1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Nhung Violet vao PowerPoint

18 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 574,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VỚI DẠY HỌC NGỮ VĂN Phương tiện làm việc hiện đại (máy tính, Internet, E-book, E-mail..) Nguồn tài nguyên phong phú: (Thông tin, hình ảnh, âm thanh, video..) Chi[r]

Trang 1

NGƯỜI BÁO CÁO: VŨ BÁ LONG CHUYÊN ĐỀ

Trang 2

NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ

2 CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VỚI DẠY HỌC NGỮ VĂN

1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CẦN PHÂN BIỆT TRONG ỨNG DỤNG CNTT VÀO DẠY HỌC NGỮ VĂN

3 THỰC HÀNH NHÚNG VIOLET VÀO POWER POINT

Trang 3

1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CẦN PHÂN BIỆT TRONG ỨNG DỤNG CNTT VÀO DẠY HỌC NGỮ VĂN 1.1 Công nghệ thông tin

Công nghệ thông tin là tập hợp các phương pháp khoa học,các phương tiện và công cụ kĩ thuật hiện đại – chủ yếu là kĩ thuật máy tính và viễn thông - nhằm tổ chức

khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thông tin rất phong phú và tiềm năng trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người và xã hội.

(Nghị quyết Chính phủ 49/CP kí ngày 04/08/1993)

Trang 4

1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CẦN PHÂN BIỆT TRONG ỨNG DỤNG CNTT VÀO DẠY HỌC NGỮ VĂN

1.2 CBT ( Computer Base Training ) và E-learning

GV sử dụng máy vi tính trên lớp,

kèm theo các trang thiết bị như máy chiếu,các thiết bị multimedia

để hỗ trợ truyền tải kiến thức đến HS

HS sử dụng máy tính để tự học các bài giảng mà GV đã sọan sẵn, xem các đọan phim về tiết dạy của GV, hoặc có thể trao đổi trực tuyến với GV qua mạng Internet.

hỗ trợ cho GV, lấy người dạy làm trung tâm

và cơ bản vẫn dựa trên

mô hình lớp học cũ.

lấy người học làm trung tâm,

trong khi GV chỉ là người hỗ trợ.

Trang 5

1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CẦN PHÂN BIỆT TRONG ỨNG DỤNG CNTT VÀO DẠY HỌC NGỮ VĂN

CBT

Trang 6

2 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CẦN PHÂN BIỆT TRONG ỨNG DỤNG CNTT VÀO DẠY HỌC NGỮ VĂN

E-learning

1 Học đ ợc bất kể lúc nào trong ngày

2 Học phù hợp với sức của mình

3 Học rất nhanh

4 Đ ợc t ơng tác nhiều hơn với GV

5 Đ ợc thảo luận nhiều hơn

6 Có thể v ơn tới nhiều nơi xa xôi trên thế giới

7 Học đ ợc từ các chuyên gia giỏi

8 Học phí rẻ mà vận dụng đ ợc nhiều

9 Thu thập từ internet đ ợc nhiều nguồn thông tin

10 Đ ợc tiếp xúc với cộng đồng ảo

Trang 7

1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CẦN PHÂN BIỆT TRONG ỨNG DỤNG CNTT VÀO DẠY HỌC NGỮ VĂN

1.3 Giáo án ĐT, bài giảng ĐT và giờ học sử dụng phương tiện DH hiện đại

- Kế hoạch chi tiết cả về

phương pháp lẫn nội dung

thực hiện tiết học trên lớp

- Được soạn thảo bằng

phần mềm Word

- Được thực hiện qua

các phương tiện CNTT

(phần mềm và phần cứng)

- phần mềm PowerPoint

- Phải đáp ứng hai điều kiện:

ứng dụng hypermedia

(liên kết web, CDroom, văn bản, video…) và tạo

sự tương tác giữa người học và thông tin.

- Giáo viên cung cấp các

website cho người học

truy cập và chiếm lĩnh thông tin;

- Chỉ cần điểm nhấn một

vài hình ảnh, âm thanh minh họa hiệu quả

Trang 8

2 CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VỚI DẠY HỌC NGỮ VĂN

Phương tiện

làm việc

hiện đại

(máy tính,

Internet,

E-book,

E-mail )

Nguồn tài nguyên phong phú:

(Thông tin, hình ảnh,

âm thanh, video )

Chia sẻ thông tin

Cập nhật tin tức

sự kiện hàng ngày

từ báo điện tử

CNTT nâng cao năng trình độ người GV Ngữ Văn

Trang 9

2 CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VỚI DẠY HỌC NGỮ VĂN

Tình hình ứng dụng CNTT vào dạy học Ngữ Văn hiện nay:

-GV đã nhận thức hiệu quả của

việc ứng dụng CNTT vào dạy học

văn.

-Số lượng bài giảng điện tử ngày

càng nhiều (Số liệu củaThư viện

bài giảng Violet)

- GV lúng túng vì ít kinh nghiệm và thiếu TL

- Việc ứng dụng P.P ít sáng tạo, nặng về tr.chiếu không có sự lôgic của các đơn vị kiến thức

- GA ĐT đơn điệu (quá nhiều chữ hoặc hình ảnh)

- Sử dụng màu sắc, kiểu chữ, phông nền, tùy tiện

- Sử dụng quá nhiều slide trong 1 giờ học

- Sử dụng tranh ảnh không sát hợp với ND bài học

- Sử dụng tranh ảnh…thay sự tưởng tượng, liên tưởng của học sinh

- GV lười thiết kế, sao chép GAĐT của người khác -Soạn giảng mất nhiều thời gian, lại chịu chi phối bởi yếu tố khách quan(máy hỏng, phần mềm lỗi, mất điện – tâm lý e ngại.

Trang 10

2 CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VỚI DẠY HỌC NGỮ VĂN

Tình hình ứng dụng CNTT vào dạy học Ngữ Văn hiện nay:

- Bài học sinh động dễ hiểu (với nhiều

hình ảnh và hiệu ứng đẹp)

- Giờ học thoải mái không gò ép

- Có nhiều tư liệu phong phú

- Được tự trình bày với máy tính

- Được chơi trò chơi

- Chỉ đổi từ đọc chép sang nhìn chép -Thụ động nghe, xem không ghi bài

- Không biết cách ghi bài

Trang 11

3 ỨNG DỤNG CNTT TRONG DẠY HỌC NGỮ VĂN 3.1 Định hướng, quy trình, nguyên tắc, các bước thiết kế BGĐT

Kế hoạch, kịch bản

trước khi lên lớp Xác định mục tiêu

Bám sát chuẩn kiến thức

(2) Hiểu (3) Vận dụng

Kiến thức

Kĩ năng Thái độ

Trang 12

3 ỨNG DỤNG CNTT TRONG DẠY HỌC NGỮ VĂN

3.2 Định hướng, quy trình, nguyên tắc, các bước thiết kế BGĐT

Kế hoạch, kịch bản

trước khi lên lớp Xây dựng bộ câu hỏi hướng dẫn đọc hiểu

(1) Biết/ nhớ

(2) Hiểu

(3) Vận dụng

Khả năng nhớ lại thông tin mà không nhất thiết phải hiểu chúng

Thông tin → chuyển hóa thành kiến thức → diễn giải

Sử dụng những kiến thức được học vào những tình huống mới,

dùng ý tưởng, khái niệm để giải quyết vấn đề

Trang 13

3 ỨNG DỤNG CNTT TRONG DẠY HỌC NGỮ VĂN 3.2 Định hướng, quy trình, nguyên tắc, các bước thiết kế BGĐT

Kế hoạch, kịch bản

trước khi lên lớp Xây dựng bộ câu hỏi hướng dẫn đọc hiểu

(1) Biết/ nhớ

(2) Hiểu

(3) Vận dụng

Hãy nêu, hãy kể tên, hãy liệt kê, hãy trình bày, hãy nhắc lại…

Hãy phân tích, hãy lí giải, hãy chứng minh, hãy giải thích,

hãy bình luận, hãy tóm tắt, hãy so sánh…

Hãy phát biểu cảm tưởng/ cảm xúc cá nhân…

Hãy viết tiếp tác phẩm; Hãy thay đổi tình huống;

Hãy tưởng tượng là nhân vật…

Trang 14

3 ỨNG DỤNG CNTT TRONG DẠY HỌC NGỮ VĂN 3.2 Định hướng, quy trình, nguyên tắc, các bước thiết kế BGĐT

Kế hoạch, kịch bản

trước khi lên lớp Xác định tình huống ứng dụng

Nội dung bài giảng Cấu trúc bài giảng

Đọc – Tìm hiểu chung:

Thời đại, tác giả

Đọc – Tìm hiểu chi tiết

Nội dung hiện thực

Nghệ thuật:

họa, nhạc, tính kịch

Kiểm tra bài cũ (trắc nghiệm; trò chơi)

Luyện tập (trắc nghiệm, trò chơi)

Trong một giờ dạy không ứng dụng CNTT trong tất

cả những tình huống trên

→ Xác định điểm nhấn

Trang 15

3 ỨNG DỤNG CNTT TRONG DẠY HỌC NGỮ VĂN

Các bước thiết kế

3.2 Định hướng, quy trình, nguyên tắc, các bước thiết kế BGĐT

Bước 1

- Tạo Slide

- Chạy hiệu ứng

- Chèn âm thanh, hình ảnh đoạn phim

- Đường link

Bước 2 Trình chiếu thử - sửa chữa- hoàn thiện

Trang 16

3 THỰC HÀNH NHÚNG VIOLET VÀO POWER POINT

* Mở ổ cần để bài giảng ( thường là ổ D, E)

* Nhấn phải chuột, chọn New  chọn folder

* Đặt tên cho folder vừa chọn ( phải chuột chọn Rename )

* Soạn giáo án trên PowerPoint

* Copy giáo án sang folder vừa đặt tên

* Mở Violet soạn 1 slide trên Violet

* Sau khi soạn xong nhấn F8 chọn giao diện trắng (không có giao diện)

* Đóng gói và xuất phai (dạng HTML) sang phai chờ sẵn

Trang 17

3 THỰC HÀNH NHÚNG VIOLET VÀO POWER POINT

* Mở phai có bài giảng và SlideViolet (vừa xuất sang) đặt lại tên cho Slide Violet

* Mở bài giảng chọn vị trí đặt Slide Violet, chọn giao diện trắng của PowerPoint

* Nhấn phải chuôt vào thanh công cụ  chọn Control Toolbox 

chọn More Controls (biểu tượng

Búa và Clê)

* Trong hộp thoại hiện lên chọn Shockwave Flash Object 

nhấn chuột vào Slide vừa lấy

* Nhấn phải chuột vào Slide đó rồi chọn Properties

* Trong hộp thoại vừa hiện ra chọn Base và Movie  copy Slide Violet vào đó ( lưu

ý nhấn F2 để cố định phần copy  dán vào Base và Movie,

trong Movie cần thêm đường

dẫn và player.swf (đuôi chạy) như vậy bạn đã nhúng xong Violet vào Power Point

Trang 18

Xin cám ơn, kính chúc các thầy cô mạnh khoẻ, hạnh phúc!

Ngày đăng: 20/04/2021, 07:23

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w