1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Đề + HDC HSG Sinh 9 NH 20-21

4 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 34,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Ở loài sinh sản hữu tính có sự phân li độc lập của các cặp nhân tố di truyền (cặp gen) trong quá trình phát sinh giao tử nên đã tạo ra nhiều loại giao tử khác nhau. Giảm phân: hình thà[r]

Trang 1

PHÒNG GD&ĐT TAM DƯƠNG KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 CẤP HUYỆN

NĂM HỌC 2020 - 2021 HDC MÔN: Sinh học

(HDC gồm 04 trang)

1

2,0

điểm

a)

- Phản xạ là phản ứng của cơ thể trả lời các kích thích của môi trường dưới sự

điều khiển của hệ thần kinh

- Phản xạ là cơ sở của sự thích nghi đối với môi trường sống: vì môi trường

sống luôn thay đổi, để tồn tại và phát triển con người phải có những phản ứng

thích hợp với sự thay đổi của môi trường sống  giúp cơ thể phản ứng kịp thời

và hiệu quả với sự thay đổi của môi trường ngoài và môi trường trong cơ thể

………

b) VD : Muỗi đốt – ngứa – gãi

Cơ quan thụ cảm là da tiếp nhận kích thích tạo thành xung thần kinh theo dây

hướng tâm - > đến trung ương thần kinh -> từ đây phát ra xung thần kinh theo

dây li tâm -> đến cơ quan vận động trả lời kích thích

(HS cho ví dụ khác và phân tích được đường đi của xung thần kinh qua 5 thành

phần của cung phản xạ đúng vẫn cho điểm tối đa)

0,5 0,75 0,25 0,5

2

2,0

điểm

a)- Bạn Hùng cao lên là do sự dài ra của xương

+ Sụn hai đầu tăng trưởng

+Các xương cùng dài ra mỗi xương dài một chút

-Bạn liên quá trình dài ra của xương chậm hơn bạn Hùng vì thế mà bạn Hùng

cao hơn hạn Liên

b) - Xương đùi trong cơ thể dài nhất

- (HS chỉ cần nêu 1 trong 2 thí nghiệm là cho 0,5 đ)

+ TN1: Làm thí nghiệm bằng cách ngâm xương đùi ếch vào dung dịch a xít HCl

10% trong 15 phút Thấy xương mềm dễ uốn đó là hợp chất hữu cơ

+ TN2: đốt xương đùi ếch trên ngọn lửa đèn cồn đến khi thấy xương không còn

cháy nữa, không còn thấy khói bay lên mùi khét  chất hữu cơ đã cháy hết

Bóp nhẹ phần xương đã đốt ta thấy dòn và vỡ vụn ra)

0,5 0,25 0,25 0,25 0,25

0,5

3

2,0

điểm

a) - Đây là hiện tượng đông máu

- Cơ chế đông máu: Khi mạch máu bị đứt, máu chảy ra, các tiểu cấu va chạm

vào vết rách trên thành mạch máu bị vỡ ra và giải phóng ra enzim Enzim này

cùng với ion Ca+2 làm chất sinh tơ máu biến thành tơ máu Các tơ máu kết thành

mạng lưới ôm giữ các tế bào máu và tạo thành khối máu đông bịt kín vết

thương

(HS trình bày sơ đồ đông máu cũng cho điểm tối đa)

- Nếu chảy máu ở đầu ngón tay trỏ em sẽ phải làmnhư sau:

+ Dùng ngón tay cái bịt chặt vào vết thưng

+ Dùng cồn Iốt để sát trùng

+ Dùng băng gâu cuốn và bảo vệ vết thương

b)

- Kháng nguyên là những phân tử ngoại lai có khả năng gây độc cho tế bào và

cơ thể, đồng thời kích thích cơ thể tiết ra kháng thể ……

- Kháng thể là những phân tử protein do cơ thể tiết ra để chống lại các kháng

nguyên

- Cơ chế hoạt động của kháng thể và kháng nguyên theo cơ chế chìa khóa và ổ

khóa …

0,25 0,5

0,5

0,25 0,25 0,25

4

2,0

a)

- Huyết áp là áp lực của dòng máu lên thành mạch khi di chuyển

- Nguyên nhân làm thay đổi huyết áp

+ Nguyên nhân thuộc về tim: tim bị khuyết tật, hoặc cơ thể hoạt động, các cảm

0,25

Trang 2

điểm xúc mạnh, một số hóa chất … làm cho huyết áp tăng.

+ Nguyên nhân thuộc về mạch: khi mạch máu bị xơ vữa kém đàn hồi thì huyết

áp tăng…

+ Nguyên nhân thuộc về máu: máu càng đặc (khi cơ thể mất nước nhiều) 

huyết áp tăng …

b) Tim hoạt động theo nhịp gián đoạn nhưng máu lại chảy được liên tục trong

hệ mạch: vì khi dòng máu chảy từ động mạch chủ  động mạch nhỏ mao mạch  tĩnh mạch chủ thì huyết áp giảm dần, huyết áp cao nhất ở động mạch chủ và giảm dần, huyết áp nhỏ nhất ở tĩnh mạch chủ Sự chênh lệch về huyết áp làm cho máu vẫn chảy liên tục trong hệ mạch khi tim hoạt động theo nhịp

0,25 0,5 0,5

0,5

5

2,0

điểm

a) Trong cơ thể người tuyến có 2 tuyến pha,

-Tuyến tụy và tuyến sinh dục vừa có chức năng nội tiết và ngoại tiết

- Chức năng

+ Tuyến tụy : ngoại tiết là tết enzim tiêu hóa Nội tiết là tiết ra Insulin và glucagôn điều hòa lượng đường trong máu

+ Tuyến sinh dục

- Nam: ngoại tiết là sinh ra tinh trùng, nội tiết là tiết Testosteron gây ra các biến đổi ở tuổi dậy thì ở nam

- Nữ: ngoại tiết là sinh ra trứng, nội tiết là tiết ra Ơstrogen gây ra các biến đổi ở tuổi dậy thì ở nam

b)

- Cả 2 phản ứng của bạn Tiến đều là phản xạ có điều kiện (PXCĐK)

- PXCĐK là những phản xạ được hình thành trong đời sống qua một quá trình học tập, rèn luyện

- Tích chất của PXKĐK: trả lời các kích thích bất kì hay kích thích có điều kiện, được hình thành trong đời sống, dễ mất khi không củng cố, có tính chất cá thể, không di truyền, số lượng không hạn định, hình thành đường liên hệ tạm thời trong cung phản xạ, trung ương chủ yếu có sự tham gia của vỏ não

0,25 0,25

0,25 0,25 0,25 0,25 0,5

6

2,0

điểm

a)

Tồn tại thành nhiều cặp

tương đồng giống nhau cả ở

hai giới đực, cái

Tồn tại thành 1 cặp tương đồng XX hoặc không tương đồng XY,XO…Khác nhau giữa hai giới đực, cái

Mang gen quy định các tính

trạng thường… Mang gen quy định giới tính của sinh vật và mang gen quy định tính trạng thường liên kết

với giới tính…

- Trong các tế bào sau: tế bào gan, tế bào lông ruột, tế bào da tay, tế bào sinh

tinh, tế bào sinh trứng, tế bào tinh trùng, tế bào trứng Tất cả đều có NST giới

tính

- Tinh trùng của gà chứa loại nhiễm sắc thể giới tính X

b) Cơ chế xác định giới tính của người:

- Cơ chế: do sự phân ly của cặp NST giới tính qua giảm phân hình thành giao tử

và tổ hợp lại qua quá trình thụ tinh

Sơ đồ:

P ♀ 44A + XX x ♂ 44A + XY

G 22A + X 22A + X; 22A + Y

F1 44A + XX (♀) 44A + XY (♂)

- Khi giảm phân: ở bố, sự phân li của cặp NST giới tính XY cho 2 tinh loại tinh

trùng X và Y với số lượng ngang nhau Ở mẹ chỉ cho một loại trứng X

- Qua thụ tinh giữa hai loại tinh trùng này với trứng X tạo ra hai loại hợp tử XX (phát triển thành con gái ) và XY (phát triển thành con trai) với số lượng và sức

sống ngang nhau

0,5

0,5 0,5

0,25

0,25

- Phép lai phân tích là phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội cần xác định 0,25

Trang 3

điểm

kiểu gen với cá thể mang tính trạng lặn

Nếu kết quả phép lai là đồng tính thì cá thể mang tính trạng trội có KG đồng hợp Nếu kết quả phép lai là phân tính thì cá thể mang tính trạng trội có KG dị hợp

- Một cá thể có kiểu hình trội mang kiểu gen AA không cần dùng phép lai phân tích

- Vì cá thể đó đã biết KG là

AA

b)

Theo bài ra : A – cao; a – thấp ; B – đỏ ; b – vàng

Lai hai cơ thể có kiểu gen dị hợp tử về hai tính trạng:

+ TH1: Phân li độc lập : AaBb x AaBb

+ TH2: Di truyền liên kết có 3 khả năng

AB

ab x

AB

ab ;

Ab

aB x

Ab

aB ;

AB

ab x

Ab aB

0,25 0,25 0,25

0,25 0,75

8

2,0

điểm

a)

- Biến dị tổ hợp là kiểu hình mới khác P do sự phân ly độc lập và sự tổ hợp lại các tính trạng vốn có của bố và mẹ

- Sinh vật sinh sản hữu tính lại phong phú và đa dạng hơn sinh vật sinh sản vô tính :

- Ở loài sinh sản hữu tính có sự phân li độc lập của các cặp nhân tố di truyền (cặp gen) trong quá trình phát sinh giao tử nên đã tạo ra nhiều loại giao tử khác nhau Trong thụ tinh các giao tử kết hợp ngẫu nhiên với nhau đã tạo ra nhiều kiểu tổ hợp giao tử tạo nhiều biến dị tổ hợp phong phú

- Ở loài sinh sản vô tính là hình thức sinh sản theo cơ chế nguyên phân, chỉ tạo

ra các tế bào con giống hệt mẹ nên nếu phân bào bình thường sẽ không tạo ra các biến dị tổ hợp

b) * Số loại giao tử tối đa:

+ 2 tế bào có KG AaBBDDXY tối đa cho 4 loại giao tử:

ABDX, aBDY, ABDY, aBDX

+ 1 tế bào có KG AabbddXY tối đa cho 2 loại giao tử: AbdX, AbdY

 Vậy 3 tế bào trên giảm phân tối đa cho 6 loại giao tử :

ABDX, aBDY, ABDY, aBDX, AbdX, AbdY

* Số loại giao tử tối thiểu:

+ 2 tế bào có KG AaBBDDXY tối thiểu cho 2 loại giao tử:

ABDX và aBDY hoặc ABDY và aBDX

+ 1 tế bào có KG AabbddXY tối thiểu cho 2 loại giao tử: AbdX, AbdY

 Vậy 3 tế bào trên giảm phân tối thiểu cho 4 loại giao tử :

ABDX, aBDY, AbdX, AbdY hoặc ABDY, aBDX, AbdX, AbdY

0,25

0,25

0,25

0,25 0,25 0,25 0,25

0,25

9

2,0

điểm

a) - Tế bào trên đã trải qua quá trình nguyên phân, giảm phân, thụ tinh

- Ý nghĩa: Nguyên phân: duy trì ổn định bộ NST lưỡng bội 2n qua các thế hệ tế bào Giảm phân: hình thành nhiều loại giao tử n NST có nguồn gốc và chất lượng NST khác nhau Thụ tinh: giúp khôi phục lại bộ nhiễm sắc thể 2n của loài

b) Tế bào trên đã nhân đôi NST 9 lần ……….…

c) Số tinh trùng sinh ra là = 28 x 4 = 1024 (gt)

Hiệu suất thụ tinh là : (32 x 100) : 1024 = 3,125%

d)

Vì: ở lần phân bào 10 có 4096 cromatit (các tế bào đang ở giảm phân II)

Kết thúc lần phân bào 9 (giảm phân I) có: 28 x 2 = 512 tế bào có bộ NST n kép

Ta có: 2 n 512 = 4096 => 2n = 8 NST………

Số NST môi trường nội bào cung cấp cho quá trình trên

[(28 – 1) 2n + (28 x 2n)] = [(28 – 1) 8 + (28 x 8)] = 4088 NST

0,25

0,25 0,5 0,5 0,25 0,25

Trang 4

2,0

điểm

- Di truyền liên kết gen là hiện tượng một nhóm tính trạng được quy định bởi một nhóm gen cùng nằm trên một NST cùng phân li trong quá trình phân bào

- Moocgan phát hiện ra di truyền liên kết gen bằng cách: Ông thực hiện phép lai sau: lai hai dòng ruồi giấm thuần chủng thân xám, cánh dài với thân đen, cánh cụt được F1 toàn ruồi thân xám, cánh dài Cho ruồi đực F1 lai phân tích với ruồi cái thân đen, cánh cụt thu được ở thế hệ sau có tỉ lệ là 1 thân xám, cánh dài: 1 thân đen, cánh cụt

 Từ việc phân tích kết quả thu đựợc của phép lai phân tích ông tìm ra quy luật

di truyền liên kết

b) KG của 1 cơ thể bình thường có mang các các cặp gen alen (A,a; B,b; D,d)

+ TH1: Phân li độc lập : AaBbDd

+ TH2: Di truyền liên kết :

 Hai cặp gen liên kết

AB

ab Dd ; Ab

aB Dd ; AD

ad Bb ; Ad

aD Bb ; Aa BD

bd ; ; Aa

Bd bD

…………

(HS phải viết được từ 3 kiểu mới cho 0,25 đ)

 Ba cặp gen liên kết

ABD abd ;

ABd abD ;

AbD aBd ;

Abd aBD

………

(HS phải viết được từ 2 kiểu mới cho 0,25 đ)

0,25 0,25

0,25 0,25 0,5

0,5

Ngày đăng: 20/04/2021, 03:46

w