵn gợi ý

- Cho HS kể nhóm 2

- Cho HS kể trước lớp

c Hướng dẫn kể đoạn 2, 3, 4 tương tự

- Nếu HS này không kể được thì

GV gọi HS khác kể lại đoạn đó

ấm ơi là ấm Đêm hôm ấy, mìnhnói với mẹ: “Mẹ mua cho conchiếc áo như bạn Hoà”

- Từng cặp HS tập kể nhóm 2

- HS kể trước lớp

- HS tập kể đoạn 2, 3, 4

- HS tập kể theo gợi ý các đoạn

- HS kể tiếp nối theo 4 đoạn

- Lớp nhận xét bạn kể tốt nhấthoặc bạn có tiến bộ

Trang 6

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Tính được độ dài đường gấp khúc, chu vi hình tam giác, chu vi hình tứ

giác

2 Kĩ năng: Ôn luyện một số biểu tượng về hình học.

3 Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học Yêu thích học toán

4 Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo,

NL tư duy - lập luận logic, NL quan sát,

- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 HĐ khởi động - Trò chơi: Gọi tên các hình - HS tham gia chơi

Trang 7

+ Muốn tính độ dài đường gấp khúc ta làm thế nào?

+ Muốn tính chu vi của một hình ta làm thế nào?

Bài 2: (Làm cá nhân Cặp Lớp)

Cho HS nêu đặc điểm của

- Học sinh đọc và làm bài cánhân

- Chia sẻ kết quả trước lớp

a) Độ dài đường gấp khúc ABCD là:

34 + 12 + 40 = 86 (cm) Đáp số: 86 cm D

B C

A

b) Chu vi tam giá MNP là:

34 + 12 + 40 = 86 (cm) Đáp số: 86 cm

- HS làm cá nhân - Chia sẻ cặpđôi - Chia sẻ kết quả trước lớp

Bài giải

Chu vi hình chữ nhật ABCD

Trang 8

- Gọi HS lên bảng chỉ ra cáchcách làm khác nhau

là:

3 + 2 + 3 + 2 = 10 (cm) Đáp số: 10 cm.

- HS làm cá nhân - Chia sẻ cặpđôi - Chia sẻ kết quả trước lớp

- Đếm số hình vuông (đủ 5 hình)

- Đếm số hình tam giác (đủ 6hình)

3 HĐ ứng dụng

(5 phút)

- Ghi nhớ nội dung bài học

- Đo và tính chu vi của cái bànhọc ở nhà

- Suy nghĩ, tìm ra cách tính chu

vi của HCN ABCD ở BT2 ngắngọn hơn

===========================

AN TOÀN GIAO THÔNG TIẾT 3: Biển báo hiệu giao thông đường bộ (Tr.14) I-Mục tiêu:

- HS nhận biết được đặc điểm, ND của biển báo:204,210, 423(a,b), 434, 443, 424

Trang 9

- Vận dụng hiểu biết về biển báo khi tham gia GT.

- GD ý thức khi tham gia GT

II- Đồ dung dạy học

A.Kiểm tra bài

- Giới thiệu trực tiếp

- Nêu các biển báo đã học?

- nêu đặc đIểm,ND của từng biển báo?

- Chia nhóm

- Giao việc:

Treo biển báo.Nêu đặc điểm,

ND của từng biển báo?

Biển 211: Giao nhau với đường sắt không có rào chắn

Trang 10

- Thuộc nhóm biển báo nào?

- Đặc điểm chung của nhóm biển báo đó?

* KL: Nhóm biển báo nguy

hiểm:Hình tam giác, viền đỏ, nền vàng, hình vẽ biểu thị ND mầu đen

- nhóm biển báo chỉ dẫn:Hình vuông, nền mầu xanh, hình vẽ biểu thị ND mầu đen

- Chia nhóm.Phát biển báo cho từng nhóm

- Nhóm biển báo chỉ dẫn:Hình vuông, nền mầu xanh, hình vẽ biểu thị ND mầu đen

- HS chơi trò chơi

Trang 11

Ngày soạn: Ngày 22 tháng 9 năm 2019

Ngày giảng: Thứ ba ngày 24tháng 9 năm2019

TOÁN TIẾT 12 ÔN TẬP VỀ GIẢI TOÁN (Tr 12 )

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Biết giải toán về nhiều hơn, ít hơn

- Biết giải bài toán về hơn kém nhau một số đơn vị

2 Kĩ năng: Rèn kỹ năng giải toán

3 Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học Yêu thích học toán

4 Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo,

NL tư duy - lập luận logic, NL quan sát,

- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

- HS tham gia chơi

- HS trả lời (bài toán vềnhiều hơn, bài toán về íthơn)

- HS trả lời

Trang 12

giải toán về nhiều

hơn, ít hơn Biết

giải bài toán về

- Yêu cầu HS đọc đề bài

+ Hàng trên có mấy quả cam?

+ Hàng dưới có mấy quả cam?

- Học sinh làm bài cá nhân ravở

- Chia sẻ kết quả trước lớp

Bài giải:

Đội Hai trồng được số cây là:

230 + 90 = 320 (cây ) Đáp số: 320 cây

- Học sinh làm bài cá nhân

- Đổi kiểm tra chéo, nhậnxét

- Chia sẻ kết quả trước lớp

Bài giải:

Buổi chiều cửa hàng đó bán được số lít xăng là:

635 - 128 = 507 (lít ) Đáp số: 507 lít xăng

- 1 học sinh đọc đề bài 3a

- Học sinh quan sát hìnhminh hoạ và phân tích đềbài

- Hàng trên có 7 quả cam

- Hàng dưới có 5 quả cam

Trang 13

+ Vậy hàng trên có nhiều hơn hàng dưới bao nhiêu quả cam?

+ Em làm thế nào để biết?

Kết luận: Đây là dạng toán tìm

phần hơn của số lớn so với số bé

Để tìm phần hơn của số lớn so với

số bé ta lấy số lớn trừ đi số bé

Bài 3b: (làm vở )

- Hướng dẫn học sinh làm bài

- Giáo viên chấm nhận xét 5 – 7bài

- Nhận xét nhanh bài làm của HS

- Hàng trên có nhiều hơnhàng dưới 2 quả cam

- Lấy số cam hàng trên trừ sốcam hàng dưới

- HS đọc bài giải mẫu

- Học sinh làm bài cá nhân

- 1 HS chia sẻ kết quả trướclớp

Bài giải:

Số bạn nữ nhiều hơn số bạn

nam là:

19 - 16 = 3 (bạn ) Đáp số: 3 bạn

- HS tự làm bài, rồi chia sẻkết quả trước lớp

3 HĐ ứng dụng

(4 phút)

- Về xem lại bài đã làm trên lớp

Trình bày lại bài giải của bài 4

==========================

CHÍNH TẢ ( NGHE VIẾT ) TIẾT 5: CHIẾC ÁO LEN (Tr.22 )

Trang 14

- Vấn đáp, giảng giải, luyện tập, thực hành

IV Các hoạt động dạy học:

- Gv nhận xét

Giới thiệu mục đích, yêu cầucủa bài

- Giúp HS nắm nội dung bài:

CH:Vì sao Lan ân hận?

CH: Những chữ nào trong đoạnvăn cần viết hoa?

CH: Lời của Lan được đặt trongdấu câu gì?

- 2 HS lên bảng viết, lớp viếtbảng con

- HS nhận xét

- Hs lắng nghe, nhắc lại đầu bài

- 2 HS đọc đoạn 4 của bài Chiếc

áo len

vì em đã làm cho mẹ phải lobuồn, làm cho anh phải nhườngphần mình cho em

viết hoa những chữ đầu đoạn,đầu câu, tên riêng của người lời của Lan được đặt trongdấu hai chấm và dấu ngoặc kép

- 2 HS lên bảng viết, lớp viết

bảng con: nằm, cuộn tròn, chăn

Trang 15

- Gv kiểm tra uốn nắn HS viết

- Gv đọc lại bài

- Chữa 5-7 bài, nhận xét

- Y/ C HS làm bài

- GV ghi bài làm của HS

- GV gợi ý: Dựa vào tên chữ đểviết chữ, dựa vào chữ để viếttên chữ trong ô trống

- Gv xoá lần lượt từng cột

- Xoá cả 2 cột chữ, tên chữ

- GV nhận xét

- Về nhà học thuộc theo đúngthứ tự 19 chữ cái đã học

- HS đọc thuộc lòng 9 chữ và tênchữ

Trang 16

TẬP ĐỌC TIẾT 6: QUẠT CHO BÀ NGỦ (Tr.23 )

- Tranh minh hoạ bài học trong sgk

- Bảng viết những khổ thơ cần hướng dẫn HS luyện đọc và HTL

III Phương pháp:

- Thảo luận cặp đôi-chia sẻ, đàm thoại vấn đáp, thực hành

IV Các hoạt động dạy học :

- 2 HS kể tiếp nhau chuyện “Chiếc

áo len” theo lời kể của Lan và trả lời câu hỏi

anh em trong nhà phải biết thương yêu, nhường nhịn, quan tâm đến nhau

Nhận xét bạn kể, trả lời câu hỏi

- HS lắng nghe

- Lắng nghe

Trang 17

- GV ghi tiếng khó lên bảng:

Lặng, thiu thiu, lim dim.

- Yc HS đọc ĐT

* Đọc khổ thơ:

CH: Bài có mấy khổ thơ?

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp

- GV treo 2 khổ thơ lên bảng vàhướng dẫn HS ngắt nhịp đúng

Ơi chích choè ơi Chim đừng hót nữa,

Bà em ốm rồi, Lặng cho bà ngủ

Hoa cam, hoa khế Chín lặng trong vườn,

Bà mơ tay cháu Quạt đầy hương thơm

- Đọc từng đoạn giúp HS hiểu nghĩa của từ mới: Thiu thiu

- Y/C HS đặt câu có từ thiu thiu?

Ơi / chích choè ơi //

Trang 18

CH: Bé nói với chích choè ntn?

Vì sao bé lại bảo chích choè như vậy?

- Giải nghĩa từ lặng: Lặng im,không gây ra tiếng động dù nhỏ

- Cho HS đọc khổ thơ cuốiCH: Khi bé quạt cho bà ngủ, bà

- Đọc thầm bài, trả lời: …Quạt cho bà ngủ

mọi vật đều im lặng, đang ngủ: Ngấn nắng ngủ thiu thiu trên tường Cốc chén nằm im, hoa cau,hoa khế ngoài vườn chín lặng lẽ Chỉ có chim chích choè đang hót bé nói với chim: Chim đừng hót nữa, vì bà ốm, lặng cho bà ngủ

- Đọc thầm khổ thơ cuối bà mơ thấy cháu đang quạthương thơm tới

- HS trả lời VD:

+ Vì cháu đã quạt cho bà rất lâutrước khi bà ngủ thiếp đi nên bà

mơ thấy cháu ngồi quạt

+ Vì trong giấc ngủ bà vẫn ngửithấy hương thơm của hoa cam,hoa khế

- HS đọc thầm cả bài thơ, nêu ý

Trang 19

- GV che, xoá từng dòng từng khổ thơ

- Cho HS đọc thuộc lòng, từng khổ, cả bài

+ Thi đọc theo hình thức hái hoa(4 tiếng đầu của mỗi khổ thơ là 1bông hoa)

+ HS thi đọc cá nhân cả bài thơ+ Lớp bình chọn bạn thắng cuộc

- Lắng nghe

===============================

TOÁN:

Trang 20

TIẾT 13: XEM ĐỒNG HỒ (Trang 13 )

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào các số từ 1 đến 12.

2 Kĩ năng: Rèn kỹ năng xem đồng hồ (chủ yếu là xem thời điểm)

3 Thái độ: Giáo dục học sinh biết yêu quý thời gian Yêu thích học toán

4 Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo,

NL tư duy - lập luận logic, NL quan sát,

- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 HĐ khởi động

(3 phút):

- Kết nối kiến thức - Giới thiệubài mới và ghi đầu bài lên bảng

Việc 1: Ôn về thời gian:

+ 1 ngày có bao nhiêu giờ, bắt đầu từ bao giờ và kết thúc vào lúc nào?

+ 1 giờ có bao nhiêu phút?

Việc 2: Hướng dẫn xem đồng hồ:

Việc 2: Hướng dẫn xem đồng hồ:

- Quay kim đồng hồ chỉ 8 giờ

và hỏi:

- 1 ngày có 24 giờ, bắt đầu từ

12 giờ đêm hôm trước đến 12giờ đêm hôm sau

- 1 giờ có 60 phút

- Đồng hồ chỉ 8 giờ

Trang 21

+ Đồng hồ chỉ mấy giờ?

- Quay kim đồng hồ chỉ 9 giờ

+ Khoảng thời gian từ 8 giờ

đến 9 giờ là bao lâu?

+ Nêu đường đi của kim giờ

+ Quay kim đồng hồ đến 8 giờ,

hỏi: Đồng hồ chỉ mấy giờ?

+ Quay kim đồng hồ đến 8 giờ

Trang 22

(Giờ hơn)

Bài 1: Cá nhân - Cả lớp.

+ Đồng hồ A chỉ mấy giờ?

+ 6 giờ 55’ còn gọi là mấy giờ?

+Nêu vị trí của kim giờ kimphút

+ Nêu giờ chỉ của đồng hồB,C

Bài 2: Cá nhân - Cặp đôi –

Lớp

- Cho HS làm bài, cặp kiểm tra

và báo cáo kết quả

- Y/c HS quay thời điểm sau:

- 12 giờ 40’ hay 1 giờ kém 20’

- 2 giờ 35’ hay 3 giờ kém 25’

- HS thực hành cá nhân trên môhình đồng hồ trong bộ đồ dùngcủa mình

- Chia sẻ kết quả trong cặp

- Báo cáo kết quả trước lớp

- Kim giờ qua số 3, kim phút ở

Trang 23

trước lớp

- Nêu thời điểm tương ứng trênđồng hồ rồi trả lời câu hỏitương ứng:

+ Bạn Minh thức dậy lúc 6 giờ15’

+ Bạn Minh đánh răng lúc 6 giờ30’

+ Bạn Minh ăn sáng lúc 7 giờkém 15’

+ Bạn Minh tới trường lúc 7 giờ25’

+ Bạn Minh về lúc 11 giờ.+ Bạn Minh về đến nhà lúc 11giờ 20’

số 6 và chưa đến số 12

==============================

LUYỆN TỪ VÀ CÂU TIẾT 3: SO SÁNH DẤU CHẤM (Tr.24 )

I Mục tiêu :

- Tìm được những hình ảnh so sánh trong các câu thơ, câu văn (BT1)

- Nhận biết được các từ chỉ sự so sánh (BT2)

Trang 24

- Đặt đúng dấu chấm vào chỗ thích hợp trong đoạn văn và viết hoa đúng chữ đầu câu(BT3).

II Đồ dùng dạy học :

- Bốn băng giấy, mỗi băng ghi 1 ý của BT1

- Bảng phụ viết nội dung BT3

III Phương pháp

- Vấn đáp, thực hành, luyện tập

IV Các họat động dạy học:

- Chữa bài nếu HS làm sai

- Tiết LTVC hôm nay chúng tatiếp tục tìm hình ảnh so sánh

và được nhận biết thêm các từchỉ sự so sánh trong những câu

đó Sau đó luyện tập về dấuchấm

- Ghi bảng đầu bài

CH: Bài tập Y/C chúng ta làmgì?

- GV dán 4 băng giấy lên bảng

tìm các hình ảnh so sánh trongcác câu thơ câu văn

- HS đọc lần lượt từng câu thơtrao đổi theo cặp

- 4 HS lên bảng thi làm bài đúng nhanh mỗi em gạch dưới những hình ảnh so sánh trong từng câu thơ, câu văn:

Trang 25

Bài tập 2:11p

Bài tập 3:11p

- GV chốt lại lời giải đúng

- Gọi HS đọc yêu cầu

- GV theo dõi HS làm bài

- GV chốt lại lời giải đúng

- Gọi HS đọc yêu cầu

- GV nhắc HS đọc kĩ đoạn văn,mỗi câu phải nói trọn 1 ý đểxác định chỗ chấm câu chođúng

- Y/C 1 HS lên bảng chữa bài

- Cả lớp và GV chốt lại lời giảiđúng

a Mắt hiền sáng tựa vì sao

b Hoa xao xuyến nở như mâytừng chùm

c Trời là cái tủ ướp lạnh Trời là cái bếp lò nung

d Dòng sông là một đường trănglung linh dát vàng

- Cả lớp nhận xét

- 1 HS đọc yêu cầu

- Cả lớp đọc lại các câu thơ, câuvăn của BT1, viết ra nháp các từchỉ sự so sánh

- 4 HS lên bảng gạch bằng bútmàu dưới từ chỉ sự so sánh trênbăng giấy của BT1:

a, Mắt hiền sáng tựa vì sao

b Hoa xao xuyến nở như mây từng chùm

c Trời là cái tủ ướp lạnh

Trời là cái bếp lò nung

d Dòng sông là một đường trănglung linh dát vàng

- 1 HS lên bảng chữa bài

- HS chữa bài vào vở:

Ông tôi vốn là thợ gò hàn vào

Trang 26

C Củng cố dặn

dũ: 2p

- Cho Hs đọc lại đoạn văn

- Nhấn mạnh trọng tõm bài

- Nhận xột tiết học Dặn bài sau

loại giỏi Cú lần, chớnh mắt tụi

đó thấy ụng tỏn đinh đồng Chiếcbỳa trong tay ụng hoa lờn, nhỏtnghiờng, nhỏt thẳng nhanh đếnmức tụi chỉ cảm thấy trước mặtụng phất phơ những sợi tơ mỏng.ễng là niềm tự hào của cả giađỡnh tụi

- 2 HS đọc lại chỳ ý cỏch ngắtnghỉ hơi

- Chỳ ý

ĐẠO ĐỨC TIẾT 3: Giữ lời hứa (tiết 1) (Tr 5)

(KNS ) I- Mục tiêu:

- Học sinh hiểu thế nào là giữ lời hứa và vì sao phải giữ lời hứa

- Biết giữ lời hứa với bạn bè, với mọi ngời

- Biết quý trọng những ngời biết giữ lời hứa và không đồng tình với những ngời hay thất hứa

* GDKNS:

- Kĩ năng tự tin mỡnh cú khả năng thực hiện lời hứa

- Kĩ năng thương lượng với người khỏc để thực hiện được lời hứa của mỡnh

- Kĩ năng đảm nhận trỏch nhiệm về việc làm chủ của mỡnh

II

Đồ dựng dạy học:

1- Giáo viên:

- Giáo án, Sách giáo khoa, vở bài tập đạo đức

- Tranh minh hoạ "Chiếc vòng bạc", các tấm bìa nhỏ mầu đỏ, xanh, trắng

Trang 27

2- Học sinh: - Sách giáo khoa, vở bài tập, vở ghi, dụng cụ học tập

“5 điều Bác Hồ dạy thiếuniên nhi đồng”

- GV: nhận xét,

- Giới thiệu trực tiếp

- GV kể chuyện kết hợp bằng tranh

- Mời một học sinh kể lại truyện

- Cho học sinh thảo luận

? Bác Hồ đã làm gì khigặp lại em bộ sau 2 năm

đi xa

? Em Bộ và mọi ngờitrong truyện cảm henthế nào trớc việc làmcủa Bác

? Việc làm của Bác thểhiện điều gì

- Học sinh đọc thuộc bài thơ “5 điều Bác Hồ dạy thiếu niên nhi đồng “

- HS lắng nghe, ghi đàu bài vào vở

-Học sinh theo dõi

Ngày đăng: 02/05/2021, 11:05

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w