1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

bai 23 rat hay

7 35 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 151 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Baøi 6 : Moät vaät chuyeån ñoäng thaúng chaäm daàn ñeàu vôùi toác ñoä ñaàu 3m/s vaø gia toác 2m/s 2 , thôøi ñieåm ban ñaàu ôû goác toaï ñoä vaø chuyeån ñoäng ngöôïc chieàu döông cuûa [r]

Trang 1

Chương 1 : ĐỘNG HỌC CHẤT ĐIỂM

Bài 2 : CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU

A PHẦN TỰ LUẬN

Dạng : Tính vận tốc trung bình

Bài 1 : Một ôtô chạy trên một đoạn đường thẳng từ địa điểm A đến địa điểm B phải

mất một khoảng thời gian t Tốc độ của ôtô trong nửa đầu của khoảng thời gian này là 60km/h và trong nửa cuối là 40km/h Tính tốc độ trung bình của ôtô trên cả đoạn đường AB

Đs : vtb = 50km/h

Bài 2 : Một người đi xe đạp chuyển động trên một đoạn đường thẳng AB có độ dài

là s Tốc độ của xe đạp trong nửa đầu của đoạn đường này là 12km/h là trong nửa cuối là 18km/h Tính tốc độ trung bình của xe đạp trên cả đoạn đường AB

Đs : vtb = 14,4km/h

Dạng : Lập phương trình chuyển động -định vị trí và thời điểm hai vật gặp nhau

Bài 3 : Cùng một lúc tại hai điểm A và B cách nhau 10km có hai ôtô chạy cùng

chiều trên đoạn đường thẳng từ A đến B Vận tốc của ôtô chạy từ A là 54km/h và của ôtô chạy từ B là 48km/h Chọn A làm mốc, chọn thời điểm xuất phát của hai

xe làm mốc thời gian và chọn chiều chuyển động của hai ôtô làm chiều dương

a Viết phương trình chuyển động của hai ôtô trên

b xác định thời điểm và vị trí của hai xe khi gặp nhau

Đs : a xA = 54t, xB = 48t + 10 b sau giờ , cách A 90km về phía B

Bài 4 : Lúc 6 giờ một ôtô xuất phát đi từ A về B với vận tốc 60Km/h và cùng lúc

một ôtô khác xuất phát từ B về A với vận tốc 50km/h A và B cách nhau 220km

a Lấy AB làm trục tọa độ, A là gốc tọa độ, chiều dương từ A đến B và gốc thời gian là lúc 6giờ, lập phương trình chuyển động của mỗi xe

b Xác định vị trí và thời gian hai xe gặp nhau

Đs : a x1 = 60t, x2 = 220 - 50t b cách A 120 km về phía B

Dạng : Xác định thời điểm và vị trí hai xe khi biết khoảng cách của chúng

Bài 5 : lúc 8 giờ một ôtô khởi hành đi từ A về B với vận tốc 12m/s Năm phút sau

một ôtô khởi hành từ B về A với vận tốc 10m/s Biết AB = 10,2km

Xác định thời điểm và vị trí hai xe khi chúng cách nhau 4,4km

Đs : th1 : x1 = 4800m và x2 = 9200m th2 : x1 = 9600m và x2 = 5200m

Bài 6 : Hai vật chuyển động ngược chiều qua A và B cùng lúc, ngược chiều để gặp

nhau Vật qua A có vận tốc v1 = 10m/s, qua B có vận tốc v2 = 15m/s AB = 100m

a Lấy trục tọa độ là đường thẳng AB , gốc tọa độ ở B, có chiều dương từ A sang B , gốc thời gian là lúc chúng cùng qua A và B Hãy lập phương trình chuyển động của mỗi vật

b Xác định vị trí và thời điểm chúng gặp nhau

c Xác định vị trí và thời điểm chúng cách nhau 25m

Đs : a x1 = -100+ 10t, x2 = -15tb t = 4s và x = -60m

Dạng : Xác định thời điểm và vị trí hai xe gặp nhau bằng đồ thị

Bài 7 : người đi xe đạp khởi hành ở A và người đi bộ khởi hành ở B cùng lúc và

khởi hành theo hướng từ A sang B Vận tốc người đi xe đạp là v1 = 12km/h, người đi bộ là v2 = 5km/h.Biết AB = 14km

a Họ sẽ gặp nhau sau khi khởi hành bao lâu và cách B bao nhiêu km?

Trang 2

b Tìm lại kết quả bằng đồ thị.

Đs : gặp nhau sau khi khởi hành 2h tại điểm cách B 10km

Bài 8 : Một xe máy xuất phát từ A vào lúc 6 giờ và chạy với vận tốc 40km/h để đi

đến B Một ôtô xuất phát từ B lúc 6giờ và chạy với vận tốc 80km/h theo cùng chiều với xe máy Coi chuyển động của xe máy và ôtô là thẳng đều Khoảng cách giữa A và B là 20km Chọn A làm mốc, chọn thời điểm 6 giờ làm mốc thời gian và chọn chiều từ A đến B làm chiều dương

a Viết công thức tính quãng đường đi được và phương trình chuyển động của

xe máy và ôtô

b Vẽ đồ thị tọc độ - thời gian của xe máy và ôtô trên cùng hệ trục x và t

c căn cứ vào đồ thị vẽ được , hãy xác định vị trí và thời điểm ôtô đuổi kịp xe máy

d Kiểm tra lại kết quả tìm được bằng cách giải phương trình chuyển động của xe máy và ôtô

Đs : a s1 = 40t  x1 = 40t, s2 = 80(t - 2)  x2 = 80(t - 2)

Dạng : Dựa vào đồ thị lập phương trình chuyển động

Bài 9 : Đồ thị chuyển động của hai xe được cho như hình

vẽ

a Lập phương trình chuyển động của mỗi xe

b Dựa trên đồ thị xác định thời điểm hai xe cách

nhau 30km sau khi gặp nhau

Đs : x1 = 60 - 20t, x2 = 40t b sau khi gặp nhau 0,5h

B PHẦN TRẮC NGHIỆM

Câu 1 : Phương trình chuyển động của một chất điểm dọc theo trục Ox có dạng :

x = 5 + 60t (x : m, t đo bằng giờ)

Chất điểm đó xuất phát từ điểm nào và chuyển động với vận tốc bằng bao nhiêu ?

A.Từ điểm O, với vận tốc 5km/h

B.Từ điểm O, với vận tốc 60 km/h

C.Từ điểm M, cách O là 5 km, với vận tốc 5 km/h

D.Từ điểm M, cách O là 5 km, với vận tốc 60 km/h

Câu 2 : Một vật chuyển động thẳng đều với vận tốc v= 2m/ s Và lúc t= 2s thì vật

có toạ độ x= 5m Phương trình toạ độ của vật là

A x= 2t +5 B x= -2t +5 C x= 2t +1 D.x= -2t +1

Câu 3 : Phương trình của một vật chuyển động thẳng có dạng: x = -3t + 4 (m;

s).Kết luận nào sau đây đúng

A Vật chuyển động theo chiều dương trong suốt thời

gian chuyển động

B Vật chuyển động theo chiều âm trong suốt thời gian

chuyển động

C Vật đổi chiều chuyển động từ dương sang âm tại

thời điểm t= 4/3

D Vật đổi chiều chuyển động từ âm sang dương tại

toạ độ x= 4

x ( k m )

t ( h )

d 1

d 2

0 1

4 0

6 0

10 O

25

x(m )

5 t(s)

Trang 3

Câu 4 : Trên hình là đồ thị tọa độ-thời gian của một vật chuyển động thẳng.

Cho biết kết luận nào sau đây là sai?

A Toạ độ ban đầu của vật là xo = 10m

B Trong 5 giây đầu tiên vật đi được 25m

C Vật đi theo chiều dương của trục toạ độ

D Gốc thời gian được chọn là thời điểm vật ở cách gốc toạ độ 10m

Câu 5 : Trong các đồ thị sau đây, đồ thị nào có dạng của vật chuyển động thẳng

đều?

A Đồ thị a B Đồ thị b và d C Đồ thị a và c D.Các đồ thị a,b và c đều đúng

Câu 6 : Một vật chuyển động thẳng không đổi chiều trên 1 quãng đường dài 40m.

Nửa quãng đường đầu vật đi hết thời gian t1 = 5s, nửa quãng đường sau vật đi hết thời gian t2 = 2s Tốc độ trung bình trên cả quãng đường là:

A.7m/s B.5,71m/s C 2,85m/s D 0,7m/s

Câu 7 : Một vật chuyển động thẳng không đổi chiều Trên quãng đường AB, vật

đi nửa quãng đường đầu với vận tốc v1 = 20m/s, nửa quãng đường sau vật đi với vận tốc v2 = 5m/s Vận tốc trung bình trên cả quãng đường là:

A.12,5m/s B 8m/s C 4m/s D.0,2m/s

Câu 8 : Một xe chuyển động thẳng không đổi chiều; 2 giờ đầu xe chạy với vận tốc

trung bình 60km/h, 3 giờ sau xe chạy với vận tốc trung bình 40km/h Vận tốc trung bình của xe trong suốt thời gian chạy là:

A 50km/h B 48km/h C 44km/h D 34km/h

Câu 9 : Một xe chuyển động thẳng không đổi chiều có vận tốc trung bình là

20Km/h trên đoạn đường đầu và 40Km/h trên đoạn đường còn lại Vận tốc trung bình của xe trên cả đoạn đường là :

Câu 10 : Một xe chuyển động thẳng không đổi chiều, trong nửa thời gian đầu xe

chạy với vận tốc 12km/h Trong nửa thời gian sau xe chạy với vận tốc 18km/h Vận tốc trung bình trong suốt thời gian đi là:

A.15km/h B.14,5km/h C 7,25km/h D 26km/h

Câu 11 : Một ngừơi đi xe đạp trên 2/3 đoạn đừơng đầu với vận tốc trung bình

10km/h và 1/3 đoạn đừơng sau với vận tốc trung bình 20km/h Vận tốc trung bình của ngừơi đi xe đạp trên cả quảng đừơng là

A 12km/h B 15km/h C 17km/h D 13,3km/h

Câu 12 : Một ô tô chuyển động trên một đoạn đường thẳng và có vận tốc luôn luôn

bằng 80 km/h Bến xe nằm ở đầu đoạn thẳng và xe ô tô xuất phát từ một điểm cách bến xe 3 km Chọn bến xe làm vật mốc, chọn thời điểm ô tô xuất phát làm mốc thời gian và chọn chiều chuyển động của ô tô làm chiều dương Phương trình chuyển động của xe ô tô trên đoạn đường thẳng này là :

x

O

a)

t

x

O

b)

t

v

O

c)

t

x

O d)

t

Trang 4

A x = 3 + 80t B x = 80 – 3t

Câu 13 : Cùng một lúc tại hai điểm A và B cách nhau 10 km có hai ô tô chạy cùng

chiều nhau trên đường thẳng từ A đến B Vận tốc của ô tô chạy từ A là 54 km/h và

của ô tô chạy từ B là 48 km/h Chọn A làm mốc, chọn thời điểm xuất phát của hai

xe ô tô làm mốc thời gian và chọn chiều chuyển động của hai xe làm chiều dương Phương trình chuyển động của các ô tô chạy từ A và từ B lần lượt là ?

A xA = 54t ;xB = 48t + 10 B xA = 54t + 10; xB = 48t

C.xA = 54t; xB = 48t – 10 D xA = -54t, xB = 48t

Câu 14 : Nội dung như bài 28, hỏi khoảng thời gian từ lúc hai ô tô xuất phát đến

lúc ô tô A đuổi kịp ô tô B và khoảng cách từ A đến địa điểm hai xe gặp nhau là

C.1 h 40 ph ; 90 km D.2 h ; 108 km

Câu 15 : Trong các phương trình chuyển động thẳng đều sau đây,phương trình nào

biểu diễn chuyển động không xuất phát từ gốc toạ độ và ban đầu hướng về gốc toạ độ?

Đáp án

Bài 3 : CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU

A PHẦN TỰ LUẬN

Dạng : Tính vận tốc, gia tốc, quãng đường đi trong chuyển động thẳng.

Bài 1 : Hai ô tô chuyển động trên cùng một đường thẳng đi qua hai địa điểm A và

B Ô tô xuất phát từ A chạy nhanh dần và ô tô xuất phát từ B chạy chậm dần So sánh hướng gia tốc của hai ô tô trong mỗi trường hợp sau:

a Hai ô tô chạy cùng chiều

b Hai ô tô chạy ngược chiều

Bài 2 : Một đoàn tàu bắt đầu rời ga chuyển động nhanh dần đều, sau 20s đạt đến vận

tốc 36 km/h Hỏi sau bao lâu tàu đạt đến vận tốc 54 Km/h ?

Đs : t = 30s

Bài 3 : Một vật chuyển động thẳng nhanh dần đều đi được đoạn đường s1 = 24m và

s2 = 64m trong hai khoảng thời gian liên tiếp bằng nhau là 4s Xác định vận tốc ban đầu và gia tốc của vật

Đs : v0= 3,5m/s a = 1,25m/s2

Bài 4 : Một vật chuyển động thẳng nhanh dần đều với vận tốc đầu v0 = 18 km/h Trong giây thứ tư kể từ lúc bắt đầu chuyển động nhanh dần, vật đi được 12m Hãy tính:

a Gia tốc của vật b Quãng đường đi được sau 10s

Đs : a a = 1,56m/s2 b s = 127,78m

Dạng : Chuyển động nhanh dần đều

Trang 5

Bài 5 : Khi ôtô đang chạy với vận tốc 12m/s trên một đoạn đường thẳng thì người

lái xe tăng ga cho ôtô chạy nhanh dần đều Sau 15s , ôtô đạt vận tốc 15m/s

a Tính gia tốc của ôtô

b Tính vận tốc của ôtô sau 30s kể từ khi tăng ga

c Tính quãng đường ôtô đi được sau 30s kể từ khi tăng ga

Đs : a a = 0,2m/s2 b v = 18m/s c S = 450m

Bài 6 : Khi đang chạy với vận tốc 36km/h thì ôtô bắt đầu chạy xuống dốc Nhưng

do bị mất phanh nên ôtô chuyển động thẳng nhanh dần đều với gia tốc 0,2m/s2 xuống hết dốc có độ dài 960m

a Tính khoảng thời gian ôtô chạy xuống hết đoạn dốc

b Vận tốc của ôtô ở cuối đoạn dốc là bao nhiêu ?

Đs : a t = 60s b v = 22m/s

Bài 7 : Một đoàn tàu bắt đầu rời ga và chuyển động thẳng nhanh dần đều Sau khi

chạy được 1,5km thì đoàn tàu đạt vận tốc 36km/h Tính vận tốc của đoàn tàu sau khi chạy đườc 3km kể từ khi đoàn tàu bắt đầu rời ga

Đs : a = 1/30m/s2 v = 10m/s

Bài 8 : Một viên bi chuyển động nhanh dần đều không vận tốc đầu trên máng

nghiêng và trong giây thứ 5 nó đi được quãng đường bằng 36cm

a Tính gia tốc của viên bi chuyển động trên máng nghiêng

b Tính quãng đường viên bi đi được sau 5 giây kể từ khi nó bắt đầu chuyển động

Đs : a a = 0,08m/s2 b s = 1m

Bài 9 : Một vật chuyển động thẳng nhanh dần đều có vận tốc đầu là 18km/h Trong

giây thứ 5, vật đi được quãng đường là 5,9m

a Tính gia tốc của vật

b Tính quãng đường vật đi được sau khoảng thời gian là 10s kể từ khi vật bắt đầu chuyển động

Đs : a a = 0,2m/s2 b s = 60m

Bài 10 : Khi đang chạy với vận tốc 36 km/h thì ô tô bắt đầu chạy xuống dốc.

Nhưng do bị mất phanh nên ô tô chuyển động thẳng nhanh dần đều với gia tốc 0,2 m/s2 xuống hết đoạn dốc có độ dài 960 m

a Tính khoảng thời gian ô tô chạy xuống hết đoạn dốc

b Vận tốc ô tô ở cuối đoạn dốc là bao nhiêu ?

Đs : t = 60s v = 22m/s

Bài 11 : Một viên bi chuyển động thẳng nhanh dần đều không vận tốc đầu trên

máng nghiêng và trong giây thứ năm nó đi được quãng đường bằng 36 cm

a Tính gia tốc của viên bi chuyển động trên máng nghiêng

b Tính quãng đường viên bi đi được sau 5 s kể từ khi nó bắt đầu chuyển động

Đs : a = 0,08m/s2 s = 1m

Dạng : Chuyển động chậm dần đều

Bài 12 : Một đoàn tàu đang chạy với vận tốc 54km/h thì hãm phanh Sau đó đi

thêm 125m nữa thì dừng hẳn Hỏi 5s sau lúc hãm phanh , tàu ở chỗ nào và đang chạy với vận tốc là bao nhiêu ?

Đs : v = 10,5m/s s = 63,75m

Trang 6

Bài 13 : Khi ôtô đang chạy với vận tốc 15m/s trên một đoạn đường thẳng thì người

lái xe hãm phanh cho ôtô chạy chậm dần đều Sau khi chạy thêm được 125m thì vận tốc ôtô chỉ còn 10m/s

a Tính gia tốc của ôtô

b Tính khoảng thời gian để ôtô dừng lại hẳn

c Tính khoảng thời gian để ôtô chạy trên quãng đường 125m đó

Đs : a a = -0,5m/s2 b t1 = 30s c t = 10s

Dạng : Xác định vị trí và thời điểm hai xe gặp nhau.

Bài 14 : Hai người đi xe đạp khởi hành cùng 1 lúc và đi ngược chiều nhau Người

thứ nhất có vận tốc đầu là 18km/h và lên dốc chậm dần đều với gia tốc 20cm/s2 Người thứ 2 có vận tốc đầu là 5,4 km/h và xuống dốc nhanh đều với gia tốc 0,2 m/s2 Khoảng cách giữa hai người là 130m Hỏi sau bao lâu 2 ngưòi gặp nhau và vị trí gặp nhau

ĐS : t = 20s; cách A là 60m

Dạng : Đồ thị chuyển động

Bài 15 : Dựa vào đồ thị hãy

a Xác định gia tốc và vận tốc ban đầu của

vật trong mỗi giai đoạn

b Viết công thức vận tốc và phương trình

chuyển động mô tả từng giai đoạn chuyển động của

vật

B PHẦN TRẮC NGHIỆM

Bài 1 : Trong công thức tính vận tốc của chuyển động thẳng nhanh dần đều v = vo + at thì:

A v luôn dương C a luôn cùng dấu với v

B a luôn dương D a luôn ngược dấu với v

Bài 2 : Công thức nào dưới đây là công thức liên hệ giữa v,a và s.

A v + vo = 2as B v2 + vo2 = 2as

C v - vo = 2as D v2 + vo2 = 2as

Bài 3 : Một xe lửa bắt đầu dời khỏi ga và chuyển động thẳng nhanh dần đều với gia

tốc 0,1 m/s2.Khoảng thời gian để xe lửa đạt được vận tốc 36km/h là?

Bài 4 : Một Ô tô chuyển động thẳng nhanh dần đều.Sau 10s, vận tốc của ô tô tăng

từ 4m/s đến 6 m/s Quãng đường mà ô tô đi được trong khoảng thời gian trên là?

Bài 5 : Một đoàn tàu đang đi với tốc độ 10m/s thì hãm phanh , chuyển động chậm

dần đều Sau khi đi thêm được 64m thì tốc độ của nó chỉ còn 21,6km/h Gia tốc của xe và quãng đường xe đi thêm được kể từ lúc hãm phanh đến lúc dừng lại là ?

A a = 0,5m/s2, s = 100m

B a = -0,5m/s2, s = 110m

C a = -0,5m/s2, s = 100m

D a = -0,7m/s2, s = 200m

v(m/s )

D

t(s)

4

Trang 7

Bài 6 : Một vật chuyển động thẳng chậm dần đều với tốc độ đầu 3m/s và gia tốc

2m/s2 , thời điểm ban đầu ở gốc toạ độ và chuyển động ngược chiều dương của trục toạ độ thì phương trình có dạng

A.x3tt2 B x3t 2t2 C.x3tt2 D.x3tt2

Bài 7 : Một vật chuyển động có đồ thị vận tốc

như hình bên

Công thức vận tốc và công thức đường đi của

vật là:

A v = t ; s = t2/2

B v= 20 + t ; s =20t +

t2/2

C v= 20 – t ; s=20t – t2/2

D.v= 40 - 2t ; s = 40t – t2

Bài 8 : Một ôtô đang chuyển động với vận tốc 10 m/s2 thì bắt đầu chuyển động nhanh dần đều Sau 20s ôtô đạt vận tốc 14m/s Sau 40s kể từ lúc tăng tốc, gia tốc và vận tốc của ôtô lần lượt là:

A 0,7 m/s2; 38m/s B 0,2 m/s2; 8m/s

C 1,4 m/s2; 66m/s D 0,2m/s2; 18m/s

Bài 9 : Vật chuyển động nhanh dần đều theo chiều dương với vận tốc đầu 2m/s, gia

tốc 4m/s2:

A Vận tốc của vật sau 2s là 8m/s

B Đường đi sau 5s là 60 m

C Vật đạt vận tốc 20m/s sau 4 s

D Sau khi đi được 10 m,vận tốc của vật là 64m/s

Đáp án

v (m/s)

4 0 2 0

Ngày đăng: 20/04/2021, 19:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w